ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 1.Những vấn đề về truyền thông môi trường: Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông, các loại hình truyề
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 1.Những vấn đề về truyền thông môi trường: Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu, cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông, các loại hình truyền thông môi trường, thông điệp truyền thông môi trường.
1.1.Khái niệm: TTMT là quá trình trong đó người gửi truyền thông điệp tới người
nhận or trực tiếp or thông qua các kênh truyền thông nhằm mục đích thay đổi kiếnthức thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp
*Phân biệt TTMT và thông tin MT
-Bao gồm các công cụ TT, bối cảnh xã
hội, đối thoại giữa người truyền thông
điệp và người nhận thông điệp
-Có sự tương tác, phản hồi, trao đổi giữa
người truyền TĐ và người nhận TĐ
-Là 1 phần của hđ TTMT, mang tínhchất 1 chiều từ người gửi đến ngườinhận
-Ko có sự phản hồi, trao đổi
1.2.Mục tiêu của TTMT:
-Nâng cao nhận thức của công dân về BVMT, sử dụng hợp lý nguồn TN vàBVMT, thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo lập cách ứng sử thân thiện vs MT, tựnguyện tham gia các hđ BVMT
-Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh vs các hành vi, hiện tượng tiêucực xâm hại đến MT
-Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông MT, góp phần thực hiệnthành công xã hội hóa công tác BVMT
1.3.Yêu cầu TTMT:
-Tuân thử pháp luật, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương vềBVMT
-Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về MT đc TT
-TTMT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược Mỗi 1 chương trình cần là bướcđệm cho các chương trình sau, cao hơn về nd, mới hơn về hình thức
-Phù hợp vs đối tượng TT, đặc biệt là phù hợp về văn hóa, trình độ học vấn, kinhtế
-Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa TT và MT vs các chương trình dự án TT củacác ngành khác, đặc niệt là sự hỗ trợ của lực lượng tình nguyện viên MT
1.4.Cách tiếp cận để xây dựng 1 chương trình TTMT
a Cách tiếp cận theo nội dung TT:
Trang 2-Cách tiếp cận theo nhiệm vụ ( tiếp cận hẹp): xây dựng hướng tới 1 mục tiêu,
nhiệm vụ cụ thể
+Ưu điểm: chi phí, lực lượng, thời gian, kế hoăch của chương trình TT đc chuẩn bị
kỹ lưỡng; thời gian thực hiện ngắn và luôn tập chung vào 1 địa bàn, 1 nhóm đốitượng cụ thể Dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí và dễ nhận đc hiệu quả ngay
+Nhược điểm: ko tác động vào các vấn đề khác liên quan gián tiếp đến nhiệm vụTT; ko thu hút đc cộng đồng bên ngoài; có thể gây mâu thuẫn vs các nhiệm vụ TThay các mục tiêu KTXH khác
-Cách tiếp cận hệ thống ( tiếp cận rộng ): bên cạnh nhiệm vụ, địa bàn, cộng đồng
liên quan trực tiếp đến chương trình TT, cần cân nhắc, xem xét đến các vấn đề địabàn, cộng đồng có liên quan gián tiếp để tạo ra 1 tác động tích cực rộng rãi hơn.+Ưu điểm: đáp ứng tốt mục tiêu TT
+Nhược điểm: khó thực hiện, tốn kém kinh phí hơn
*TT dọc: là loại hình TT ko có thảo luận, ko có phản hồi, ko phát thông điệp, ko
biết chính xác người nhận thông điệp và hiệu quả của công tác TT
-VD: báo, phát thanh
-Ưu điểm:
+ít tốn kém chi phí
+Nội dung TT mang tính thống nhất, tin cậy và đc phát lại nhiều lần
+ Có khả năng truyền tin nhanh, đến đc nhiều người, nhiều nhóm đối tượng cùng 1thời điểm
+Tạo ra đc dư luận và MT xã hội thuận lơi cho việc thay đổi thái độ, hành vi củađối tượng
-Nhược điểm:
+Khó thu dc thông tin phản hồi
+Khs đánh giá đc hiệu quả TT
+Đòi hỏi phải có phương tiện trang thiết bị phục vụ quá trình TT như đài phátthanh, vô tuyến
Trang 3*TT ngang: là TT có thảo luận, có phản hồi giữa người nhận và người phát thông
điệp
-Ưu điểm:
+Có thể nhận đc ý kiến phản hồi từ đối tượng TT
+Đánh giá đc hiệu quả của chương trình TT
+Hiểu đk thái độ, kiến thức của đối tượng TT để đièu chỉnh nội dung, cách truyềnđạt sao cho đạt hiệu quả
-Nhược điểm:
+Tốn kém kinh phí
+Ngừơi TT phải có kiến thức và kỹ năng
*TT mô hình: bằng mô hình cụ thể sử dụng làm địa bàn tham quan trưc tiếp Tại
đây chuyện gia TT và đối tượng TT có thể trao đỏi trực tiếp, xem xét, đánh giá về
mô hình
-Ưu điểm: cộng đồng ko chỉ đc hiểu mà còn cảm nhận đc, có trao đổi thông tin đachiều
-Nhược điểm: tốn thời gian và kinh phí
1.6 Vai trò của TTMT trong QLMT
-Thông tin cho đối tượng cần TT biết tình trạng QLMT và BVMT nơi họ sinhsống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục.-Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào cácchương trình, kế hoạch hóa BVMT
-Thương lượng, hòa giải các xung đột, kiếu nại, tranh chấp về MT giữa các coquan và trong cộng đồng
1.7 Thông điệp TTMT
Thông điệp là ý kiến chỉ đạo hoặc trung tâm của bất kyỳ 1 chiến dịch TT nào Nộidung của 1 chiến dịch TTMT phải đk đúc kết thành 1 số câu đơn giản- đó chính lathông điệp
-Yêu cầu của 1 thông điệp:
+Nội dung phải chính xác nhưng đơn giản dễ nhớ
+Là 1 câu hoàn chỉnh vs động từ ở thế chủ động
+Thích hợp vs cộng đồng ko mâu thuẫn vs phong tục tập quán
Trang 4+Phù hợp vs luật pháp, chính sách.
+Phản ánh mục tiêu của chiến dịch
+Hấp dẫn, gây ấn tượng, gợi sũy nghĩ
-VD: Bỏ rác đúng nơi quy định
Hãy cứu lấy dòng sông xanh
1.8.Thông điệp TTMT từ năm 2011-2015, ý nghĩ của mỗi thông điệp.
*Năm 2011: Rừng: giá trị cuộc sống từ thiên nhiên
-Ý nghĩa của thông điệp:
+Chủ đề "Rừng: Giá trị cuộc sống từ thiên nhiên" nhằm nhấn mạnh tầm quan trọngcủa rừng đối với cuộc sống và hệ sinh thái, đồng thời đưa ra cảnh báo về tình trạngphá rừng và suy thoái rừng đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, mà nguyên nhânchủ yếu do hoạt động của con người gây ra
+Kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức cá nhân cùng chung tay bảo vệ rừng
*Năm 2012: Kinh tế xanh: có vai trò của bạn
-Ý nghĩ thông điệp: nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của kinh tế xanh đối với
sự phát triển bền vững cũng như để xây dựng nền kinh tế xanh cần có sự tham giacủa tất cả mọi quốc gia và mỗi công dân
*Năm 2013: Hãy nghĩ về môi trường trước khi tiêu thụ thực phẩm
-Ý nghĩa của thông điệp: khuyến khích mọi người hãy chú ý hơn đến những ảnhhưởng tới môi trường từ việc lựa chọn thực phẩm, tránh lãng phí thực phẩm và lựachọn thực phẩm ít ảnh hưởng đến môi trường
*Năm 2014: Hãy hành động để ngăn nước biển dâng
-Ý nghĩa: nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường,ứng phó biến đổi khí hậu đối với các khu vực dễ bị tổn thương như hải đảo và cáckhu vực ven biển
*Năm 2015: Cùng nhau tiêu dùng có trách nhiệm vì một trái đất bền vững.
-Ý nghĩa thông điệp:
2 Các hình thức truyền thông môi trường: chiến dịch truyền thông môi trường, họp cộng đồng và tập huấn
2.1 Chiến dịch TTMT
Trang 5*KN: chiến dịch TTMT là 1 đợt hđ tập trung, đồng bộ, phối hợp nhiều phương tiện
TT, các kênh TT nhằm truyền tải các thông điệp cần thiết để tác động lên 1 hay 1nhóm các đối tượng
*Đặc điểm của chiến dịch TTMT:
-Đặc điểm về quy mô và hình thức: diễn ra đồng loạt cùng 1 lúc; có thể diễn ratrong 1 địa bàn hẹp nhưng có thể liên kết nhiều địa phương thậm chí là cả nước;lực lượng tham gia đông nhiều thành phần; hình thức phải ấn tượng, hấp dẫn, lôicuốn
-Đặc điểm về nội dung: có thể tập chung vào 1 chủ đề duy nhất or kết hợp 2-3 chủ
đề trong 1 chiến dịch; nội dung của chiến dịch phải có sự kế tục của chiến dịchtrước và sự gợi mở cho chiến dịch sau
-Đặc điểm về tổ chức thực hiện: có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của 1 ban chỉđạo chiến dịch; có sự phối hợp giữa lực lượng lòng cốt và lực lượng liên quan.-Đặc điểm về thời gian: diễn ra trong 1 thời gian nhất định và ngắn, thường dưới 1năm, cũng có thể là 1-2 ngày or dài lắm là 1 tháng
* Các nguyên tác khi thực hiện chiến dịch TTMT
-NT1: Chiến dịch TTMT phải đáp ứng nhu cầu của cộng đồng về MT
+Chiến dịch TTMT phải làm cho cộng đồng biết tình trạng MT của họ, làm ch họquan tâm đến việc tiềm kiếm các giải pháp khắc phục và tham gia vào việc thựchiện các giải pháp đó
-NT2: Chiến dịch TTMT ko đứng độc lập vs chương trình, chiến lược TTMT
+Nhằm thay đổi hành vi của cộng đồng theo hướng thân thiện vs môi trường,TTMT phải là 1 chiến lược, chương trình dài hạn, từ thấp lên cao qua nhiều mứcđộ
+Chiến dịch TTMT là hình thức TT có quy mô, thời gian và phạm vi rộng nhất.Các chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải gắn vs chiến lược, chương trình TTMT.+Chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải là hình thức nhằm thực hiện 1 chiến lượcdài hạn về TTMT
-NT3: Chiến dịch TTMT phải phù hợp vs văn hóa cộng đồng
2.2 Họp cộng đồng và tập huấn
Họp cộng đồng
Là việc tổ chức họp với đối tượng là người dân trong thôn xóm, khu phố, doangnghiệp trên địa bàn quản lý
Trang 6Tiến trình của buổi họp được tổ chứcL
- chuẩn bị:
+xác định nội dung buổi họp,
+ Xác định đối tượng là ai
+lên kế hoạch, địa điểm thời gian
+thông qua và gửi giấy mời
-Tiến trình:
+Phân công người làm tổ chức
+nêu rõ lý do tại sao mời
+giới thiệu thành phần họp
+chủ tọa sẽ triển khai cuộc họp, nêu nội dung thỏa luận và thông nhất ý kiến
Chú ý: khai thác triển để ý kiến của người đóng góp, giải quyết ý kiến mâu thuẫntrong cuộc họp
Tập Huấn:
Nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường, nội dung tập huấn phải đượcxác định thành chuyên đề ( ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng)hướng dẫn thủ tục hành chính liên quan đến môi trường
Để tổ chức được tập huấn cần phải có kiến thức và kĩ năng trong việc xây dựng kếhoạch
3 Các kỹ năng và phương pháp tập huấn có sự tham gia: chu trình học qua trải nghiệm, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng góp ý, phương pháp bài tập tình huống, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thẻ giấy.
3.1 Chu trình học qua trải nghiệm
-Các bước của chu trình học qua trải nghiệm:
*Bước 1 Trải nghiệm: Học viên đc nghe nhìn, cảm nhận, nhớ lại… hoàn cảnh,tình huống, kinh nghệm,… liên quan đến những điều học viên cần học
Trang 7*Bước 2 Phân tích: phân tích hoạt động trải nghiệm vừa diễn ra, suy ngẫm xemxét trải nghiệm và nhìn nhận chúng tùe nhiều góc độ.
*Bước 3 Khái quát hóa: đúc kết lại những ý kiến đã phân tích trong bước trướcthành bài học, khái niệm, kết luận, quy tắc, tiến trình … để sau này có thể áp dụngtrong công việc và cuộc sống
*Bước 4.Áp dụng: giúp hoc viên suy nghĩ về việc áp dụng những bài học vừa rút
ra vào thực tiễn công việc or cuộc sống
-Để học viên đc trải nghiệm tốt tập huấn viên cần:
+Tìm hiểu cho học viên xem các loại tranh ảnh, video liên quan đến vấn đề cần
nghiên cứu
+Tổ chức các buổi tham quan thực tế
3.2.Kỹ năng đặt câu hỏi
*Các loại câu hỏi:
-Câu hỏi đóng: thường chỉ giới hạn ở câu trả lời “có” or”ko” ỏ 1 câu trả lời rất
ngắn gọn và đưa ra 1 đáp án
VD: bạn có thích buổi TT hôm nay ko?
-Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi có từ để hỏi như: cái gì, khi nào, tại sao, thế nào…
Câu hỏi mở thường nhằm kích thích tư duy và thách đố Các câu trả lời thườngkhác nhau và phạm vi trả lời rộng tùy theo suy nghĩ của mỗi người
VD: Bạn làm gì để ứng phó vs BĐKH?
-Câu hỏi thăn dò làm dõ: Là dạng câu hỏi giúp học viên hiểu dõ vấn đề và học tốt
hơn Là 1 dạng câu hỏi mở nhằm thu thập thêm thông tin cụ thể về 1 việc or 1 vấn
đề Thường đc hỏi để đào sau theo câu trả lời của học viên
VD: Tại sao lại khai thác rừng?
-Câu hỏi dẫn dắt, khơi gợi: thường đc hỏi để học viên suy nghĩ, khám phá thêm
những cách nhìn mới
VD: Anh chị nghĩ gì khi đẻ trẻ em tham gia TT về BĐKH?
*Cấp độ câu hỏi:
-Nhớ lại, kể lại, miêu tả: loại câu hỏi này giúp người đc hỏi miêu tả tình tiết, lời
nói, hđ, diễn biến của các sự kiện đã xảy ra
VD: khi đi TT anh (chị) đã áp dụng những phương thức TT nào?
-Phân tích, đánh giá: giúp nguwòi đc hỏi so sánh, giải thích, tổ chức sắp xếp
thông tin, tìm điểm tốt or chưa tót, cho ý kiến của mình về 1 hiện tượng, sự vật,con người
VD: trong quá trình TT chị hài lòng nhất ở bước nào?
Trang 8-Khái quát hóa: giúp người dc hỏi tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giá để
tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những quy tắc quy trình
VD theo anh ( chị ) để TTMT đạt hiệu quả cao chúng ta cần lưu ý những gì?
-Câu hỏi áp dụng : giúp người đc hỏi suy nghĩ về việc áp dụng bài học kinh
nghiệm, quy luật, quy trình… vào thực tiễn và cuộc sống
VD: Điều gì chị sẽ cải tiến trong lần TT tới để kết quả buổi TT tốt hơn trước?
*Kỹ thuật đưa câu hỏi:
+Đưa câu hỏi
+Chờ 1 vài giây để học viên suy nghĩ
+Mời ý kiến trả lời
+Đánh giá câu trả lời
3.3 Kỹ năng góp ý kiến:
-Khen ngợi trước khi nói đến những điểm cần thay đổi cải tiến
-Phát biểu trên quan điểm các nhân
-Nhận xét lời nói, hành vi, sự kiện, công việc
-Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ
-Đưa ra những gợi ý để nhận biết thay đổi, cải tiến như thế nào
-Thái độ chân thành, gợi mở, thân thiện
3.4 Phương pháp bài tập tình huống
*Đặc điểm của 1 tình huống:
-Chứa đựng vấn đề liên quan đến những điều học viên cần học
-Phù hợp vs học viên và có tính thực tiễn
-Có hơn 1 giải pháp đưa ra cho 1 vấn đề or 1 tình huống
-Có đầy đủ thông tin, tuy nhiên ko nên quá dài or có những thông tin khó hiểu
*Trình tự tiến hành:
-Chuẩn bị:
+Xác định mục tiêu bài học
+Thu thập thông tin về tình huống nghiên cứu
-Các bước tién hành trên lớp:
+Giới thiệu về tình huống nghiên cứu
+Học viên tiến hành nghiên cứu tình huống
+Học viên trình bầy kết quả thảo luận
+Tổng kết và liên hệ thực tiễn
*Xây dựng 1 bài tập tình huống
-Khi giảng dậy về chủ đề quản lý MT
Trang 9+ Chọn PP thu thập thông tin
+Phân tích dữ liệu và g/thích kết quả
+Công bố k/quả
* Trình bày các bc trong g/đoạn c/bị
P/tích tình hình: căn cứ vào nguồn thu thập thông tin để phân tích:
- Các văn bản, chỉ thị of cơ quan QLMT cấp trên
- Tài liệu hiện trạng MT của địa phương hay qgia, đc phân tích trên cơ sở tàiliệu lưu trữ
Trang 10TTMT cần đc tiến hành trên cơ sở phân tích các mặt mạnh, yếu, cơ hội,thách thức, ỏ khó khăn Phân tích “Thế mạnh, yếu” cho bản thân chiến dịch
TT, còn phân tích cơ hội, thách thức cho các đkiện bên ngoài có ảnh hưởngđến chiến dịch
+Xác định mức độ nhận thức, thái độ hành vi của từng nhóm trong tươngquan vs nội dung dự kiến đc xđ qua phân tích các mặt mạnh, yếu, tháchthức, cơ hội, khoa khăn
X/định m/tiêu TT
- M/tiêu phải rất cụ thể nhằm: Nâng cao nhận thức
Tác động ts thái độ
Góp phần thay đổi hvi
- M/tiêu phải đáp ứng các yêu cầu:
+ Phản ánh v/đề MT bức xúc đang tđ đến cộng đồng
+ Phải phù hợp vs các quy định BVMT of qgia và địa phương, đồng thuận
vs m/tiêu BVMT đang thực hiện of các ngành, các cấp
* Trình bày các bc trong g/đoạn lập kế hoạch
X/định thời gian, địa điểm và quy mô of CD
- Thời gian: + CD tổ chức trong bao nhiêu ngày
+ Tổ chức vào ngày nào VD: ngày TĐ 22/4
- Địa điểm: + Khu đông dân cư, trung tâm VHXH
Trang 11LL tuyên truyền trực tiếp- truyền thông viên.
LL tuyên truyền phối hợp: báo chí, phóng viên
- H/thức: Ra quân, hành động
Diễu hành toàn đoàn
Thông tin báo chí, truyền hình
Cuộc thi theo chủ đềHội thảo mit tinhTriển lãm, tham quan
Sân khấu hóa MTChú ý: Lựa chọn h/thức phải phụ thuộc vào sở thích of cộng đồng
X/định nguồn lực
- Kinh phí: từ ngân sách, từ nguồn tài trợ từ tổ chức quốc tế, cty, đơn vị phốihợp
- Nhân lực: Khác mời
Nhà quản lý, chỉ đạo chiến dịch
LL truyền thông viên
LL tình nguyện phối hợp
LL bảo vệ ANChuyên gia y tếNhà báo, phóng viên, truyền hình đưa tin
Trang 12- Vật lực: p/tiện chuyê chở
p/tiện kỹ thuật phục vụ mục tiêuCác trang bị cho buổi lễ ra quân (áo, mũ, băng zôn…)Chú ý: Nguồn lực phải tương xứng vs quy mô, thời gian tương ứng vs mụctiêu
T/lập ban chỉ đạo c/dịch: là sự phối hợp liên ngành do cơ quan có chức năng q/
lý nhà nc về MT Có n/vụ:
1.X/định m/tiêu2.x/dựng kế hoạch chiến dịch, hđ sau chiến dịch
3.t/gian, địa điểm, quy mô
4.x/định khách mời tham gia5.X/định LL và h/thức TT
6.Phân công trách nhiệm cho các LL7.Phối hợp LL thông tin đại chúng vs CD8.Phát hiện, xd mô hình để tham quan trong thời gian CD9.Quản lý chỉ đạo và trực tiếp tham gia CD
10.Tổng kết, đánh giá kết quả of CD
Soạn thảo thông điệp: càn đảm bảo các yêu cầu:
+ Đc trình bày 1 câu ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và gây ấn tượng
Chú ý: +1 CDTT k use quá 5 thông điệp
+Thông điệp phải đến đk vs công chúng
* Trình bày cá bc trong g/đoạn tổ chức