1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội

103 413 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách Hà Nội
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh / Vận tải và logistics
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò của vận tải hành khách, vai trò của chất lượng dịch vụvận tải trong việc đạt được hiệu quả kinh doanh cùng với tình hình thực tế củacụng ty cổ phần xe khách Hà Nội m

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vận tải hành khách bằng ô tô là loại hình sản xuất vật chất đặc biệt mangtính xã hội hoá cao là yêu cầu tất yếu khách quan trong đêi sống kinh tế xã hội.Đáp ứng nhu cầu đi lại của con người làm xích lại khoảng cách giữa thành phố

và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi Xã hội ngày càng phát triển thì nhucầu đi lại ngày càng nhiều hơn và đòi hỏi cao hơn vận tải hành khách nói chung

và vận tải hành khách bằng ôtô nói riêng luôn phải có sự phát triển tương ứng đểthoả mãn tốt nhu cầu đó

Bên cạnh đó ngày nay thì bất kể một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và pháttriển trên thị trường thì đều phải coi trọng hai chữ “chất lượng” Chất lượng sảnphẩm vừa là cái đích để các doanh nghiệp vươn tới vừa là công cụ để doanhnghiệp đạt được các mục tiêu Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vậntải hành khách còng vậy, chính điều đó là nguyên nhân chính cho sự ra đêi củadịch vụ vận tải hành khách bằng xe chất lượng cao

Xuất phát từ vai trò của vận tải hành khách, vai trò của chất lượng dịch vụvận tải trong việc đạt được hiệu quả kinh doanh cùng với tình hình thực tế củacụng ty cổ phần xe khách Hà Nội mà em tìm hiểu trong quá trình thực tập em đó

chon đề tài : “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại Công ty cổ phần xe khách Hà Nội”

Nội dung cơ bản và kết cấu của đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Chương I Lý luận chung về kinh doanh dịch vụ vận tải

Chương II Thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

bằng xe chất lượng cao của công ty cổ phần xe khách Hà Nội

Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ

vận tải hành khách bằng xe chất lượng cao tại cổ phần xe khách Hà Nội

Trang 2

Chương I

Lý luận chung về kinh doanh dịch vụ vận tải

1.1 Dịch vụ vận tải và vai trò của nú trong nền kinh tế quốc dõn

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

1.1.1.a Khái niệm về dịch vụ

ở các nước phát triển, dịch vụ và khái niệm dịch vụ đó tồn tại và phát triển từlõu, được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khácnhau Các nhà kinh tế học còng đó dùng khá nhiều các thuật ngữ để chỉ dịch vụnhư “kinh tế tam đẳng”, “kinh tế mềm”, “làn sóng thứ ba”, “công nghiệp siêuhình”, “kinh tế khu vực III”,.v.v Tuy cú nhiều tên gọi như vậy song nguồn gốccho sự ra đêi của các hoạt động dịch vụ đó là nền kinh tế hàng hoá Trong cáctác phẩm của mình K.Mark đó chỉ ra rằng: dịch vụ là con đẻ của nền kinh tếhàng hoá khi mà kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, đòi hái một sự lưu thông trôichảy thông suốt liên tục để thoả món nhu cầu ngày càng cao của con ngưêi thìdịch vụ phát triển Bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế Mark đó chỉ ra nguồngốc ra đêi và động lực phát triển của dịch vụ

Hiện nay ở các nước phát triển tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng sản phẩmquốc dân rất cao, luôn có 70 – 75% GDP từ dịch vụ Điều đó cho thấy kinh tếhàng hoá phát triển sẽ kéo theo dịch vụ phát triển như Mark đó chỉ ra, dịch vụ

đó trở thành một ngành kinh tế quan trọng của các quốc gia Cho tới nay tồn tạirất nhiều quan niệm về dịch vụ của nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, tổ chứcsong tựu chung lại ta cú thể hiểu dịch vụ theo 2 cách sau:

Theo nghĩa rộng: dịch vụ được coi là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh

tế quốc dân Theo cách hiểu này, dịch vụ bao gồm toàn bộ các ngành các lĩnhvực có tạo ra tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm quốc dân trừ các ngànhsản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp

Theo nghĩa hẹp: dịch vụ là những hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh doanhbao gồm các hỗ trợ trước trong và sau khi bán, là phần mềm của sản phẩm đượccung ứng cho khách hàng

Trang 3

Cựng với sự phát triển của sản xuất, khoa học kỹ thuật, cụng nghệ thì còngxuất hiện ngày càng nhiều hoạt động kinh doanh mới, 2 định nghĩa trên về dịch

vụ cung cấp cho chúng ta công cụ để xem xét đâu là hoạt động dịch vụ đâukhông phải

1.1.1.b Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ

Sản phẩm dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt giúp ta có thể phân biệt vớicác sản phẩm vật chất, đó còng chính là điều mà các nhà doanh nghiệp dịch vụcần phải nắm vững để có chiến lược, hành động đúng

Thứ nhất: sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vụ hình, khụng hiện hữu sản phẩmdịch vụ khụng tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể Sản phẩm mà dịch vụ tạo ra đểphục vụ thì khụng thể xác định một cách cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật.Cái mà khách hàng cảm nhận được từ sản phẩm dịch vụ lại chính là các phươngtiện chuyển giao dịch vụ tới khách hàng

Thứ hai: sản phẩm dịch vụ có tính không tách rêi Hay nói cách khách việccung ứng sản phẩm và việc tiêu dùng sản phẩm diễn ra đồng thêi Một sản phẩmdịch vụ được tạo ra còng chính là lúc nó được tiêu dùng Do vậy thái độ bênngoài của các nhân viên tiếp xúc, của yếu tố bên ngoài là rất quan trọng Nó ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ

Thứ ba: sản phẩm dịch vụ không có dự trữ Đây chính là hệ quả của đặcđiểm không tách rêi Do sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc nên sảnphẩm dịch vụ không có dự trữ, không thể cất trữ trong kho, để làm phần đệmđiều chỉnh sự thay đổi nhu cầu của thị trưêng như các sản phẩm vật chất khác.Thứ tư: chất lượng dịch vụ là rất khó đánh giá, vì nú chịu nhiều yếu tố tácđộng như ngưêi bán, ngưêi mua và thêi điểm mua bán dịch vụ Trước hết đó là

sự tiếp xúc sự tương tác qua lại giữa ngưêi làm dịch vụ và ngưêi được phục vụ,không loại trừ các phương tiện của hoạt động dịch vụ, những điều kiện và sảnphẩm theo và dịch vụ bổ sung khác Song yếu tố tác động mạnh đến chất lượngdịch vụ là quan hệ tiếp xúc, sự đáp ứng kịp thêi những nhu cầu yêu cầu và lòngmong muốn của khách hàng đối với những dịch vụ

Trang 4

Những đặc điểm này tạo ra những nét đặc thù cho các doanh nghiệp dịch vụ.Nếu các doanh nghiệp sản xuất cần 4P (Product, Price, Place, Promotion) chohoạt động Marketing của mình thì các nhà kinh doanh dịch vụ cần 5P (chữ P cònlại đó là People).

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải hành khách

1.1.2.a Khái niệm dịch vụ vận tải

Quá trình một sản phẩm từ nơi sản xuất tới tiêu dùng phải trải qua một khâutrung gian gọi là lưu thông, chính từ khâu này vận tải đó ra đêi và từng bướcphát triển, ngày càng trở nên phong phú đa dạng và không chỉ đơn thuần đápứng nhu cầu trao đổi hàng hoá của xó hội mà còn phục vụ cả nhu cầu đi lại củacon ngưêi Ta có thể hiểu vận tải theo hai cách

Theo nghĩa rộng: Vận tải là một qui trình kỹ thuật của bất kỳ một sự dichuyển vị trớ nào của con ngưêi và vật phẩm có ý nghĩa kinh tế

Theo nghĩa hẹp: Vận tải là sự di chuyển về không gian và thêi gian của công

cụ sản xuất, sản phẩm lao động và bản thân con ngưêi

Trong thực tế sự di chuyển vị trí vật phẩm và con ngưêi rất phong phú đadạng nhưng không phải mọi sự di chuyển đều có thể là vận tải Vận tải chỉ baogồm những sự di chuyển do con ngưêi tạo ra để đáp ứng nhu cầu về sự dichuyển đó là nhằm mục đích kinh tế Tuy vận tải là một lĩnh vực không thể thiếucủa nền kinh tế nhưng trên thực tế các nhà kinh doanh quan tâm nhiều hơn tớikhái niệm dịch vụ vận tải

Hiểu một cách đơn giản nhất: dịch vụ vận tải là một ngành tổ chức vận tảithực hiện việc chuyên chở hàng hoá hoặc con ngưêi từ một địa điểm này đếnmột địa điểm khác

Như vậy so với vận tải thì dịch vụ vận tải khụng chỉ đơn thuần chỉ sự thayđổi về không gian và thêi gian mà hơn nữa là một ngành tổ chức vận tải, nghĩa

là được coi là một quá trình tổ chức, một sự kết hợp giữa vận tải và các hoạtđộng dịch vụ khác có liên quan Ngày nay dịch vụ vận tải rất phát triển và đadạng từ dịch vụ vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu đến dịch vụ vận tải hành khách

Trang 5

1.1.2.b Khái niệm dịch vụ vận tải hành khách

Từ cách hiểu dịch vụ vận tải như trên, nếu ta chia dịch vụ vận tải theo đốitượng chuyên chở ta sẽ có: dịch vụ vận tải hàng hoá, dịch vụ vận tải hành khách,dịch vụ vận tải hàng hoá - hành khách Nói cách khác, ta có thể coi dịch vụ vậntải hành khách đó là dịch vụ vận tải có đối tượng phục vụ là con ngưêi Hay cụthể hơn dịch vụ vận tải hành khách là một ngành tổ chức vận tải thực hiện việcchuyên chở con ngưêi từ một địa điểm này tới địa điểm khác

Đối chiếu với quan niệm về dịch vụ ở trên thì dịch vụ vận tải hay dịch vụvận tải hành khách là cách hiểu dịch vụ theo nghĩa rộng, tức là một lĩnh vực thứ

ba trong nền kinh tế quốc dõn, nằm ngoài 2 lĩnh vực công nghiệp và nôngnghiệp Nói như vậy nhưng dịch vụ vận tải hành khách không tách rêi khối sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp Sản xuất phát triển tạo tiền đề cho dịch vụ vậntải hành khách phát triển và ngược lại dịch vụ vận tải hành khách phát triển gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển

1.1.2.c Đặc điểm của dịch vụ vận tải hành khách.

Ngoài những đặc điểm cơ bản của dịch vụ, dịch vụ vận tải hành khách cónhững đặc điểm riêng, đặc trưng cho lĩnh vực này

- Sản phẩm của vận tải hành khách là sự di chuyển của hành khách trongkhụng gian nhằm thoả món nhu cầu của con ngưêi

- Đối tượng vận chuyển của vận tải hành khách là con ngưêi, đây là một đặcđiểm hết sức quan trọng Nó sẽ là cơ sở cho việc thiết lập và triển khai thực hiệncác phương án chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Sản xuất trong quá trình vận tải hành khách là quá trình tác động về mặtkhông gian, chứ không tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động

- Sản phẩm của vận hành khách không thể dự trữ, mà chỉ có năng lực vận tảiđược dự trữ, nhằm đáp ứng thay đổi nhu cầu theo mùa vụ

- Phương tiện vận tải ngoài việc đảm bảo về các đặc tính kỹ thuật còn phảitạo ra sự tiện nghi thoải mái cho khách hàng trong quá trình vận chuyển Nhõnviên lái xe phải cú đủ trình độ về phẩm chất nghề nghiệp tạo ra sự an tâm cho

Trang 6

khách hàng Điều này đặc biệt có ý nghĩa trước bối cảnh cạnh tranh hết sức gaygắt và yêu cầu ngày một cao từ phía khách hàng.

- Vận tải hành khách mang tớnh phõn luồng phõn tuyến khá rừ rệt, đặc điểmnày xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm đảm bảo sự an toàn cho hành khách.Trong tình hình, hội nhập giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng trong mộtnước, giữa các nước trong khu vực, giữa các khu vực trên thế giới ngày càngphát triển, và đặc biệt là sự đô thị hoá ở các vùng ven đô thị lớn, điều đó là cơhội lớn cho ngành vận tải nói chung và vận tải hành khách nói riêng Song cơhội sẽ đi liền với thách thức, sự cạnh tranh sẽ càng trở lên quyết liệt hơn đòi háicác doanh nghiệp vận tải hành khách phải cú tầm nhìn chiến lược để nắm bắt cơhội, chiến thắng trong cạnh tranh

- Vận tải hành khách kinh doanh

Căn cứ theo phương tiện vận tải, môi trưêng vận tải ta có:

- Vận tải hành khách đưêng thủy: gồm đưêng biển, đưêng sông

- Vận tải hành khách hàng khụng

- Vận tải hành khách đưêng bộ

Căn cứ vào chất lượng dịch vụ vận tải ta cú:

- Vận tải hành khách với xe chất lượng cao

- Vận tải hành khách với xe thưêng

Với cách phõn chia này ta sẽ nghiên cứu rừ hơn ở mục 1.2

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em chỉ xem xét đề cập tới dịch vụ vậntải hành khách bằng ô tô Và ta có thể chia vận tải hành khách bằng ô tô rathành: ( căn cứ theo nghị định 92/2001/NĐ - CP ngày 11 - 12 - 2001 của Chínhphủ )

Trang 7

- Vận tải hành khách theo tuyến cố định: là việc kinh doanh vận tải hànhkhách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi bến đến xe chạy theo lịch trìnhhành trình quy định.

- Vận tải hành khách bằng xe buýt: Là việc kinh doanh vận tải hành kháchbằng ụ tụ theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xó, cú các điểmdừng đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành

- Vận tải hành khách bằng taxi: Là việc kinh doanh vận tải hành khách bằng

ụ tụ khụng theo tuyến, thêi gian và hành trình theo yêu cầu của khách, cước tínhtheo đồng hồ tính tiền

- Vận tải hành khách theo hợp đồng: Là việc kinh doanh vận tải hành kháchbằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng được ký kếtgiữa ngưêi thuê vận tải và ngưêi vận tải

1.1.4 Vai trò của vận tải hành khách trong nền kinh tế quốc dõn

Vận tải núi chung và vận tải hành khách núi riêng cú vai trò hết sức quantrọng và tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân Hệ thống giao thông vậntải được ví như hệ thống tuần hoàn trong cơ thể sống

Trước hết vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng cao và đadạng của ngưêi dân Quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ nhu cầu đi lạicủa ngưêi dân còng thay đổi theo hướng nhiều hơn, đa dạng hơn và xa hơn vàvận tải hành khách còng có sự phát triển tương ứng thay đổi của nhu cầu đó.Vận tải hành khách khụng chỉ tiết kiệm thêi gian, chi phớ cho cá nhõn màcòn tiết kiệm thêi gian chi phớ cho xó hội So với các phương tiện cá nhân, ở cáccung đưêng ngắn thì vận tải hành khách bằng ụ tụ cú thêi gian đi lâu hơn songcùng đưêng dài thì vận tải bằng ụ tụ tá rừ ưu thế về thêi gian Còn về chi phớvận tải bằng ụ tụ sẽ cú chi phớ thấp hơn bởi có nhiều ngưêi cùng một lúc cùng đimột chuyến do đó chi phí sẽ được chia đều Ví dụ một ô tô 35 chỗ và giả sử rằngtất cả những ngưêi trên xe đều sử dụng phương tiện cá nhân thay cho đi xe thì sẽtốn chi phớ hơn rất nhiều so với một xe 35 chỗ Do vậy vận tải hành khách bằng

ụ tụ tiết kiệm chi phớ cho xó hội

Trang 8

Vận tải hành khách là một ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế Nó tiêu thụmột khối lượng lớn sản phẩm của ngành kinh tế khác đặc biệt là công nghiệp.

Nó góp phần sáng tạo một phần đáng kể tổng sản phẩm xó hội và thu nhập quốcdõn

Vận tải hành khách là lĩnh vực đầu tư có hiệu quả và an toàn

Vận tải hành khách góp phần tạo ra công ăn việc làm, và phân bố lại dân cư.Với sự phát triển của giao thụng, và vận tải hành khách thì khoảng cách địa

lý khụng còn là vấn đề Ngày nay việc một ngưêi sống ở ngoại thành làm việctrong thành phố không còn xa lạ Và ngưêi ta có thể mơ ước tới việc sống ởthành phố này làm việc ở thành phố khác Chính vì vậy áp lực về việc tập trungdõn đông ở các thành phố lớn sẽ giảm

1.2 Dịch vụ xe khách chất lượng cao và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải

1.2.1 Quan niệm về chất lượng dịch vụ vận tải

Nhiều ngưêi đó nỗ lực xõy dựng định nghĩa chung cho chất lượng Songđiều này là rất khó bởi vì nú phụ thuộc rất nhiều vào lĩnh vực Các khái niệmchất lượng trong lĩnh vực sản xuất sẽ không phù hợp với lĩnh vực dịch vụ bởitrong dịch vụ sự thoả món của khách hàng được coi là tiêu thức đầu tiên và quantrọng nhất

Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9004 - 2 hướng dẫn việc quản trị chất lượng thì chấtlượng dịch vụ là: "Tất cả tính chất và đặc điểm của dịch vụ có khả năng đáp ứngđược các nhu cầu được bộc lộ hay tiềm ẩn của khách hàng"

Tham gia vào quá trình vận tải hành khách gồm: Chủ phương tiện; Ngưêicung cấp sản phẩm; Ngưêi tạo lập môi trưêng và kiểm tra giám sát chất lượngdịch vụ Do đó để xem xét chất lượng dịch vụ vận tải ta cần hiểu chất lượng dịch

vụ vận tải trên 2 góc độ: trên góc độ khách hàng và trên góc độ tổ chức vận tải.Trên quan điểm của khách hàng về chất lượng dịch vụ: Thì chất lượng dịch

vụ vận tải có thể được hiểu là sự thoả món đồng thêi các nhu cầu mong muốnđược thoả món khi sử dụng phương tiện trong điều kiện có hạn về chi phí, thêigian sức khoẻ tâm lý thúi quen sử dụng của khách hàng Tuy nhiên mức độ yêu

Trang 9

cầu về thêi gian, chi phí, tiện lợi, an toàn phụ thuộc vào hành khách sử dụng cómức thu nhập tình trạng sức khoẻ tõm lý và mục đích sử dụng khác nhau.

Theo quan điểm của tổ chức vận tải: tồn tại 2 quan điểm chủ yếu về chấtlượng dịch vụ

Quan điểm 1 cho rằng chất lượng dịch vụ vận tải chỉ được quan tâm trongthêi gian hành khách sử dụng phương tiện đi lại trên đưêng

Quan điểm 2 chỉ ra chất lượng dịch vụ vận tải không chỉ xác định trong thêigian khách sử dụng phương tiện mà còn liên quan đến toàn bộ quá trình từ khixuất hiện nhu cầu đến quyết định sử dụng phương tiện và thái độ thoả món củakhách hàng

Rừ ràng rằng, quan điểm 2 phù hợp đầy đủ và sẽ dẫn tới thành công nếudoanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách áp dụng bởi theo quan điểm nàykhách hàng sẽ được quan tâm từ khi họ xuất hiện nhu cầu đến khi họ thoả mónnhu cầu Đó là quá trình kinh doanh đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, thông quathoả món nhu cầu của khách mà thu lợi nhuận

1.2.2 Quan niệm về xe khách chất lượng cao

ở Hà Nội, từ năm 1998 đó xuất hiện một hình thức kinh doanh xe khách liêntỉnh mới cú tên là “xe khách - chất lượng cao” Ngay từ khi ra đêi hình thức kinhdoanh này đó tá ra ưu thế hơn so với xe thưêng bởi sự đột phá trong chất lượngdịch vụ Song cho tới nay, chưa có một tiêu chuẩn một quy định nào mang tínhpháp lý xác định tiêu chuẩn xe chất lượng cao Vì vậy cú sự khác biệt giữa cáccụng ty kinh doanh dịch vụ này, và còng cú sự khác biệt giữa quan niệm củakhách và cụng ty

1.2.2.a Trên góc độ khách hàng.

Như ta biết, khách hàng chính là đối tượng của vận tải, để kinh doanh cóhiệu quả thì các doanh nghiệp phải quan tõm đến quan niệm cách hiểu củakhách hàng về xe chất lượng cao Chất lượng vận tải theo góc độ khách hàng đó

là sự thoả món đồng thêi các nhu cầu, khi sử dụng phương tiện, tức là ngoài nhucầu cơ bản cốt lừi là đi, di chuyển tới nơi cần đến thì họ còn mong muốn thoả

Trang 10

món các nhu cầu bổ sung khác như an toàn, nhanh chóng kịp thêi, thoải mái tiệnnghi phục vụ văn minh

Cụ thể ta có thể lượng hoá các yêu cầu về chất lượng dịch vụ của xe chấtlượng cao đó là:

+ Được đi xe có điều hoà nhiệt độ

+ Phục vụ trên xe phải văn minh

+ Vệ sinh trong, ngoài sạch sẽ

+ Chỗ ngoài thoải mái

+ Giá cả phải hợp lý

+ Thêi gian đi đến đúng biểu đồ, không bán, bắt khách dọc đưêng

+ Được quan tâm khi vận chuyển (như khăn mặt, chỗ ngồi, túi bóngnước )

1.2.2.b Trên góc độ nhà kinh doanh vận tải.

Do chưa có văn bản pháp lý nào quy định tiêu chuẩn xe chất lượng cao nênkhông có sự thống nhất giữa các doanh nghiệp kinh doanh loại dịch vụ này.Thành công sẽ thuộc về doanh nghiệp biết xác định đúng chất lượng dịch vụ vàchất lượng đó phải theo quan điểm hai- quan điểm về chất lượng toàn bộ, coikhách hàng ở vị trí trung tâm, coi việc thoả món tốt nhất nhu cầu của họ lànhiệm vụ trung tâm Doanh nghiệp xác định dịch vụ xe khách chất lượng caothông qua

+ Chất lượng xe: Gồm xe có điều hoà nhiệt độ, hình dáng xe đẹp bắt mắttrên xe chỗ ngồi cho khách đủ rộng, có chỗ để hành lý cho khách vệ sinh trên,ngoài xe sạch sẽ

+ Lái xe phụ xe: Lái xe có bằng tương ứng với loại xe (xe 30 chỗ trở lên yêucầu lái xe có bằng E ) Phụ xe phục vụ văn minh, lịch sự

+ Thêi gian chạy xe: Phải đúng biểu đồ vận chuyển, không bắt trở khách dọcđưêng, không bán khách

+ Dịch vụ trên xe: Có nước lạnh (nếu trêi nóng), nước nguội (nếu trêi lạnh)

có khăn mặt, túc bóng, thuốc chống nôn

Trang 11

+ Dịch vụ trước vận tải: Chỉ dẫn về tuyến các điểm đỗ, bán vé tại nhà đưađón khách ra bến, chỉ dẫn hướng dẫn khách lên xe lịch sự văn minh.

+ Dịch vụ sau vận tải: Hỗ trợ việc đưa hành khách từ bến về nhà (như tuyếnThái Bình - chất lượng cao hỗ trợ tiến đi xe ôm về nhà), quà tặng lưu niệm khi

đi xe

1.2.2.c Các loại dịch vụ xe khách chất lượng cao

Hiện nay loại hình dịch vụ vận tải hành khách bằng xe chất lượng cao vẫnđang hoạt động trong khi luật pháp chưa có văn bản qui phạm pháp luật nào điềuchỉnh Nói cách khác là các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách tự đưa

ra tiêu chuẩn xe chất lượng cao của chính mình trên cơ sơ đáp ứng tiêu chuẩncủa nhà nước về kinh doanh vận tải có điều kiện, rồi sau đó tự thực hiện

Như vậy việc phân loại dịch vụ xe khách chất lượng cao chỉ mang tính tươngđối Song ta có thể chia dịch vụ xe chất lượng cao theo trọng tải của xe theo đó

ta có:

- Xe khách chất lượng cao có trọng tải dưới 30 chỗ

- Xe khách chất lượng cao có trọng tải trên 30 chỗ

Cách phõn chia trên cú ý nghĩa bởi vì trọng tải trên 30 và dưới 30 sẽ có sựthay đổi căn bản về yêu cầu chất lượng

Xe có trọng tải trên 30 chỗ yêu cầu về bằng lái xe phải từ bậc E, số năm kinhnghiệm ít nhất là 2 năm Chiều dài xe trên 7 mét

Xe có trọng tải dưới 30 chỗ yêu cầu về bằng lái xe là bậc D, số năm kinhnghiệm ít nhất là 1 năm Chiều dài dưới 7 mét

Xe có chiều dài dưới 7 mét hiện nay có thể ra vào tất cả các bến xe kháchtrên địa bàn Hà Nội, còn xe trên 7 thì chỉ được phép đỗ ở một số bến Ngoài ra

xe có trọng tải trên 30 chỗ phục vụ tuyến chất lượng cao thưêng có các thông số

kỹ thuật vượt trội so với xe co trọng tải dưới 30 ghế

Ta dễ nhận thấy cách phân chia này có nhược điểm là không tính đến chấtlượng dịch vụ được cung cấp cho khách hàng mà căn cứ vào việc quản lý xe vàchất lượng xe Điều đó còng dễ hiểu bởi chất lượng phục vụ rất khó đánh giá

Trang 12

đồng thêi lại chưa có sự thống nhất trong các doanh nghiệp kinh doanh loại hìnhnày Nếu căn cứ vào sự đồng bộ của chất lượng dịch vụ ta có

- Xe chất lượng cao có chất lượng toàn bộ

Loại hình xe này sẽ cung cấp các dịch vụ đến khách hàng từ khi họ xuất hiệnnhu cầu đi lại đến khi họ thoả món như cầu

- Xe chất lượng cao có chất lượng bộ phận

Loại hình xe này sẽ cung cấp các dịch vụ đến khách hàng khi họ sử dụngphương tiện của doanh nghiệp mà thôi

1.2.2.d Một số văn bản pháp luật liên quan đến vận tải hành khách

Tuy chưa có tiêu chuẩn về xe chất lượng cao, song nhà nước ban hành một

số quy định về vận tải hành khách liên tỉnh bằng ô tô Để có thể là chất lượngcao trước hết đáp ứng các yêu cầu của các văn bản này

Trước hết đó là quyết định 820/1999/CĐBGTVT ngày 12/4/1999 của Bộtrưởng bộ giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn ngành với xe khách liên tỉnh.Nghị định số 92/2001/ND-CP của chính phủ ngày 11 - 12 - 2001 qui địnhđiều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô

Luật giao thông đưêng bộ số 26/2001/QH10 ngày 12/7/2001 có hiệu lực từngày 1/1/2002, định hướng tổ chức lại vận tải hành khách

Quyết định 4127, 4128 của Bộ giao thông vận tải về quản lý bến đỗ xekhách

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải

Chỉ tiêu số 1: Độ an toàn trong vận chuyển hành khách K1

K1 = Tổng số hành khách gặp tai nạn trong kỳ

Tổng số hành khách vận chuyển trong kỳHoặc

K1 = Tổng số phương lần tiện vận tải lưu hành trong kỳTổng số lần phương tiện gặp tai nạn trong kỳ

Chỉ tiêu tổng quát

K1 = k1n1 + k2n2 + k3n3 + k4n4

Trong đó k1, k2, k3, k4 hệ số nghiêm trọng ứng với mối loại tai nạn

Trang 13

n1, n2, n3, n4, số tai nạn các loại

n1: số tai nạn thiệt hại vật chất

n2: số tai nạn thiệt hại nhẹ

n3: số tai nạn loại thiệt hại nặng

n4: số loại tai nạn chết ngưêi

k1, k2, k3, k4 trong điều kiện Việt Nam có thể lấy trị số theo kinh nghiệmtương ứng như sau: 3; 8,2; 11,8; 140

Đối tượng dịch vụ vận tải hành khách là con ngưêi do đó đảm bảo an toàncho hành khách là nhiệm vụ số một của quá trình vận tải

Chỉ tiêu 2: Đánh giá thêi gian của vận chuyển K2

K2 phản ánh tớnh nhanh chúng kịp thêi của vận tải hành khách

Ta gọi Tcb : là thơi gian chuẩn bị tìm kiếm thụng tin về phương tiện

T01: là thêi gian đi đến điểm đỗ của hành khách

Tcd: là thêi gian chê đợi phương tiện vận tải

Tpt: là thêi gian lăn bánh của phương tiện

K2 = Tcb + T01 + Tcd + Tpt

K2 phụ thuôc vào + Chất lượng phương tiện

+ Chất lượng tuyến đưêng + Hành trình đi

Chỉ tiêu 3 : Tớnh kinh tế K3

K3 = Tổng chi phí dành cho chuyến đi

Mức thu nhập tối thiểu của hành khách

Chỉ tiêu này rất khó đánh giá nên ngưêi ta thưêng dùng công thức:

K3 = Tổng chi phí dành cho chuyến điKhoảng cách vận chuyển

Ta dễ nhận thấy K1, K2, K3 là các chỉ tiêu định lượng Nó lượng hoá chấtdịch vụ vận tải hành khách Nó cho biết công ty nào, doanh nghiệp nào có chấtlượng dịch vụ tốt hơn Đối với K1 càng bé càng an toàn đối với K2 càng nhá thìcàng nhanh chúng kịp thêi, đối với K3 thì K3> định mức trên 1km (bằng tiền); và

K3 nhá thì hấp dẫn hơn

Trang 14

Ngoài chỉ tiêu định lượng kể trên do đặc thù của vận tải hành khách có đốitượng vận chuyển là con ngưêi nên chỉ tiêu định lượng là chưa đủ, ta còn xộtđến các chỉ tiêu định tính Đó là:

+ Sự tin cậy của khách dành cho chủ phương tiện, công ty

+ Thái độ phục vụ trên xe của lái, phụ xe

+ Tiện nghi dịch vụ trên phương tiện gồm:

- Tư thế ngồi khụng gò bú

- Chỗ để hành lý thuận tiện

- Độ êm dịu của không khí

- Độ êm của xe khi khi chạy

+ Thái độ, chất lượng dịch vụ tại điểm đầu và cuối hành trình

- Dịch vụ trước vận tải gồm có: chỉ dẫn tuyến, dịch vụ bán vé tại nhà, đónkhách lên xe

- Dịch vụ sau vận tải: quà tặng, đón khách xuống xe

Các chỉ tiêu định tính đều phản ánh thái độ khách hàng về các hoạt động củacông ty Điều này là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp, bởi sự phản hồi từphía khách hàng là thước đo tốt nhất cho chất lượng dịch vụ Vì vậy cụng tácđiều tra xó hội học đo phản ứng của khách là cần thiết và quan trọng

1.3 Nội dung kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô ở doanh nghiệp theo

tư tưởng của quản trị chiến lược

Ngày nay trong điều kiện môi trưêng kinh doanh biến đổi nhanh chóng, tạo

ra muôn vàn cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng đầy cạm bẫy và rủi ro Thực tế đóchứng minh rằng: quản trị kinh doanh theo chiến lược là biện pháp hữu hiệugiúp doanh nghiệp phát triển Quản trị kinh doanh theo chiến lược giúp doanhnghiệp thấy rừ mục đích hướng đi của mình, tận dụng được tối đa các cơ hộikinh doanh ngay khi chúng vừa xuất hiện, giảm bớt được rủi ro

Tiến trình của quản trị kinh doanh theo chiến lược trải qua 3 giai đoạn cơbản:

- Hoạch định (xây dựng) chiến lược kinh doanh (CLKD)

- Tổ chức thực hiện CLKD

Trang 15

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện và điều chỉnh chiến lược kinh doanhTrong 3 bước trên thì bước xây dựng là quan trọng nhất, trình tự để xâydựng chiến lược kinh doanh gồm các bước sau:

- Xác định nhiệm vụ mục tiêu chiến lược

- Nhận diện cơ hội, nguy cơ đe doạ từ môi trưêng kinh doanh

- Phân tích thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

- Xây dựng chiến lược kinh doanh

- Lựa chọn các chiến lược kinh doanh thích hợp với các điều kiện của doanhnghiệp

Vận dụng khoa học quản trị theo chiến lược trong kinh doanh vận tải hànhkhách thì nội dung kinh doanh gồm cú: lập chiến lược kinh doanh, thực hiệnchiến lược kinh doanh, đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh Trong đóthì bước xây dựng chiến lược là quan trọng nhất trong phạm vi của đề tài ta chỉtập trung nghiên cứu bước này

1.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh

Việc xây dựng chiến lược kinh doanh trải qua một số bước sau:

Bước 1: Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược

Trong bước này doanh nghiệp cần phải xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiếnlược đó là:

+ Xác định ngành kinh doanh

+ Cụng bố mục tiêu chớnh

+ Đưa ra triết lý kinh doanh

Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách có thể ngoài kinhdoanh vận tải thì họ cú thể thực hiện dịch vụ khác như sửa chữa bảo dưìng…hoặc ngay trong vận tải thì cú vận tải xe chất lượng cao hay xe thưêng Bướcnày đòi hái doanh nghiệp xác định lĩnh vực kinh doanh nòng cốt là gì?

Sau đó công bố mục tiêu chính là tối đa hoá lợi nhuận, hay tăng trưởng thếlực hay đảm đảm bảo an toàn

Triết lý kinh doanh - tụn chỉ tư tưởng chủ đạo, phương châm hành động dẫndắt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao, là nội dung mới,

Trang 16

khoa hoc của quản trị theo chiến lược Việc đưa ra triết lý kinh doanh trước đâythưêng bị bá qua và xem nhẹ, ngày nay thưc tế đó chứng minh các cụng ty thànhcụng thưêng xây dựng cho mình một triết lý kinh doanh.

Bước 2: Nhận diện cơ hội và nguy cơ từ môi trưêng kinh doanh (MTKD)Ngưêi ta thưêng phân tích tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp củaMTKD để nhận biết nguy cơ và cơ hội kinh doanh, gồm có các yếu tố thuộc môitrưêng vĩ mô, môi trưêng vi mô

Các yếu tố thuộc môi trưêng vĩ mô gồm có: yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị

xó hội, văn hoá, yếu tố kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng Các yếu tố của môi trưêng vi mô gồm có khách hàng, ngưêi cung ứng và đốithủ cạnh tranh

Các yếu tố vĩ mô và vi mô bên ngoài doanh nghiệp trên kết hợp với nhautheo những phương thức khác nhau để tác động đến hoạt động kinh doanh Dovậy cần phải phân tích và lượng hoá sự ảnh hưởng của các nhân tố trên để đánhgiá chính xác ảnh hưởng Một trong những cách đánh giá là sử dụng ma trậnđánh giá các yếu tố ngoại vi EFE Matrix qua 5 bước

- Lập danh mục các yếu tố vai trò quyết định đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp (nên là từ 10-20 yếu tố tạo thành cơ hội hay nguy cơ)

- Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố thông qua cho điểm từ 0-> 1

- Xác định hệ số ảnh hưởng của từng yếu tố tương ứng với hệ số từ 1-> 4

- Tính điểm của từng yếu tố

Cộng điểm toàn bộ các nhân tố ảnh hưởng Nếu tổng là 2,5 là trung bình đạt

4 là tốt và 1 là yếu

Bước 3: Phân tích thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Thế mạnh của doanh nghiệp là những yếu tố thuộc về tiềm năng của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh, còn điểm yếu là những thuộc tính làm suygiảm tiềm lực của doanh nghiệp Ta phân tích thế mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp trên 1 số mặt say đây:

+ Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh Tuy là sản phẩm là dịch vụ song ta vẫnhoàn toàn so sánh được với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 17

+ Hoạt động Marketing của doanh nghiệp

+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm và thị trưêng

+ Quản trị nhõn lực

+ Hệ thống thụng tin của doanh nghiệp

+ Các yếu tố vì tài chớnh kế toán

+ Nề nếp văn hoá của doanh nghiệp

Còng giống như các yếu tố ngoại vi để đánh giá các yếu tố bên trong củadoanh nghiệp ngưêi ta sử dụng ma trận IFE Martrix gồm 5 bước tương tự nhưEFE Matrix

Bước 4: Xây dựng chiến lược kinh doanh

Thực chất của việc xây dựng chiến lược kinh doanh là kết hợp hợp thế mạnhđiểm yếu với cơ hội và nguy cơ đe doạ doanh nghiệp Trong tiếng anh gọi là matrận swot

S = Strengths - các thế mạnh W = weaknesses- các điểm yếu

O = Opportunities - các cơ hội T = Threats - các nguy cơ

Quá trình kết hợp này tạo ra 4 nhúm chiến lược cơ bản

SO: Kết hợp thế mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành chiến lượcphát huy điểm mạnh tận dụng cơ hội

WO: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành chiến lượckhắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội

ST: Kết hợp thế mạnh bên trong với đe doạ bên ngoài hình thành chiến lượclợi dụng thế mạnh để đối phó với nguy cơ đe doạ từ bên ngoài

WT: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe doạ bên ngoài hình thành chiếnlược tối thiếu hoá điểm yếu và phòng thủ trước mối đe doạ từ bên ngoài

Trong thực tế có thể có nhiều phương án chiến lược hơn do có nhiều thếmạnh hoặc điểm yếu khác nhau, đồng thêi có thể kết hợp cả bốn yếu tố trongmột chiến lược nào đó

Bước 5: Đánh giá và lựa chọn CLKD phù hợp

Việc lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp căn cứ vào

- Sức mạnh của ngành và doanh nghiệp

Trang 18

- Mục tiêu

- Nguồn tài chớnh

- Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên

1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

1.4.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trự kinh tế cú quan hệ với tất cả các yếu tốtrong quá trình kinh doanh nên doanh nghiệp chỉ cú thể đạt được hiệu quả caokhi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh cú hiệu quả Tuỳtheo các gúc độ nghiên cứu mà các nhà kinh tế có thể đưa ra các định nghĩa khácnhau về hiệu quả kinh doanh Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:

Một là: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trự kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình kinh doanh với tổng chi phớ thấp nhất - Giáo trình phõn tớchkinh doanh do GS TS Phạm Thị Gái chủ biên

Hai là: Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động và được xácđịnh bằng so sánh kết quả thu được và chi phí bá ra để có được kết quả đó

Từ hai khái niệm ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả kinh doanh như sau:

"Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực, trình độchi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh doanh"

Tuy nhiên cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặtđịnh lượng và định tính:

Về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối quan hệ tương quangiữa kết quả thu về chi phí để có được kết quả đó, hiệu quả chỉ có được khi kếtquả lớn hơn chi phí

Về mặt định tính hiệu quả kinh doanh phản sự cố gắng, nỗ lực, trình độ quản

lý của mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống và sự gắn bú trong việc giải quyếtnhững yêu cầu và mục tiêu

Trang 19

Hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả kinh doanh có quan

hệ chặt chẽ với nhau Việc thực hiện các mục tiêu định lượng còng nhằm đạtđược các mục tiêu định tính

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xó hội vàtiết kiệm lao động xó hội, chớnh sự khan hiếm các nguồn lực và việc sử dụngchỳng cú tớnh cạnh tranh nhằm thoả món nhu cầu ngày càng tăng của xó hội đóđặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

Ngoài ra chỳng ta cần phõn biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quảkinh doanh và kết quả kinh doanh Về hình thức, hiệu quả kinh doanh luụn làphạm trự so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái cần bá ra và cái thu về Kếtquả là cái cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Muốn đánh giá được hiệuquả kinh doanh phải dựa trên các kết quả đạt được của từng lĩnh vực Vì vậy,mặc dự hai khái niệm này độc lập và khác nhau song chúng có mối quan hệ mậtthiết với nhau

1.4.2 Các chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải

1.4.2.a Các chi tiêu định lượng

Trong nhóm chi tiêu này ta thấy sẽ có hai dạng: dạng tuyệt đối và tương đối.Như ta biết, hiệu quả kinh doanh dịch vận tải là sự so sánh giữa kết quả và chiphí để thu được kết quả đó Vì vậy hiệu quả cú thể tớnh theo hai cách

Thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh = kết quả thu được - chi phí bá ra

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối

Thứ hai: Hiệu quả kinh doanh =

rabáphÝ Chi

d îcthuqu¶

KÕt

Đây là chỉ tiêu tương đối

Từ hai cách tớnh trên ta cú các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụvận tải hành khách Tuy nhiên đối với doanh nghiệp loại hình vận tải hànhkhách thì dịch vụ ở doanh nghiệp chớnh là hoạt động vận tải hành khách Đóchính là lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp nó giống như là hoạt độngsản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp sản xuất Do đó các chỉ tiêu sẽ gồm:

Nhúm các chỉ tiêu tổng hợp

Trang 20

* Lợi nhuận của hoạt động dịch vụ vận tải (LN)

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu TSLNDT

TSLNDT =

Thu Doanh Tæng

NhuËn Lîi

Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tương đối có đơn vị là %, lần Nó cho biết doanhnghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ 1 đồng thu hay trong 1 đồngdoanh thu có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận Nó khuyến khích doanh nghiệptăng doanh thu giảm chi phí Để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nháhơn tốc độ tăng lợi nhuận

* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phớ TSLNCP

TSLNCP =

PhÝChiTæng

NhuËnLîi

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong kinh doanh

Nó cho thấy với một đồng chi phí bá ra rạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Để cóhiệu quả thì tốc độ tăng của lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí

* Doanh thu trên một đồng chi phí DTCP

Doanh thu trên một đồng chi phí =

PhÝ ChiTæng

ThuDoanhTæng

Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

* Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh DTv

Trang 21

DTv =

BQdoanh kinh

Vèn

ThuDoanhTæng

Chỉ tiêu trên cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

5 chỉ tiêu ở trên là chỉ tiêu mang tớnh tổng hợp và khái quát Các chỉ tiêu đó

có thể được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trên các lĩnhvực Do đó hoàn toàn có thể sử dụng để phân tích hiệu quả kinh doanh vận tảihành khách Tuy nhiên các chỉ tiêu đó mang tính tổng hợp, do đó để xác địnhchính xác hiệu quả, tìm các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh ta cầnxem xét nhóm chỉ tiêu bộ phận Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải chịu ảnhhưởng rất nhiều yếu tố, các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp thì yếu tố laođộng và phương tiện vận tải (PTVT) là ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh

Ta có chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng 2 yếu tố này

kútrongThuDoanhTæng

* Sức sinh lợi của lao động ( SSLLĐ )

SSLLĐ =

éng

§LaoTæng

NhuËnLîi

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trongkỳ

Sức sinh lợi của PTVT ( SSLPTVT )

SSLPTVT =

PTVTBQ

Gi¸

nNguyª

NhuËnLîi

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng nguyên giá bình quõn của PTVT đem lại baonhiêu lợi nhuận

Sức hao phớ của PTVT ( SHPPTVT )

SHPPTVT =

ThuDoanh hoÆc

NhuËnLîi

PTVTBQ

Gi¸

nNguyª

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết để có được một đồng doanh thu hay lợi nhuận phải tốnbao nhiêu đồng nguyên giá PTVT.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách ta có thểcoi việc sản xuất kinh của doanh nghiệp là việc kinh doanh dịch vụ vận tải Do

đó, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách có thể hiểu đó

là việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vậntải hành khách Tổng hợp các chỉ tiêu trên ta cú bảng 1

Bảng 1 Hệ thống các công thức xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Nhúm chỉ tiêu tổng hợp

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu TSLNDT =

TDT LN

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phớ TSLNCP =

TCP LN

TCP TDT

Doanh thu trên 1 đồng vốn DTV

=

VBQ TDT

Nhúm các chỉ tiêu bộ phận

TLD TDT

TLD LN

=

BQ

NG LN

=

LN hoÆc TDT

NG BQ

Ngoài chỉ tiêu trên các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành kháchcần sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả đặc thù cho lĩnh vực của mình, đặc biệt là cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao càng cần quan tâmhơn Các chỉ tiêu thưêng sử dụng là:

Nhóm các chỉ tiêu liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách bằng xe chất lượng cao

Trang 23

Thứ nhất là chỉ tiêu an toàn Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với vận

tải hành khách nói chung và vận tải hành khách bằng xe chất lượng cao nóiriêng, bởi vì đối tượng vận chuyển ở đây chính là con ngưêi mà con ngưêi là vôgiá, đặc biệt là xe chất lượng cao thì đây là yếu tố hàng đầu quyết định chấtlượng của dịch vụ này Để xét xem, đánh giá chính xác chỉ tiêu này ta xem xétcác yếu tố sau đây:

- Ngưêi điều khiển phương tiện – nhân viên lái xe đóng vai trò hết sưc quantrọng trong việc đảm bảo an toàn cho hành khách và phương tiện Trong các vụtai nạn giao thông xảy ra thì cú trên 60% là do lái xe gõy ra mà chủ yếu là dophúng nhanh vượt ẩu, say rượu bia trong khi lái xe Do vậy yêu cầu đặt ra đốivới nhân viên lái xe không chỉ ở chuyên mụn mà còn đòi hái phải cú đạo đức vàlương tâm nghề nghiệp và tính tuân thủ kỷ luật

- Các đặc tính kỹ thuật của phương tiện Đây là yếu tố không nhá ảnh hưởngtới sự an toàn

- Chất lượng của hệ thống cầu đưêng, sự hỗ trợ của các hệ thống biển chỉdẫn, và sự nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ an toàn giao thông của nhân dân còngnhư các yếu tố về thêi tiết và khí hậu khác

Công thức để lượng hoá chỉ tiêu an toàn này chính là chi tiêu K1 đó nêu ởmục 1.2.3

Thứ hai là chỉ tiêu “nhanh chóng - đều đặn kịp thêi” Chỉ tiêu này nhằm bảo

đảm về địa điểm và thêi gian có ích cho khách hàng Điều này đòi hái ngưêicung ứng dịch vụ vận tải không chỉ đáp ứng kịp thêi khi hành khách có nhu cầu

mà còn khụng ngừng rỳt ngắn thêi gian vận chuyển

Để đo sự nhanh chóng của vận tải ta sử dụng chỉ tiêu K2 đó đề cập ở mục1.2.3 Ngoài ra ta có thể dùng chỉ tiêu hệ số lợi dụng ghế xe ( HSSDPT ) và tốc

độ vận doanh (VVD )

HSPT =

kÕ) Õt thuyÕt(thi lý

theo chuyÓn vËn

kh¸ch sè

Tæng

tÕ thùc chuyÓn vËn

kh¸ch sè

Tæng

VVD = Tổng quóng đưêng xe chạy

Tổng thêi gian xe hoạt động

Trang 24

Hệ số lợi dụng ghế xe nói lên khả năng tận dụng phương tiện, giảm số ghếrỗng Theo số liêu khảo sát cho thấy trong điều kiện hiện nay giảm 1 km xe chạyrộng 1% thì giá thành vận tải giảm từ 0,14 đến 0,2%

Vận tốc vận doanh còng phản ánh tớnh nhanh chúng của vận chuyển hệ sốcao chứng tá thêi gian vận tải giảm đi, một phương tiện được sử dụng nhiều lầnhơn

Thứ ba chỉ tiêu tiết kiệm Đây là chỉ tiêu tổng hợp nó liên quan đến tất cả các

yếu tố trong chu trình vận tải Tuy nhiên cần xem xột các yếu tố ở khõu sản xuất

có ảnh hưởng lớn sau:

- Chi phí sửa chữa, bảo dưìng

- Chi phớ nguyên liệu vật liệu

Do đó để đánh giá khả năng tiết kiệm ở khâu sản xuất ta có thể dùng chỉ tiêusau để so sánh

- Ngày xe tốt ( ADT ) và ngày xe hoạt động ( ADHĐ ) Trong đó ngày xe tốt làngày xe cú tình trạng kỹ thuật tốt để làm nhiệm vụ vận tải, ngày xe hoạt động làngày xe tham gia vận tải Dễ thấy ADT > ADHĐ và ADHĐ càng gần ADT thì hệ số

sử dụng phương tiện càng lớn xe được sử dụng hết khả năng vận tải

- Định mức tiêu hao nhiên liệu trên 1 km: MHPNL

- Thêi gian, hoặc số km bình quõn phải sửa chữa thưêng xuyên ( TBD ), thêigian bình quõn sửa chữa lớn ( TSCL )

- Chi phớ bình quõn cho bảo dưìng CPBD

1.4.2.b Các chỉ tiêu định tính

Nếu ta coi dịch vụ vận tải hành khách theo cách hiểu dịch vụ theo nghĩarộng, là lĩnh vực thứ ba trong nền kinh tế, chứ không phải là hoạt động hỗ trợquá trình kinh doanh vậy các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả kinh doanhdịch vụ vận tải hành khách đó là:

- Niềm tin của khách hàng vào dịch vụ vận tải của cụng ty

- Vị thế của doanh nghiệp trên thương trưêng nhê kinh doanh dịch vụ vậntải

- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trưêng

Trang 25

- Khả năng thâm nhập thị trưêng của doanh nghiệp

1.4.3 Phương pháp luận để đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

Đối với các hệ thống chỉ tiêu ở trên, mỗi năm ta lại thu được một con số vậylàm thế nào để ta có thể đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp qua các năm, và sosánh các công ty, doanh nghiệp khác

Thông thưêng ta sử dụng hai phương pháp: Phương pháp dóy số thêi gian vàphương pháp chỉ số

Phương pháp dóy số thêi gian: Là dóy các trị số của chỉ tiêu thống kê đượcxắp xếp theo thứ tự thêi gian có tác dụng nêu lên biến động của hiện tượng vạch

rừ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thêi dự đoán được các mức

độ của hiện tượng trong tương lai

Chỉ số thống kê là phương pháp biểu hiện mối quan hệ giữa hai mức độ củamột hiện tượng kinh tế, nó có tác dụng đánh giá ít nhất 2 mức độ và vai trò củatừng nhõn tố tác động đến kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh Một ưu điểmcủa phương pháp này là vận dụng vào việc xác định và đo lưêng mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh vận tải hành khách Qua đóthấy được nhân tố chủ yếu là nguyên nhân chính gây ra sự biến động tốt hoặcxấu từ đó có biện pháp kích tích hạy hạn chế nhân tố này

1.4.3.a Phương pháp dóy số thêi gian.

Giả sử ta thu thập dóy số liệu chỉ tiêu Y qua các năm từ năm 1 đến n

Trang 26

Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình

Y X

Y X

Y X

Trang 27

LN = SSLLD * TLD

Giả sử Z được cấu thành từ 2 bộ phận có công thức Z = ZA + ZB

Khi đó ta phân tớch Z theo mụ hình tổng

Trong đó: LNCLC là lợi nhuận của xe chất lượng cao

LNXT: là lợi nhuận của xe thưêng

Ta vận dụng mụ hình tổng để phân tích ảnh hưởng, vai trò của xe chất lượngcao trong việc đem lại lợi nhuận cho công ty

Việc thống kê các số liệu về kết quả và hiệu quả kinh doanh là hết sức cầnthiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, công ty nào, đối với doanh nghiệpkinh doanh vận tải hành khách còng không ngoại lệ, song điều đó là chưa đủ cácnhà quản trị cần phải đọc được từ các con số đó, nói cách khác các nhà quản trịphải phân tích, vận dụng các phương pháp công cụ thống kê, toán học để thấyđược đằng sau con số đó thể hiện điều gì, trên đây chỉ là 2 phương pháp được sửdụng nhiều và dễ hiểu, ngoài ra còn phương pháp phân tích khác tuỳ thuộc vàolĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp

1.4.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với hệu quả kinh doanh dịch vụ này

Giữa chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

có mối quan hệ thuận Tức là khi chất lượng dịch vụ tăng thì hiệu quả sẽ tăng.Sau đây là sơ đồ phản ánh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ vận tải và lợinhuận (đại diện cho hiệu quả kinh doanh)

Hình 1 Sơ đồ mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả

Trang 28

Như vậy để đem lại hiệu quả kinh doanh cao thì các doanh nghiệp cần phảiđầu tư để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải Đầu tư nâng cao chất lượng dịch

vụ chính là gián tiếp nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên để thu được chấtlượng cao thì cần bá ra một lượng chi phí ban đầu, những chi phí đó là khoảnđầu tư ban đầu, nó sẽ đem lại lợi nhuận cao trong tương lai, đủ bù đắp chonhững chi phí đó Song sự đầu tư lớn sẽ buộc doanh nghiệp đẩy giá dịch vụ lêncao sức hấp dẫn về giá sẽ giảm, đến một mức độ nào đó khi giá quá cao sẽkhông còn thu hỳt khách được nữa dù chất lượng dịch vụ rất cao Vấn đề đặt ra

đó là cải tiến chất lượng bao nhiêu thù đủ?

Ch t lất lượng dịch vụ tăng ượng dịch vụ tăngng d ch v t ngịch vụ tăng ụ tăng ăng

theo qui mụ tăng

L i nhu n t ngợng dịch vụ tăng ận tải ăng

Chi ph KD ớ

gi m ảm NSL t ngĐ ăng

Trang 29

Do mối quan hệ thuận giữa chất lượng dịch vụ vận tải và hiệu quả dịch vụvận tải hành khách mà ngưêi ta vẫn thưêng coi chất lượng dịch vụ là biểu hiệncủa hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải.

1.5 Các nhõn tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh xe khách chất lượng cao

1.5.1 Chớnh sách quản lý về giá cước vận tải

* Đối với vận tải theo tuyến cố định

Vận tải hành khách là loại hình sản xuất đặc biệt mang tính xó hội hoá cao

Do vậy các đơn vị kinh doanh vận tải không thể căn cứ vào giá thành để xâydựng giá cước vận tải, nên chủ phương tiện vận tải phải chấp nhận giá cước theothị trưêng tự do

Theo quy định của Bộ GTVT giá cước vận tải hành khách được hiệp thươngtheo các khu vực qua hội nghị giữa các đơn vị vận tải chuyên nghiệp, thông quahiệp thương để qui định giá cước, giá dịch vụ các loại Tại thêi điểm này cướcvận tải hành khách bằng ô tô từ 100 - 150đ/ 1 ngưêi / 1 km Giá cước được intrên mặt vé và chỉ thực hiện được với khách đi xe mua vé tại bến Còn giá cướctrên đưêng hoàn toàn phụ thuộc vào giá thị trưêng

Như vậy do tính xó hội hoá cao, các đơn vị vận tải hành khách không tự xâydựng giá cước theo giá thành, phải thông qua hiệp thương nếu doanh nghiệp cótăng chất lượng lên thì còng khụng thể ngay lập tức tăng giá cước, hoặc thậm chíkhông tăng được giá cước nếu hiệp thương không thành

Chớnh vì việc quản lý giá cước như vậy buộc các doanh nghiệp muốn đạtđược hiệu quả kinh doanh thì phải phấn đấu giảm chi phí xuống, và tăng chấtlượng dịch vụ lên để thu hút số lượng lớn hành khách tham gia vận tải Doanhthu vận tải bằng giá cước nhân với số lượng hành khách, mà giá cước không thểtăng lên trong ngắn hạn, nên doanh thu sẽ tưng khi nhiều hành khách đi xe củaCông ty

* Đối với xe theo hợp đồng

Trang 30

Giá cước của xe hợp đồng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa chủ phương tiện

và ngưêi thuê xe Lúc này chủ phương tiện mới có sự tự chủ trong việc xác địnhgiá cước theo giá thành và theo thoả thuận

1.5.2 Sự đồng bộ của hệ thống giao thông

Vì là một lĩnh vực kinh doanh có liên quan mật thiết tới mạng lưới giaothông như đưêng xá cầu cống bến bói, nên sự đồng bộ của hệ thống giao thôngảnh hưởng lớn đến khối lượng, chất lượng thêi gian hoạt động dịch vụ vận tải

Sự đồng bộ của hệ thông giao thông bao gồm

- Chất lượng đưêng (đưêng bộ là chủ yếu)

- Sự thuận tiện của các tuyến đưêng (mức độ kết hợp của các phương tiệngiao thông)

- Các qui định về phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đưêngnhư qui định vì trọng tải kớch thước giê chạy

- Các thủ tục mà những phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủ như

lệ phí qua cầu đưêng và các luật lệ khác

Chất lượng đưêng được nâng lên thì tốc độ vận tải trung bình sẽ tăng lên,thêi gian vận chuyển rút đi điều này có lợi cả cho với khách hàng và Công ty.Ngoài ra đưêng phẳng sẽ làm cho xe chạy êm hơn, tạo cảm giác thoả mái khi đi

xe cho khách Các tuyến đưêng được liên kết tạo ra nhiều phương án đi lại Chủphương tiện có thể chọn con đưêng ngắn nhất phù hợp với yêu cầu của mình từ

đó rút ngắn thêi gian vận tải Đưêng mới có chất lượng tốt cho phép xe có trọngtải lớn qua lại, vì vậy những xe cú trọng tải lớn, xe cú nhiều chỗ (từ 30 -> 45chỗ) sẽ được qua lại, doanh nghiệp yên tâm đổi mới phương tiện

1.5.3 Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý có thể hiểu là phương pháp quản lýcủa đội ngò lónh đạo và trình độ của chính đội ngò lónh đạo Một phương phápquản lý khoa học sẽ góp phần tăng năng suất lao động của doanh nghiệp từ đótăng được hiệu quả (Tăng năng suất lao động sẽ làm giảm chi phí sản xuất từ đótăng hiệu quả kinh doanh) Trước đây trong thêi bao cấp, còng như khi mới

Trang 31

chuyển sang kinh tế thị trưêng các xí nghiệp vận tải thưêng trả lương cứng, theobậc cho anh em lái xe dự chở ớt, hay nhiều thì lương vẫn như thế nên lái xekhông quan tâm đến hiệu quả lao động, không có động lực lao động Sau đó cácCông ty vận tải hành khách thưêng dùng biện pháp khoán doanh thu biện phápnày khi mới áp dụng thì tá ra rất hiệu quả so với hình thức lương ứng, nhưngbiện pháp này có tác dụng phụ, lái xe có nhiều thu nhập lái xe rất ẩu, bắt kháchdọc đưêng, thưêng gây gổ tranh giành khách gây ảnh hưởng xấu đến chất lượngdịch vụ Biện pháp trung hoà 2 biện pháp trên là biện pháp khoán - quản Làbiện pháp khoán doanh thu vận tải cho từng xe nhưng có kiểm tra giám sát chặtchẽ, có hình thức thưởng, phạt kịp thêi, gắn trách nhiệm của lái xe với Công ty(có thể cho lái xe góp vốn mua xe mà chính họ đang điều khiển để họ có ý thứcbảo vệ xe) Điều quan trọng là Công ty phải xác định mức doanh thu khoán chohợp lý Không đánh đồng hạng với các tuyến khác nhau, các loại xe khác nhau,điều đó là phi khoa học Mức khoán phải phụ thuộc vào tuyến đi và chất lượngxe.

1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của cụng ty

Đối với Công ty kinh doanh vận tải hành khách, tài sản có giá trị lớn nhất đó

là phương tiện vận tải ô tô Tổng giá trị của ô tô có thể chiếm 90% tài sản cốđịnh Ô tô chính là công cụ lao động, nó giúp tạo ra doanh thu vận tải, khi nào

xe lăn bánh thì mới cú doanh thu Hơn nữa, khi khách hàng tới bến xe họ chưachắc nhận thấy trụ sở Công ty cái họ chứng kiến xe của Công ty Như vậy chấtlượng xe nó ảnh hưởng hình ảnh của Cụng ty trong con mắt khách hàng

Chất lượng phương tiện vận tải khụng chỉ gúp phần thu hỳt khách hàng, núcòn giỳp giảm hao phớ nhiên liệu, giảm chi phớ sửa chữa, giảm chi phớ bảodưìng và hạn chế tai nạn Tuy nhiên do giá thành xe tốt thưêng rất đắt, chẳnghạn Aerotown của Hàn Quốc secondhand giá 600.000.000đ Nếu khấu hao trong

10 năm thì mỗi tháng khấu hao là 5.000.000đ, chi phí kinh doanh sẽ đẩy lên Vìvậy Cụng ty cần cõn nhắc mức độ đổi mới phương tiện hợp lý để đem lại hiệuquả cao nhất

Trang 32

1.5.5 Trình độ của ngưêi làm dịch vụ vận tải

Trong một số cụng việc kinh doanh, ngưêi ta thưêng ví nhân viên bán hàng

là bộ mặt của Công ty bởi khi đến giao dịch ngưêi mà tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng là nhân viên bán hàng và đôi khi khách hàng chỉ biết có nhân viênbán hàng mà không cần biết giám đốc là ai, như thế nào Trong kinh doanh vậntải hành khách thì vai trò của lái xe, phụ xe được ví như nhân viên bán hàng, bởi

họ là ngưêi trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, là ngưêi trực tiếp cung cấp dịch vụvận tải cho khách hàng

Đối với xe chất lượng cao, yêu cầu về chất lượng không chỉ dừng lại ở chấtlượng xe, chất lượng dịch vụ trên xe mà còn ở cả trình độ của lái xe và phụ xe.Thái độ phục vụ lái xe sẽ quyết định đến việc khách hàng có quay trở lại vớiCông ty nữa hay không Yêu cầu đối với lái xe là lái phải an toàn đi đứng đúngbến không đón trả khách dọc đưêng, phụ xe phục vụ văn minh từ lúc kháchchuẩn bị lên xe, xếp chỗ ngồi, chỗ để hành lý đến khi xe đỗ khách xuống xe.Nhiều Công ty vận tải khi nâng chất lượng lên chỉ chú trọng đến chất lượng

xe đến giá cả mà chưa để ý nõng cao trình độ phục vụ của lái phụ xe nên hiệuquả kinh doanh không cao Chỉ có thể đem lại hiệu quả cao ban đầu nhưng sau

đó sẽ lỗ bởi đó làm mất niềm tin của khách hàng

1.5.6 Sự cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh đó là động lực của sự phát triển, không có cạnh tranh sẽ thủ tiêuđộng lực phát triển Để chiến thắng trong cạnh tranh bắt buộc doanh nghiệp phảikhông ngừng đổi mới nâng cao chất lượng dịch vụ Cạnh tranh tạo ra một sức épbắt buộc doanh nghiệp phải năng động, phải tìm tòi biện pháp để nâng cao hiệuquả kinh doanh Việc cạnh tranh về giá cước trên các tuyến chất lượng cao, cốđịnh là không có bởi có qui định Nhà nước về giá cước nên chất lượng dịch vụ

sẽ quyết định ai sẽ thắng trong cạnh tranh

1.5.7 Sự cạnh tranh của phương thức vận tải khác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách khụng chỉ chịu sự cạnh tranh

từ phớa các doanh nghiệp kinh doanh còng lĩnh vực mà còn chịu sự cạnh tranhmạnh mẽ từ phớa các phương thức vận tải khác Ngày nay với sự đa dạng hoá

Trang 33

các hình thức vận chuyển khách hàng có quyền lựa chọn các phương thức vậntải khác để thoả món nhu cầu đi lại Đối với cung đưêng ngắn thì phương tiệnvận tải thưêng khách sử dụng là xe máy, đối với cung đưêng dài thì tàu hoả còng

là một phương án để cho hành khách lựa chọn

Quyết định lựa chọn phương tiện vận tải của khách khi họ xuất hiện nhu cầuphụ thuộc tính tiện lợi của phương tiện, thêi gian di chuyển, khoảng cách vậnchuyển và chi phí vận chuyển Sau khi xem xét 4 yếu tố trên sẽ quyết định hành

vi sử dụng phương tiện của khách Để kéo khách sử dụng phương tiện ô tô cácdoanh nghiệp cần phải thoả món 4 yếu tố trên tốt hơn các phương tiện khác.Muốn vậy các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vậntải hành khách

Trang 34

Chương II

Thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng xe chất

lượng cao của công ty cổ phần xe khách Hà Nội

2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của cụng ty cổ phần

xe khách Hà Nội

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của cụng ty cổ phần xe khách Hà Nội

Ngày16-5-1955 toàn bộ quân Viễn chinh Pháp đó rỳt ra khái Miền Bắc nước

ta Miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào xây dựng CNXH Để phục vụ yêucầu xây dựng XHCN năm 1960 Công ty xe khách Thống Nhất Hà Nội đượcthành lập với nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân thủ đô Thực tế làngay từ khi ra đêi, Công ty xe khách Thồng Nhất Hà Nội vêi các tuyến vậnchuyển hành khách nội thành và các tỉnh kế cận đó hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình và trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cùng với quân dân cả nướccông ty đó vận chuyển hành khách thuận tiện, an toàn, nhanh chúng gúp phầnlàm nên chiến thắng lịch sử mựa xuõn năm 1975

Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm

1986 Cả nước bắt tay vào công cuộc đổi mới toàn diện, trong đó có cả đổi mớitrên lĩnh vực quản lý kinh tế xoá bá tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơchế thị trưêng theo định hướng XHCN Có sự quản lý của nhà nước với sựtham gia nhiều thành phần kinh tế Công ty xe khách Thống Nhất Hà Nội đó gặprất nhiều khó khăn thử thách bởi có nhiều thành phần kinh tế tham gia kinhdoanh vận tải xe khách, các tuyến vận tải phải qua nhiều cầu phà đồi núi, hệthống đưêng xá chất lượng thấp ảnh hưởng tới tốc độ xe, các bến bói đỗ xe quản

lý kém phát sinh nhiều tệ nạn Phương tiện vận tải hầu hết là xe W50 đó cò nát

và đó qua sử dụng từ 10-20 năm

Năm 1992 do nhu cầu vận chuyển hành khách ngày một bức thiết trên tất cảcác luồng tuyến nội tỉnh, và các tỉnh khác Công ty xe khách Thống Nhất đóđược tách ra thành ba công ty theo quyết định số 343/QĐUB đó là:

- Cụng ty xe buýt Hà Nội

Trang 35

- Cụng ty xe khách Nam Hà Nội

- Cụng ty Vận tải hành khách phớa Bắc Hà Nội

Ngày 24-3-1993 Công ty vận tải hành khách phía Bắc được thành lập theoquyết định số 1193/QĐUB Giấy phép kinh doanh số 105920/DNNN do trọngtài kinh tế Hà Nội cấp 1-4-1993 Là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh trên lĩnhvực vận tải hành khách, trong điều kiện kinh tế thị trưêng, công ty vận tải hànhkhách giữa Hà Nội với 11 tỉnh phía Bắc và một số tuyến đưêng ngắn kế cận nộingoại thành Hà Nội

Ngoài ra cụng ty còn kinh doanh một số dịch vụ khác như bảo dưìng sửachữa, bến bói trụng giữ xe và hàng hoá

Tháng 7-1996 theo quyết định của UBND thành phố công ty đó tách mộtphần quản lý bến xe Gia Lõm chuyển về giao cho cụng ty quản lý bến xe quảnlý

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước của Đảng vàchính phủ, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố Hà Nội cùng các cơquan quản lý, sau hơn một năm chuẩn bị đến ngày 4-9-1999 Công ty đó tiếnhành Đại hội cổ đông thành lập công ty cổ phần xe khách Hà Nội Và chính thứchoạt động từ 5-10-1999 theo giấy phép kinh doanh số 05600 do sở kế hoạch đầu

tư Hà Nội cấp

Tên đầy đủ và một số thông tin của công ty được xác đinh như sau

- Tên đầy đủ : Cụng ty cổ phần xe khách Hà Nội.

- Tên giao dịch : Hà Nội Inter-city bus joint-stock company.

- Tên viết tắt : Hanoi Interbuco

Trang 36

Công ty cổ phần xe khách Hà Nội là đơn vị thí điểm về cổ phần hoá trongtoàn ngành vận tải hành khách do đó được sự chỉ đạo của huyện uỷ Gia Lâm( nay là quận Long Biên ) và sở giao thông công chính Hà Nội, công ty cổ phần

xe khách Hà Nội có số vốn góp của nhà nước là 64% còn các cổ đông khác ( chủyếu là nhân viên lái xe của công ty ) chiếm 36% Từ khi thực hiện cổ phần hoátới nay, sau gần 5 năm công ty không ngừng lớn mạnh, từng bước khắc phụckhó khăn, nâng cao chất lượng vận tải, đặc biệt là trong môi trưêng cạnh tranhgay gắt trong lĩnh vực vận tải hành khách hiện nay

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những lĩnh vực kinh doanh của công ty cổ phần xe khách Hà Nội

Công ty cổ phần xe khách Hà Nội là công ty cổ phần hoạt động theo luậtdoanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12-6-1999 Công ty có tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng Công ty có vốn điều lệ là4.330.000 trong đó vốn của cổ đông nhà nước là 64% vốn của cổ đông là cán bộcông nhân viên là 36%, và chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ bằng sốvốn điều lệ đó

Công ty thực hiện hoạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động và sản xuất kinh doanh

Ngoài ra cụng ty còn cú quyền hạn, nghĩa vụ như một doanh nghiệp nóichung theo đúng luật doanh nghiệp như: sản xuất kinh doanh đúng ngành nghềghi trong giấy phép kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ về thuế và nghĩa vụ tài chínhkhác, tuân thủ qui định của nhà nước về sử dụng lao động, về môi trưêng…

Trang 37

*Những lĩnh vực kinh doanh của cụng ty.

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là: kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnhbằng ụ tụ

Ngoài ra cụng ty còn kinh doanh:

- Kinh doanh vận tải khách du lịch

- Tổ chức bảo dưìng sửa chữa các cấp trung, đại tu, đóng mới, lắp

rắp chi tiết các loại phương tiện vận tải

- Kinh doanh khai thác bến đỗ xe, trông giữ xe và hàng hoá

- Dich vụ đại lý bán xe ô tô và phụ tựng các loại

2.1.3.a Bộ máy tổ chức quản lý

Là công ty thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp 1999 do đó môhình cụng ty như sau:

Hình 3 Mụ hình tổ chức của cụng ty cổ phần xe khách Hà Nội

Trang 38

2.1.3.b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

*Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần xekhách Hà Nội giữa hai kỳ đại hội Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là bốn năm,Hội đồng quản trị của công ty có năm ngưêi gồm chủ tịch và các thành viên Hộiđồng quản trị có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích quyền lợi nghĩa vụ của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng gồm:

+ Mở rộng hoặc thay đổi phương án hoạt động kinh doanh

+ Vay tiền để đầu tư phát triển

+ Phát hành trái phiếu, cổ phiếu theo kế hoạch đó được đại hội cổ đôngchấp nhận và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

+ Xem xét chuẩn y đề nghị của giám đốc về chức danh: trưởng, phó các đơn

vị sản xuất

+ Thẩm định các quyết toán tài chính và báo cáo trình Đại hội đồng

+ Thực hiện các quyền khác theo Luật cụng ty

H i ộ an đồn kho, ng qu n trảm ịch vụ tăng Ban ki m so tểm giảm ỏ tăng

Ban gi m ỏ tăng đố vụ tai c

Ph ng ũng

V t t ận tải ư

K ỹ thu t ận tải

Ban

Gi m ỏ tăng

s t ỏ tăng

2 o n Đ àn tăng Xe

Trang 39

*Ban kiểm soát

Ban có chức năng nhiệm vụ sau:

+ Kiểm tra sổ sách thống kê kế toán, tài sản, các bản tổng kết năm tài chínhcủa công ty và đề nghị Hội đồng Quản trị triệu tập Đại hội đồng khi thấy cầnthiết

+ Yêu cầu nhõn viên trong cụng ty cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu và cácthuyết minh liên quan đến các hoạt động kinh doanh của cụng ty

* Ban giám đốc điều hành: gồm có một giám đốc và hai phó giám đốc.

Giám đốc có nhiệm vụ như sau:

+ Tổ chức quản lý và sử dụng vốn, tài sản cụng ty cú hiệu quả, đạt được mụctiêu do Đại hội đông và Hội đồng Quản trị đề ra

+ Căn cứ vào phương hướng phát triển công triển do Đại hội đồng đề ra, xâydựng kế hoạch dài hạn và hàng năm để trình Đại hội cổ đông quyết định Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch đó, giám đốc chỉ được điềuchỉnh sau khi Hội đồng Quản trị đồng ý

+ Điều hành hoạt kinh doanh hàng ngày của công ty, có quyền bố trí sảnxuất kinh doanh trong công ty, quyết định những phương án kinh doanh cụ thể.+ Xõy dựng và trình Hội đồng Quản trị quyết định qui chế trả lương chocông nhân viên và tổ chức thực hiện

+ Cú quyền kỷ luật, chấm dứt hợp đồng lao động, cho thôi việc đối với côngnhân viên theo đúng bộ Luật lao động

Hiện nay ban giám đốc công ty gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, phụtrách kinh doanh phụ trách kỹ thuật Hai phó giám đốc có nhiệm vụ tham mưucho giám đốc các vấn đề thuộc chuyên môn của mình

*Các phòng ban:

Cụng ty gồm cú bốn phòng và hai ban: Phòng tổ chức hành chớnh, phòngvật tư kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng kế toán, ban dịch vụ và ban giám sát

- Phòng Tổ chức hành chớnh: Chức năng của phòng gồm:

+ Đề ra mọi nội qui, qui chế trong lao động sản xuất và là nơi thực hiện mọichủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và nhà nước đối với ngưêi lao động

Trang 40

+ Qui hoạch cán bộ theo từng thêi gian ngắn, dài hạn để đề xuất lên giámđốc, Đảng uỷ công ty đề bạt những cán bộ công nhân viên có năng lực theo phâncấp quản lý.

+ Quản lý hồ sơ, giải quyết các thủ tục, chế độ, theo dừi, kiểm tra và thựchiện việc phõn phối kết quả lao động và quản lý quĩ tiền lương BHXH, quĩ khenthưởng Bảo vệ an toàn về an ninh chính trị, kinh tế cho cụng ty

+ Quản lý hành chớnh, giao dịch tiếp khách, tiếp chuyển và lưu giữ văn thư,con dấu, bảo quản thiết bị văn phòng, tổ chức khám điều trị mua bảo hiểm y tếcho CBCNV trong công ty, mua sắm vật phẩm và trang thiết bị văn phòng

- Phòng kế hoạch:

Phòng cú chức năng, nhiệm vụ :

Đề ra mọi qui chế phơi lệnh vận chuyển, kinh doanh, dịch vụ…Đồng thêilập các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng mức độ ngắn hạn,dài hạn cho các đoàn xe, bến xưởng, tổ chức và quản lý việc ký kết các hợpđồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân để liên doanh liên kết mở rộng sản xuất

Ngày đăng: 21/04/2014, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Hệ thống các công thức xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 1 Hệ thống các công thức xác định chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (Trang 22)
Bảng 6 : Loại xe chất lượng cao năm 2003 - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 6 Loại xe chất lượng cao năm 2003 (Trang 45)
Bảng 5 : Số xe các tuyến chất lượng cao qua các năm - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 5 Số xe các tuyến chất lượng cao qua các năm (Trang 45)
Bảng 7 : Các kết quả kinh doanh của cụng ty từ 1999 - 2003  Chỉ tiêu - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 7 Các kết quả kinh doanh của cụng ty từ 1999 - 2003 Chỉ tiêu (Trang 47)
Hình 4 Biểu đồ doanh thu chi phi lợi nhuận công ty 1999-2003 - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Hình 4 Biểu đồ doanh thu chi phi lợi nhuận công ty 1999-2003 (Trang 48)
Bảng 8 Cơ cấu doanh thu công ty qua các năm - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 8 Cơ cấu doanh thu công ty qua các năm (Trang 48)
Hình 6 Cơ cấu chi phí của công ty 2000 - 2003 - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Hình 6 Cơ cấu chi phí của công ty 2000 - 2003 (Trang 49)
Bảng 9 Số phương tiện vận tải qua các năm - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 9 Số phương tiện vận tải qua các năm (Trang 49)
Bảng 10 Thống kê năng lực phương tiện vận tải của công ty ( năm 2003 ) - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 10 Thống kê năng lực phương tiện vận tải của công ty ( năm 2003 ) (Trang 50)
Bảng 11 Sản lượng vận tải qua các năm - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 11 Sản lượng vận tải qua các năm (Trang 51)
Bảng 12 Doanh thu ( tháng ) theo tuyến của công ty năm 2003 - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 12 Doanh thu ( tháng ) theo tuyến của công ty năm 2003 (Trang 52)
Bảng 13 So sánh kết quả giữa xe chất lượng cao và xe thưêng - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 13 So sánh kết quả giữa xe chất lượng cao và xe thưêng (Trang 54)
Hình 7 Biểu đồ so sánh lợi nhuận tuyến chất lượng cao và thưêng - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Hình 7 Biểu đồ so sánh lợi nhuận tuyến chất lượng cao và thưêng (Trang 55)
Bảng 14 Tỷ trọng của xe chất lượng cao qua các năm. - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 14 Tỷ trọng của xe chất lượng cao qua các năm (Trang 55)
Bảng 20 Thống kê số tai nạn của cụng ty - một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ xe khách chất lượng cao tại công ty cổ phần xe khách hà nội
Bảng 20 Thống kê số tai nạn của cụng ty (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w