1. Khái niệm: TT môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề môi trường có liên quan và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau 2. Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ MT, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập cách ứng xử thân thiện với MT, tự nguyện tham gia vào các hoạt động BVMT Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng tiêu cực xâm hại đến MT Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới TTMT, góp phần thực hiện thành công xã hội hóa công tác BVMT 3. Yêu cầu Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương về BVMT Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về MT được TT TTMT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược. Mỗi một chương trình là một bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về ND và mới hơn về hình thức Phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt phù hợp về văn hóa, trình độ học vấn và kinh tế Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa TT và MT với các chương trình, dự án TT của ngành khác, đặc biệt là sự hỗ trợ của lực lượng tình nguyện viên MT
Trang 1TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm:
TT môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp chomọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau cácthông tin môi trường với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề môitrường có liên quan và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môitrường với nhau
2 Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tàinguyên và bảo vệ MT, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập cách ứng xửthân thiện với MT, tự nguyện tham gia vào các hoạt động BVMT
- Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượngtiêu cực xâm hại đến MT
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới TTMT, góp phần thực hiện thànhcông xã hội hóa công tác BVMT
3 Yêu cầu
- Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địaphương về BVMT
- Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về MT được TT
- TTMT phải có hệ thống, kế hoạch và chiến lược Mỗi một chương trình làmột bước đệm cho các chương trình sau, cao hơn về ND và mới hơn về hình thức
- Phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt phù hợp về văn hóa, trình độhọc vấn và kinh tế
- Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa TT và MT với các chương trình, dự án TTcủa ngành khác, đặc biệt là sự hỗ trợ của lực lượng tình nguyện viên MT
Trang 24 Cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông:
a Các cách tiếp cận theo nội dung để xây dựng nội dung TTMT.
Cách tiếp cận theo nhiệm vụ (tiếp cận hẹp)
TTMT thường được xây dựng hướng tới một mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
Chi phí, lực lượng, thời gian, kế hoạch …của chương trình TT theo từng mụctiêu thường được chuẩn bị kỹ lưỡng và rất sâu, thời gian thực hiện cũng rất ngắn vàluôn tập trung vào một địa bàn, một nhóm đối tượng cụ thể
Ưu điểm: dễ thực hiện, ít tốn kém và hiệu quả dễ được nhận diện
Nhược điểm:
- Không tác động vào các vấn đề liên quan gián tiếp đến nhiệm vụ TT
- Không thu hút được cộng đồng nằm ngoài diện đối tượng trực tiếp của TT
- Có thể mâu thuẫn với các nhiệm vụ TT hay các mục tiêu KT- XH khác
=> Dễ làm nhưng hiệu quả không cao
Cách tiếp cận theo hệ thống (tiếp cận toàn diện)
Ở cách tiếp cận theo hệ thống , bên cạnh các nhiệm vụ, địa bàn, cộng đồng liênquan trực tiếp đến chương trình truyền thông, cần cân nhắc, xem xét đến các vấn đềđịa bàn, cộng đồng có liên quan gián tiếp để tạo ra một tác động tích cực rộng rãihơn và tránh các mâu thuẫn xảy ra
Ưu điểm: đáp ứng tốt mục tiêu TT
Nhược điểm: khó hơn và tốn kém hơn
b Các cách tiếp cận theo tổ chức để xây dựng nội dung TTMT
Cách tiếp cận độc lập: Các tổ chức, cá nhân, đơn vị có nhiệm vụ TT hoạt
động 1 cách độc lập, các đối tượng còn lại là đối tượng TT
Trang 35 Các loại hình TTMT:
TT dọc: là TT không có thảo luận, ko có phản hồi Người phát thông điệp
ko biết chính xác người nhận thông điệp cũng như hiệu quả của công tác TT Cácphương tiện thông tin đại chúng là công cụ của TT dọc
+ Tạo ra được dư luận và môi trường xã hội thuận lợi cho việc thay đổi thái
độ và hành vi của đối tượng
+ Hiệu quả khi TT về các vấn đề đang được công chúng quan tâm
và nhận tin như đài phát thanh, vô tuyến
TT ngang: là TT có thảo luận có thu hồi giữa người nhận và người phát
thông điệp
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả thực hiện cao
+ Phù hợp với cấp dự án và góp phần giải quyết các ấn đề môi trườngcủa địa phương và cộng đồng
+ Có thể điều chỉnh nội dung, cách truyền đạt hoặc có biện pháp tácđộng thích hợp với từng đối tượng để thay đổi hành vi
+ Người TT có thể nhận được thông tin phản hồi từ đối tượng do đó hiểuđược tâm tư, tình cảm, hoàn cảnh, khó khăn của đối tượng và dễ dàng đánh giá hiệuquả TT
- Nhược điểm:
+ Chỉ tiếp cận đến 1 nhóm đối tượng hạn chế vì vậy khó có đủ nhân lựclàm công tác TT
Trang 4+ Người TT phải có kiến thức, kỹ năng cần thiết để đáp ứng với nhu cầucủa mọi người dân
+ Hiệu quả TT phụ thuộc vào khả năng của TT viên
TT theo mô hình: là hình thức TT cao nhất và hiệu quả nhất Bằng mô hình
cụ thể, sử dụng làm địa bàn tham quan trực tiếp Tại địa điểm tham quan, chuyêngia TT và công chúng có thể trực tiếp trao đổi, thảo luận, xem xét, đánh giá về môhình Phù hợp với các khu công nghiệp, nông thôn và miền núi
- Ưu điểm: cộng đồng ko chỉ hiểu mà còn cảm nhận được, có thể trao đổithông tin đa chiều ( giữa TT viên với cộng đồng, giữa các đối tượng TT với nhau)
- Nhược điểm: mất thời gian và tốn kinh phí hơn 2 hình thức TT trên
6 Thông điệp TTMT:
Thông điệp là ý kiến chỉ đạo hoặc trung tâm của bất kỳ chiến dịch TT nào Nộidung của 1 chiến dịch TTMT phải được đúc kết thành 1 câu đơn giản Một thôngđiệp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Được trình bày 1 cách ngắn gọn, đơn giản, đầy đủ và ấn tượng
- Mỗi thông điệp chỉ có 1 ý
- Thể hiện mục đích chung của chiến dịch TTMT
Thông điệp ngày MTTG 2011: Rừng, giá trị sống từ thiên nhiên
Thông điệp ngày MTTG 2012: Thế giới xanh: có vai trò của bạn
Thông điệp ngày MTTG 2013: Hãy nghĩ về MT trước khi tiêu thụ sản phẩm
Thông điệp ngày MTTG 2014: Hãy hành động để ngăn nước biển dâng
Trang 57 Các hình thức TT môi trường:
a Hình thức TTMT giao tiếp giữa cá nhân và nhóm nhỏ.
Giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các cá nhân và nhóm nhỏ cho phép cáccuộc đối thoại sâu, cởi mở và có phản hồi Phương pháp này thích hợp với việc tìmkiếm các giải pháp phù hợp với địa phương, giải thích các vấn đề phức tạp, thuyếtphục hoặc gây ảnh hưởng đến nhóm đối tượng
- Trong khi nghe, nếu bạn ko hiểu hãy hỏi ngay hoặc ghi lại và hỏi sau Nếu
âm thanh ko đủ to hoặc qua lớn có thể yêu cầu điều chỉnh
Kỹ năng hỏi:
- Sử dụng tốt cách giao tiếp ko lời
+ Loại bỏ những vật cản giữa bạn và đối tượng
+ Nhìn vào mắt đối tượng 1 cách thân mật
+ Ko tỏ ra vội vã
+ Dùng từ ngữ quen thuộc, dễ hiểu
+ Thái độ, vẻ măt, dáng điệu, cử chỉ, phù hợp
- Hỏi nhau 1 cách ngắn gọn: có 2 loại câu hỏi thường được sử dụng:
+ Câu hỏi đóng: Dành cho các câu trả lời có hoặc ko Câu hỏi đóng đưa lại ítthông tin và đối tượng dễ dàng trả lời theo ý muốn của người hỏi
+ Câu hỏi mở: Bắt đầu hoặc kết thúc bằng các từ như : tại sao, khi nào, baolâu, như thế nào, cái gì,… câu hỏi mở đem lại nhiều thông tin vì người được hỏiphải trả lời dài
- Hưởng ứng và biểu lộ sự quan tâm bằng cách:
+ Nhìn vào người đối thoại, gật đầu, mỉm cười tán thưởng
+ Sử dụng nhiều lời đệm như: à, ừ, thế à…
- Nhắc lại những điều mà đối tượng đang nói: tốt nhất là hỏi lại 1 cách nhẹnhàng để tránh nói lại nguyên văn lời của họ
Trang 6- Thông cảm- tỏ ra rằng bạn hiểu những cảm nghĩ của đối tượng
- Tránh dùng những lời phê phán
Kỹ năng nói/trình bày
Nói điều người ta muốn nghe chứ không phải nói điều mình muốn nói
- Sử dụng tiếng Việt trong sáng, ko pha lẫn các thứ tiếng khác nếu ko giải thích
- Cần có thái độ chân thành, trung thực, cởi mở
- Nên sử dụng các cử chỉ, điệu bộ (ánh mắt) khi giao tiếp để thể hiện mìnhđang cố gắng truyền đạt hoặc đang lắng nghe
- Kỹ năng giao tiếp bằng lời: gợi chuyện, giọng nói, phản ánh, khôi hài…
- Luôn quan sát xem có ai đang ngủ gật ko Nếu có tức là mình đã nói quá dài
và với 1 chất giọng trầm ngang nên đã tạo cảm giác buồn ngủ cho mọi người Nênnói ngắn gọn, tạo sự tham gia bằng việc tương tác với mọi người, đặt các câu hỏihoặc đưa ra ví dụ cụ thể để chứng minh thực tế
- Khi nói cần đảm bảo rằng mọi người có thể nghe rõ Cần lên, xuống giọngđúng lúc để tạo ra sự thu hút khi truyền đạt
Đe dọa và uy quyền ko có tác dụng
b Hình thức TTMT họp cộng đồng và hội thảo.
Các cuộc họp cộng đồng thuận lợi cho việc bàn bạc và ra quyết định về 1 sốvấn đề của cộng đồng Hôi thảo thường giải quyết 1 vấn đề sâu hơn 1 cuộc họpthông thường Đặc điểm quan trọng là hình thức họp Hình thức có sự tham gia củamọi người mang lại hiệu quả cao hơn các hình thứ khác Trong các cuộc họp, hộithảo này, nhà TTMT phải giữ thái độ trung lập, cố gắng khai thác tất cả các ý kiến
và phải có phương pháp thu thập ý kiến
Các buổi sinh hoạt CLB gắn liền với các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vuichơi, giải trí sẽ có sức hấp dẫn quần chúng nhân dân =>hiệu quả được nâng lên
c Chiến dịch TTMT
KN: chiến dịch TTMT là 1 đợt hđ tập trung, đồng bộ, phối hợp nhiềuphương tiện TT, các kênh TT nhằm truyền tải các thông điệp cần thiết để tác độnglên 1 hay 1 nhóm các đối tượng
Đặc điểm của chiến dịch TTMT:
+ Đặc điểm về quy mô và hình thức: diễn ra đồng loạt cùng 1 lúc; có thểdiễn ra trong 1 địa bàn hẹp nhưng có thể liên kết nhiều địa phương thậm chí là cảnước; lực lượng tham gia đông nhiều thành phần; hình thức phải ấn tượng, hấp dẫn,lôi cuốn
Trang 7+ Đặc điểm về nội dung: có thể tập chung vào 1 chủ đề duy nhất or kếthợp 2-3 chủ đề trong 1 chiến dịch; nội dung của chiến dịch phải có sự kế tục củachiến dịch trước và sự gợi mở cho chiến dịch sau.
+ Đặc điểm về tổ chức thực hiện: có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của
1 ban chỉ đạo chiến dịch; có sự phối hợp giữa lực lượng lòng cốt và lực lượng liênquan
+ Đặc điểm về thời gian: diễn ra trong 1 thời gian nhất định và ngắn,thường dưới 1 năm, cũng có thể là 1-2 ngày or dài lắm là 1 tháng
Các nguyên tác khi thực hiện chiến dịch TTMT
+ NT1: Chiến dịch TTMT phải đáp ứng nhu cầu của cộng đồng về MT
Chiến dịch TTMT phải làm cho cộng đồng biết tình trạng MT của họ, làm ch
họ quan tâm đến việc tiềm kiếm các giải pháp khắc phục và tham gia vào việc thựchiện các giải pháp đó
+ NT2: Chiến dịch TTMT ko đứng độc lập vs chương trình, chiến lược TTMT
Nhằm thay đổi hành vi của cộng đồng theo hướng thân thiện với MT, TTMTphải là 1 chiến lược, chương trình dài hạn, từ thấp lên cao qua nhiều mức độ
Chiến dịch TTMT là hình thức TT có quy mô, thời gian và phạm vi rộng nhất.Các chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải gắn vs chiến lược, chương trình TTMT.Chiến dịch TTMT ko tách rời mà phải là hình thức nhằm thực hiện 1 chiếnlược dài hạn về TTMT
+ NT3: Chiến dịch TTMT phải phù hợp vs văn hóa cộng đồng
Trang 88 Các kỹ năng và phương pháp tập huấn có sự tham gia:
a Chu trình học qua trải nghiệm
Chu trình học qua trải nghiệm gồm 4 bước:
- Trải nghiệm: sự kiện đã hoặc vừa mới xảy ra chứa đựng vấn đề liên quan
- Phân tích: nhìn lại trải nghiệm, phân tích nguyên nhân, phát hiện những đặc
điểm, ý nghĩa
- Rút ra bài hóc/ khái quát hóa: trên cơ sở phân tích, đúc kết thành những bài
học chung, quy luật, xu hướng
- Áp dụng: thay đổi cách làm, suy nghĩ, quan điểm trước đây Thực hiện
Trải nghiệm cần gắn với mục tiêu bài học
-Hỏi các câu hỏi giúp học viên nhớ lại kinh nghiệm đã qua hoặc phải sử dụng kinh nghiệm đó để trả lời
-Chơi các trò chơi liên quan đến ND học-Xem tranh ảnh,nghe kể chuyện
-Xem băng đĩa, video-Tham quan thực tế…
Phân tích
Giúp học viên phân tích hoạt động trải nghiệm vừa viễn ra trên lớp
-Đưa ra các câu hỏi giúp học viên phân tích trải nghiệm
+ Hỏi các câu hỏi giúp học viên nhớ lại trải nghiệm, các câu hỏi phân tích
+ Hỏi phân tích những vừa trải nghiệm( tại sao? Cái gì? Khi nào? Bao nhiêu?Làm thế nào?)
+ Yêu cầu nhận xét kết quả phân tích trải nghiệm
+ Điều chỉnh lại kết quả phần trải nghiệm
và giải thích tại sao
Trang 9Rút ra bài
học/ Khái
quát
Giúp học viên đúc kết những ý kiến đã phân tích trong bước phân tích thành những bài học mang tính khái quát, những kết luận, quy luật, tiến trình để sau này có thể áp dụngvào hoạt động trong công việc, cuộc sống
-Luôn bám sát vào mục tiêu bài học: đưa
ra các câu hỏi/ bài tập để từ đó học viên khái quát hóa vấn đề, rút ra bài học, nguyên tắc, điều ý nghĩa đối với mình Sao đó tập huấn viên bổ sung hoặc điều chỉnh để phần khái quát/rút ra bài học được chính xác và đầy đủ
-Nếu như thời gian học hạn chế, tập huấn viên có thể trình bày luôn phần này để có thời gian cho học viên thực hành/áp dụngbài học
Áp dụng
Giúp học viên suy nghĩ
về việc áp dụng nhữngbài học vừa rút ra vào thực tiễn công việc hoặc cuộc sống hoặc học viên có thể được làm bài tập, gải quyết tình huống hoặc TH
-Hỏi các câu hỏi liên hệ bản thân/liên hệ đến công việc, cuốc sống
-Lập kế hoạch áp dụng-Làm bài tập đòi hỏi phảivận dụng bài học vừa rút ra
-Thực hành trên lớp-Thực hành tại thực tiễn
b Kỹ năng đặt câu hỏi
Các loại câu hỏi:
Câu hỏi đóng: thường chỉ giới hạn ở câu trả lời “có” hoặc “không” hoặc câutrả lời rất ngắn gọn và đưa ra 1 đáp án Câu hỏi đóng thường được hỏi lúc đầu giaotiếp hoặc khi muốn khẳng định lại
Câu hỏi mở: là những câu hỏi có từ để hỏi như: cái gì, khi nào, tại sao, thếnào, ở đâu, nếu…thì… Câu hỏi mở có bản chất kích thích tư duy và thách đố.Chúng cho phép các câu trả lời khác nhau trong phạm vi trả lời rộng
Câu hỏi thăm dò và làm rõ: Thăm dò là 1 kỹ thuật giúp học viên hiểu rõ vấn
đề và học tốt hơn Để thăm dò tốt, tập huấn viên thường sử dụng những câu hỏi:+ Đào sâu vào chi tiết: VD : khó khăn lớn nhất của chúng ta khi gặp phải trong
TT về ứng phó với BĐKH là gì?
+ Làm rõ: VD: anh nói vậy nghĩa là như thế nào?
Trang 10+ Thách thức: nếu…thì sao?
+ Chứng minh: dựa vào đâu mà anh nói rằng…
Các cấp độ câu hỏi sử dụng trong tập huấn
Nhớ lại, kể lại, miêu tả: Loại câu hỏi này giúp người được hỏi miêu tả tìnhtiết, lời nói, hành động, diễn biến của các sự vật, hiện tượng đã xảy ra
Phân tích, đánh giá: câu hỏi ở cấp độ này giúp người được hỏi so sánh, giảithích, sắp xếp/tổ chức thông tin, tìm điểm tốt, chưa tốt, cho ý kiến của mình về 1hiện tượng, sự vật, con người…
Khái quát hóa: nhằm giúp người được hỏi tổng hợp những điều đã phân tích,đánh giá để tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những quy luật, quy tắc, quytrình…
Câu hỏi áp dụng: Nhằm giúp người được hỏi duy nghĩ về việc áp dụng bàihọc kinh nghiệm, quy luật, quy trình vào bài học thực tiễn cuộc sống
Kỹ thuật đưa câu hỏi vào trong quá trình giảng dạy:
+ Đặt câu hỏi cho cả lớp
+ Chờ 1 vài giây
+ Đảm bảo mọi người hiểu câu hỏi (quan sát phản ứng của học viên)
+ Nếu chưa có học viên trả lời thì có thể
+ Chờ thêm 1 vài giây nữa hoặc có thể đặt cùng câu hỏi đó cho 1 học viên cụ thể+ Tìm sự ủng hộ cho câu trả lời đúng
Xử lý các câu trả lời hoặc tình huống học viên ko trả lời
Tình huống Gợi ý cách xử lý
Câu trả lời đúng - Khen ngợi
- Công nhậnCâu trả lời đúng
1 phần
- Đánh giá phần trả lời đúng
- Đề nghị học viên khác bổ sung ý kiến
- Giảng viên bổ sung/ chỉnh sửa thêmCâu trả lời sai -Ghi nhận sự phát biểu ý kiến
-Đề nghị học viên khác nhận xét câu trả lời-Hỏi tiếp những câu hỏi khác giúp học viên hiểu vì sao câu trả lời chưa chính xác
-Giảng viện nhận xét chưa chính xác ở đâu và tại sao
Trang 11Học viên ko trả
lời
-Hỏi những học viên khác-Hỏi lại câu hỏi bằng từ ngx khác hoặc cách khác dễ hiểu hơn-Làm rõ câu hỏi
-Giảng lại ND, khái niệm hoặc yêu cầu học viên xem lại tài liệu
c Kỹ năng góp ý
Mục đích của việc góp ý: để người nhận làm việc gì đó tốt hơn hoặc cảm thấytốt hơn Trong tập huấn, việc góp ý đúng cách sẽ làm cho học viên biết mình đã làmđược những gì, những gì mình chưa làm được hoặc làm chưa tốt
Ý kiến góp ý mang tính xd là ý kiến:
- Cụ thể, rõ ràng, chính xác
- Nêu cả điểm tốt và những điểm cần phải cải tiến, thay đổi
- Đề cập đế sự việc, hành động, lời nói, không phán xét con người
Gợi ý, thay đổi các ý kiến
Cho ý kiến trên quan điểm của mình
Nhận xét sự kiện, hành động, lời nói
Góp ý vừa đủ
Cách nhận ý kiến góp ý: cởi mở, lắng nghe, chấp nhận, k phán xét, k thanh
minh, làm rõ ý kiến đóng góp (nếu cần), lấy ý kiến đóng góp về lĩnh vực cụ thể
d Phương pháp bài tập tình huống
PP bài tập tình huống tạo sự tham gia tích cực của học viên bởi nó đòi hỏihọc viên phải thảo luận, phân tích, tổng hợp những vấn đề trong bài tập tình huống
để đưa ra giải pháp nhận định, đánh giá
Đặc điểm của 1 tình huống tốt:
- Chứa đựng vấn đề liên quan đến những điều học viên cần học
- Phù hợp với học viên và có tính thực tiễn
- Có hơn 1 giải pháp đưa ra cho vấn đề hoặc tình huống đưa ra
Trang 12- Có đầy đủ thông tin tuy nhiên ko nên quá dài hoặc có những thông tin khó hiểu
Trình tự tiến hành:
- Xác định mục tiêu bài học
- Thu thập thông tin và viết bài tập tình huống
- Các bước tiến hành trên lớp
- Giới thiệu về tình huống nghiên cứu
- Học viên tiến hành nghiên cứu tình huống theo câu hỏi của giảng viên đưa ra
- Trình bày kết quả thảo luận
- Tổng kết và liên hệ thực tế
Trang 139 Phương pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện một chương trình TT môi trường
a Giai đoạn chuẩn bị cho việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện một chiến dịch TTMT.
Bước 1: Phân tích tình hình
Cần căn cứ vào các nguồn thu thập để phân tích như:
- Các chỉ thị, văn bản của cơ quan QLMT cấp trên Với 1 chiến dịch TTMT,
cơ quan ra chỉ thị thường là cấp TW hoặc cấp tỉnh
- Từ hiện trạng MT của địa phương hay quốc gia được phân tích trên cơ sởtài liệu, dữ liệu
Kết quả cần đạt trong bước này:
- Nhận biết được vấn đề môi trường bức xúc nhất đang tác động đến cộngđồng Mức độ vấn đề Nguyên nhân và xu thế của vấn đề đó
- Xác định khả năng mở 1 chiến dịch TT để hỗ trợ các nhà QLMT giải quyếtvấn đề bức xúc nhằm tìm giải pháp BVMT Việc xác định khả năng mở 1 chiếndịch TTMT cần được tiến hành trên cơ sở phân tích các mặt mạnh, yếu, cơ hội,thách thức, khó khăn
Bước 2: phân tích đối tượng TT
Phân tích đối tượng TT là nhằm mục đích lựa chọn phương pháp và ngônngữ TT phù hợp với đối tượng đặc biệt cần quan tâm đến nhóm đối tượng có liênquan trực tiếp đến mục tiêu của chiến dịch
Sau khi phân tích và làm rõ đặc tính văn hóa, học vấn, ngôn ngữ, nghềnghiệp… của nhóm đối tượng cần phân tích sâu hơn về 3 phương diện: nhận thức,thái độ, hành vi nhằm:
- Xác định mức độ nhận thức, thái độ, hành vi của từng nhóm tương quan vớinội dung được xác định qua phân tích các mặt mạnh, yếu, cơ hội, khó khăn/tháchthức
- Dự báo về những tiêu cực đối với nội dung TT, xác định nguyên nhân củacác tiêu cực đó
Bước 3: xác định mục tiêu TT
Nhằm: Nâng cao nhận thức
Tác động đến thái độ