1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long

76 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách cũng vậy, điều đó là nguyên nhân chính thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải phải không ngừng nâng cao dịch vụ của mình với các

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Vận tải hành khách bằng ô tô là loại hình sản xuất vật chất đặc biệt mang tính

xã hội hóa cao, là yêu cầu tất yếu khách quan trong đời sống kinh tế xã hội Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người, làm xích lại khoảng cách giữa thành phố và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đi lại ngày càng nhiều hơn và đòi hỏi cao hơn đối với vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách bằng ô tô nói riêng luôn phải có sự phát triển tương ứng để thỏa mãn tốt nhu cầu đó

Bên cạch đó thì ngày nay bất kể doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì đều phải coi trọng hai chữ “chất lượng” Chất lượng sản phẩm vừa là cái đích để các doanh nghiệp vươn tới, vừa là công cụ để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách cũng vậy, điều đó là nguyên nhân chính thúc đẩy các doanh nghiệp vận tải phải không ngừng nâng cao dịch vụ của mình với các phương tiện hiện đại hơn nữa.Xuất phát từ vai trò của vận tải hành khách , vai trò của chất lượng dịch vụ vận tải trong việc đạt được hiệu quả kinh doanh cùng với tình hình thực tế của Công ty

cổ phần xe khách Thanh Long mà em tìm hiểu trong quá trình thực tập em đã chọn

đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại Công

ty cổ phần xe khách Thanh Long”

Nội dung cơ bản và kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần

xe khách Thanh Long.

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long.

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

a, Khái niệm

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh cần phải trú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải

sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh

Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả như sau: “Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối

Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng GTTSL, DT, LN

Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn

Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh

tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:

Trang 3

H = K - C

Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:

H = K

CTrong đó:

H: Hiệu quả haotj động kinh doanh

K: Kết quả kinh doanh (bằng các chỉ tiêu sau: GTTSL, Tổng DT, LN )

C: Nguồn lực đầu vào (bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị .)

b, Bản chất

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vật chất sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Kết quả là phạm trù phản ánh những cái

gì thu được sau một quá trình kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m3, lít… Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ… Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm… Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm Hơn nữa hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể kết luận rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ thì tiêu thụ được và thu được tiền về…Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật

Trang 4

hay giá trị mà là một phạm trù tương đối Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể hiểu và phản ánh bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù mô

tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phí nguồn lực luôn là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất

Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó điều khó xác định một cách chính xác

1.1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn

bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ

sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ

Trang 5

được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện

lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa

ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.3 Phân loại

Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việc tiếp cận, phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:

Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức quản lý kinh tế của các cấp quản lý trong nền kinh tế quốc dân: phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của nghành nghề, tiềm lực và theo những đơn vị kinh tế bao gồm:

+ Hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng

+ Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác

+ Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất

+ Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp

Căn cứ vào nội dung và tính chất của các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của mục tiêu, người ta phân biệt hiệu quả kinh tế và các loại hiệu quả khác:+ Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả xã hội

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội

+ Hiệu quả kinh doanh

Trang 6

Trong các loại hiệu quả trên, chúng ta quan tâm đến hiệu quả kinh doanh vì hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp và cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp lại được chia ra:

+ Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp (sử dụng từng loại tài sản, nguyên vật liệu, hoạt động kinh doanh chính, liên doanh liên kết…) Nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu quả của từng doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn được chia ra theo tiêu thức thời gian:

+ Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

+ Hiệu quả kinh doanh dài hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá

ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm…

Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét đánh giá trong khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kế hoạch dài hạn, thậm chí người

ta còn nói đến hiệu quả kinh doanh lâu dài gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau Đôi khi vì mục tiêu hiệu quả trong dài hạn mà người ta có thể hi sinh hiệu quả trong ngắn hạn

1.1.4 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

a) Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

Trong xu thế nền kinh tế các nước hiện nay là mở của và hội nhập các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và mực đích kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là tìm kiếm lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất trnhs những rủi ro gặp phải và

để tồn tại và phát triển Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì những lý do sau đây:

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh trnh gay gắt nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài ra, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tôi đa háo lợi nhuận của mình

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ giữa tập thể Nhà nước và người lao động Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm quỹ phúc lợi tập thể được nâng lên, đới sống người lao động từng bước được cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước tăng

b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực như hiện nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và bản thân các doanh nghiệp nói riêng

Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất khinh doanh

sẽ tận dụng và tiết khiệm được các nguồn lực đất nước Thúc đẩy tiến bộ khoa học

và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp háo, hiện đại hóa phát triển kinh tế với tốc

độ nhanh

Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường Khi đã xóa bỏ vật cản là chế độ bao cấp, mỗi doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh, phải coi hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là nhiệm

vụ trọng tâm hang đầu Vì suy cho cùng nó đưa doanh nghiệp đến thành công hay thất bại, có đạt được mực tiêu kinh doanh không, có bảo toàn được vốn không Nói cách khác hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồn tại và phát triển cảu doanh nghiệp Ngoài ra hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là cơ sở để tái sản xuất

Trang 8

mở rộng, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

1.2 Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

a, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra

được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

b, Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

+ Sức sản xuất của tài sản:

SSXTS = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

+ Sức sinh lợi của tổng tài sản (ROA):

SSLTS = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng tài sản bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c, Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu

+ Sức sản xuất của nguồn vốn chủ sở hữu:

SSXVCSH = Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại được bao nhiêu đồng doanh thu

+ Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu (ROE):

SSLVCSH = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 9

d, Hiệu quả sử dụng chi phí

+ Sức sản xuất của chi phí:

SSXCP = Doanh thu thuần

Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

+ Sức sinh lợi của chi phí:

SSLCP = Lợi nhuận sau thuế

Tổng chi phíChỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

1.2.2 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận

a, Hiệu quả sử dụng lao động

+ Sức sản xuất của lao động

Chỉ tiêu này

cho biết trong kỳ, 1

lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nó phản ánh lao động có ích trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử

dụng hiệu quả nguồn lực lao động.

+ Sức sinh lợi của lao động

SSLLĐ = Tổng lợi nhuận sau thuế

Tổng lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ, 1 lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

b, Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

+ Sức sản xuất của tài sản cố định

SSXLĐ = Tổng doanh thu

Tổng lao động bình quân

Trang 10

SSXTSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cao hơn

kỳ trước chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp hoạt động với công suất và chất lượng sản phẩm tốt hơn

+ Sức sinh lợi của tài sản cố định

SSLTSCĐ = Lợi nhuận sau thuế

Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ bỏ ra thì kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

+ Suất hao phí tài sản cố định

Suất hao phí tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng doanh thu phải có bao nhiêu đồng

nguyên giá TSCĐ.

c, Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu

như: sức sản xuất, sức sinh lợi của vốn lưu động (tài sản lưu động).

+ Sức sản xuất của tài sản lưu động (vòng quay của tài sản lưu động)

SSXTSLĐ = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được

bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

+ Sức sinh lợi của tài sản lưu động

SSLTSLĐ = Lợi nhuận sau thuế

Tài sản lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSLĐ bỏ ra kinh doanh trong kỳ thì thu được

bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Trang 11

+ Tốc độ luân chuyển TSLĐ trong năm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh,

vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất – tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp Chỉ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng

nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại…

TĐLCTSLĐ = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quân+ Thời gian của một vòng luân chuyển:

Thời gian của một vòng luân chuyển = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu độngChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.+ Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều

1.2.3 Nhóm các chỉ số tài chính

a, Khả năng thanh toán ngắn hạn

- Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn

Trang 12

Tỷ số thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ lệ thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn Tỷ số này loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bán dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư

b, Khả năng thanh toán dài hạn

- Tỷ lệ tự tài trợ: Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng

Tỷ lệ tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Khi tỷ lệ tự tài trợ càng cao (tỷ lệ nợ càng thấp) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ nợ: Tỷ lệ nợ so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng

Tỷ lệ nợ = Nợ phải trả

Tổng số nguồn vốn

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội.

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hôi bao gồm các chỉ tiêu sau:

* Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế

Trang 13

doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này cho sự phát triển kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.

* Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động.

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất

* Nâng cao mức sống cho người lao động.

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…

* Phân phối lại thu nhập.

Do sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, lãnh thổ trong một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế xã hội, phân phối lại thu nhập thì đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển, nhất là đầu tư vào các vùng kinh tế kém phát triển

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

a, Các yếu tố khách quan

- Yếu tố thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Trong nền sản xuất hàng hóa, thị trường là một trong những yếu tố cơ bản, quyết định đến kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Thị trường vừa là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng vừa là môi trường khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh

Thị trường đầu vào sẽ tác động đến nhu cầu cân đối, nhịp nhàng, liên tục và tính hiệu quả của sản xuất Còn thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất

và tính hiệu quả trong kinh doanh

- Yếu tố kỹ thuật và công nghệ

Trang 14

Trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh yếu tố này tác động chi phối các chỉ tiêu hiệu quả, nó cho phép các doanh nghiệp tăng nắng suất lao động, tăng nhanh số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, là cơ sở điều kiện tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu và lợi nhuận, thực hiện các yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở rộng.

b, Các yếu tố chủ quan

- Yếu tố về tổ chức sản xuất

Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp xác lập và lựa chọn được phương án khả thi, từ đó tạo ra sự chủ động của doanh nghiệp trong việc bố trí cơ cấu sản xuất hợp lý bảo đảm cho dây chuyền sản xuất cân đối, co phép doanh nghiệp khai thác tối đa các yếu tố vật chất, kỹ thuật lao động, tiền vốn trong sản xuất nhờ đó mà góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Yếu tố về quản lý

Trước hết bộ máy tổ chức của doanh nghiệp phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý Cơ cấu bộ máy phải thực sự gọn nhẹ, giảm bớt các cấp, khâu quản lý trung gian không cần thiết, tránh chồng chéo các chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền trong điều hành quản lý Trình độ năng lực của cán bộ, nhân viên phải thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao Phải đưa ra được những phương án sản xuất kinh doanh hợp lý hiệu quả, có quyết định quản lý chính xác, kịp thời tạo ra những động lực to lớn thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

- Yếu tố về tổ chức quản lý sử dụng lực lượng lao động của doanh nghiệp

Sức lao động là một yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định đến tình hình thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từng thời kì

Tổ chức quản lý sử dụng sức lao động của doanh nghiệp khoa học, hợp lý đòi hỏi phải xác lập bố trí cơ cấu lao động tối ưu, cùng với việc tổ chức quá trình lao động khoa học nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động với nhau, giữa những người lao động với các yếu tố vật chất – kỹ thuật công nghệ, cùng với việc tăng cường sự phối kết hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh về cả mặt thời gian

và không gian

Khi xem xét sự tác động của yếu tố này đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần chú ý đến: đặc điểm mọi mặt của sức lao động, sự phát triển của sức lao động, các biện pháp trong tổ chức, quản lý lao động và đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ, nhiệm vụ phương hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Trang 15

- Yếu tố về vận dụng các đòn bẩy kinh tế

Yếu tố này nhằm tạo và phát triển động lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp phát hiện, động viên, khai thác tới mức tối đa các tiềm năng, lợi thế của lực lượng lao động, tạo điều kiện cho mọi người lao động, mọi đơn vị, bộ phận, mọi khâu hoạt động phát huy đầy đủ tính

tự chủ, quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

Trang 16

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN XE KHÁCH THANH LONG

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xe khách Thanh Long.

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long:

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần xe khách Thanh Long, trụ sở tại 440 Tô Hiệu, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trước đây là Công ty xe khách Hải Phòng, doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở Giao thông công chính Hải Phòng Tháng 1/2001, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quyết định số 30/ĐQ-UB ngày 11/01/2001 của UBND thành phố Hải Phòng

Công ty CP xe khách Thanh Long được thừa kế 1 kết cấu hạ tầng bao gồm vị trí, mặt bằng , bến bãi, hệ thống kho tàng khá thuận tiện trong việc phục vụ nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh chính là vận tải xăng dầu Do lường trước được những khó khăn nên Ban lãnh đạo Công ty đã quản lý kinh doanh chặt chẽ, giải quyết từng việc một, cố gắng tránh mất mát về vận tải đến mức tối đa Đồng thời đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ phi vận tải để bù lại sự suy giảm của vận tải Mọi sự điều hành sản xuất đều thưc hiện theo quy chế, nhưng việc ngoài quy chế đều được Ban lãnh đạo Công ty thống nhất giải quyết Tập thể Công ty cổ phần xe khách Thanh Long,

từ công nhân lao động trực tiếp đến Ban quản lý điều hành đều quyết tâm khắc phục khó khăn, từng vị trí công tác đều làm hết trách nhiệm của mình Mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng kết quả của Công ty vẫn đạt được nhiều thành tích khả quan, doanh thu từ mảng vận tải giảm nhưng vẫn có lãi Kinh doanh xăng dầu tại 440 Tô Hiệu ổn định và hiệu quả, mặc dù giá xăng trong năm 2014 có sự biến động đáng kể đặt biệt là trong thời gian cuối năm Các hoạt động kinh doanh khác cũng đang được ổn định hơn và đóng góp vào doanh thu tổng thể của Công ty

Qua hơn 14 năm hoạt động sau cổ phần hóa, Công ty ngày càng ổn định và phát triển Kết quả sản xuất kinh doanh luôn tăng trưởng ổn định Vốn điều lệ từ 4.502.000.000 VNĐ đầu năm 2001, đến nay đã tăng lên 7.261.900.000 VNĐ, bảo

Trang 17

toàn và phát triển vốn của cổ đông và của Nhà nước Trong đó vốn Nhà nước chiếm 27,8% tương đương 2.016.300.000 VNĐ Hằng năm hoàn thành các chỉ tiêu nộp ngân sách, không nợ đọng, lợi nhuận và cổ tức tăng khá cao, bảo đảm việc làm và đời sống cho người lao động.

Đánh giá tổng thể từ khi hình thành đến nay công ty đã khẳng định được vị thế của mình Các sản phẩm (dịch vụ) của công ty đã có uy tín trên thị trường Hải Phòng Doanh thu đã tăng đáng kể Với sự gắn kết chặt chẽ với ban lãnh đạo công

ty với các phòng ban cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, tính đến nay công ty đã có 14 năm xây dựng và phát triển, thời gian hoạt động chưa phải

là lâu dài nhưng công ty đã, đang khẳng định được mình tại thị trường Hải Phòng nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung và tự hào về thành quả đó

2.1.1.2 Giới thiệu chung:

- Tên đầy đủ của công ty: Công ty cổ phần xe khách Thanh Long

- Trụ sở chính: 440 Tô Hiệu – phường Trần Nguyên Hãn – quận Lê Chân – thành phố Hải Phòng

- Điện thoại: 031.3858307 & 0313.858189

- Fax: 031.3858416

- Email: thanhlong1612

- Thông tin người đại diện:

+ Chức danh: Giám đốc: BÙI ĐỨC BÌNH Giới tính: Nam + Sinh ngày: 04/03/1973 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam + Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân

+ Số: 030931947

+ Ngày cấp: 15/09/2008 Nơi cấp: Công an thành phố Hải Phòng

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 220 Vũ Chí Thắng, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

+ Chỗ ở hiện tại: : Số 220 Vũ Chí Thắng, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

Trang 18

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0200415756 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lầy đầu ngày 15/01/2001 và thay đổi lầy thứ 7 ngày 17/01/2012.

- Chi nhánh công ty: Chi nhánh Công ty cổ phần xe khách Thanh Long tại Hà Nội.+ Địa chỉ: Phòng 201 - 202 tập thể Bộ Vật tư, số 189, phố Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động:

2.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức:

Quy định chức năng nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo, cán bộ chủ chốt Công ty cổ phần xe khách Thanh Long gồm : Chủ tịch Hội đồng quản trị ,Trưởng ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc Công ty, kế toán trưởng, trưởng các phòng ban

Trang 19

Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty.

(Nguồn tổ chức hành chính)

Trang 20

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

* Đại hội đồng cổ đông : Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ

quan quyết định cao nhất của Công ty Các kỳ Đại hội đồng cổ đông phải có đủ số lượng cổ đông tham gia tối thiểu quy định tại các điều khoản quy định của điều lệ Công ty

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty , có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện cho Công ty trước Pháp luật

* Giám đốc điều hành: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày

của Công ty, chụi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ được giao

* Phó Giám đốc: giúp việc cho Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và

bãi nhiệm, miễn nhiệm Phó Giám đốc được Giám đốc tham phân công và ủy nhiệm quản lý điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và cùng chịu trách nhiệm liên đới với Giám đốc trước Hội đồng quản trị về các phần việc được phân công hoặc ủy nhiệm

* Phòng tài chính-Kế toán: là phòng nghiệp vụ chuyên môn Tổ chức thực

hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê Tổ chức thực hiện và đôn đốc việc thu nộp doanh thu Đôn đốc nộp hóa đơn nhiên liệu đầu vào Thực hiện tốt việc kê khai quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN Ghi chép và theo dõi TSCĐ chi tiết và chính xác Quản lý và cấp giấy cổ phiếu cho cổ đông Cùng các phòng ban nghiệp vụ đôn đốc thu hồi công nợ, doanh thu

* Phòng Kế hoạch -Kỹ thuật: là phòng nghiệp vụ chuyên môn, lập kế hoạch

vận tải hàng tháng, quý, năm Lập kế hoạch doanh thu vận tải và các khoản doanh thu khác hàng tháng, quý, năm Tổ chức quản lý điều hành phương tiện vận tải Tổ chức khai thác, sử dụng mặt bằng, nhà xưởng, bến bãi của Công ty Khai thác và ký kết các hợp đồng vận tải, hợp đồng thuê kho, nhà xưởng,hợp đồng liên doanh góp vốn vận tải hành khách Theo dõi việc nộp hóa đơn , nhiên liệu đầu vào, doanh thu cho từng xe

Trang 21

* Phòng Hành chính-Pháp chế: là phòng nghiệp vụ chuyên môn, có nhiệm vụ

quản lý công tác hành chính trong Công ty: quản lý con dấu , công văn giấy tờ đi đến Quản lý cơ sở vật chất , trang thiết bị văn phòng Công ty và phục vụ chung Quản lý về nhân sự Quản lý công tác duy tu và bảo dưỡng các cơ sở vật chất, nhà xưởng của Công ty Xử lý các vi phạm quy chế của Công ty Quản lý và điều hành công tác bảo vệ công ty, đảm bảo phục vụ tốt yêu cầu SXKD và an toàn tuyệt đối

2.1.3 Quy mô và ngành nghề kinh doanh của Công ty xe khách Thanh Long:

2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:

Từ khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang hình thức cổ phần hóa, Công

ty đã liên tục có những bước phát triển mạnh mẽ Đến nay, Công ty đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như : dịch vụ vận tải , kinh doanh xăng dầu, vật tư máy móc thiết bị phụ tùng…,cụ thể:

- Kinh doanh vận tải hành khách và vận tải hàng hóa

- Kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách taxi

- Kinh doanh lữ hành nội địa và vận chuyển khách du lịch

- Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, xăng dầu, điện tử, điện lạnh, thiết bị thông tin, điện thoại di động

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ ăn uống

- Kinh doanh cho thuê cửa hàng, kho bãi và thuê văn phòng làm việc

- Kinh doanh lữ hành quốc tế

- Dịch vụ vận tải, dịch vụ bến xe khách

- Dịch vụ xuất nhập khẩu

- Dịch vụ Internet, điện thoại

- Dịch vụ chuyển phát nhanh ( bưu phẩm, bưu kiện, tiền )

- Dịch vụ trông giữ, cho thuê xe ô tô

- Dịch vụ photocopy, chế bản vi tính

- Cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ

- Thiết kế cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ trong phạm vi nhiệm vụ được phân cấp của Sở Giao thông vận tải Hải Phòng

Trang 22

- Đóng mới, sửa chữa và lắp ráp phương tiện vận tải đường bộ.

- Dạy nghề tin học, ngoại ngữ, lái xe mô tô, xe máy ( hoạt động theo quy định hiện hành của nhà nước )

- Buôn bán ô tô

2.1.3.2 Quy mô về nguồn nhân lực:

Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xe khách Thanh Long nói riêng, việc xác định số lao động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành cơ cấu lao động tối ưu Nếu thừa sẽ gây lãng phí lao động, gây khó khăn cho quỹ tiền lương, ngược lại nếu thiếu sẽ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để cơ cấu lao động hợp lí, điều này Công ty đang sắp xếp và tổ chức lại

Lao động trong Công ty đuợc chia làm 3 loại chính sau:

 Lao động vận tải

 Lao động bảo dưỡng sửa chữa

 Lao động gián tiếp

* Lao động vận tải:

Tổ chức và quản lí lao động lái xe cùng với phương tiện vận tải là khâu trung tâm trong công tác tổ chức quản lí sản xuất của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long

Đặc điểm hoạt động của Công ty xe khách Thanh Long nói chung và đặc điểm vận tải nói riêng thì đây là một loại lao động mang tính đặc thù vì: Tính độc lập tương đối cao, thể hiện ở chỗ họ chịu trách nhịêm về toàn bộ quá trình vận tải từ khâu khai thác nhu cầu vận chuyển đến việc tổ chức vận chuyển và thanh toánvới khách hàng Mặc khác hoạt động vận tải diễn ra bên ngoài phạm vi doanh nghiệp trong một không gian rộng lớn Từ đó đòi hỏi lái xe phải có phẩm chất như: có tính độc lập, tự chủ và ý thức tự giác cao, có khả năng sáng tạo và xử lí linh hoạt các tinh huống nảy sinh trên đường, phải có trình độ hiểu biết đủ rộng

* Lao động bảo dưỡng sửa chữa:

Để không ngừng hoàn thiện chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa nhằm nâng cao hệ số lái xe tốt cũng như giảm ngày xe nằm chờ bảo dưỡng sửa xe, Côngty đã tổ chức xưởng sửa chữa ngay trong khuôn viên trụ sở Công nhân sửa

Trang 23

chữa, bảo dưỡng có tay nghề chuyên môn hoá cao, dưới sự lãnh đạo của xưởng trưởng.

* Lao động gián tiếp:

Lao động gián tiếp của Công ty tổ chức theocác phòng ban nghịêp vụ và phòng ban chức năng với 4 phòng Mỗi phòng đều có một trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của phòng mình Căn cứ và quyết định về chức năng nhiệm vụ từng phòng mà trưởng phòng phân công việc cho từng nhân viên dưới quyền Hiện nay, lao động gián tiếp của Công ty có 21 người, trong đó 01 người có bằng Thạc sĩ và 20 người đều có bằng đại học

Bảng 2.1.3.2.a: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm gần đây

Đơn vị: lao động

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Trang 24

Bảng 2.1.3.2.b: Phân loại cơ cấu lao động của Công ty cổ phần xe khách

Thanh Long

Đơn vị: lao động

2012

Năm 2013

Năm 2014

so với năm 2013 tăng 4 lao động so với năm 2013)

 Tuy nhiên, chất lượng lao động của công ty lại tương đối cao và ổn định qua các năm

Trang 25

2.1.3.3 Quy mô về nguồn vốn và tài sản:

Công ty được nhà nước cho thuê khu đất tại số 440 Tô Hiệu – Lê Chân – Hải Phòng với diện tích 6.130,1 để làm trụ sở văn phòng Công ty và xưởng sửa chữa, kinh doanh và các dịch vụ được phép hoạt động

Với vốn điều lệ: 7.261.900.00 đồng (bảy tỷ hai trăm sáu mươi mốt triệu chín trăm nghìn đồng)

- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

- Tổng số cổ phần: 72.619

- Số cổ phần được quyền chào bán: 0

Với chức năng chính và nguồn thu chủ yếu từ vận tải bộ nên ngay từ khi mới thành lập, công ty chú trọng tới công tác đầu tư mua sắm, đóng mới thêm các phương tiện vận tải,trang thiết bị hiện đại nhằm nhằm tăng năng lực sản xuất, phù hợp với hoạt động sản xuất của công ty.Nên cơ sở vật chất của công ty tương đối đầy đủ về số lương và chất lượng.Vì vậy, tài sản cố định chủ yếu của công ty là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Ngoài ra, những tài sản phục vụ cho công tác quản lí cũng được thay thế nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công ty

Có nguồn vốn mạnh trong việc đầu tư phương tiện mới để canh tranh Năm

2014 giá nhiên liệu trong nước biến động liên tục làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty đặc biệt là hoạt động vận tải và kinh doanh xăng dầu.Thực tế khi giá nhiên liệu thay đổi đã ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vận tải, không chỉ trong khoản mục nhiên liệu mà các chi phí khác như vật tư, phụ tùng, săm lốp thay thế, sửa chữa xe của vận tải cũng thay đổi theo khiến cho việc kinh doanh vận tải phải có những điều chỉnh kịp thời và thích hợp để có thể hoạt động một cách có hiệu quả nhất

Công ty Cổ Phần xe khách Thanh Long được thừa kế 1 kết cấu hạ tầng bao gồm vị trí, mặt bằng, bến bãi, hệ thống kho tàng khá thuận tiện trong việc phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là vận tải xăng dầu

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012, 2013, 2014:

Mặc dù gặp không ít nhưng khó khăn nhưng với sự phấn đấu, nỗ lực không ngừng Công ty đã đạt được một số kết quả như sau :

Trang 26

Bảng 2.1.4: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:

So Sánh Năm 2013 so với năm 2012 Năm 2014 so với năm 2013

Về số tuyệt đối (+,-)

Về số tương đối (%)

Về số tuyệt đối (+,-)

Về số tương đối (%)

III Lao động-Tiền lương

(Nguồn: phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long)

Trang 27

Nhận xét: Nhìn vào kết quả hoạt động của công ty qua 3 năm cho ta thấy:

Do nhu cầu vận chuyển và đi lại của người dân ngày càng tăng đặc biệt là về những tháng cuối năm nên tổng sản lượng vận chuyển của công ty cũng không ngừng tăng qua các năm trong đó:

- Người km của năm 2013 so với năm 2012 tăng 208.800 (người km), tương ứng tăng 101,1 (%) Năm 2014 so với năm 2014 tăng 470367 (người km), tương ứng tăng 102,4 (%)

Tuy phải đối mặt với nhiều thách thức và một thị trường cạnh tranh có nhiều biến động do sự sập nhập của nhiều công ty nước ngoài nhưng tài chính của công

ty vẫn tăng khá ổn định qua các năm:

- Tuy tổng doanh thu có chiều hướng giảm nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn không ngừng tăng cao qua từng năm, cụ thể: năm 2013 so với năm

2012 tổng lợi nhuận của công ty tăng 171.903.797 (VNĐ), tương ứng tăng 157,3 (%) Năm 2013 so với năm 2014 tăng cao 790.553.232 (VNĐ), tương ứng tăng 267,6 (%)

- Điều này có được là do trong năm 2013, 2014 giá xăng thế giới liên tục giảm mạnh làm tổng chi phí năm 2014 giảm một cách đáng kể 4.725.470.652 (VNĐ), tương ứng giảm 16,2 (%) Năm 2013 so với năm 2012 tổng chi phí tăng 11.723.062.407 (VNĐ), tương ứng tăng 117,9 (%)

Tình hình lao động - tiền lương của công ty trong 3 năm gần đây cũng có suwk thay đổi nhỏ:

- Năng suất bình quân của năm 2013 so với năm 2012 tăng 83.672.016,8 (VNĐ), tương ứng tăng 117,6 (%) Do thị trường năm 2014 có nhiếu biến động làm cho tổng doanh thu của công ty giảm đáng kể kéo theo đó năng suất bình quân của năm 2014 so với năm 2013 cũng giảm khá nhiều 46.681.023,9 (VNĐ), tương đương giảm 17,8 (%)

Nộp ngân sách nhà nước cũng có xu hướng tăng trong 3 năm gần đây do có sự thay đổi từ những chính sách của nhà nước đặc biệt là tiền thuế:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2014 giảm 7.597.716 (VNĐ), tương ứng giảm 9,2 (%) Năm 2014 so với năm 2013 tăng mạnh 202.139.167

Trang 28

(VNĐ), tương ứng tăng 370,3 (%) Sở dĩ mức thuế thu nhập tăng cao như vậy là do nhà nước đưa ra chính sách tăng mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước cùng với sự tăng mạnh về lợi nhuận của công ty trong năm qua.

2.2 Phân tích các chỉ tiêu kết quả tổng hợp của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long:

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cổ phần xe khách

Thanh Long năm 2014.

1 Doanh thu bán hàng và cung

-3 Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 83.603.041.233 72.878.121.031 -10.724.920.202 87.17

4 Giá vốn hàng bán 79.678.198.881 68.306.735.652 -11.371.463.229 85.73

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.924.842.353 4.571.385.652 646.543.299 116.47

-7 Chi phí tài chính

-8 Chi phí quản lý kinh doanh 3.298.461.117 3.317.594.989 19.133.872 100.58

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 471.794.275 984.752.348 512.958.073 208.72

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Công ty cổ phần vận tải biển Trường Xuân)

Trang 29

Năm 2014, với nhiều thăng trầm của thị trường cùng sự biến động của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Với sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên, bộ phận lái phụ xe cùng với sự nhạy bén và năng động của ban giám đốc, sự định hướng chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của giám đốc, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn được duy trì, tuy nhiên do các khoản chi phí phát sinh quá cao so với kế hoạch đặt ra, doanh thu không đủ bù đắp cho các khoản chi phí nên không đạt được mức các chỉ tiêu kế hoạch mà Công ty đã đề ra Doanh thu không đạt được theo kế hoạch tuy nhiên do các khoản chi phí trong năm

2014 giảm mạnh mà đạc biệt là do chi phí xăng dầu giảm do giá giảm nên lợi nhuận sau thuế vẫn vượt mức kế hoạch so với năm 2013

2.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu của Công ty

Trang 30

Bảng 2.2.1 Tình hình biến động doanh thu của Công ty (2012 – 2014)

Trang 31

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

Tổng doanh thu của Công ty có sự biến động qua các năm, nếu doanh thu năm

2012 là 65.704.026.433 VNĐ thì đến năm 2013 tăng lên 77.252.764.759 VNĐ, tăng 11.548.738.326 VNĐ tương ứng đạt 117.58% Đến năm 2014 doanh thu so với năm

2010 lại chỉ đạt 73.287.211.969 VNĐ, giảm 3.965.552.790 đồng, tương ứng giảm xuống còn 94.87% Điều này cho thấy rằng trong 3 năm liên tiếp vừa qua thị trường vận tải trong nước ta có sự biến động không hề nhỏ dười tác động của thị trường nước ngoài cùng với hàng loạt các công tỵ vận tải của nước ngoài đầu tư vào Việt Nam làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải Cụ thể:

+ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là phần thu nhập chính của công ty vì công ty không tham gia kinh doanh vào các hoạt động tài chính Năm 2013 đạt 76.002.764.757 đồng, tăng 11.144.192.871đồng, tương ứng đạt 117.18% so với năm 2009 Nhưng đến năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty lại giảm xuống chỉ còn 72.878.121.061 đồng, tương ứng giảm 3.124.643.696 đồng, tương ứng 95.89 % so với năm 2013

+ Năm 2013 thu nhập khác của công ty tăng 404.545.455 đồng, tương ứng tăng 147.85% so với năm 2012 do trong năm 2013 công ty có hoạt động thanh lý tài sản cố định, trong khi năm 2014 thu nhập khác của công ty giảm 840.909.094 đồng, tương ứng 32,73 % so với năm 2013

Trang 32

2.2.2 Phân tích tình hình biến động chi phí của Công ty

Bảng 2.2.2 Tình hình biến động chi phí của Công ty (2012 – 2014)

So sánh

Giá vốn hàng bán 61.814.929.409 93,57 72.434.726.255 94,04 68.306.735.409 94 10.619.796.846 117,18 -4.127.990.846 94,3Chi phí quản lý kinh

doanh 2.638.865.806 3,99 3.221.342.450 4,18 3.317.594.989 4,6 582.476.644 122,07 96.252.539 103Chi phí khác 778.281.440 1,18 1.296.650.073 1,68 400.378.561 0,6 518.368.633 166,6 -896.271.512 30,88Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp 82.591.211 1,26 75.011.495 0,1 277.750.662 0,4 -7.579.716 99,82 202.739.167 370,3

Tổng chi phí 66.064.667.861 100 77.027.730.265 100 72.302.459.621 100 10.963.062.404 116,59 -4.725.270.652 93,87

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Công ty cổ phần xe khách Thanh Long)

Trang 33

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

Tổng chi phí của Công ty có sự biến động qua các năm, cụ thể: Năm 2012 tổng chi phí của Công ty là 66.064.667.861 đồng, năm 2013 là 77.027.730.265 đồng, tức tăng 10.963.062.404 đồng so với năm 2012, tương ứng 116.59 %; đến năm 2014 tổng chi phí của Công ty là 72.302.459.621 đồng , giảm 4.725.270.652 đồng so với năm 2013, tương ứng 93.87% Nguyên nhân dẫn đến sự biến động về tổng chi phí này là do một số nguyên nhân sau:

+ Doanh nghiệp đã phân bổ vào mức thu nhập cho công nhân cao hơn năm trước, nhằm tạo điều kiện cho nhân viên có cuộc sống tốt hơn khi mà giá cả các loại mặt hàng đầu tăng cao

+ Tài sản của Công ty khấu hao nhiều hơn so với năm trước, trong năm 2013 Công ty không đầu tư mua sắm thêm thiết bị vật tư nào

+ Giá cả các chi phí đầu vào đều tăng cao trong năm 2013 như giá nhiên liệu, vật tư văn phòng, giá thuê ngoài Tuy nhiên đến năm 2014 do giá xăng dầu thế giới giảm mạnh nên ảnh hưởng trực tiếp đến gái xăng dầu trong nước khiến cho tổng chi phí của doanh nghiệp phải bỏ ra giảm đáng kể Điều này là một thuận lợi lớn đối với các doanh nghiệp vận tải giúp doanh nghiệp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty

- Đối với bất cứ đơn vị sản xuất kinh doanh nào thì chi phí giá vốn hang bán cũng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí Cụ thể năm 2012 giá vốn hàng bán chiếm 93,57% tổng chi phí, năm 2013 chiếm 94,04% và năm 2014 chiếm 94% tổng chi phí Điều đó cho thấy giá vốn hàng bán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có các biện pháp kiểm soát giá vốn hàng bán chặt chẽ Trong khi đó tỷ trọng của các chi phí còn lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí Cho nên sự tăng giảm của các chi phí này sẽ không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của chi phí giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận của công ty Giá vốn hàng bán trong năm 2013 tăng 10.619.796.846 đồng so với năm 2012, tương ứng tăng là 17,18% Nguyên nhân tăng giá vốn hàng bán là do lạm phát, một số khoản mục chi phí đầu vào của hoạt động vận tải tăng hơn so với năm trước ví dụ như: Giá nhiên liệu, dầu nhờn, chi phí bảo hiểm, chi phí sửa chữa Đặc biệt là giá nhiên liệu trong nước và thế giới tăng cao.So với doanh thu thuần năm 2013 thì tốc độ tăng giá vốn

Trang 34

hàng bán tăng nhanh hơn lượng tăng doanh thu thuần, biểu hiện này chưa được tốt,

nó cho thấy chi phí để tạo ra sản phẩm năm 2013 tăng lên Như vậy xét về tổng thể thì lượng tăng của doanh thu tăng chậm hơn lượng tăng của giá vốn hàng bán, đây

là nguyên nhân khách quan do tác động của thị trường

- Chi phí quản lý kinh doanh : phản ánh các khoản chi chung cho quản lý văn phòng và các khoản chi kinh doanh không gắn được với các địa chỉ cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng nhẹ qua 3 năm, cụ thể: Chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 là 2.638.865.806 đồng và năm 2013 là 3.221.342.450 đồng Năm 2013 so với năm 2012 tăng 22%, và chi phí quản lí DN của năm 2013 chiếm 4% trong tổng chi phí của DN, năm 2012 chiếm 4,25% Năm

2014 so với năm 2013 tăng 96.252.539 đồng, tương ứng tăng 3% Chi phí này bao gồm: chi phí lương cho bộ phận quản lý, chi phí tiếp khách chi phí khấu hao ở bộ phận quản lý… Do trong kỳ giá nguyên liệu, vật liệu thay đổi liên tục; khối lượng công việc của bộ phận quản lý tăng cao dẫn tới việc bộ phận này phải làm việc tăng

ca nên chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên

- Chi phí khác: là những khoản chi như: chi phạt thuế, tiền phạt do doanh nghiệp

vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý, nhượng bán tài sản… Chi phí khác của công ty năm 2013 là 1.296.650.073 đồng, tăng 518.368.633 đồng, tương ứng tăng 66.6% so với năm 2012 Chi phí khác của công ty năm 2014 là 400.378.561 (đồng) trong khi

đó chi phí khác năm 2013 là 1.296.650.073 (đồng), giảm 896.271.512 đồng (giảm 69,12%) Sự giảm mạnh về chi phí khác của công ty là do thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ giảm nên khoản chi phí để tháo dỡ, vận chuyển sắt, phế liệu… cũng giảm theo Ngoài ra chi phí chi thêm cho một số hoạt động như: chi phí tiếp khách,chi phí mua văn phòng phẩm, cũng giảm đáng kể so với năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 giảm 7.579.716 đồng, tương ứng giảm 0,18% so với năm 2012 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 tăng mạnh 202.739.167 đồng, tương ứng tăng 270,3% so với năm 2013.318.165 đồng tương ứng đạt 207,75% so với năm 2010 do hoạt động kinh doanh một số ngành của doanh nghiệp có xu hướng tăng cao, đặc biệt là hoạt động buôn bán xăng dầu có nhiều biến động do giá xăng dầu trong nước thay đổi liên tục và giảm mạnh trong những tháng cuối năm

Trang 35

2.2.3 Phân tích tình hình biến động lợi nhuận của Công ty

Bảng 2.2.3 Tình hình biến động lợi nhuận của Công ty (2012 – 2014)

Trang 36

Nhận xét: Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh

doanh cuối cùng của công ty, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động công ty Tổng mức lợi nhuận của công ty bao gồm nhiều yếu tố trong

đó có 3 hoạt động chính tạo ra lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác Qua kết quả trên ta thấy lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế, hoạt động tài chính chưa mang lại lợi nhuận cho công ty và lợi nhuận khác chỉ chiếm một phần nhỏ Từ đó ta có thể khẳng định, nguồn thu lợi chủ yếu mà công ty có được là lợi nhuận từ hoạt độnhg kinh doanh

+ Lợi nhuận gộp của năm 2013 là 3.568.038.502 đồng, cao hơn năm 2012 là 524.396.025 đồng, tương đương đạt 117,23% So với năm 2013, doanh thu thuần năm 2014 giảm nhưng giá vốn bán hàng cũng giảm theo đã làm cho lợi nhuận gộp năm 2014 tăng cao, cụ thể là lợi nhuận gộp năm 2014 đạt 4.571.385.652 đồng tăng

so với năm 2013 là 1.003.347.150 đồng, tương ứng đạt 128,12%

+ Do sự gia tăng của các loại chi phí, đặc biệt là giá vốn hàng bán nên đã khiến cho lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 thấp hơn so với năm 2012 là 14,35%, tương ứng 58.080.619 đồng Năm 2014 là năm công ty gặt hái được khá nhiều thành công do giá xăng dầu có sự giảm mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp điều này được thể hiện rõ rang ở: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lợi nhuận khác tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh từng năm mà thu được lợi nhuận từ khoản này Năm 2013 lợi nhuận khác của Công ty giảm đi đáng

kể và rơi vào tình trạng bị âm Năm 2013 so với năm 2012 lợi nhuận khác giảm 113.823.178 đồng Năm 2014 so với năm 2013 lợi nhuận khác có xu hướng tăng lên 55.362.418 đồng

+ Năm 2012 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty là 389.358.567 đồng, đến năm 2013 thì lợi nhuận của công ty bi giảm mạnh, cụ thể: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 là 225.034.486 đồng, giảm 164.324.081 đồng, tương đương giảm 42,2 % Nguyên nhân là do giá xăng dầu trong nước và quốc tế trong năm 2013 tăng mạnh, công ty có đầu tư thêm các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác quản lý, khiến cho chi phí trong năm tăng

Trang 37

cao, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm Năm 2014 là một năm doanh nghiệp gặt hái được khá nhiều thành công, điều này thể hiện ở: lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh 337,6 %, tương ứng tăng 759.717.862đồng Điều này có được là do sự làm việc có hiệu quả của bộ phận quản lý trong việc điều chỉnh các chuyến đi đường dài một cách hợp lý, công ty đầu tư phát triển kinh doanh trên tuyến đường mới Hải Phòng-Bãi Cháy, tạo them doanh thu đáng kể trong công ty Ngoài ra, năm 2014 gía xăng dầu liên tục giảm mạnh, có thời điểm giảm xuống còn 60% so với năm 2013, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho công ty trong việc giảm giá thành giúp lợi nhuận tăng cao.

Trong 3 năm liền lợi nhuận của doanh nghiệp có nhiều biến động, do khủng hoảng thị trường tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào thay đổi lien tục khiến doanh nghiệp đã gặp phải không ít những khó khăn Tuy nhiên đó cũng chính là thử thách mà công ty phải vượt qua để khẳng định vị thế của mình trên thị trường vận tải trong nước nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung, điều này được khẳng định ở mức lợi nhuận doanh nghiệp đã đạt được ở năm 2014 vừa qua

Trang 38

2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xe khách Thanh Long.

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

a, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bảng 2.3.1.a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

3 Tỷ suất lợi nhuận

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Công ty cổ phần xe khách Thanh Long)

Ngày đăng: 03/07/2016, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8.Một số trang web như http://doc.edu.vn/, vi.wikipedia.org, tailieu.vn ... từ nguồn internet Link
1. Phạm Văn Dược, Giáo trình Kế TOÁN TÀI CHÍNH, học viện Tài chính, năm 2010 Khác
2. Gs.Ts Đặng Thị Loan, Giáo trình: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH,nhà xuất bản trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, năm 2006 Khác
3. Th.s Đàm Hương Lưu, bài giảng: KINH TẾ VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ, Đại học Hải Phòng, năm 2009 Khác
4. PGS.TS Ngô Thị Thuận (chủ biên), Giáo trình nguyên lý thống kê, Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2009 Khác
5. Th.s Trần Linh Lan (chủ biên), Th.s Nguyễn Thị Hồng Mai, Giáo trình: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI Ô TÔ, nhà xuất bản Giao thông vận tải, năm 2006 Khác
6. Ts. Trần Thị Hồng Việt, Giáo trình KINH TẾ VĨ MÔ, Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2009 Khác
7. Báo cáo tài chính, bảng lương, các chứng từ khác của công ty Cổ phần xe khách Thanh Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Sơ đồ 1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Công ty (Trang 19)
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cổ phần xe khách - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cổ phần xe khách (Trang 28)
Bảng 2.2.1. Tình hình biến động doanh thu của Công ty (2012 – 2014) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.2.1. Tình hình biến động doanh thu của Công ty (2012 – 2014) (Trang 30)
Bảng 2.2.2. Tình hình biến động chi phí của Công ty (2012 – 2014) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.2.2. Tình hình biến động chi phí của Công ty (2012 – 2014) (Trang 32)
Bảng 2.2.3. Tình hình biến động lợi nhuận của Công ty (2012 – 2014) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.2.3. Tình hình biến động lợi nhuận của Công ty (2012 – 2014) (Trang 35)
Bảng 2.3.1.a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.1.a Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 38)
Bảng 2.3.1.b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.1.b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Trang 40)
Bảng 2.3.1.c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.1.c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 42)
Bảng 2.3.1.d. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.1.d. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 44)
Bảng 2.3.2.a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.2.a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 46)
Bảng 2.3.2.b. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.2.b. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 48)
Bảng 2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu tài chính - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu tài chính (Trang 52)
Bảng 2.3.4. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 2.3.4. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội (Trang 54)
Bảng 3.3: Kết quả dự kiến đật được của Công ty năm 2015 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách tại công ty cổ phần xe khách thanh long
Bảng 3.3 Kết quả dự kiến đật được của Công ty năm 2015 (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w