1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh

49 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 162,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2010 – 2014 :Công ty có những bước tiến mới trong việc mở rộng các mặt hàng kinh doanh, kéo theo đó là việc tăng về số lượng công nhân viên, thành lập các phòng ban với những nhiệm vụ cụ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa các công ty diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết Đối với công ty có qui mô vừa và nhỏ thì việc duy trì hoạt động và kinh doanh có lãi là vô cùng khó khăn

Thực tế cho thấy, các công ty làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả là do không tìm được đầu ra hay còn hạn chế trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụa sản phẩm Yếu kém trong việc tiêu thụ sản phẩm không những ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty, mà còn làm gián đoạn quá trình lưu thông hàng hoá, ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng hoá, kìm hãm sự phát triển kinh tế đất nước

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt đó, công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh cũng gặp rất nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển Tuy hàng năm doanh thu của công ty vẫn tăng với tỷ lệ khá nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và

là khâu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường

Vậy làm thế nào để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm? Đây là câu hỏi khó đặt ra cho các công ty chuyên sản xuất cũng như các công ty kinh doanh thương mại Do

đó trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh

em đã chọn đề tài:

“Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty

Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh“ làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt

nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

3 chương:

Chương I: Tổng quan về công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh

Chương II: Thực trạng tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh

Chương III: Phương hướng và biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh

Trang 2

Em hy vọng đề tài này sẽ đưa ra một số giải pháp Công ty có thể vận dụng để ngày càng hoàn thiện hơn công tác tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu bán hàng , góp phần vào sự phát triển của Công ty trong thời gian tới.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình hoàn thành luận văn nhưng không tránh khỏi được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp

đỡ của cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn T.S.Nguyễn Thị Hà Đông và các anh chị trong Công ty Cổ Phần Thương Mại Việt Nam Xanh đã giúp đỡ rất nhiều để em có thể hoàn thành đề tài này

Sinh viên : Đoàn Văn Bình

Trang 3

Chương I: Giới thiệu về công ty Cổ Phần Thương Mại

Việt Nam Xanh

1.1.Thông tin chung về công ty:

- Tên công ty : Công ty Cổ phần Thương Mại Việt Nam Xanh

- Mã số thuế : 2300277782

- Địa chỉ trụ sở : 115 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại : 0438252264

- Ngày bắt đầu hoạt động : 01/05/2006

- Tên chủ công ty : TRẦN NGỌC CHIẾN

- Loại hình công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NN

1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Cổ phần Việt Nam Xanh do ông Trần Ngọc Chiến thành lập vào ngày 01/05/2006 Những ngày đầu thành lập, đây là một Công ty vừa và nhỏ chuyên Mua bán hóa chất, các nguyên phụ liệu ngành may, ngành giấy, ngành thực phẩm Theo thời gian cùng với sự phát triển của công ty và xu hướng của thị trường thì các mặt hàng của công ty cũng được ngày càng được mở rộng , kinh doanh thêm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ , đồ gỗ, thiết bị văn phòng vv

Công ty được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp Giấy phép kinh doanh số 2102008324 Kể từ khi thành lập, công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn như : thiếu vốn, không thể mở rộng hệ thống phân phối bán hàng, song song với đó

là sự cạnh tranh khắc nghiệt và biến động không ngừng của thị trường Tuy nhiên nhờ sự năng động của ban lãnh đạo và sự nhiệt tình trong công việc của các nhân viên đã giúp Công ty phát triển đúng hướng, phù hợp với năng lực và sức mạnh của mình

Tóm tắt quá trình phát triển của công ty từ những ngày đầu thành lập cho đến nay

2006 – 2010 : trong 4 năm đầu thành lập , cơ sở vật chất kĩ thuật , trình độ quản lí cũng như số lượng nhân viên trong công ty còn hạn chế Mặt hàng kinh doanh chủ lực là hóa chất, và thị trường chính mới chỉ giới hạn trong khu vực Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương

Trang 4

2010 – 2014 :Công ty có những bước tiến mới trong việc mở rộng các mặt hàng kinh doanh, kéo theo đó là việc tăng về số lượng công nhân viên, thành lập các phòng ban với những nhiệm vụ cụ thể Thị trường tiêu thụ không chỉ là các cụm , khu công nghiệp ở Hà Nội mà còn được mở rộng thêm sang các tỉnh lân cận như :Hải Phòng và Hưng Yên, Nam Định

Từ cơ sở vật chất ban đầu còn hạn chế, Công ty Cổ phần Thương Mại Việt Nam Xanh đã nhanh chóng chuyển mình và vươn lên mạnh mẽ Hiện nay các nguồn lực về tài sản và nhân sự của công ty đã tăng lên nhiều so với ngày đầu thành lập Trong những năm qua công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng kể mà không phải công ty nào cũng có được

1.3 Chức năng hoạt động của công ty:

Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Mua bán hóa chất, các nguyên phụ liệu ngành may, ngành giấy, ngành thực phẩm; Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, quần

áo, giày dép; Mua bán thiết bị VP, thiết bị máy tính; KD VLXD

1.4.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty

PhòngKinh doanh

Phòng

Kế toánPhòngVật tưHội đồng cổ đông

Giám đốc

Trang 5

Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành toàn bộ

hoạt động kinh doanh của Công ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

Phòng kinh doanh: Chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh của

Công ty dựa trên các hợp đồng đã ký

Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch sản xuất tiêu thụ các sản phẩm của Công ty

- Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo

Phòng kế toán: Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập được tổ chức

theo mô hình hạch toán tập trung, trước nó không có các đơn vị hạch toán phụ thuộc Vì thế phòng kế toán có chức năng quản lý sự vận động của vốn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán

Nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt điều lệ kế toán trưởng và pháp lệnh thống kê do nhà nước ban hành

- Tổ chức hạch toán các dịch vụ và đề xuất các giải pháp giải quyết công tác sản xuất có hiệu quả kinh tế cao

- Giao dịch, quan hệ đảm bảo đủ vốn từ các nguồn để phục vụ sản xuất kinh doanh

có hiệu quả

Cửa hàng bán

lẻ

Trang 6

- Giữ bảo toàn và phát triển vốn, đề xuất các biện pháp đưa vốn vào sản xuất kinh doanh đúng pháp luật.

Phòng vật tư: Tổ chức thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá

trình sản xuất và quá trình bán hàng của công ty

- Tìm kiếm thị trường, tìm kiếm bạn hàng mới cho Công ty

- Tìm hiểu nhu cầu thị trường, phân tích thị trường của Công ty

- Khuyếch trương sản phẩm của Công ty, nâng cao uy tín của Công ty

Cửa hàng bán lẻ: là nơi trực tiếp làm nhiệm vụ mua bán, lưu trữ sản phẩm

1.5 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh

1.5.1 Tình hình tài sản chung của công ty

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tài sản của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)

tương đương tiền 500 26.50% 400 25.61% 153 16.97% -100 -20.01% -247 -61.83%

II Các khoản phải thu

1 Phải thu khách hàng 5182 79.67% 5958 82.41% 7392 84.56% 775 14.96% 1434 24.07%

Trang 7

2 Trả trước cho người

(Nguồn: Phòng Kế Toán Công Ty CPTM Việt Nam Xanh)

Nhận xét : Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty qua ba năm 2012 – 2013 –

2014, ta thấy TSDH của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trên 50% so với Tổng Tài sản, cho thấy một cơ cấu tài sản hợp lý đối với lĩnh vực sản xuất– phân phối mà công ty đang hoạt động, cụ thể là: 2012: 52,44% hay 17.034 triệu đồng, 2013: 53,17% - 18.528 triệu đồng, và năm 2014 là: 50,73% - 17.803

Tuy nhiên, quy mô tổng tài sản của công ty đang có xu hướng sụt giảm trong ba năm qua, từ mức 17.034 triệu – năm 2012, tăng lên thành 18.528 triệu đồng– năm

2013, đã giảm 725 triệu đồng xuống còn 17.803 triệu đồng vào năm 2014 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty có thể đang gặp khó khăn, cụ thể:

TSNH của công ty trong năm ba năm vừa qua liên tục gia tăng về quy mô, từ mức 15.446 triệu đồng – năm 2012 đã tăng lên thành 17.290 triệu – năm 2014, tuy nhiên việc gia tăng này chủ yếu là do các khoản mục: các khoản phải thu ngắn hạn

và hàng tồn kho tăng nhanh qua các năm, trong khi các khoản mục khác như: tiền

và tương đương tiền lại có xu hướng giảm mạnh Điều này có thể cho thấy dấu hiệu xấu đối với hoạt động kinh doanh của công ty khi việc vốn của công ty đang

Trang 8

bị tồn đọng (hàng tồn kho), hoặc bị công ty khác chiếm dụng (khoản phải thu khách hàng) đang gia tăng về cả quy mô lẫn tỷ trọng trong TSNH.

Khoản mục hàng tồn kho của công ty có sự biến động nhẹ, cụ thể là từ 45,67% - năm 2012 (tức 7.055 triệu đồng) tăng lên 46,14% - năm 2013( tức 7.530 triệu đồng, tăng 0.47% Sang đến năm 2014 giảm xuống còn 44,24% - (tức7.649 triệu đồng) – giảm 1.9% Do tính chất Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các loại nông sản đã qua sơ chế và các thành phẩm liên quan đến nông sản, rất dễ bị hỏng

và chịu tác động mạnh của giá cả thị trường, dẫn đến tỷ trọng hàng tồn kho tăng giảm không ổn định, dễ làm ảnh hưởng không tốt đến tình hình kinh doanh của công ty

Đối với các khoản phải thu ngắn hạn thì khoản phải thu khách hàng chiểm tỷ trọng chủ yếu và có sự gia tăng liên tục qua ba năm vừa qua, từ mức 6.505 triệu đồng hay 42,11% – năm 2012 lên 7.229 triệu đồng hay 44,30% – năm 2013, và năm 2014 vừa qua là 8.742 triệu đồng tương ứng với 50,56% trong TSNH Tình trạng này cho thấy vốn kinh doanh của công ty đang bị chiếm dụng nhiều, hiệu quả

sự dụng vốn kinh doanh của công ty thấp

Đối với các loại TSNH có tính thanh khoản cao như: tiền và tương đương tiền đang có xu hướng giảm dần qua các năm so với TSNH, cụ thể, tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh, từ mức 1.887 triệu đồng, chiếm 12,22% - năm 2012 xuống chỉ còn 900 triệu tương đương 5,20% so với tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2014

1.5.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty TMCP Việt Nam Xanh

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2012, 2013, 2014

(ĐVT: triệu đồng)

Năm 2013 so với 2012 Năm 2014 so với 2013

Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)

Trang 9

Qua bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012 – 2014, tổng nguồn vốn của công ty có

xu hướng tăng nhưng không đáng kể, và chiếm chủ yếu trong tổng nguồn vốn là

Nợ phải trả (hơn 50%) qua các năm và đang có xu hướng tăng dần qua các năm, cụ thể, nợ phải trả chỉ chiếm 16.477 triệu đồng (50,73%) trong tổng nguồn vốn công

ty - năm 2012, năm 2013 là 19.147triệu đồng (54,94%) và trong năm 2014 vừa qua

là 20.572 triệu đồng (58.49%) Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công

ty chủ yếu đến từ nguồn vốn vay nợ và nguồn vốn đi chiếm dụng của nhà cung cấp, điều này phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty nằm ở mức thấp, đồng thời đó sự rủi ro tài chính cũng cao

Vốn chủ sở hữu của công ty đang có xu hưởng giảm, do tình hình kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua gặp nhiều khó khăn dẫn đến nguồn lợi nhuận chưa phân phối qua các năm giảm dần, cụ thể vốn chủ sở hữu của công ty từ mức 16.003 triệu đồng – năm 2012 đã giảm xuống còn 14.566 triệu đồng – năm

2014, tương ứng đó là sự sụt giảm của khoản mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty, từ mức 2.003 triệu đồng – năm 2012 xuống còn 566 triệu đồng năm 2014 vừa qua

Trang 10

1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TMCP Việt Nam Xanh

Trang 11

Bảng 2 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

So sánh 2013/2014 Chênh

lệch

Mức độ (%)

Chênh lệch

Mức độ (%)

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 01 23.041 20.043 17.942 -2998 -13.01% -2101 -10.48%2.Các khoản giảm trừ

doanh thu 02 2.187 1.020 470 -1167 -53.36% -550 -53.94%3.Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

(10 = 01-02) 10 20.854 19.023 17.472 -1831 -8.78% -1551 -8.15%4.Giá vốn hàng bán 11 12.172 8.920 6.664 -3252 -26.71% -2256 -25.29% 5.Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

(20 = 10-11) 20 8.683 10.103 10.808 1421 16.36% 705 6.98%6.Doanh thu hoạt động

7.Chi phí tài chính 22 2.642 3.113 5.222 471 17.81% 2109 67.76%

8.Chi phí bán hàng 24 2.001 2.087 1.910 86 4.31% -177 -8.48% 9.Chi phí quản lý

10.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

30 = 20 + (21-22) - (24+25) 30 3.151 3.245 1.896 94 2.97% -1349 -41.56%11.Thu nhập khác 31 430 183 95 -247 -57.46% -88 -48.12% 12.Chi phí khác 32 387 117 90 -269 -69.72% -27 -22.90% 13.Lợi nhuận khác

Trang 12

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang có chiều hướng đi xuống, cụ thể chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty trong ba năm vừa qua đang giảm nhanh, giảm từ mức: 2.432 triệu đồng – năm

2012, xuống chỉ còn 1.901 triệu đồng – năm 2014 (tương ứng với mức giảm 23,88% - 596 triệu đồng so với năm 2013)

Việc sụt giảm của lợi nhuận sau thuế của công ty chủ yếu xuất phát từ hai nguyên nhân chính: thứ nhất, do việc gia tăng nhanh của các khoản mục chi phí như: chi phí lãi vay và chi phí quản lý công ty, thứ hai, do doanh thu thuần giảm dần qua các năm Doanh thu thuần cả công ty trong hai năm vừa qua (2013 và 2014) sụt giảm là do việc tiêu thụ hàng hóa của công ty đang có dấu hiệu chững lại khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, sức mua của người tiêu dùng với mặt hàng của công ty ít đi

Chi phí tài chính, liên tục tăng trong ba năm vừa qua, chi phí lãi vay năm 2013

so với năm 2012 tăng 17,81% - tương ứng 2.642 triệu đồng, năm 2014 so với năm

2013 tăng 2000 triệu đồng tương ứng 67,76% lên mức 5.222 triệu đồng, do trong năm vừa qua công ty đã sử dụng nguồn vốn vay để trang mua trang thiết bị máy móc Nguồn vốn vay nợ ngắn hạn ngày càng lớn này cùng với mức lãi suất cao trong giai đoạn vừa qua đã dẫn đến gây áp lực lớn nên tình hình tài chính của công

ty, áp lực trả lãi vay ngắn hạn tăng qua các năm

Chi phí quản lý công ty cũng có sự biến động tăng qua các năm Chi phí quản lý công ty trong năm 2013 đã tăng 22,76% - tương ứng 368 triệu đồng so với năm

2012, năm 2014 tăng 9,97% - tương ứng 198 triệu đồng so với năm 2013 Ngược lại chi phí bán hàng lại có xu hướng giảm nhẹ, từ mức 2.001 triệu đồng - năm 2012 xuống chỉ còn 1.910 triệu đồng vào năm 2014

Trang 13

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM XANH 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MẶT HÀNG HÓA CHẤT

- Đặc điểm của mặt hàng hoá chất

Mặt hàng hoá chất là một mặt hàng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong đời sống mặt hàng hoá chất xuất hiện ở mọi nơi và đây là thứ không thể thiếu trong các nhà máy sản xuất công nghiệp Hoá chất là mặt hàng độc hại và nguy hiểm đối với con người nên đòi hỏi cần phải có kho tàng dự trữ và bảo quản cẩn thận tránh

bị thất thoát ra ngoài môi trường Do tính chất nguy hiểm của mặt hàng này nên việc sử dụng hoá chất vào sản xuất, tiêu dùng đòi hỏi phải hết sức cẩn thận để không xảy ra những tai nạn đáng tiếc

- Đặc điểm của kinh doanh hóa chất:

Trước đây, hoá chất là một ngành hàng độc quyền của nhà nước và chỉ có một số công ty có thẩm quyền mới được phép kinh doanh ví dụ như: Công ty Hoá Chất -

Bộ Thương Mại Hiện nay, dưới tác động của cơ chế thị trường nhiều công ty được phép kinh doanh mặt hàng này khiến sự cạnh tranh của ngành hàng hoá chất trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt Cũng trong những năm trước đây, mặt hàng hoá chất trên thị trường nước ta chủ yếu là hàng nhập ngoại từ Trung Quốc, Liên

Xô cũ và một số quốc gia khác Ngày nay, một số công ty hoá chất trong nước tiến hành ngày càng nhiều mặt hàng để có thể cạnh tranh với hàng nhập ngoại khiến cho thị trường hoá chất ngày càng đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại và giá cả cũng được giảm nhiều Riêng đối với Công ty cổ phần Thương Mại Việt Nam Xanh với định hướng phát triển lâu dài nên lãnh đạo công ty luôn cung cấp những sản phẩm đạt chuẩn về chất lượng như H2O2, Antistatic, Casofl, Tinh bột biến đổi JTF-1046… Ngoài ra, công ty cũng hướng đến những mặt hàng mới như Hostapur SAS60, Freetex 685 hay Seragal CVP

Riêng đối với các công ty kinh doanh hóa chất thì tiêu thụ là khâu quyết định tới quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Qua thực tế hoạt động tiêu thụ của

Trang 14

mình mà các công ty có thể có mức dự trữ hợp lý, đặc biệt hóa chất là một mặt hàng cần điều kiện bảo quản tốt trong quá trình dự trữ Vì vậy, việc xác định hợp lý lượng hóa chất dự trữ theo từng mặt hàng giúp cho công ty có thể giảm được những chi phí bảo quản từ đó có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

Mặt khác, làm tốt công tác tiêu thụ cũng giúp công ty xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, mở rộng quy mô kinh doanh của công

ty, thu hút được những người có trình độ đến làm việc cho công ty

Hoạt động của công ty phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, có thể tăng thêm thu nhập cho nhân viên

Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng đối với họat động sản xuất kinh doanh của các công ty Nó giúp cho hoạt động của công ty được diễn ra liên tục và thu được kết quả cao

2.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG HÓA CHẤT CỦA CÔNG TY

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập có vai trò hết sức quan trọng Vì qua đó biết được nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động nhập sản xuất kinh doanh, từ đó có những biện pháp để phát huy những điểm mạnh, khắc phục những thiếu sót hoàn thiện hơn nghiệp vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

cụ thể một số điều của luật hóa chất

Là người kinh doanh hóa chất, các cán bộ công nhân viên tại công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã tuân thủ đúng pháp luật, thực hiện nghiêm túc chế

Trang 15

độ báo cáo , khai báo , hoạt động hóa chất theo quy định , kho hóa chất ngăn

nắp gọn gàng, diện tích kho đảm bảo , xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự

cố hóa chất, tổ chức các khóa tập huấn an toàn hóa chất….Các yếu tố luật quy định

về đối tượng kinh doanh mua bán, điều kiện kinh doanh và quy cách bảo quản mặt hàng đã ít nhiều làm thu hẹp thị trường cũng như đối tượng kinh doanh của mặt hàng hóa chất

b. Các nhân tố về khoa học công nghệ

Hóa chất là mặt hàng đặc biệt nên quá trình vận chuyển, bảo quản cũng phức tạp hơn so với các hàng hóa khác Chính vì vậy mà quá trình tiêu thụ sản phẩm hóa chất ở các công ty kinh doanh hóa chất sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của tiến bộ khoa học công nghệ nhằm giải quyết tốt việc vận chuyển, bảo quản hóa chất một cách an toàn

Cũng như nhiều công ty kinh doanh hóa chất khác, Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã luôn có những khoản đầu tư khá lớn về trang thiết bị, máy móc

kĩ thuật kho bảo quản Ngoài ra việc đào tạo cán bộ nghiên cứu chuyên sâu về hóa chất , nâng cấp cơ sở hạ tầng , đầu tư phương tiện vận chuyển hiện đại, an toàn nhằm bắt kịp sự phát triển về khoa học công nghệ đã gây ảnh hưởng không ít tới chi phí kinh doanh , làm tăng giá thành sản phẩm

c. Các nhân tố về mặt kinh tế

Hóa chất cũng như nhiều mặt hàng kinh doanh khác, bị ảnh hưởng rất lớn bởi các nhân tố kinh tế như : trạng thái phát triển của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, các chính sách kinh tế của nhà nước, xu hướng kinh tế của thế giới Các nhân tố này dù là ổn định hay biến động đều ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của công ty bởi nó thể hiện nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, mặt bằng chung về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho công ty hoạt động Mặt khác, sự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực cũng ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế quốc gia nói chung và mỗi công ty nói riêng

d. Các nhân tố tự nhiên

Trang 16

Hóa chất là một mặt hàng nhạy cảm nên các yếu tố tự nhiên như : mưa, bão , nhiệt

độ, độ ẩm , áp suất ….có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của hóa chất nếu bảo quản không tốt Điều kiện thời tiết không tốt sẽ gây khó khăn nhiều trong khâu vận chuyển, lưu thông, có thể dẫn đến giảm doanh số bán Như vậy , các nhân tố tự nhiên có thể làm giảm cả chất lượng và số lượng tiêu thụ mặt hàng hóa chất

e. Các yếu tố văn hóa, xã hội

Hóa chất là mặt hàng rất độc hại đối với con người và môi trường Vì vậy luôn có những điều kiện nhất định khi xây dựng vị trí kho hay vị trí sản xuất như : phải xa nơi ở của con người, tránh các mạch nước ngầm hay xa nguồn nước sử dụng của người dân Mọi hoạt động mua bán đều phải đảm bảo an toàn cho con người và môi trường xung quanh…Đây cũng là yếu tố làm thu hẹp phạm vi kinh doanh hóa chất

2.2.1.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô

a. Khách hàng

Khách hàng là người tiêu dùng các sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã nói chung và tiêu dùng mặt hàng hóa chất nói riêng Khách hàng là người trả lương và đem lại lợi nhuận cho công ty vì vậy đây là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty Đối với mặt hàng hóa chất của công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã, khách hàng có thể là cá nhân, có thể là doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng có thể là các doanh nghiệp sản xuất lớn Tiêu biểu là một số khách hàng thường xuyên của công ty như : Cửa hàng Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu, Nhà máy nhuộm tẩy Công ty Cổ phần Dệt may Nam Định, Công ty Cổ phần Dệt may Sơn Nam, Công ty TNHH TM & DV Kĩ thuật Công nghiệp Hưng Lộc v v Cho dù khách hàng là lớn hay nhỏ thì cũng là nhân tố quyết định số lượng tiêu thụ mặt hàng của công ty, quyết định về chủng loại mặt hàng mà công ty kinh doanh Vì vậy công ty cần tìm hiểu các thông tin về giá cả , tình hình cung cầu của các đối tác khách hàng để có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu khách hàng , tao dựng mối quan hệ gắn bó thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa

Trang 17

b. Các đơn vị cung ứng đầu vào cho công ty.

Nhà cung cấp cụ thể là các tổ chức hay cá nhân cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty xản xuất kinh doanh như: nguyên vật liệu, tiền vốn, lao động và các dịch

vụ cần thiết khác Nhà cung cấp có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng, giá cả, phương thức và các dịch vụ trong việc tổ chức giao nhận các vật tư cần thiết

do đó ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ

Nhà cung ứng có vai trò cung cấp nguồn hàng trong quá trình tiêu thụ Đối với Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh, là một công ty kinh doanh thương mại , thì yêu cầu đối với nhà cung cấp không chỉ là chất lượng hóa chất mà giá cả cũng là vấn đề hết sức quan trọng Nguồn hàng giá thấp sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty, thúc đẩy quá trình lưu thông, tiêu thụ Vì vậy, Ban lãnh đạo công ty cần có những đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng một cách sáng suốt nhất

để có thể đem lại sự ổn định cho công ty

c. Số lượng các công ty trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành.

Các đối thủ cạnh tranh bao gồm các công ty đang có mặt trong ngành và các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Đối thủ cạnh tranh luôn là mối quan tâm lo lắng hàng đầu của công ty, nhất là đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn và sức mạnh thị trường Một số đối thủ cạnh tranh lớn của công ty tại

Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh : Công ty TNHH Công Nghiệp Hóa chất Đức Giang , Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Long Biên, Công ty TNHH Năng lượng Kĩ thuật Môi trường Fujikasui…Trong giai đoạn hiện

tại, mức độ cạnh tranh trên thị trường là ngày càng gay gắt ,khách hàng luôn tìm kiếm những nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng cũng như giá cả Khó khăn lớn

nhất của công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã là phải cạnh tranh với các công ty sản xuất và kinh doanh hóa chất Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã không thể tự sản xuất được , vì vậy , giá bán có phần kém linh hoạt hơn so với các công ty sản xuất và kinh doanh khác trong cùng địa bàn, điều này gây sức ép khá lớn và có thể làm chậm lại tiến trình lưu thông và tiêu thụ

Trang 18

2.2.2 Các nhân tố chủ quan

2.2.2.1 Giá bán sản phẩm

Giá bán sản phẩm là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ giá bán sản phẩm có thể kích thích hay hạn chế đến cung cầu và do đó ảnh hưởng đến tiêu thụ

Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, mức giá cả của mỗi mặt hàng cần

có sự điều chỉnh trong suốt cả chu kỳ sống của sản phẩm Đối với công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã, giá cả có thể thay đổi linh hoạt theo số lượng mua

và mức độ thường xuyên của khách hàng, tuy nhiên vẫn phải giữ được sự cạnh tranh của công ty Ví dụ như đối với những đơn hàng đặt mua trên 500kg hóa chất trở lên sẽ được giảm từ 0,5% đến 1% tổng giá trị đơn hàng, đối với khách hàng quen thuộc như một số công ty tại các cụm, khu công nghiệp thì có thể áp dụng hình thức thanh toán trả chậm , trả góp có kì hạn… Vì vậy công ty luôn chú trọng việc xác định giá đúng đắn nhằm chiếm lĩnh thị trường, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa, nếu công ty có chính sách giá tốt, có lợi thế về giá so với đối thủ thì

sẽ tạo điều kiện cho khả năng tiêu thụ hàng hóa với khối lượng lớn

Bảng 2.1 So sánh giá bán một số sản phẩm hóa chất của công ty CPTM Việt Nam

Xanh và các công ty đối thủ

Tên mặt hàng

Giá thành Công ty Việt Nam Xanh Công ty Hóa chất Lâm

Thao

So sánh

Số lượng

Giá bán bình quân

Số lượng

Giá bán bình quân (kg) (nghìn đồng) (kg) (nghìn đồng)

Trang 19

lợi cũng có thể đưa công ty đến bờ vực của sự phá sản, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Người ta cho rằng công ty đạt cả danh và lợi khi sản phẩm

có chất lượng cao, nó làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tạo khả năng sinh lời cao, tạo ấn tượng tốt, sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty làm cho uy tín của công ty không ngừng tăng lên Mặt khác nó thể thu hút thêm khách hàng, giành thắng lợi trong cạnh tranh Đối với công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh

đã, chất lượng hóa chất phụ thuộc vào các nhà cung cấp, công ty có thể quyết định chất lượng thông qua việc lựa chọn các nhà cung cấp uy tín và đảm bảo nhất, dựa trên các tiêu chí đánh giá chất lượng của các chuyên gia, Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã luôn lựa chọn những mặt hàng có chất lượng tốt nhất, tuy nhiên, không nhất thiết là phải gắn bó với một số nhà cung cấp nhất định, trên tiêu chí chất lượng sản phẩm làm đầu thì có thể thay thế nhà cung cấp khi cần thiết

2.2.2.3 Việc tổ chức bán hàng của công ty

Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm hàng loạt các khâu công việc khác nhau từ tổ chức mạng lưới tiêu thụ đến các hoạt động hỗ trợ, cuối cùng là khâu tổ chức thu hồi tiền hàng bán ra Nếu như công tác này tiến hành không ăn ý, phối hợp không nhịp nhàng sẽ làm gián đoạn hay làm giảm khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công

ty Những năm gần đây, Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã ngày càng làm tốt công tác tổ chức bán hàng, đây cũng chính là lý do đem lại sự thành công cho công ty Công ty có mạng lưới bán hàng rộng khắp không chỉ trong toàn tỉnh , mà còn có các đại lý , cửa hàng phân phối tại các tỉnh lân cận Việc bán hàng dưới mọi hình thức bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp, linh hoạt trong thanh toán trả chậm, trả góp, chuyển khoản v v…đã góp phần thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa thêm nhanh chóng, thuận tiện, bắt kịp với tác phong kinh doanh chuyên nghiệp trong nền kinh tế thị trường

2.2.2.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

Do đặc thù của mặt hàng hóa chất là dùng trong công nghiệp chứ không phải là hàng tiêu dùng trực tiếp nên phần quảng cáo sản phẩm thường bị các công ty hóa chất không chú trọng Công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã cũng

Trang 20

không phải ngoại lệ : không có những khoản đầu tư kinh phí khổng lồ cho việc quảng cáo trên truyền hình hay các phương tiện thông tin đại chúng khác, là một công ty vừa và nhỏ, công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh đã tập trung đầu

tư vốn vào nguồn hàng, các khâu của quá trình lưu thông , dự trữ hàng hóa Tuy nhiên, việc giới thiệu sản phẩm của công ty Việt Nam Xanh vẫn được thực hiện thông qua các đối tác, khách hàng thường xuyên và đôi khi khách hàng biết đến sản phẩm của Việt Nam Xanh qua mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp uy tín

2.2.2.5 Một số nhân tố khác

- Mục tiêu và chiến lược phát triển : trong từng thời kì phát triển, công ty xác định mục tiêu ngắn hạn cho mình, vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thời kì đó…một mục tiêu đúng đắn sẽ đề ra chiến lược kinh doanh chính xác và sát với yêu cầu của thực tế sẽ giúp công ty tang khối lượng tiêu thụ sản phẩm cung cấp cho khách hàng trên thị trường

- Nguồn tài lực : con người là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của quá trình tiêu thụ hàng hóa Nghiệp vụ , kĩ năng, tay nghề tư tưởng của đội ngũ nhân viên trong công ty có tốt thì công ty mới có khả năng cạnh tranh với đối thủ, đứng vững trên thị trường

- Nguồn vật lực : nguồn vốn đầu tư, trang thiết bị , máy móc , nhà xưởng của công

ty sẽ tạo đà cho công ty đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm , nâng cao uy tín của công ty trên thị trường

Trang 21

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA

2.3.1 Kết quả tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty thời gian qua

2.3.1.1 Sản lượng và giá trị tiêu thụ trong thời gian qua

Bảng số 2.1: Sản lượng tiêu thụ và doanh thu mặt hàng hóa chất tại công ty những

năm gần đâyNăm 2012 Năm 2013 Năm 2014Sản lượng (kg) 6.839.000 4.420.000 5.147.000

Doanh thu (VNĐ) 8.500.699.886 6.381.428.096 7.917.772.905

(Nguồn : phòng kinh doanh công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh)

Nhận xét :trong năm 2012 sản lượng tiêu thụ là 6.839.000kg, doanh thu tiêu

thụ mặt hàng hóa chất đạt 94,62% tổng doanh thu của công ty Do có nhiều biến động về kinh tế , sang năm 2013 sản lượng hóa chất tiêu thụ giảm còn 4.420.000kg , doanh thu tiêu thụ đạt 93,29% tổng doanh thu Năm 2014 nhờ có các biện pháp thúc đẩy và nâng cao hợp lí trong khâu bán hàng sản lượng tăng lên so với 2013 là 727.000kg, doanh thu tiêu thụ trong năm chiếm 93,74% Có thể thấy hóa chất là mặt hàng kinh doanh chủ đạo của công ty , tỉ lệ doanh thu mặt hàng hóa chất trên tổng doanh thu của công ty là tương đối ổn định qua các năm (trên 90%)

2.3.1.2 Chủng loại một số mặt hàng hóa chất tiêu thụ

Do Công ty kinh doanh khá nhiều loại sản phẩm và dịch vụ nên trong điều kiện

chuyên đề không thể phân tích hết, ta chỉ xem xét tình hình thực hiện doanh thu bán hàng của một số sản phẩm hóa chất chủ yếu như trong bảng số 2.2:

Trang 22

Bảng số 2.2: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm

gần đây

Xuất trong kỳ Xuất trong kỳ Xuất trong kỳ

Số lượng

Giá bán bình quân

Số lượng

Giá bán bình quân

Số lượng

Giá bán bình quân

(Nguồn: phòng kinh doanh công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh)

Từ bảng 2.2 ta thấy , trong 3 năm gần đây, số lượng các mặt hàng tiêu thụ biến động nhiều theo chủng loại và giá bán bình quân Một số mặt hàng bán với tính chất thăm dò thị trường số lượng ít trong 2 năm đầu nhưng lại có sự tăng vọt số lượng trong 2014 như : loại Casoft NS lượng tiêu thụ năm 2012 chỉ đạt 200kg (tương ứng 6,05% so với năm 2014) , lượng tiêu thụ năm 2013 đạt 120kg (tương ứng 3,63% so với năm 2014) , Casoft NS có giá bán bình quân tương đối ổn định qua các năm nhưng việc mở rộng thị trường tại địa bàn tỉnh Nam Định trong năm

2014 đã tìm được một số công ty có nhu cầu tiêu thụ mặt hàng này với số lượng lớn ; loại Manasoft 210A10 lượng tiêu thụ năm 2012 là 960kg ( đạt 3,29% so với 2014) , tiêu thụ năm 2013 là 1.200kg (đạt 4,12% so với 2012) , do mặt hàng này có giá bán bình quân không có sự ổn định, giá cao vào năm 2012, tương đối thấp (giảm 39,46% ) trong năm 2014 nên lượng bán ra được nhiều hơn

Bên cạnh đó cũng có một số mặt hàng bán ra với số lượng rất lớn trong năm 2012 nhưng lại sụt giảm rất nhanh ở 2 năm sau như : Tinh bột biến đổi JTF – 1046 ,

Trang 23

Freetex 685, Supersoft 145, … tinh bột biến đổi ETX 1073 lượng bán ra là 37.150kg trong năng 2010 , tuy nhiên năm 2013chỉ còn 1.725kg tương ứng tỉ lệ đạt 4,65% so với 2012, năm 2014 chỉ còn 1.110kg tương ứng tỉ lệ đạt 64,34% so với năm 2013, có sự giảm mạnh này là do việc ngừng thu mua của một số khách hàng lớn trong năm 2013đối với mặt hàng này ; tuy nhiên với loại Supersoft 145 thì giá bán bình quân tương đối ổn định, song vẫn có sự sụt giảm mạnh về lượng tiêu thụ qua các năm, năm 2013 giảm 93,45% so với 2012, năm 2012 giảm 52,75% so với năm 2013, có sự sụt giảm này là do công ty mất đi một số khách hàng lớn do không thể cạnh tranh được với công ty đối thủ đã có khả năng sản xuất ra loại hàng này

Nguyên nhân chung của sự sụt giảm về số lượng các loại hàng bán là do tình hình thị trường trong năm vừa qua có nhiều biến động lớn về giá cả sản phẩm và tình hình cạnh tranh, giá cả nhà cung cấp đưa ra tăng cao so với mặt hàng có cùng chất lượng như vậy ở trong nước Về phía Công ty chưa quan tâm đến việc khai thác

mở rộng thị trường tiêu thụ và quảng bá sản phẩm Đây là khuyết điểm Công ty cần khắc phục

Tương đương với số lượng hàng bán ra là giá trị hàng hóa mà công ty thu lại, giá trị tiêu thụ của từng loại hàng được thể hiện qua bảng 2.3 :

Trang 24

Bảng số 2.3: Giá trị tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm gần

đây

(Nguồn : Phòng kinh doanh công ty Cổ phần Thương mại Việt Nam Xanh)

Qua bảng 2.3 ta thấy :Loại Antistatic mang lại giá trị thấp nhất trong số các mặt hàng chủ lực của công ty mặc dù giá bán tương đối ổn định nhưng số lượng bán ra rất ít nên không thể mang lại giá trị cao Một số loại khác như :Freetex 685 , Casoft

NS số lượng bán ra tuy thấp , thậm chí là rất thấp so với các mặt hàng khác nhưng vẫn đem lại giá trị cao do giá bán bình quân cao và ổn định, không bị sụt giảm qua các năm, đóng góp không nhỏ vào việc tăng doanh thu của các mặt hàng chủ lực đối với công ty

Một số mặt hàng mang lại giá trị cao trong 2 năm đầu nhưng lại suy giảm nghiêm trọng trong năm 2014 như tinh bột biến đổi JTF – 1064 đây chính là những điểm

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tài sản của Công ty  giai đoạn 2012 – 2014 - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp tài sản của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 6)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2012, 2013, 2014 - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2012, 2013, 2014 (Trang 8)
Bảng 2. 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012  – 2014 - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng 2. 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 11)
Bảng 2.1 So sánh giá bán một số sản phẩm hóa chất của công ty CPTM Việt Nam - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng 2.1 So sánh giá bán một số sản phẩm hóa chất của công ty CPTM Việt Nam (Trang 18)
Bảng số 2.2: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng s ố 2.2: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm (Trang 22)
Bảng số 2.3: Giá trị tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm gần - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng s ố 2.3: Giá trị tiêu thụ mặt hàng hóa chất chủ lực tại công ty những năm gần (Trang 24)
Bảng số 2.5 :  Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng s ố 2.5 : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức (Trang 27)
Bảng 2.6 : Kế hoạch tiêu thụ các mặt hàng hóa chất chủ lực của công ty năm 2014 so với tình hình thực tế năm 2013 : - Một số biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ mặt hàng hóa chất tại công ty cổ phần thương mại việt nam xanh
Bảng 2.6 Kế hoạch tiêu thụ các mặt hàng hóa chất chủ lực của công ty năm 2014 so với tình hình thực tế năm 2013 : (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w