1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương môn quản lý môi trường

30 706 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- QLMT là quản lý nhà nước về MT và quản lý về khu dân cư, công nghiệp, làng nghề ( cấp vĩ mô) - Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. - QLMT phải sử dụng tổng hợp tất cả các biện pháp, công cụ.. thực hiện ở mọi quy mô.

Trang 1

Chương 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Bài tập 1 Phân tích khái niệm và các nguyên tắc quản lý môi trường.

- QLMT phải sử dụng tổng hợp tất cả các biện pháp, công cụ thực hiện ở mọi quymô

Nguyên tắc

- Hướng tới phát triển bền vững:

- Ngừoi gây ô nhiễm phải trả tiền

- Kết hợp mục tiêu quốc gia, quốc tế, vùng lãnh thổ trong việc QLMT

- Nguyên tắc phòng ngừa

- Xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống

Yêu cầu cần đạt được:

- Nêu được khái niệm quản lý môi trường theo 2 cách tiếp cận.

- Phân tích được khái niệm: tại sao quản lý môi trường là lĩnh vực quản lý xã hội, tiếp cận hệ thống và dựa trên quan điểm định lượng…

- Quản lý môi trường ở mọi cấp độ và sử dụng mọi biện pháp

- Nêu được 5 nguyên tắc quản lý môi trường, phân tích và lấy ví dụ minh họa cho từng nguyên tắc.

Bài tập 2 Trình bày các quan điểm và nội dung quản lý môi trường theo chỉ thị 36/ CT-TW.

Ngày 25/6/1998, ban hành chỉ thị 36-CT/TW “ Chỉ thị về tăng cường công tác BVMT

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” gồm 4 quản điểm của Đảng và 8

giải pháp thực hiện công tác BVMT trong giai đoạn hiện nay:

Quan điểm:

+ BVMT là sự nghiệp toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

+ BVMT là nội dung không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạchphát triển kinh tế

+ Phòng chống ô nhiễm khắc phục sự cố môi trường

+ Khai thác hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ ĐDSH

+ Đa dạng hóa đầu tư cho hoạt động BVMT

+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước về BVMT

+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo cán bộ, chuyên gia về lĩnhvực MT

+ Mở rộng hợp tác quốc tế về BVMT

Yêu cầu cần đạt được:

- Nêu được 4 quan điểm và 8 giải pháp quản lý môi trường theo chỉ thị

36/CT-TW.

Trang 2

Bài tập 3 Nêu Mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường theo chỉ thị 36/CT-TW, lấy ví dụ

Mục tiêu cụ thể của Việt Nam

Khắc phục phòng chống suy thoái, ô nhiễm MT

+ Kế hoạch ứng phó với sự cố+ Thực hiện nghiêm chỉnh luật BVMT: chế tài

+ Phân loại và xử lý các cơ sở gây ÔN+ Aps dụng công nghệ sạch, hiện đại ít chất thải+ Xử lý hiệu quả chất thải KCN khu đô thị

Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật

+ Giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế với BVMT

+ Rà soát, ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật:

+ Ban hành chính sách thuế, tín dụng ưu đãi: ví dụ : đóng góp tham gia của khối tưnhân, thuế, phí( có 6 loại phí: nước thải, CTR, khai thác KS), kĩ quỹ, cho vay -viện trợ - ưu đãi, cho-tặng

+ Thể chế hóa việc đóng góp chi phí BVMT

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về MT

+ Kế hoạch hóa công tác BVMT từ trung ương – địa phương+ Xây dựng cơ sở nghiên cứu, đào tạocán bộ, chuyên gia+ Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu MT Quốc gia, qui chế trao đổi thông tin

+ Xây dựng mạng lưới quan trắc MT quốc gia+ Nâng cấp cơ quan QL NN về MT

Hướng tới phát triển bền vững

+ Thay đổi thái độ hành vi

+ Tạo cơ cấu quốc gia thống nhất

+ Giữ vũng trong khả năng chịu tải cuat TĐ

+ Bảo vệ sức sống & tính đa dạng của TĐ

+ Xây dựng khối liên minh toàn cầu về BVMT

+ Cải thiện và nân cao chât lượng cuộc sống

+ Xây dựng một xh bền vững

+ Tôn trọng và quan tâm đến đời sống cộng đồng

+ Để cộng đồng tự quản lý mt sống của mình

Yêu cầu đạt được:

- Nêu được 4 mục tiêu cụ thể và các giải pháp để đạt được các mục tiêu trên Lấy

Trang 3

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý môi trường theo ngành dọc

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý môi trường tại KCN, KCX

UBND Tỉnh

BQL KCN

Phòng MT

Doanh nghiệp doanh nghiệp doanh nghiệp

Các yêu cầu cần đạt được:

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức sau năm 2002

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý môi trường theo ngành dọc

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý môi trường tại KCN, KCX

Bài số 5 Trình bày các đặc trưng và phân loại công cụ quản lý môi trường

4 đặc trưng của công cụ quản lý môi trường

+ Thường xuyên nghiên cứu và hoàn thiện công cụ QLMT

+ Tổng hợp các biện pháp

+ Rất đa dạng, không có công cụ nào là tuyệt đối

+ Các quốc gia, cộng đồng nên lựa chọn công cụ phù hợp với mình

+ Nhóm công cụ phụ trợ: không có tác động điều chỉnh, chỉ mang tính hỗ trợ 2 công

cụ trên phát triển, ví dụ: giáo dục truyền thông, GIS

Theo bản chất

+ Luật pháp – chính sách

+ Công cụ kinh tế: thuế, phí

Sở TNMT

Trang 4

+ Công cụ quản lý kĩ thuật: công nghệ xử lý, giám sát quan trắc, công nghệ dự báo+ Công cụ phụ trợ

Yêu cầu đạt được:

- Nêu 4 đặc trưng của công cụ quản lý môi trường, lấy ví dụ minh họa cho từng nội dung

- Phân loại theo bản chất và chức năng; nêu tên và phân tích đặc trưng của từng loại công cụ cụ thể Lấy ví dụ minh họa.

Chương 2 CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP, CÔNG CỤ HÀNH CHÍNH

VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Bài tập 1 Phân tích hiện trạng hệ thống văn bản pháp quy về BVMT của Việt Nam Lấy ví dụ minh họa

Trước năm 1993: Chưa có luật BVMT

27/12/1993: Quốc hội thông qua luật BVMT29/11/2005: Quốc hội thông qua luật BVMT sửa đổi

 Văn bản pháp quy về các thành phần môi trường không hệ thống, thiếu đồng bộ,tính ổn định không cao, chồng chéo

 Tính hiệu lực thực thi của văn bản còn thấp

 Chế tài xử phạt thấp

 Các văn bản pháp quy về các thành phần môi trường không hệ thống, thiếu đồngbộ: thuế bảo vệ môi trường; kiểm toán môi trường; quy định chi tiết chế độ bảo hiểm,thiếu chính sách cụ thể khuyến khích ngành công nghiệp môi trường, xã hội hóa bảo vệmôi trường; thiếu quy định cụ thể khuyến khích sử dụng các sản phẩm dán nhãn sinhthái

+ 03/2015 NĐ quy định về thiệt hại môi trường

Yêu cầu cần đạt được:

- Nêu được hiện trạng về số lượng các văn bản pháp luật về MT ở VN; tên các

luật và một số văn bản dưới luật điển hình

- Trình bày một số bất cập của các văn bản pháp quy về BVMT ở VN, lấy ví dụ

Bài số 2 Trình bày các nguyên tắc xây dựng luật BVMT VN và những điểm sửa đổi

bổ sung của luật bảo vệ môi Việt Nam năm 2014 so với luật bảo vệ môi trường năm 2005;

Nguyên tắc

+ Hoạt động BVMT mang tính hệ thống

+ Ai gây ô nhiễm, người đó phải trả tiền

+ Nguyên tắc phòng ngừa là chính

+ BVMT là sự nghiệp của toàn dân, là trách nhiệm của từng người

Những điểm sửa đổi bổ sung của luật bảo vệ môi Việt Nam năm 20 14 so với luật bảo vệ môi trường năm 2005

Trang 5

+ Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều

+ Luật BVMT 2005 là 15 chương và 136 điều

BVMT phải gắn kết với bảo đảm quyền của trẻ em, thúc đẩy giới và bảo đảm mọi người

có quyền được sống trong môi trường trong lành Các nguyên tắc này, đã thể hiện đượcchủ trương của Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới

- Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

+ Theo Điều 18, Luật BVMT 2014 quy định chỉ có 3 nhóm đối tượng phải lậpĐTM Đó là: Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội,Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Các dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiênnhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịc sử – văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinhquyển, khu danh lam đã được xếp hạng

+ Luật BVMT 2005 ( luật BVMT 2005 có 7 nhóm đối tượng phảo lập ĐTM)

- Bảo vệ môi trường biển và hải đảo

+ Luật BVMT 2014 có chương riêng về BVMT biển và hải đảo và có 3 Điều (từĐiều 49-51) bao gồm: quy định chung về BVMT biển và hải đảo, kiểm soát và xử lý ônhiễm môi trường biển và hải đảo, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường biển vàhải đảo

+ Trong khi Luật BVMT 2005 chỉ có mục 1 là BVMT biển,

- Bảo vệ môi trường đất

+ Luật BVMT 2005 không có điều khoản riêng về BVMT đất

+ Luật BVMT 2014 có mục riêng về BVMT đất, bao gồm 3 Điều (Điều 59 – Điều61), trong đó có quy định chung về BVMT đất, quản lý môi trường đất và kiểm soát ônhiễm môi trường đất

- BVMT tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp

+ Luật BVMT 2005 có quy định về BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ tập trung nhưng chưa có các quy định chi tiết về BVMT đối với các hình thức tổchức sản xuất tập trung đang phổ biến hiện nay như: các khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp

+ Luật BVMT 2014 có quy định cụ thể về BVMT khu kinh tế, BVMT khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, BVMT cụm công nghiệp (từ Điều 65 – Điều67),

Yêu cầu cần đạt được:

-Nêu và phân tích 4 nguyên tắc xây dựng luật;

- Nêu và phân tích được các điểm sửa đổi bổ sung chính của luật 2014

Bài số 3 Nhận xét thực trạng các văn bản pháp quy quốc tế về môi trường

• Là một lĩnh vực mới

• Nhiều quốc gia cùng tham gia xây dựng

• Mang tính chất đối phó

Trang 6

• Có xu hướng đi vào các vấn đề cụ thể

• Các tiêu chuẩn, quy định ngày càng chặt chẽ hơn

• Không cụ thể, và chặt chẽ như tiêu chuẩn quốc gia

• Các văn kiện pháp lý ở mỗi khu vực khác nhau thì khác nhau

• Khía cạnh bảo vệ môi trường Quốc tế ngày càng có xu hướng hòa nhập vào luật Quốc

tế về kinh tế và thương mại

 Luật QT về MT là một lĩnh vực tương đối mới, trong vài thập kỷ qua, nhiều điều ướcquốc tế đã được ký kết, nhiều tuyên bố, nghị quyết của các tổ chức Quốc tế đã đượcthông qua

Thực tế các vấn đề môi trường xuất hiện rồi mới hình thành luật vì vậy luật quốc tế mangtính chất đối phó

Các yêu cầu đạt được:

- Nêu được thực trạng và xu hướng của các VB pháp quy quốc tế về môi trường

Bài số 4 Trình bày khái niệm, vòng đời chính sách môi trường, nêu một vài giải pháp của nhà nước nhằm thực hiện chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Khái niện chính sách môi trường

Chính sách môi trường là tổng hợp các quan điểm, thủ thuật, biện pháp để đạt đượcnhững mục tiêu cụ thể

Vòng đời chính sách

+ Giai đoạn đầu

+ Giai đoạn ổn định

+ Giai đoạn cuối

 Gđ đầu và cuối không hiệu quả vì

+ Gđ đầu:

 phản đối của người dân vì chưa hiểu hết ý nghĩa của chính sach

 Các cơ quan quản lý chưa hiểu hết, vận dụng hết các c/s trong hoàn cảnh thực tế.+ Gđ cuối: tạo ra các lỗ hổng, lỗi thời không phù hợp với tình hình kt – xh thực tế,

cần có c/s mới phù hợp với đk thực tế

+ GĐ giữa ổn định: vì dân ko còn phản đối, người dân hiểu đc nội dung của chính

sách: người qlý hiểu hết các khía cạnh của thực tế và vận dụng hiểu quả c/s

Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của chiến lược năm 2020

Mục tiêu tổng quát

+ Kiểm soát, hạn chế ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên, suy giảm đa dạngsinh học

+ Cải thiện chất lượng môi trường sống

+ Nâng cao năng lực chủ động ứng phó với BĐKH

+ Hướng tới phát triển bền vững

Mục tiêu cụ thể

+ Giảm cơ bản các nguồn gây ô nhiễm

+ Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái, cảithiện điều kiện sống

+ Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên, suy giảm Đ DSH

+ Tăng cường ứng phó với BĐKH

Các yêu cầu đạt được:

- Nêu được khái niệm; vòng đời 3 giai đoạn của chính sách, đặc điểm của từng

giai đoạn

- Nêu mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của chiến lược năm 2020; ví dụ minh họa.

Trang 7

Bài số 5 Trình bày hiểu biết về thanh tra môi trường

b Chức năng nhiệm vụ

Thanh tra hành chính

Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện nhiệm vụ được giao của

cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cùng cấp.Nội dung, trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từĐiều 34 đến Điều 44 của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành LuậtThanh tra

Thanh tra chuyên ngành

Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trườngtrong phạm vi quản lý nhà nước của Thủ trưởng cùng cấp đối với cơ quan, tổ chức, cánhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường,

c Hình thức

- Đối tượng thanh tra

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước chịu sự quản lý của nhà nước vềTNMT

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài ở VN và cơ quan, tổ chức, cá nhânViệt Nam ở nước ngoài

- Hình thức thanh tra BVMT

+ Chương trình kế hoạch: không quá 1 lầ cùng 1 nội dung/năm

+ Kiểm tra đột suất

- Phương thức hoạt động thanh tra BVMT

+ Thanh tra viên độc lập: rất ít

+ Đoàn thanh tra: 2 ng trở lên

Nghi dinh 35/2009 ngày 7 tháng 4 năm 2009 thay thế Nghi dinh 65/2006

ND-CP quy dinh ve thanh tra moi trường

d Tần suất và quy trình thanh tra môi trường

Tần suất

quy trình thanh tra môi trường

Hoạt động trước thanh tra

1 Lựa chọn đối tượng thanh tra

2 Lập kế hoạch thanh tra

3 Tuyển chọn thành viên đoàn thanh tra

4 Ðề nghị cấp có thẩm quyền ra Quyết định thanh tra

Hoạt động trong giai đoạn thanh tra

1 Giai đoạn chuẩn bị thanh tra của Ðoàn

2 Tiến hành trực tiếp thanh tra tại cơ sở

Hoạt động sau thanh tra

1 Lập báo cáo kết quả sau một thời gian kết thúc giai đoạn thanh tra

2 Xây dựng kế hoạch hành động

Yêu cầu đạt được:

Trang 8

- Nêu được khái niệm, chức năng nhiệm vụ; hình thức; tần suất và quy trình thanh tra môi trường

Bài số 6 Nêu các điểm sửa đổi bổ sung của nghị định 179/2013/NĐ-CP so với nghị định 117/2009/NĐ-CP

XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

117/2009/NĐ-CP

Đối tượng

Quy định 2 nhóm đối tượng:

Nhóm xử phạt vi phạm hành chính: tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài

Nhóm xử lý vi phạm hành chính: cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Hoạt động du lịch, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

- Phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường

+ Ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ có liên quan;

+ Cưỡng chế tháo dỡ công trình, máy móc, thiết bị;

+ Phong tỏa tài khoản tiền gửi;

+ Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;

+ Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập và hoạt động,Giấy phép hành nghề

thẩm quyền xử phạt;

biện pháp khắc phục

Bổ sung 179/2013/NĐ-CP

Trang 9

đối tượng:

phạm vi điều chỉnh; Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các

biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định đình chỉ hoạt động; quyết định buộc didời, cấm hoạt động đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

khung hình phạt,hình thức xử lý; Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm

hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân

và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức

các biện pháp khống chế;

thẩm quyền xử phạt; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người

được quy định tại các điều từ Điều 50 đến Điều 53 của Nghị định này là thẩmquyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trườnghợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhânđối với chức danh đó

biện pháp khắc phục

Thời hiệu và biện pháp khắc phục hậu quả ng slide 40-45

Yêu cầu đạt được:

- Sửa đổi bổ sung về đối tượng, phạm vi điều chỉnh; khung hình phạt, hình thức xử lý; các biện pháp khống chế; thẩm quyền xử phạt; biện pháp khắc phục

Bài số 7 Trình bày hiểu biết của anh (chị) về tiêu chuẩn môi trường

+ Quy chuẩn chất lượng thành phần MT

+ Quy chuẩn phát thải các nguồn ÔN

+ Tiêu chuẩn khống chế kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn cảnh bảo ÔN và suy thoái MT

c Đặc điểm của 4 loại tiêu chuẩn/quy chuẩn mt

 Quy chuẩn chất lượng thành phần MT

+ Quy chuẩn CLTPMT quy định nồng độ các thành phần MT xung quanh ở điềukiện bình thường

+ Quy chuẩn CL MT xung quanh được áp dụng để đánh giá chất lượng các thànhphần môi trường xung quanh là trong lành hoặc bị ô nhiễm đến mức độ nào đó.+ Trong QLMT, quy chuẩn CL MT xung quanh được sử dụng trong ĐTM của dự ánPTKT-XH, hoặc đánh giá mức độ ô nhiễm của 1 khu vực nào đó

+ Quy chuẩn CLTPMT quy định nồng độ các thành phần MT xung quanh ở điềukiện bình thường

+ Quy chuẩn CL MT xung quanh được áp dụng để đánh giá chất lượng các thànhphần môi trường xung quanh là trong lành hoặc bị ô nhiễm đến mức độ nào đó

Trang 10

+ Trong QLMT, quy chuẩn CL MT xung quanh được sử dụng trong ĐTM của dự ánPTKT-XH, hoặc đánh giá mức độ ô nhiễm của 1 khu vực nào đó.

Chú ý: Không sử dụng quy chuẩn CL MT xung quanh để kiểm soát mức độ tác động MT của các nguồn ô nhiễm của các cơ sở sản xuất.

Quy chuẩn phát thải các nguồn ÔN

+ Quy chuẩn phát thải của các nguồn ô nhiễm xác lập nồng độ tối đa của các chất ônhiễm từ nguồn cho phép thải ra môi trường xung quanh

Chú ý :Đây là quy chuẩn để kiểm soát ô nhiễm của các nguồn thải của các cơ sở sản xuất tương ứng với khả năng đồng hóa chất ô nhiễm của môi trường tiếp nhận

+ Tùy thuộc vào đặc điểm MT tiếp nhận người ta chia thông số quy chuẩn thànhnhiều mức khác nhau, và có tính thêm hệ số nguồn tiếp nhận, hệ số nguồn thải

- Quy chuẩn VN về khí thải

nghiệp+ QCVN 28: 2010 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

Tiêu chuẩn khống chế kỹ thuật

Là những tiêu chuẩn quy định quy trình phân tích một thông số nào đó trong hailoại tiêu chuẩn trên, và các thông số kỹ thuật đối với máy móc, thiết vị sử dụng trong

hoạt động sản xuất và BVMT

Tiêu chuẩn cảnh bảo ÔN và suy thoái MT

Nhằm đưa ra các dự báo sớm về tình trạng MT xung quanh có khả năng ô nhiễm trongtương lai gần

d Cơ sở xây dựng quy chuẩn/tiêu chuẩn.

+ Dựa trên nghiên cứu tác động của các chất độc hại và yếu tố an toàn đối với sinhvật, con người trong MT

+ Dựa trên những cân nhắc về kỹ thật, kinh tế, xã hội, chính trị…

+ Dựa trên môi trường nền ở khu vực đó

e hệ số bổ sung khi xây dựng tiêu chuẩn

Nồng độ tối đa cho phép các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chếbiến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước được tính như sau:

Cmax=C x Kq x Kf

Cmax là nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải của cơ sở sản

xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ thải ra các vực nước(mg/l);

C là giá trị nồng độ tối đa cho phép của chất ô nhiễm quy định trong Tiêu chuẩn Việt

Nam TCVN 5945:2005;

Kq là hệ số theo lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải;

Kf là hệ số theo lưu lượng nguồn thải.

Yêu cầu cần đạt được:

Trang 11

- Khái niệm; phân loại, đặc điểm của 4 loại tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường;

- Nêu được ví dụ về tiêu chuẩn/quy chuẩn điển hình;

- Cơ sở xây dựng quy chuẩn/ tiêu chuẩn; hệ số bổ sung khi xây dựng tiêu chuẩn

Chương 3.CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO VÀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Bài số 1 Anh (chị) hãy trình bày công cụ đo lường tính bền vững (Tính bền vững quốc gia, BS; LSI)

Công thức tính “ Tính bền vững môi trường” (phạm vi quốc tế, quốc gia)

SD: Giá trị tính bền vữngP: Số lượng dân cưHD: Giá trị hàng hóa và dịch vụ NT: Giá trị/ chi phí năng lượng và tài nguyênET: Tác động môi trường

Thước đo tính bền vững BS (barometer sustainability)- quy mô vùng (IUCN –

 Đặc điểm: Xây dựng dựa trên 5 chỉ thị đơn sau:

+ I1: Tỷ lệ trẻ vị thành niên ko phạm pháp, tỷ tro ̣ng C1=2

+ I2: Tỷ lệ trẻ sơ sinh không tử vong, tỷ tro ̣ng C2 = 2

+ I3: Tỷ lệ số dân được dùng nước sạch, tỷ tro ̣ng C3=4

+ I4: Tỷ lệ số ngày ko bị ôN không khí trong năm, tỷ tro ̣ng C4=3

+ I5: Tỷ lệ diện tích đất không bị ÔN, tỷ trọ ng C5 = 1

LSI=

 Nhận xét:

+ Đơn giản, dễ tính, dễ áp dụng

+ Lồng ghép được các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội và sinh thái

+ Mang tính chủ quan của người đánh giá

+ Việc dùng chỉ số LSI chung cho tất cả mọi cộng đồng không phản ánh sáthiện trạng của các hệ thống môi trường

Trang 12

- Thiết lập các chỉ tiêu tính cho phù hợp với từng vùng cụ thể (khu đô thị, khu nông thôn, miền núi)

Bài số 2 Trình bày nội dung của chương trình quan trắc môi trường, và các yêu cầu khoa học, kỹ thuật của hệ thống QTMT.

- Nội dung của chương trình quan trắc:

Khái niệm:Là kế hoạch tiến hành QTMT cho một đối tượng cụ thể Chương trình

được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học nhu cầu và khả năng thực hiện, nhằm cóđược thông tin đầy đủ và hệ thống về đối tượng

Ví dụ:

- Yêu cầu khoa học, kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường:

+ Thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Tính khách quan

+ Tính đại diện

+ Tính thực tế

Các yêu cầu cần đạt được:

- Nêu được nội dung của chương trình quan trắc; lấy ví dụ xây dựng chương trình quan trắc cho một đối tượng cụ thể

- Yêu cầu khoa học, kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường

Bài số 3 Trình bày tai biến, sự cố môi trường Vai trò các bên trong quản lý sự cố

khái niệm:

Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xẩy ra trong quá trình hoạt động của con

người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên (luật BVMT Việt Nam)

Trang 13

Biến cố là 1 hàm liên tục: R = ∫ P(x)D(x)d(x)

Các dạng sự cố: Phát xả ra môi trường các chất độc hại, chất cháy nổ, tai biến

thiên nhiên

Gồm 3 nội dung

+ Xác định sự cố theo khái niệm an toàn

+ Lượng giá sự cố theo xác suất có thể xẩy ra

+ Lượng giá các hậu quả của sự cố

Phương pháp ước lượng xác suất sự cô:́

+ Phân tích cây thiếu sót

+ Phân tích cây sự cố

+ Phân tích nguyên nhân hậu quả

+ Phân tích sai lầm của con người

- Vai trò các bên trong giải quyết sự cố, tai biến môi trường

Chính phủ:

+ Quản lý sự cố ở 3 cấp: nhà máy, ngành kinh tế, toàn xã hội

+ Quy hoạch và quanh vùng có nguy cơ xẩy ra sự cố cao

+ Cung cấp tài chính, nguồn nhân lực để xác định sự cố

+ Xây dựng các chiến lược quản lý và phân tích sự cố

Cộng đồng: Cần tuân thủ các quy định và biện pháp phòng ngừa sự cố

Ngành công nghiệp:

+ Xây dựng các nhà máy có độ an toàn cao

+ công nghệ hiện đại

+ Đào tạo công nhân vận hành tốt các lọai máy móc, thiết bị;

+ Xây dựng hệ thống xử lý chất thải, và kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với sựcố

Nhà khoa học:

+ Xác định ước lượng sự cố

+ Mô hình hóa các sự cố

+ Nghiên cứu vật liệu chống cháy nổ

+ Nghiên cứu hậu quả và tầm quan trọng của thiệt hại

+ Nghiên cứu tác hại của một số chất độc, phóng xạ trường điện từ, phát xạnhiệt, sóng âm…

+ Chú ý các nguồn ô nhiễm xuyên biên giới trên đất liền ,trên biển

- Sử dụng phương pháp nguyên nhân hậu quả (mô hình xương cá) để phân tích sự cố cụ thể.

Bài số 4 Trình bày quy trình đánh giá vòng đời sản phẩm

Trang 14

Xác định mục tiêu và phạm vi:

- Mục tiêu nghiên cứu cần xác định rõ bao gồm:

 Tại sao phải tiến hành nghiên cứu?

 Người tài trợ và tham gia nghiên cứu?

 Ai sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu này?

 Chất lượng của dữ liệu?

- Phạm vi nghiên cứu:

 Chức năng và đơn vị chức năng của hệ

 Các hệ cần nghiên cứu

 Ranh giới của hệ

 Các yêu cầu về dữ liệu

 Các giải định và hạn chế

Phân tích kiểm kê:

- Mô hình hóa cơ cấu và các quá trình

 Tác động đến sức khỏe con người

 Tác động đến suy thoái tài nguyên

 Tác động đến sinh thái

- Mô tả đặc điểm tác động: là việc phân tích và định tính các tác động trong mỗi

loại được chọn

- Đánh giá : dữ liệu về các hạng mục tác động được đem đánh giá bằng việc thảo

luận ước lượng, hay gán trọng số… nhằm so sánh các nhóm hạng mục tác dộng vàđưa ra quyết định

Diễn đải kết quả:

- Xác định các vấn đề nổi bật

- Đánh giá, kiểm tra điểm nhạy cảm

- Kết luận, khuyến cáo và báo cáo

- Xem xét các ảnh hưởng kinh tế, xã hội, pháp luật

Yêu cầu cần đạt được:

- Trình bày được nội dung quy trình đánh giá vòng đời sản phẩm gồm 4 bước.

Bài số 5 Trình bày đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị định đinh

29/2011/NĐ-CP, thông tư 01/2012/TT-BTNMT, nêu cấu trúc của báo cáo ĐTM, CKBVMT theo thông tư 26/2011/TT- BTNMT, thông tư 01/2012/TT-BTNMT hướng dẫn lập đề án BVMT

Nghị định 29/2011/ NĐ – CP

- Đối tượng: Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên

quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kếtbảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định về đánh giá môi trường chiến lược,

đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư 01/2012/ TT – BTNMT

Trang 15

- Đối tượng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá

nhân trong nước và nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân) có liên quanđến việc lập, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra,xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo

vệ môitrường đơn giản

- Phạm vi điều chỉnh: quy định chi tiết về lập, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ

môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chitiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo khoản 6 Điều 39 Nghịđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP)

2 Thông tư này không áp dụng đối với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định

- Phạm vi điều chỉnh: quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP)

- Chương 3: các tác động môi trường

- Chương 4: biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó với sự cố môi trường

Ngày đăng: 12/10/2016, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w