+ Có thể phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể sau: chức năng xây dựng, chức năng vận tải, chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải, chức n
Trang 1Đề cương môn cơ sở môi trường
Câu 1: Môi trường là gì? Nêu và phân tích các chức năng của môi trường?
TL:
* Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên ( Theo điều 3 luật bảo vệ môi trường của Việt Nam )
* Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinhvật trên trái đất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
* Phân tích các chức năng
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật:
+ Con người luôn cần 1 khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi
+ Có thể phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng cụ thể sau: chức năng xây dựng, chức năng vận tải, chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải, chức năng cung cấp mặt bằng và không gian cho các hồ chứa, chức năng cung cấp mặt bằng và không gian cho việc xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cho các hoạt động giải trí của con người,…
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người:
+ Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như gỗ, củi, nắng, gió Mọi sản phẩm công, nông, lâm, ngư nghiệp và văn hóa du lịch của con người đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất
Trang 2+ Với sự phát triển của KH-KT con người ngày càng tăng cường khai thác các dạng tàinguyên mới và da tăng số lượng khai thác, tạo các dạng sản phẩm có tác động mạnh
mẽ đến chất lượng môi trường
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
và hoạt động sản xuất của mình:
+ Phế thải do con người tạo ra trong sản xuất và tiêu dùng đều được đưa trở lại môi trường Tại đây các thành phần của môi trường và vi sinh vật sẽ chuyển hóa phế thải thành dạng ban đầu trong 1 chu trình sinh địa hóa phức tạp
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinhvật trên trái đất:
+ Khí quyển giữ cho nhiệt độ của trái đất khỏi các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ
ổn định và trong khả năng chịu đựng của con người,…
+ Thủy quyển của trái đất thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí giảm nhẹ tác động của thiên nhiên tới con người và sinh vật
+ Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của trái đất, các chất khí giảm nhẹ tác động của thiên tai tới con người và sinh vật
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người:
+ Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinhvật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người
+ Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như các phản ứng sinh lí của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biên thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, động đất, …
+ Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mĩ, tôn giáo và văn hóa khác
2
Trang 3Câu 2: Quan hệ giữa môi trường và sự phát triển?
TL:
- Phát triền là từ viết tắt của phát triển kinh tế xã hội Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và loài người trong quá trình sống
- Phát triển ảnh hưởng đến môi trường, tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi như sau:
+ Cải tạo môi trường tự nhiên
+ Tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo môi trường tự nhiên
- Gây hại:
+ Gây ô nhiễm môi trường
+ Làm suy kiệt tài nguyên
-> Giữa môi trường và phát triển có quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và
là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên những biến đổi đối với môi trường
- Môi trường ảnh hưởng đến phát triển: môi trường tự nhiên đồng thời ảnh hưởng tới tác động kinh tế - xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đôi tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm họa thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội
Trang 4Câu 3: Định nghĩa tài nguyên thiên nhiên? Phân loại tài nguyên thiên nhiên ( theo
nguồn gốc, theo môi trường thành phần và theo khả năng tái tạo )
TL:
- Định nghĩa: Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng, vật chất, thông tin tự nhiên, tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người, có giá trị tự thân mà con người có thể sử dụng được trong hiện tại và tương lai để phục vụ cho sự phát triển của xã hội loài người
+ Theo khả năng phục hồi có tài nguyên vô tận ( năng lượng mặt trời, thủy triều, gió,
… ), tài nguyên tái tạo ( sinh vật, nước, đất ) và tài nguyên không tái tạo ( khoáng sản ) Đối với tài nguyên có khả năng tái tạo, con người sẽ có cơ hội sử dụng lâu bền nếu biết khai thác trong phạm vi khả năng tự phục hồi và không làm tổn thương các điều kiện cần cho quá trình tái tạo tài nguyên
4
Trang 5Câu 4: Nguồn gốc và tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước?
TL:
* Khái niệm: Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, ngỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã
* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
- Tác nhân ô nhiễm hóa lí nguồn nước: màu sắc, mùi và vị, độ đục, nhiệt độ, chất rắn
lơ lửng, độ cứng, độ pH, độ dẫn điện, lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD)
- Tác nhân hóa học của ô nhiễm môi trường nước bao gồm các kim loại nặng, thuốc
+ Kim loại nặng có Hg, Pb, As, Cu, Zn, Cr, Mn,… thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng Vì vậy chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật Hiện tượng nước bị ô
nhiễm kim loại nặng thường gặp trong các khu vực nước gần các khu công nghiệp, cácthành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi trường nước, nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lí hoặc xử lí không đạt yêucầu Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trường sống của sinh vật và con người
+ Thuốc bảo vệ thực vật: Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiêp thâm canh trên thế giới Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, một lượng đáng
kể thuốc và phân không được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
-> Làm suy thoái chất lượng môi trường khu canh tác nông nghiệp như phú dưỡng đất,nước, ô nhiễm đất – nước, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật
Trang 6Sự có mặt của các nhóm anion trên trong nước liên quan đến việc đưa vào môi trường nước các loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và các chất hữu cơ như rác thải… Để xác định nồng độ các anion trên người ta thường dùng các phương pháp hóahọc.
+ Các chất hòa tan khác: Thuộc vào loại này là các hóa chất nhóm xynua, phenon, các chất tẩy rửa,… Nguồn gốc của chúng trong môi trường là các công xưởng và nhà máy sản xuất và sử dụng hóa chất…
6
Trang 7Câu 5: Các thông số đánh giá chất lượng nước?
Trang 8Câu 6: Các biện pháp bảo vệ môi trường nước?
TL:
- Các biện pháp bảo vệ môi trường nước:
+ Giảm xả thải bằng cách tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế
+ Phát triển khoa học kĩ thuật công nghệ sạch và công nghệ xử lý chất thải
+ Trồng rừng, làm sạch nước đang bị ô nhiễm bằng các quá trình tự nhiên hoặc công nghệ
+ Xây dựng hệ thống luật pháp và hành pháp về môi trường hiệu quả; Thiết lập các bộ tiêu chuẩn môi trường
+ Quản lí môi trường bằng các công cụ luật pháp, kinh tế,
+ Kiểm soát, đánh giá chất lượng môi trường bằng máy móc, thiết bị và các dấu hiệu chỉ thị để giúp cho việc ngăn ngừa, hạn chế lan truyền ô nhiễm, phòng tránh ô nhiễm nước
+ Giáo dục môi trường các cấp để thiết lập nền tảng đạo đức môi trường và các hành
vi thân thiện với môi trường 1 cách tự giác, khoa học, hợp lí
8
Trang 9Câu 7: Nguồn gốc và tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí?
TL:
* Khái niệm: Ô nhiễm không khí là sự có mặt 1 chất lạ hoặc 1 sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa ( do bụi )
* Nguồn gốc:
- Tự nhiên:
+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi nhiều sunfua, metan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan tỏa đi rất xa vì nó được phun lên rất cao
+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm, chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng phát thải nhiều bụi và khí
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi, muối lan truyền vào không khí
+ Các quá trình phân hủy, thối rữa xác động vật, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiềuchất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối, Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
- Nhân tạo:
+ Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công
nghiệp đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do 2 quá trình sản xuất gây ra: Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí Và do bốc hơi, rò rì, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng
- Các loại oxit như: nitơ oxit ( NO, ), nitơ đioxit ( ), , CO,
và các loại khí halogen ( Cl, Br, Iôt )
- Các hợp chất Flo
- Các chất tổng hợp ( ête, benzen )
- Các chất lơ lửng ( bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử
cacbon, sol khí, khói, sương mù, phấn hoa
Trang 10- Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như Cu, Fe, Zn, Pb, Ni,
- Khí quang hóa như ozôn, FAN, F N, N , anđehit, etylen,
- Chất thải phóng xạ
- Nhiệt độ
- Tiếng ồn
10
Trang 11Câu 8: Các biện pháp bảo vệ môi trường không khí?
TL:
+ Giảm xả thải vào không khí bằng cách giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tiết kiệm tiêu thụ, đặc biệt là tiêu thụ năng lượng, dùng công nghệ sạch, xử lí, lọc chất thải khí, tái sử dụng chất thải, kiểm soát thải tại nguồn
+ Phân tán chất thải từ nguồn bằng cách tăng chiều cao ống khói, thiết lập các vùng đệm, cách ly có tính tới điều kiện phát tán chất thải tại nguồn ( gió, độ cao ống
khói, )
+ Quy hoạch điểm thải hợp lí, kiểm soát thải theo vùng xung quanh
+ Trồng rừng, cây xanh để lọc chất ô nhiễm
+ Xây dựng và sử dụng các công cụ luật pháp, kinh tế trong quản lí môi trường
+ Kiểm soát đánh giá chất lượng môi trường = máy móc thiết bị và các dấu hiệu chỉ thị
+ Giáo dục môi trường các cấp để thiết lập nền tảng đạo đức môi trường và các hành
vi thân thiên với môi trường một cách tự giác, khoa học, hợp lí
+ Giải quyết đồng bộ các vấn đề ô nhiễm môi trường đất và nước
Trang 12Câu 9: Sự suy giảm tâng Ozon? Nguyên nhân và hậu quả?
TL:
- Sự suy giảm tầng Ozon là hiện tượng giảm lượng ozon trong tầng bình lưu
- Nguyên nhân là do các hợp chất hóa như CFC, HCFC, HFC, N , , ( hóa chất được sử dụng trong cơ chế làm lạnh của thiết bị điều hòa, máy lạnh, chất tẩycông nghiệp ) có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu cao gấp ngàn lần C
- Hậu quả:
+ Làm suy giảm sức khỏe của con người và động vật
+ Làm hủy hoại các loài sinh vật nhỏ, phá hủy sinh thái
+ Làm giảm chất lượng không khí
+ Tác động đến các vật liệu
12
Trang 13Câu 10: Các khái niệm : Biến đổi khí hậu, ứng phó biến đổi khí hậu: thích ứng
với biến đổi khi hậu, giảm nhẹ biến đổi khí hậu?
TL:
- Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng mới khác dẫn đến sự phân bố lại năng lượng trên Trái Đất và hậu quả là làm biến đổi hệ thống hoàn lưu khí quyển và đại dương và biến đổi các dao động khí hậu dẫn đến làm biến đổi các hiện tượng, thời tiêt, khí hậu cực đoan ( IPCC,2007 )
- Ứng phó với biến đổi khí hậu: theo 2 nghĩa
+ Thích ứng là điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm sự tổn thương đối với dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại ( thích nghi vớicác thay đổi )
+ Giảm nhẹ là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.VD: Muốn giảm sự tăng phát triển gây hiệu ứng nhà kính thì phải giảm các khí: C, CO, N , CFC,
Trang 14Câu 11: Ô nhiễm đất: Khái niệm, các nguyên nhân?
+ Sử dụng không đúng kĩ thuật nên hiệu quả phân bón thấp
+ Bón phân không cân đối nặng về sử dụng phân đạm ( Chứa nhiều làm đất bị chua hóa )
+ Chất lượng phân bón không đảm bảo ( Nhập khẩu giá thành rẻ )
- Nguyên nhân 2: Do các chất ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp xây dựng và dân sinh
- Nguyên nhân 3: Ô nhiễm đất cục bộ do các chất độc hóa học còn tồn dư sau chiến tranh
14
Trang 15Câu 12: Các biện pháp bảo vệ môi trường đất?
TL:
- Không đổ thải trực tiếp các chất thải vào đất Các chất thải phải được thu gom toàn
bộ, phân loại, nhằm tách riêng từng loại chất thải theo mức độ độc hại và cách thức ứng xử:
+ Hàng hóa còn thời hạn sử dụng hoặc rác tái chế như giấy, kim loại, thủy tinh, + Chất thải xây dựng, vật liệu rắn dùng làm vật liệu san lấp
+ Chất thải độc hại như hóa chất, chất phóng xạ, chất thải y tế, có giải pháp ứng xử riêng = công nghệ và theo quy phạm phù hợp
+ Chất thải hữu cơ có thể chôn lấp, đốt hoặc dùng để sản xuất phân bón
- Thiết kế bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh, có hệ thống thu gom xử lí nước rỉ, thoát khí thải, sử dụng công nghệ triệt tiêu thấm và lan truyền ô nhiễm vào đất, nước, hạn chế sự phát triển của các sinh vật và côn trùng gây bệnh
- Quản lí, sử dụng hợp lí các loại phân bón và hóa chất sử dụng trong nông nghiệp Phân hữu cơ phải được xử lí trước khi bón vào đất, ví dụ như ủ phân diệt vi sinh vật, vikhuẩn gây bệnh trước khi sử dụng trong nông nghiệp
- Khi đất đã bị ôn nhiễm, cần được xử lí làm sạch đất bằng các công nghệ thích hợp