1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch quốc tế TAVI

44 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh với sự phát triển du lịch...16 Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI:...17 2

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: Tổng quan về kinh doanh lữ hành và hiệu quả kinh doanh 6

1.1 Tổng quan về kinh doanh lữ hành 6

1.1.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành 6

1.1.2 Tính tất yếu khách quan của sự hình thành và phát triển kinh doanh lữ hành 6

1.1.2.1 Tính tất yếu của sự hình thành và phát triển ngành du lịch 6

1.1.2.2 Tính tất yếu của sự hình thành và phát triển kinh doanh lữ hành 7

1.1.3 Chức năng của kinh doanh lữ hành 7

1.1.3.1 Chức năng môi giới trung gian 7

1.1.3.2 Chức năng tổ chức sản xuất bán và thực hiện tour du lịch 8

1.1.3.3 Chức năng khai thác du lịch 8

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm kinh doanh lữ hành 9

1.1.5 Vai trò của kinh doanh lữ hành 9

1.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh ngành lữ hành 10

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 10

1.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh 11

1.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận 11

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí 12

1.2.3 Tính tất yếu khách quan nâng cao hiệu quả kinh doanh 13

1.2.3.1 Quy luật kinh tế 13

1.2.3.2 Thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh 14

1.2.3.3 Kết hợp hài hòa 3 lợi ích 14

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 14

1.2.4.1 Số lượng khách du lịch 14

Trang 2

1.2.4.3 Cơ chế quản lý của doanh nghiệp 14

1.2.4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 15

1.2.4.5 Nguồn nhân lực 15

1.2.5 Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh với sự phát triển du lịch 16

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI: 17

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 17

2.1.1 Sự hình thành của công ty 17

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh 19

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 19

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 20

2.1.4 Sự phát triển các nguồn lực 22

2.2 Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI: 23

2.2.1 Một số biện pháp và chính sách mà công ty đang áp dụng 23

2.2.1.1 Chính sách sản phẩm 23

2.2.1.2 Chính sách giá cả 24

2.2.1.3 Phân phối sản phẩm 24

2.2.1.4 Tuyên truyền, quảng bá du lịch 24

2.2.2 Thực trạng phát triển khách du lịch 25

2.2.3 Thực trạng phát triển doanh thu 26

2.2.4 Thực trạng phát triển lợi nhuận 27

2.2.5 Thực trạng hiệu quả sử dụng các nguồn lực 28

2.2.5.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 28

2.2.5.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 29

2.2.6 Đánh giá tổng hợp về thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 30

Trang 3

2.2.6.1 Những ưu điểm 30

2.2.6.2 Những hạn chế, tồn tại 31

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI: 32

3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh thời kỳ 2014- 2016 3.1.1 Dự báo tình hình phát triển kinh doanh thời kỳ 2014- 2017 32

3.1.1.1 Tình hình phát triển du lịch trên thế giới 32

3.1.1.2 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam 33

3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại công ty 34

3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát thời kỳ 2014- 2017 34

3.1.2.2 Mục tiêu kế hoạch một số chỉ tiêu chủ yếu 35

3.2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty 3.2.1 Hoàn thiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm 35

3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing, quảng cáo sản phẩm 36

3.2.3 Hoàn thiện chính sách giá 37

3.2.4 Hoàn thiện cơ chế quản lý 38

3.2.5 Tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 38

3.2.6 Thiết lập quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng 41

LỜI KẾT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, du lịch đang phát triển với tốc độ nhanh và trở thành một hiện tượng kinh tế- xã hội mang tính toàn cầu Du lịch không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa Theo các đánh giá của Ngân hàng Thế giới, mức độ tham gia du lịch của cư dân là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống và trình độ phát triển của quốc gia Theo nhận định của Hội đồng Lữ hành và Du lịch Quốc tế thì du lịch là ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt qua sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả thu về Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều cần quan tâm Đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vì vậy, nhận thức rõ được vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong quá trình thực tập tại công ty Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI, qua tìm hiểu thực trạng công ty và vận dụng những kiến thức đã được học cùng với sựgiúp đỡ tận tình của giảng viên Nguyễn Kim Ngọc Diệp, em xin chọn đề tài luận văn của mình là:

“Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI”

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trang 5

- Tiến hành nghiên cứu thực trạng, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI Từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp cụ thể để công ty áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu vị trí, vai trò, chức năng của hoạt động kinh doanh lữ hành, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh và làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.3 Phạm vi nghiên cứu:

Công ty có trụ sở đóng tại Hà Nội nhưng phạm vi hoạt động của công ty hết sức rộng lớn Vì thế phạm vi nghiên cứu đề tài rộng lớn và toàn diện trên hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh du lịch

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu luận văn tiến hành áp dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp biện chứng duy vật

- Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn

- Phương pháp thống kê

- Tọa đàm với các chuyên gia lý luận và các nhà quản lý thực tế

4 Nội dung của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kinh doanh lữ hành và hiệu quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần

Du lịch Quốc tế TAVI

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về kinh doanh lữ hành và hiệu quả kinh doanh

1.1 Tổng quan về kinh doanh lữ hành:

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh lữ hành:

Theo điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam thì “Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.”

Kinh doanh lữ hành: “là việc thực hiện chuyến đi du lịch theo kế hoạch, lộ trình trước nhằm mục đích sinh lời.”

1.1.2 Tính tất yếu khách quan của sự hình thành và phát triển kinh doanh lữ hành:

1.1.2.1 Tính tất yếu của sự hình thành và phát triển ngành du lịch:

Trong những năm gần đây, Du lịch đã trở thành một trong những ngành có tốc độ phát triển vượt bậc Hoạt động du lịch ngày càng phổ biến trong đời sống con người Nhiều quốc gia đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Kinh tế du lịch cũng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của các quốc gia

Du lịch và kinh doanh du lịch xuất hiện cùng với sự phân công lao động xã hội

- Trong thời kỳ cổ đại, hoạt động du lịch mang tính tự phát Đó chính là những cuộc hành hương về các thánh địa, các miền đất thánh, chùa chiền, các nhà thờ Kitô giáo

- Đến thế kỷ XVII, khi các cuộc chiến tranh tạm thời kết thúc, thời kỳ Phục hưng ở các nước Châu Âu bắt đầu, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội, theo đó thông tin liên lạc, bưu điện và giao thông vận tải cũng phát triển Lịch sử bắt đầu có sự biến đổimạnh mẽ

- Nền kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật phát triển khiến cho năng suất lao động cao hơn Thu nhập của con người cũng theo đó tăng lên Khi đã đáp ứng được những nhu cầu cơ bản và vẫn còn tài chính dư thừa thì nhu cầu du lịch xuất hiện, dần phát triển nhanh Bởi vậy có một bộ phận lao động của xã hội đã tách ra, chuyên lo đáp ứng nhucầu du lịch Như vào năm 1841, Thomas Cook đã tổ chức chuyến du lịch cho 570 người đi từ Leicestor đến Longshorough với mức giá trọn gói gồm lưu trú, ăn uống, vui chơi… Đây là thời kỳ đầu hình thành ngành du lịch

Trang 7

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, du lịch ngày càng được mở rộng phong phú hơn, trở nên quen thuộc trong đời sống con người.

1.1.2.2 Tính tất yếu của sự hình thành và phát triển kinh doanh lữ hành:

Nhu cầu du lịch trở thành hiện tượng phổ biến của xã hội Ngành du lịch không ngừng phát triển, đã dẫn đến một bộ phận lao động tách ra và chuyên môn hóa phục

vụ nhu cầu du lịch Chuyên môn hóa phát triển tất yếu sẽ dẫn đến sự hợp tác hóa giữa các bộ phận du lịch nhằm phục vụ đồng bộ khách du lịch Đây là cơ sở quan trọng của

sự hình thành và phát triển du lịch lữ hành

Hoạt động du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp Mỗi lĩnh vực được chuyên môn hóa sản xuất, cung cấp một sản phẩm nhất định để phục vụ khách du lịch, nhưng lại không thể tiếp cận với khách Để đáp ứng đồng bộ, thuận tiện nhu cầu của khách du lịch, đã xuất hiện những tổ chức, đơn vị trung gian làm nhiệm vụ môi giới, kết nối giữa khách du lịch với những doanh nghiệp cung ứng sản phẩm du lịch Những tổ chức, đơn vị trung gian này chính là tổ chức kinh doanh lữ hành

Đặc điểm của thị trường là cung và cầu tách biệt, có khoảng cách về không gian vàthời gian Khách du lịch ở xa các điểm du lịch, khu du lịch nên thiếu nhiều thông tin cần thiết để hình thành nhu cầu đi du lịch Để đáp ứng điều này, có những tổ chức tư vấn, cung cấp thông tin thích hợp cho du khách trong nước và quốc tế về những đặc điểm, sự hấp dẫn, phong tục tập quán… của những điểm đến du lịch mà họ quan tâm Những tổ chức đấy là doanh nghiệp lữ hành

1.1.3 Chức năng của kinh doanh lữ hành:

Căn cứ vào bản chất của lữ hành, doanh nghiệp lữ hành có các chức năng sau:

1.1.3.1 Chức năng môi giới trung gian:

Môi giới trung gian là chức năng cơ bản của doanh nghiệp lữ hành Nó phản ánh bản chất của doanh nghiệp lữ hành Vì bản chất của hoạt động lữ hành là cầu nối giữa khách du lịch và các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm du lịch, giữa cầu du lịch và cung du lịch trên thị trường Nó vừa đại diện cho khách du lịch phản ánh nhu cầu của

Trang 8

họ tới các nhà cung ứng sản phẩm du lịch, vừa đại diện cho nhà cung ứng, giới thiệu tới du khách những sản phẩm du lịch.

Chức năng môi giới, trung gian chi phối và định hướng hoạt động của doanh

nghiệp lữ hành trên các mặt: tổ chức quảng bá du lịch; tư vấn cho khách lựa chọn chuyến du lịch phù hợp với nhu cầu; tư vấn cho các nhà cung ứng các sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu của khách hàng; tổ chức bán sản phẩm du lịch và tổ chức thực hiện chuyến du lịch

1.1.3.2 Chức năng tổ chức sản xuất bán và thực hiện các tour du lịch:

Chương trình tour du lịch là sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp lữ hành Mục đích của hoạt động lữ hành là phải sản xuất và bán nhiều tour du lịch, thu hút khách

du lịch ngày càng đông thông qua bán tour du lịch

Sản xuất tour du lịch phải thực hiện những yêu cầu: tour du lịch phải hấp dẫn, đáp ứng mục đích của chuyến đi, nâng cao hiệu quả tối đa của chuyến đi đối với khách du lịch và doanh nghiệp lữ hành, giá tour hợp lý và khách du lịch có thể chấp nhận được

Để thực hiện những yêu cầu trên, doanh nghiệp lữ hành cần tiến hành một số công việc sau: khảo sát toàn diện môi trường phát triển du lịch như các điểm du lịch, khu

du lịch, cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; nghiên cứu thị trường du lịch; thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa doanh nghiệp lữ hành với các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm du lịch

1.1.3.3 Chức năng khai thác du lịch:

Khai thác du lịch là chức năng chung của toàn ngành du lịch Khai thác du lịch tuy chỉ là chức năng phụ trợ của du lịch lữ hành, nhưng nó vẫn giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển du lịch Chức năng này thể hiện trên hai mặt: khai thác tiềm năng du lịch, biến khả năng thành hiện thực; khai thác tiềm năng cung ứng sản phẩm du lịch

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm kinh doanh lữ hành:

Trang 9

Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành là các dịch vụ du lịch, chương trình du lịch Chúng có những đặc điểm khác với sản phẩm là hàng hóa, đó là:

- Tính vô hình: Dịch vụ là sự trợ giúp của con người với con người, nên người tiêu dùng chỉ có thể đánh giá được chất lượng của dịch vụ sau khi đã tiêu dùng Nó không thể chạm vào được, không thể nhìn thấy được mà chỉ có thể nghe nói về dịch vụ đó Chính vì vậy, để bán được dịch vụ trên thị trường, người ta phải sử dụng đến các loại phương tiện tuyên truyền, quảng cáo

- Tính không thể lưu kho: Khi khách du lịch cần đến dịch vụ thì người hoặc tổ chức làm dịch vụ trợ giúp ngay Người làm dịch vụ hoặc doanh nghiệp làm dịch vụ không thể “sản xuất” dịch vụ xong rồi lưu kho được

- Tính đồng nhất, không thể tách rời: Tour du lịch hoàn thiện là một tổng thể mà trong

đó có sự liên kết của nhiều đơn vị cung ứng như: dịch vụ lưu trú, vận chuyển, ăn uống, các điểm tham quan… Doanh nghiệp làm dịch vụ phải có sự thống nhất, đảm bảo kết nối chặt chẽ với các đơn vị cung ứng để tour du lịch tiến hình đúng như cam kết giữa doanh nghiệp và khách du lịch

- Tính không thể thay thế được: Tính chất này của dịch vụ đòi hỏi người làm dịch vụ hoặc doanh nghiệp làm dịch vụ phải nghiêm túc, cẩn thận, giữ chữ tín khi làm dịch vụcho khách hàng Nếu làm hỏng thì không thể đền hoặc thay thế bằng dịch vụ khác được

- Hoạt động lữ hành là hoạt động mang tính trung gian: cầu nối giữa khách du lịch vớicác doanh nghiệp cung ứng sản phẩm du lịch

- Hoạt động lữ hành mang tính quốc tế cao: ngày nay, du lịch trở thành hiện tượng phổ biến trên thế giới, đi du lịch giữa các nước ngày càng phát triển Mỗi một quốc gia vừa là thị trường gửi khách, vừa là thị trường nhận khách

1.1.5 Vai trò của kinh doanh lữ hành:

Kinh doanh lữ hành giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nói chung

và ngành du lịch nói riêng Điều này được thể hiện trên các mặt sau:

Trang 10

- Trước hết, hoạt động lữ hành đóng vai trò quan trọng, thực hiện chiến lược phát triển ngành du lịch, nâng cao vị trí của ngành du lịch, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương và của quốc gia

- Hoạt động lữ hành là cầu nối giữa khách du lịch và các nhà cung ứng sản phẩm du lịch Một mặt, nó khai thác nguồn khách và làm số lượng khách du lịch không ngừng tăng lên Mặt khác, nó thúc đẩy sự phát triển sản xuất các sản phẩm du lịch, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Thông qua hoạt động cung cấp thông tin, quảng bá, tư vấn… kinh doanh lữ hành góp phần tạo nên niềm tự hào về mảnh đất quê hương, đất nước và dân tộc, thiết lập quan hệ giữa các quốc gia, làm cho cuộc sống của mọi người tốt đẹp hơn và tạo niềm tin vào cuộc sống trong tương lai

- Hoạt động lữ hành là một bộ phận của ngành du lịch, vì vậy vai trò của nó được cụ thể hóa trong vai trò của ngành du lịch, như góp phần tăng thu ngoại tệ, cân đối thăng bằng thu chi ngoại tệ của nền kinh tế quốc dân, tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người dân, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

1.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh ngành lữ hành:

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:

“Hiệu quả” theo quan niệm của lý thuyết hệ thống là một phạm trù phản ánh yêu cầu các quy luật tiết kiệm thời gian Quy luật này hoạt động theo nhiều phương thức sản xuất xã hội

- Trong kinh doanh, hiệu quả kinh doanh được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế- kỹ thuật, được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả đầu ra và nguồnlực đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội Vậy “hiệu quả kinh doanh” được hiểu là trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với mức chi phí thấp nhất

Theo cách hiểu thông thường, “hiệu quả kinh doanh” biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được đầu ra (doanh thu) của một quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh, M là doanh thu của hoạt động kinh doanh (thường tính

Trang 11

trong một năm), C là chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh thì công thức tính hiệu quả kinh doanh như sau:

H = M / C

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được một kết quả cao hơn, tức là có sự xuất hiện của giá trị gia tăng, với điều kiện H > 1 H càng lớn chứng tỏ quá trình kinh doanh càng đạt hiệu quả cao

Khác với các ngành kinh tế quốc dân khác, khi nói tới “hiệu quả kinh doanh du lịch”, ta phải xét trên cả hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

- Hiệu quả xã hội: thể hiện ý chí bảo vệ xã hội, tăng cường sức khỏe cho người dân lao động, từ đó tăng tuổi thọ và khả năng làm việc cho nhân dân Hiệu quả xã hội của

du lịch còn thể hiện ở mức đóng góp cho xã hội, thu hút lao động ở các sở, ban ngành

du lịch, bảo tồn và tôn tạo các tài nguyên du lịch

- Hiệu quả kinh tế: thể hiện ở mức độ tận dụng các yếu tố sản xuất và các tài nguyên

du lịch trong khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra một khối lượng hàng hóa và dịch

vụ có chất lượng cao để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch với chi phí ít nhất

1.2.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh:

1.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận:

Lợi nhuận trước thuế thu nhập (Ltt) được xác định bằng công thức:

Trang 12

L’ st =

M

L st

x 100

Nếu L’tt hay L’st càng tăng thì hiệu quả càng cao

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh gồm 2 loại: vốn cố định, vốn lưu động

Vốn cố định là vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp Thời gian hoàn trả vốn đầu tư (thv) xác định bằng công thức:

t hv =

ts st

đt

K L

V

Trong đó: thv: thời gian hoàn vốn

Vđt: vốn đầu tư

Lst: lợi nhuận trung bình năm sau thuế

Kts: mức khấu hao tài sản cố định một năm

Trường hợp vốn không đủ, chủ sở hữu phải vay vốn thì công thức xác định là:

t v =

v st

v

L L

V

Trong đó: Vv: tổng vốn vay

tv: thời hạn thu hồi vốn

Lv: lãi vốn vay phải trả

Vốn lưu động là vốn dùng vào sản xuất kinh doanh hàng ngày, được tính theo công thức:

Trong đó: LVLD: lợi nhuận trên đồng vốn lưu động

VLD: tổng vốn lưu động

LCC: số lần chu chuyển vốn

LVLD và LCC càng tăng càng có hiệu quả cao giữa các kỳ

1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:

Trang 13

Trong đó: F’C: tỷ suất chi phí trên doanh thu

Lst/C: lợi nhuận sau thuế trên đồng chi phí

F’C càng giảm và Lst/C càng tăng thì hiệu quả kinh tế càng cao

1.2.3 Tính tất yếu khách quan nâng cao hiệu quả kinh doanh:

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tất yếu khách quan vì:

1.2.3.1 Quy luật kinh tế:

a Quy luật giá trị:

Tất cả các hoạt động kinh tế đều chịu sự tác động của quy luật kinh tế nào đó Quy luật giá trị là một trong những quy luật kinh tế có tác động mạnh đến các hoạt động kinh tế của con người Bởi vì “Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất

và trao đổi hàng hóa” Tuân theo quy luật này thì kinh doanh mới có lợi nhuận, mới tồn tại và phát triển được, ngược lại sẽ bị thua lỗ và phá sản

b Quy luật tái sản xuất:

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội loài người Trong bất cứ xã hội nào, con người luôn phát triển và nhu cầu của họ không ngừng tăng lên, điều đó đòi hỏi sản xuất không ngừng mở rộng Chính vì vậy, bất cứ quá trình sản xuất xã hội nào, nếu xét theo tiến trình đổi mới không ngừng, đó là quá trình tái sản xuất

c Quy luật tiết kiệm:

Như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Tiết kiệm là quốc sách” Chúng ta đã biết hiệu quả kinh doanh được tính bằng tổng doanh thu chia cho tổng chi phí Vì vậy, mộttrong những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất Tuân theo quy luật tiết kiệm thị việc kinh doanh mới có hiệu quả

Trang 14

1.2.3.2 Thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh:

Mục tiêu chiến lược kinh doanh là lợi nhuận không ngừng tăng lên, đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp Như vậy, suy cho cùng thì mục tiêu chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp là tăng hiệu quả kinh doanh

1.2.3.3 Kết hợp hài hòa 3 lợi ích (Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động):

Nhà nước là hệ thống cơ quan quyền lực thực hiện quản lý xã hội nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển và an sinh xã hội Ba yếu tố: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại với nhau trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì thế cần phải kết hợp hài hòa lợi ích của ba yếu tố này mới giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả và bền vững

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:

1.2.4.1 Số lượng khách du lịch:

Khách du lịch là đối tượng cần quan tâm trước tiên của bất kỳ nhà kinh doanh du lịch nào Nói như vậy vì trong nền kinh tế thị trường, tiếng nói có tính quyết định trên thị trường là người mua chứ không phải người bán, bán những gì mà người tiêu dùng cần, chứ không phải bán những gì nhà kinh doanh có

Khách du lịch là nhân vật quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động kinh doanh du lịch nào Họ đóng vai trò quyết định và là cơ sở để doanh nghiệp du lịch tồn tại và phát triển Chính vì vậy, sự hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách mà họ phục vụ, số lượng khách càng nhiều thì hiệu quả kinh doanh càng cao

1.2.4.2 Doanh thu:

Doanh thu là tổng lợi ích các hoạt động kinh tế thu được trong kỳ kế hoạch, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì hiệu quả kinh doanh bằng tổng doanh thu chia cho tổng chi phí

1.2.4.3 Cơ chế quản lý của doanh nghiệp:

Trang 15

Đây là yếu tố thường xuyên và quan trọng, có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển tối đa hiệu quả kinh doanh Người lãnh đạo phải tổ chức, quản lý, phân công lao độnghợp lý giữa các bộ phận, cá nhân Bên cạnh đó cần hoạch định cơ chế huy động và sử dụng vốn, khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, sử dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích người lao động và các đối tác của doanh nghiệp để phát triển kinh doanh, xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp Đây là nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2.4.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành du lịch bao gồm: các điểm du lịch, khu du lịch, khách sạn, biệt thự cho thuê, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống, các trung tâm giải trí thể thao và nghỉ dưỡng, vận chuyển khách du lịch…

Để đáp ứng nhu cầu du lịch của khách, cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành du lịch rất đa dạng, phong phú và không ngừng phát triển về số lượng, cơ cấu và quy trình công nghệ Sự phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quyết định sự phát triển của ngành du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút khách, gia tăng doanh thu Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nên các doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu để quản lý và sử dụng có hiệu quả

1.2.4.5 Nguồn nhân lực:

Cùng với sự phát triển của du lịch, số lượng lao động trong ngành không ngừng tăng lên và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số lao động hoạt động du lịch Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc chuẩn hóa lao động là một trong những phương thức quản lý nguồn nhân lực quan trọng và cần thiết

Phát triển và quản lý nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh du lịch trên các mặt:

Trang 16

- Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nếu như đội ngũ lao động có trình độ, năng lực, có phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị

- Người quản lý doanh nghiệp biết cách quản lý lao động, quản lý bằng hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật, áp dụng chính sách khuyến khích bằng lợi ích vật chất và quan tâm đến đời sống kinh tế, tinh thần của người lao động

1.2.5 Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh với sự phát triển du lịch:

Trong bất kỳ ngành kinh doanh nào, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển luôn cần quan tâm đến vai trò quan trọng của hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có căn bản vững chắc để mở rộng hoạt động cũng như nâng cao uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường Hiệu quả kinh doanh thấp sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp, thậm chí đẩy doanh nghiệp vào tình trạng thất bại phải dừng hoạt động

Xét riêng trong ngành du lịch, nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có vai trò to lớn trong sự tương tác qua lại giữa doanh nghiệp với tổng thể ngành du lịch Khi doanh nghiệp đạt được mục tiêu liên tục nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, sẽ có điều kiện và nguồn lực để đầu tư xây dựng thêm những cơ

sở vật chất kỹ thuật mới phục vụ cho hoạt động du lịch, cũng như góp phần gìn giữ, tôn tạo những giá trị vật chất tinh thần sẵn có vẫn đang được khai thác Đó chính là sựthúc đẩy toàn ngành du lịch phát triển

Trang 17

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI:

2.1.1 Sự hình thành của công ty:

Tên công ty: Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI

Số điện thoại: 04 3987 1403 Fax: 04 3987 1404

Địa chỉ: số 36, ngõ 651 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3987 1403

Fax: (04) 3987 1404

Website: tavi.vn

Tên viết tắt: Du lịch TAVI

Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI được thành lập tháng tháng 3 năm 2010 Trong những năm gần đây sau những phấn đấu nỗ lực không ngừng công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong kinh doanh

Trong chiến lược hoạt động của công ty đặt ra các mục tiêu đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh tạo điều kiện cho công ty có khả năng cạnh tranh vững chắc trong thị trường trong nước và quốc tế Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp cùng đội ngũ nhân viên có năng lực, tận tình trong việc

tổ chức các chương trình Inbound, Outbound tới mọi điểm trên thế giới Thế mạnh của công ty là thành công trong kinh doanh du lịch nội địa, kếp hợp với tổ chức các sựkiện và hội thảo chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp, tổ chức

2.1.2 Chức năng của công ty:

1.2.1 Chức năng:

Tham gia vào thị trường kinh doanh, thực hiện các hoạt động trao đổi, mua bán

Trang 18

Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và bắt kịp nhu cầu của khách hàng, công ty đã và đang tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh du lịch với kinh doanh vận tải, kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế, dịch vụ đặt vé tàu, vé máy bay, dịch vụ visa, hộ chiếu cho khách hàng… và ngày càng chuyênnghiệp hơn

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh:

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức:

Mô hình cơ cấu tổ chức ở trên là loại hình đơn giản kiểu trực tuyến chức năng Công

ty thực hiện chế độ phân cấp quản lý, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng

InboundOutboundDomestic

Trang 19

Giám đốc công ty là người đứng đầu bộ máy của công ty Giám đốc của công ty chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty đồng thời truyền đạt các kế hoạch, chính sách đến các trưởng phòng Các trưởng phòng sẽ phổ biến, triển khai đến nhân viên.Nhân viên sẽ hoàn thành công việc dưới sự quản lý, kiểm tra của cấp trên Các bộ phận có

sự liên kết, hỗ trợ với nhau để tạo sự đồng bộ, tính hiệu quả trong kinh doanh Bộ máy

tổ chức gọn nhẹ là ưu điểm trong hoạt động kinh doanh cũng như sự quản lý của ban giám đốc

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

* Giám đốc: là người điều hành đứng đầu trong công ty, truyền đạt công việc tới Phó giám đốc Giám đốc còn báo cáo, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động của công ty

* Phó Giám đốc : nhận các công việc, định hướng chung từ Giám đốc rồi phân công cho các phòng ban, bộ phận Phó giám đốc có trách nhiệm giải quyết kịp thời những công việc trong quyền hạn được Giám đốc giao phó và báo cáo lại với Giám đốc trong các cuộc họp giao ban hàng tuần

*

Phòng kinh doanh : chức năng chính là khai thách thị trường du lịch, tìm kiếm kháchhàng, kí kết và điều chỉnh hợp động cho phù hợp với hai bên, liên hệ với các cơ sở cung ứng dịch vụ cùng đối tác Bên cạnh đó, phòng kinh doanh cũng trao đổi, hỗ trợ cùng các phòng ban khác có liên quan trong công ty

Phòng kinh doanh chia ra 4 bộ phận:

a Bộ phận Sales & Marketing:

- Quảng bá, quảng cáo các tour

- Bán các sản phẩm dịch vụ

- Tư vấn cho khách hàng đến văn phòng

- Nắm giữ thông tin khách hàng

- Giữ liên hệ với các đối tác cung cấp dịch vụ du lịch

b Bộ phận nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu nhu cầu khách du lịch để xây dựng những chương trình, tour du lịch thu hút khách và phù hợp với định hướng kinh

Trang 20

c Bộ phận chăm sóc khách hàng:

- Duy trì quan hệ với các đoàn khách đã từng mua tour của công ty

- Đề xuất thêm phương án quảng bá nhắm vào các đoàn khách tiềm năng

- Đảm bảo trao đổi thông tin giữa công ty với khách hàng, thông báo với các bộ phận

có liên quan về kế hoạch đoàn khách

d Hướng dẫn viên: là những nhân viên không thường trực ở công ty Chủ yếu được điều động khi có các tour khách đặt Có nhiệm vụ đi cùng các đoàn khách

để làm các thủ tục hải quan, khách sạn… và hướng dẫn, thuyết minh tại các điểm khách tham quan du lịch

* Phòng kế toán: có nhiệm vụ hướng dẫn, giám sát các bộ phận khác trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, chế độ tài chính- kế toán, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết các công nợ, duy trì quan hệ với ngân hàng để đáp ứng về vốn và các trao đổi tiền tệ cho hoạt đông kinh doanh của công ty, xử lý các tài liệu khác

*

Phòng hành chính : chịu trách nhiệm thu thập, xử lý các thông tin khác, lập báo cáo định kì hoặc báo cáo đột xuất cho Ban giám đốc công ty Đồng thời giám sát chung công việc của các nhân viên Phòng hành chính bao gồm:

- Nhân viên hành chính: làm công việc hành chính

- Lễ tân: chào đón khách, liên hệ với các phòng ban

- Bảo vệ: đảm bảo an ninh cho người và tài sản của công ty

-Tạp vụ: đảm bảo sự sạch sẽ, ngăn nắp của công ty

* Phòng vé: chuyên tư vấn, trao đổi và thực hiện giao dịch đặt các loại vé (phương tiện di chuyển, lưu trú…) với những nhóm khách hàng lẻ hoặc khách đoàn chỉ muốn đặt vé, không đi theo tour của công ty

*

Phòng điều hành : chuẩn bị và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch Điều phối các sản phẩm bán, đặt hàng các dịch vụ khác với các nhà cung cấp, trực tiếp xử lý cácthủ tục giấy tờ cần thiết ( visa, các loại giấy phép…) theo hợp đồng du lịch đã ký kết với khách hoặc theo thông báo, kế hoạch do Bộ phận Sales & Marketing chuyển đến

Trang 21

Phòng điều hành chia làm 3 bộ phận:

- Điều hành Inbound: thực hiện các chương trình du lịch cho đối tượng khách quốc tế đến Việt Nam

- Điều hành Outbound: thực hiện các chương trình cho khách Việt Nam và người

nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch nước ngoài

- Điều hành Domestic: thực hiện các chương trình cho khách Việt Nam đi du lịch nội địa

Trang 22

Trung cấp 4 7.4 2 3 1 1.3 50.0 50.0

(Nguồn công ty cung cấp)

Theo bảng số liệu trên ta có thể thấy:

- Tổng số lao động tại Công ty CP Du lịch Quốc Tế TAVI ta thấy số liệu năm

2012 so với năm 2011 tăng 25,5% và năm 2013 so với năm 2012 tăng 24,6% Điều này thể hiện sự phát triển của công ty dẫn đến lượng lao động ngày càng nhiều, đồng thời có sự ổn định, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh củacông ty

- Về phân theo giới tính, số lượng lao động nữ luôn nhiều hơn, và tăng cũng

nhiều hơn số lao động nam Tỷ trọng lao động nữ năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,3% và năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 là 35,0% Trong khi đó, tỷ trọng lao động nam tăng năm 2012so với năm 2011 là 70,6% và năm 2013 so với năm 2012 là 10,3%

- Trong phân theo trình độ, số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm

tỷ trọng khá lớn, đều trên 65% và ổn định qua các năm Số lao động thuộc trình

độ cao đẳng có sự gia tăng, năm 2011 là 14 người, đến năm 2013 tăng lên 28 người Số lao động thuộc trình độ trung cấp giảm theo các năm, do có sự thu hút được nhiều lao động tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng của công ty cũng như sự chú trọng của công ty vào uy tín nghề nghiệp

2.1.4.2 Tình hình phát triển vốn kinh doanh:

Từ ngày thành lập cho đến nay, trải qua nhiều giai đoạn phát triển không ngừng, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng sức cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế TAVI vẫn đứng vững và phát triển, mở rộng hoạt động của mình Khởi điểm vốn điều lệ của công ty là 8 tỷ đồng Trải qua quá trình phát triển trong hơn 4 năm qua, hiện nay vốn điều lệ của công ty đã được nâng lên tới 15 tỷ đồng

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: - Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch quốc tế TAVI
Bảng s ố 1: (Trang 21)
Bảng số 6: Kế hoạch phát triển kinh doanh tại công ty: - Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần du lịch quốc tế TAVI
Bảng s ố 6: Kế hoạch phát triển kinh doanh tại công ty: (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w