Nhìn chung, các văn bản quy định củacục hải quan Quảng Ninh ra đời khá kịp thời để đáp ứng nhu cầu thực tiễn củahoạt động quản lý hàng hóa TNTX – KNQ.1.1.3 Các khái niệm và đặc điểm của
Trang 1MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km chạy dọc từ bắc vào nam.Việt Nam giáp Trung Quốc phía bắc, phía tây bắc giáp Lào, phía tây namgiáp Campuchia, phía đông giáp biển Đông Đường biên giới của Việt Namvới các nước này dài 3.730 km Việt Nam nối liền với các nước trong khuvực và Châu Á bằng các tuyến hành lang đường bộ Vị trí tự nhiên trên làđiều kiện thuận lợi để nước ta xây dựng nhiều cảng biển nhằm vận chuyểnhàng hoá trong nội địa và trung chuyển hàng hoá đi các tuyến hàng hải quốc
tế, tới các nước trong khu vực, Châu Á và thế giới
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh nằm trong tam giác phát triển kinh tếtrọng điểm của miền Duyên Hải và đồng bằng Bắc Bộ Tỉnh Quảng Ninh có
hệ thống giao thông đường thuỷ cùng hệ thống giao thông đường bộ, đườngsắt, và cảng biển, tạo cho Quảng Ninh trở thành cửa khẩu quan trọng nhấtcủa Miền Bắc Việt Nam Do đó, Quảng Ninh có nhiều điều kiện thuận lợikinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá trong và ngoài nước cũng như chuyểntải hàng hoá quá cảnh qua Quảng Ninh đi nước thứ ba
Phương thức kinh doanh TNTX - KNQ ở Việt Nam nói chung vàQuảng Ninh nói riêng từ khi ra đời đến nay, đã đóng góp vào tăng trưởngkinh tế của địa phương, thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển Góp phần thayđổi, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của đất nước và địa phương theohướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, tăng
tỷ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Đóng góp thuế, cáckhoản phải nộp cho ngân sách Nhà Nước và địa phương Giải quyết việc làm
và thu nhập cho người lao động, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội tích cựccho địa phương Tuy nhiên, sự phát triển của các phương thức kinh doanhTNTX - KNQ ở Quảng Ninh còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết các lợi thế
so sánh và khai thác hữu hiệu các tiểm năng của Quảng Ninh Mặt khác,
1
Trang 2chính sách của Nhà Nước và Quảng Ninh đối với phát triển phương thứckinh doanh TNTX - KNQ đã có những chuyển biến tích cực, nhưng chưa tácđộng mạnh mẽ đến phát triển phương thức này Cùng với sự hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam, Công Ty CPCUTB Quảng Ninh đứng trước nhiềuthuận lợi nhưng gặp không ít những thách thức, sức ép cạnh tranh từ các DNkinh doanh theo phương thức TNTX - KNQ trong nước Trong bối cảnh đó,làm thế nào để Công Ty CPCUTB Quảng Ninh bắt kịp sự hội nhập kinh tếquốc tế, tiếp tục phát triển bền vững và cạnh tranh sòng phẳng với các DN.
Những vấn đề trên có tính cấp thiết, là lý do để học viên lựa chọn đề
tài “ một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tạm nhập tái xuất
và kho ngoại quan của công ty cổ phần cung ứng tàu biển Quảng Ninh.”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài trên để chỉ rõ những khó khăn, hạn chế còn tổn tại
và nguyên nhân của những hạn chế đó trong kinh doanh TNTX - KNQ Từmục tiêu và phương hướng của công ty, luận văn nghiên cứu một số biệnpháp chủ yếu để khắc phục những hạn chế đó nhằm đưa phương thức kinhdoanh TNTX - KNQ của Công Ty CPCUTB Quảng Ninh có hiệu quả hơntrong các năm tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu hiệu quả kinh doanh theo phương thức TNTX –KNQ của Công Ty CPCUTB Quảng Ninh
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu quá trình kinh doanh
TNTX - KNQ của Công ty CPCUTB Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: Thông tin số liệu liên quan đến phương thức
kinh doanh hoạt động TNTX – KNQ của công ty CPCUTB Quảng Ninh
Trang 3trong các năm 2010, 2011, 2012 2013, 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
Học viên sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệthống hoá, phương pháp thống kê so sánh nhằm làm rõ đối tượng nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
a Ý nghĩa khoa học:
Luận văn nghiên cứu tính tất yếu khách của phương thức kinh doanhTNTX - KNQ Hệ thống hoá và làm rõ các khái niệm, đặc điểm của phươngthức kinh doanh TNTX - KNQ; Làm sáng tỏ lý luận cơ bản của phương thứckinh doanh TNTX - KNQ Nêu tác dụng của TNTX - KNQ và phương thứckinh doanh TNTX - KNQ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế đốingoại của đất nước cũng như tại địa phương
b Ý nghĩa thực tiễn:
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương thứcTNTX - KNQ Lượng hoá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty CPCUTB Quảng Ninh giai đoạn (năm 2010 - 2014) Nghiên cứumột số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hơn trong công tác quản lý gópphần đưa công ty CPCUTB Quảng Ninh thành công hơn trong thời gian tới
3
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH PHƯƠNG THỨC KINH DOANHTẠM NHẬP TÁI XUẤT - KHO NGOẠI QUAN VÀ LÝ LUẬN CƠ BẢNCỦA PHƯƠNG THỨC KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT - KHO
*Điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng của Việt Nam:
Việt Nam cổ điện tích tự nhiên là 329.241 km2, bờ biển dài 3.260 kmchạy dọc từ bắc vào nam, đường biên giới với các nước dài 3.730 km Bờbiển dài này là điều kiện thuận lợi để nước ta xây dựng nhiều cảng biển, phục
vụ cho việc xếp đỡ, vận chuyển hàng hoá trong nội địa và trung chuyển hànghoá đi các nước trên thế giới
- Đường biển: Với tổng chiều dài bờ biển 3.260 km, nằm ở vị trí chiến
lược trên con đường hàng hải Đông-Tây, nhiều cảng nước sâu, Việt Nam cóđiều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển Vận tải biển là hìnhthức vận chuyển chiếm tới 80% tổng lưu lượng hàng xuất nhập khẩu của ViệtNam Việt Nam hiện có trên 100 cảng biển lớn nhỏ với tổng chiều dài bếntrên 30.000m Hệ thống các cảng phía Bắc (từ Quảng Ninh đến Ninh Bình)gồm 22 cảng, trong đó quan trọng nhất là cảng Cái Lân và cụm cảng HảiPhòng Hệ thống các cảng miền Trung (từ Thanh Hoá đến Bình Thuận) gồm
37 cảng với các cụm cảng quan trọng nhất là Đà Nẵng và Nghi Sơn, DungQuất (chuyên dùng) Hệ thống các cảng miền nam (Từ Bà Rịa-Vũng Tàu đếnKiên Giang) gồm 45 cảng, hiện là khu vực có mật độ lưu thông hàng hoá lớnnhất trên cả nước, đặc biệt là khu vực cảng Sài Gòn - Thị Vải-Vũng Tàu Cáctuyến đường biển nội địa quan trọng nhất đều xuất phát từ các trung tâm trungchuyển nêu trên Các tuyến đường biển quốc tế quan trọng nhất xuất phát từ
Trang 5Hải Phòng/TP Hồ Chí Minh đi khu vực Đông Á (Nga, Nhật, Hàn Quốc, HongKong…)
- Đường bộ: Tổng chiều dài đường bộ cả nước là 219.192 km Trong
đó đường Quốc lộ là: 15.524 km; Tỉnh lộ là 18.344 km; Huyện lộ là 37.974km; Đường xã là 134.436 km; Đường đô thị là 5.919 km; Đường chuyên dùng
là 6.968 km Việt Nam nối liền với các nước trong Khu vực Đông Nam Á vàChâu Á bằng các Hành lang đường bộ Đông - Tây, Hành lang Phương Nam
và Hành lang Phương Bắc
- Đường sắt: Mạng đường sắt có 07 tuyến chính với tổng chiều dài là
3.142,9 km, trong đó có 2.632 km tuyến chính, gồm ba khổ đường: 1.000
mm, 1.435 mm và đường lổng Việt Nam cùng với các nước Châu Á đangxây dựng tuyến đường sắt xuyên Á dài 81.000 km đi qua 28 nước
- Đường sông: Hệ thống đường thuỷ nội địa Việt Nam rất phong phú
với hơn 2.360 sông kênh, có tổng chiều dài 42.000 km, trong đó khoảng11.000km đường sông đang được khai thác, chủ yếu tập trung tại khu vực lưuvực sông Hồng (2.500 km) và lưu vực sông Cửu Long (4.500km) Đặc điểmđường thuỷ khu vực phía Bắc (chủ yếu gồm hệ thống sông Hồng và sông TháiBình) chịu ảnh hưởng lớn bới các yếu tố thuỷ văn, có chiều rộng tối thiểu 30-60m, độ sâu tối thiểu 1,5-2m, chênh lệch độ sâu giữa hai mùa khô và mưa lớn(5-7m thậm chí 10m)
- Đường hàng không: Với thuận lợi về vị trí địa lý của mình, Việt
Nam có điều kiện để phát triển giao thông đường hàng không, trở thành trungtâm trung chuyển người và hàng hoá của khu vực Việt Nam hiện có 22 sânbay lớn nhỏ trong đó miền Bắc có 5 sân bay (điểm trung chuyển chính là sânbay quốc tế Nội Bài, Hà Nội), miền Trung có 10 sân bay (điểm đến quantrọng là sân bay quốc tế Đà Nẵng), miền Nam có 7 sân bay (điểm trungchuyển chính là sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, TP Hồ Chí Minh) Các sânbay Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có khả năng đón tiếp những máy bay chởkhách lớn nhất thế giới như Airbus A380
5
Trang 6Điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng của Quảng Ninh
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Quảng
Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung
du, đồi núi, biên giới Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừathuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.Đây là tỉnh khai thác than đá chính của Việt Nam
Quảng Ninh là một trong 25 tỉnh, thành phố có biên giới, tuy nhiên lại
là tỉnh duy nhất có đường biên giới trên bộ và trên biển với Trung Quốc, vớiđường biên giới trên bộ dài 118,825 km và đường phân định Vịnh Bắc Bộtrên biển dài trên 191 km Mặc khác, Quảng Ninh là một trong 28 tỉnh, thành
có biển, với đường bờ biển dài 250 km, trong đó có 40.000 hecta bãi triều vàtrên 20.000 hecta eo vịnh, có 2/12 huyện đảo của cả nước Tỉnh có 2.077 hònđảo, và diện tích các đảo chiếm 11,5% diện tích đất tự nhiên
Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, nằm chếch theohướng đông bắc - tây nam Phía đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc
bộ, Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp Toạ độ địa lý khoảng 106o26'đến 108o31' kinh độ đông và từ 20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đôngsang tây, nơi rộng nhất là 195 km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng
102 km[6] Phía đông bắc của tỉnh giáp với Trung Quốc, phía nam giáp vịnhBắc Bộ, phía tây nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, đồngthời phía tây bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương
Đường biển: Phục vụ công tác vận tải thuỷ bao gồm các bến cảng và
hệ thống luồng, lạch Ở Quảng Ninh, trong 14 huyện, thị xã, thành phố chỉduy nhất Bình Liêu là huyện không có vận tải thuỷ, 13 huyện, thị xã, thànhphố còn lại đều có sông, suối hoặc ở ven biển nên thuận lợi trong vận tải thuỷ
Toàn tỉnh có 5 cảng biển (9 khu bến) thuộc Danh mục cảng biển trong Quyhoạch phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
+ Cảng Cái Lân: đây là cảng nước sâu được đầu tư xây dựng thànhcảng biển lớn, có thể cập tàu 3-4 vạn tấn, vừa bốc xếp hàng rời, vừa bốc xếphàng container
Trang 7+ Cảng Vạn Gia: là cảng cửa ngõ giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam vàTrung Quốc, là vùng neo đậu chuyển tài hàng hoá Cảng có chiều dài luồng tựnhiên 7 hải lý, độ sâu –7,5 m, đảm bảo cho tàu 10.000 DWT ra vào an toàn.
+ Cảng Cửa Ông: là cảng chuyên dùng xuất than ở khu vực Cẩm Phả.Cảng có chiều dài 300m, độ sâu –9,5m, tàu 50.000 DWT ra vào thuận tiện
+ Cảng Hòn Nét: nằm trong vịnh Bái Tử Long, có độ sâu – 16 m vàkhu vực đậu tàu rộng lớn
+ Cảng Mũi Chùa: có độ sâu – 3,3 m, có thể đón tàu 1.000 DWT áp bến
- Đường bộ: Quốc lộ: có 5 tuyến với 381 km; trong đó chủ yếu đường
đạt cấp IV, cấp III, còn lại 32 km đường Quốc lộ 279 (84%) đạt cấp V mặt đường
đá dăm nhựa, đường tỉnh: có 12 tuyến với 301 km, trong đó đường đạt cấp IV, cấpIII là 154 km, còn lại là cấp thấp, chủ yếu là mặt đường đá dăm nhựa
- Đường sắt: Toàn tỉnh có 65 km đường sắt quốc gia thuộc tuyến
Kép-Hạ Long (hiện nay đang cải tạo tuyến Yên Viên – Cái Lân khổ đôi 1,0m và1,435m) Ngoài ra còn có hệ thống đường sắt chuyên dùng ngành than
- Đường thủy nội địa: Bến: toàn tỉnh có 96 bến thuỷ nội địa; Luồng:
đã đưa vào cấp quản lý 642 km đường thuỷ nội địa
- Đường hàng không: Trong thời kỳ chiến tranh, có một số sân bay
trực thăng phục vụ quân sự; đến nay, chỉ còn sân bay trực thăng Bãi Cháyđang khai thác và sân bay trực thăng Tuần Châu phục vụ du lịch Thủ tướngChính phủ Nguyễn Tấn Dũng vừa đồng ý triển khai thực hiện Dự án xây dựngCảng hàng không Quảng Ninh tại huyện Vân Đồn, với tổng mức đầu tư hơn5.000 tỷ đồng Cảng hàng không này sẽ có sân bay quốc tế tiêu chuẩn 4E,công suất 5 triệu hành khách/năm.
7
Trang 8Điều kiện về kinh tế - xã hội của Quảng Ninh:
Hoạt động thương mại nội tỉnh cũng tiếp tục duy trì được nhịp độphát triển khá cao Hàng hóa, dịch vụ phong phú, đa dạng về chủng loại,
nâng cao về chất lượng; cân đối cung - cầu hàng hóa được bảo đảm, đáp
ứng đầy đủ nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng xã hội
Bảng1 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng
- Xuất khẩu (triệu USD) 2325 3136 3152 2923 4120 4570 114,47
- Nhập khẩu (triệu USD) 2757 3531 5620 3662 6149 7272 121,41
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2013)
Biểu đi đầu trong thu hút đầu tư nước ngoài, góp phần tạo nguồn thucho ngân sách địa phương, hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh nhà
Trang 9Những năm qua, tỉnh đã triển khai xây dựng được nhiều cơ chế, chínhsách, hình thức phù hợp để huy động các nguồn vốn trong dân, các tổchức kinh tế cũng như của các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
Qua bảng 3.1, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) năm 2013,đạt14920 tỷ đồng Trong 6 năm, tốc độ phát triển bình quân GDP đạt bìnhquân là 12,32%/năm; giá trị tăng thêm của khu vực nông thôn, lâm nghiệp vàthủy sản tăng bình quân 3,45%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 13%;khu vực dịch vụ tăng 12,86%
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu củaQuảng Ninh đã có bước chuyển biến rất cơ bản cả về chất và lượng, đạt tốc
độ tăng trưởng khá Quy mô xuất khẩu ngày càng lớn, kim ngạch xuất khẩungày càng tăng; hệ thống doanh nghiệp và các đơn vị tham gia xuất nhậpkhẩu ngày càng phát triển, các mặt hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng, thịtrường xuất khẩu không ngừng mở rộng Năm 2008 giá trị xuất khẩu của tỉnhđạt 2325 triệu USD, năm
*Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam:
Bắc Mỹ, Mỹ, Châu Âu và các nước Châu Á Đặc biệt với các nướcTrung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và cácnước Đông Nam Á là những thị trường quan trọng của Việt Nam Hàng hoácủa Việt Nam xuất đi các nước này tăng theo thời gian về số lượng và chủngloại, chủ yếu là: Hàng thuỷ sản, hàng dệt may, dầu thô, gạo, cao su, cà phê,chè, lạc, hạt điều, hạt tiêu, giày dép, than đá, quặng sắt, Nhập khẩu từ nhữngnước này là: Máy móc các loại, hàng điện, điện tử, nguyên liệu, xăng dầu,
*Thị trường xuất nhập khẩu của Quảng Ninh:
9
Trang 10Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Đài Loan, úc, Trung Quốc, Singapore, Thuỵ
Sĩ, Anh, Pháp, Hàn Quốc, Nga, Hồng Kông, Indonesia, Hungari, Thái Lan
1.1.2 Các văn bản Pháp luật điều chỉnh hình phương thức kinh doanhTNTX - KNQ ở Việt Nam:
- Ngày 30/7/2014 Ban hành tại Quyết định 1842/QĐ-BTC thành lậpKNQ
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập kho, bãi ngoại quan có vănbản đề nghị gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hảiquan (qua CụcHải quan tỉnh, thành phố), trong đó xác định rõ những nội dung dựkiến gồm:địa điểm thành lập, diện tích, các điều kiện về cơ sở vật chất
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghịcủa doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ, căn cứ tìnhhình hoạt động của các KNQ đã thành lập trên địabàn, khu vực dự kiến thànhlập KNQ để báo cáo, đề xuất tổng cục hải quan xét duyệt
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được báo cáo,
đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin chủtrương thành lậpKNQ, nếu phù hợp thì tổng cục hải quan có văn bảntrả lời và hướng dẫn rõvấn đề cần thiết để doanh nghiệp thực hiện; nếu khôngphù hợp thì văn bản trảlời nêu rõ lý do để doanh nghiệp biết
Bước 4: Sau khi nhận được sự thống nhất chủ trươngcủa tổng cục hảiquan, doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng kho, bãi đáp ứngđủ điều kiện
và yêu cầu thành lập KNQ nêu trên thì lập hồ sơ gửi tổng cục hải quan (quacục hải quan tỉnh, thành phố nơi thành lập KNQ)
Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp
lệ của doanh nghiệp, cục hải quan tỉnh, thành phố tiến hành:
Trang 11- Kiểm tra hồ sơ;
- Khảo sát thực tế kho, bãi;
- Báo cáo kết quả và đề xuất gửi tổng cục hải quan
Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báocáo, đề xuất của cục hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin thành lập KNQ,tổng cục trưởng tổng cục hải quan quyết định thành lập KNQ khi đủ điều kiệnquy định
- Diện tích
+ KNQ phải có diệntích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi vàcác công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ1.000m2 trở lên
+ Đối với kho chuyên dùng (như: kho lưu giữ vàng, bạc, đá quý; khochuyên lưu giữ hàng hoá phải bảo quản theo chế độ đặc biệt) diện tích KNQ
có thể nhỏ hơn 5.000 m2 và diện tích kho chứa hàng có thể dưới 1.000m2
+ Đối với bãi ngoại quan chuyên dùng (như: bãi chứa gỗ nguyên liệu,sắt thép, ) phải đạt diện tích tối thiểu10.000 m2, không yêu cầu diện tíchkho
- Tường rào ngăn cách với khu vực xung quanh
+ Đối với KNQ nằmtrong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường ràongăn cách biệt lập với khu vực xung quanh và trong phạm vi địa bàn kiểmsoát, kiểm tra, giám sát của cơ quanhải quan thì không yêu cầu phải có tườngrào
+ Đối với KNQ nằm ngoài khu vực trên thì bắt buộc phải có tường ràongăn cách biệt lập với khu vực xung quanh để đảm bảo yêu cầu kiểm soát,kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
- Phần mềm quản lý và camera giám sát:
11
Trang 12+ Chủ KNQ phải có hệ thống sổ sách kế toán và máy tính được cài đặtphần mềm theo dõi, quản lý hàng hoá nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho theoquy định của cơ quan hải quan và được nối mạng với hải quan quản lý KNQ.
+ KNQ phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát hàng hoá ra, vào và
hệ thống có khả năng lưu giữ hình ảnh camera giám sát trong thời hạn 06tháng để đảm bảo yêu cầu theo dõi, giám sát và truy xuất dữ liệu khi cần thiếtcủa cơ quan hải quan
1.1.2 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH 11sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Hải quan
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chínhphủ quyđịnh thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 quy định về thủ tụchải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản
lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Có rất nhiều các quy định trong công tác quản lý hoạt động TNTX Trong
đó chủ yếu tập trung vào 3 nhóm loại văn bản chính đó là: Văn bản hướng dẫn vềhoạt động TNTX hàng hóa; văn bản hướng dẫn về tờ khai hải quan và văn bảnhướng dẫn xử lý vi phạm hành chính Các văn bản đang áp dụng theo đúng quyđịnh
- Về văn bản hướng dẫn hoạt động TNTX hàng hóa có hai văn bản gầnđây đáng được chú ý nhất đó là Thông tư số 05/2013/TT-BCT ban hành ngày18/2/2013 quy định về hoạt động TNTX một số loại hàng hóa và thông tư số59/2013/TT-BTC ban hành ngày 08/05/2013 về hướng dẫn thủ tục hải quan,kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số hàng hóa kinh doanh TNTX,chuyển khẩu và gửi kho quan ngoại
- Về văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan, đáng chú ý là côngvăn số 3742/BTC-TCHQ ban hành ngày 27/03/2013 về hướng dẫn sử dụng
Trang 13tờ khai theo thông tư số 15/2012/TT-BTC và thông tư 196/2012/TT-BTC.
- Về văn bản xử lý vi phạm hành chính, đáng chú ý nhất là nghịđịnh số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy địnhviệc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhtrong lĩnh vực hải quan và nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18 tháng 02năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số97/2007/NĐ-CP
- Trong thu hút đầu tư, Quảng Ninh đã có nhiều bứt phá đi lên, là địaphương tiêu
13
Trang 14Bảng 4.1 Văn bản hướng dẫn về hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa
Tên Văn bản Nội dung
Trang 1515/12/2005 Hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
(Nguồn: Chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái)
15
Trang 16Bảng 4.2 Văn bản hướng dẫn về tờ khai hải quan
Tên văn bản Nội dung
26/09/2012
V/v Quy định tạm ngừng áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự độngđối với một số mặt hàng theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BCTngày 28 tháng 5 năm 2010
Trang 17Luật ban hành năm 2005 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
Luật ban hành năm 2001 Luật Hải quan
(Nguồn: Chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái)
17
Trang 18NĐ 112/2010/NĐ-CP 01/12/2010V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2008/NĐ-CP ngày 16/1/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mạiNĐ72/2010/NĐ-CP 08/07/2010 V/v Quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp
luật khác về môi trường
TT 93/2010/TT-BTC 28/06/2010V/v Hướng dẫn việc xác định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
TT 12/2010/TT-BTC 20/01/2010V/v Hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử
lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
NĐ 99/2009/NĐ-CP 02/11/2009 V/v Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng,bảo vệ
rừng và quản lý lâm sản
TT 68/2009/TT- BNNPTNT
23/10/2009 V/v Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP
ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
NĐ 90/2009/NĐ-CP 20/10/2009 V/v Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất
Trang 19TT 26/2009/TT-BCT 26/08/2009
V/v Quy định quy trình nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường
NĐ 18/2009/NĐ-CP 18/02/2009
V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07
vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
(Nguồn: Chi cục hải quan cửa khẩu Móng Cái)
19
Trang 20Ngoài ra, còn có thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ TàiChính, Quyết định 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011, Quyết định 148/QĐ-TCHQngày 28/01/2011 của Tổng cục Hải quan, Quyết định số 18/QĐ-HQQN ngày20/01/212 của Cục Hải quan Quảng Ninh Nhìn chung, các văn bản quy định củacục hải quan Quảng Ninh ra đời khá kịp thời để đáp ứng nhu cầu thực tiễn củahoạt động quản lý hàng hóa TNTX – KNQ.
1.1.3 Các khái niệm và đặc điểm của phương thức TNTX - KNQ:
*Các khái niệm:
- TNTX: Theo Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM của bộ Thương mại
ban hành ngày 31/10/1998, TNTX được quy định trong Quy chế này là việc
thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, cólàm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chínhhàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
TNTX được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng muahàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợpđồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu.Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng
Ngoài ra, theo Nghị định 12/2006/NĐ- CP, hàng TNTX phải làm thủ tụchải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khithực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Thông thường ở VN là TNTX, hàng hóa làm thủ tục theo loại hình tạmnhập cảnh tạm thời vào 1 nước (ví dụ hàng hóa từ Đài Loan nhập vào VN) Sau
đó, doanh nghiệp đã làm thủ tục tạm nhập sẽ tiến hành làm thủ tục tái xuất tạihải quan cửa khẩu, để tái xuất hàng đi 1 nước thứ ba nào đó (ví dụ sau khi tạmnhập vào VN, thì rồi tái xuất hàng đi Trung Quốc chẳng hạn), trong suốt quátrình từ khi nhập vào đến khi tái xuất hết sang nước thứ 3 phải chịu sự giám sátcủa cơ quan Hải quan.Tóm lại, hàng hóa nào thuộc diện làm thủ tục TNTX) sẽkhông được tiêu thụ trong nước đã nhập khẩu nó lần thứ nhất Và hàng hóa đó phải
Trang 21được xuất ra khỏi nước đó trong một thời hạn có quy định (quy định trong điều
+ Các quy định trong hợp đồng thuê KNQ [57] bao gồm: Tên và địa chỉ củachủ hàng; Tên và địa chỉ của chủ kho; Điều khoản về hàng hoá gửi vào KNQ; Thờihạn thuê KNQ; Điều khoản thanh toán Các dịch vụ khác nếu chủ hàng có yêu cầu;Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng thuê KNQ; Điều khoản về tranhchấp Hiệu lực của hợp đồng thuê KNQ
+ Thời hạn thuê KNQ không quá 45 ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vàoKNQ Chủ KNQ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho HQ KNQ biết trướckhi hợp đồng này hết hạn Hợp đồng này có thể được gia hạn thêm không quá 15ngày, kể từ ngày hợp đồng thuê kho hết hạn [40], [43]
- Chủ KNQ: Là DN được phép kinh doanh KNQ Chủ KNQ phải chịu sựkiểm tra, giám sát của Cơ quan HQ về việc thành lập, hoạt động của kho hàng, vềvận động của hàng hoá trong thời gian lưu giữ tại KNQ [58]
- Chủ hàng: Là DN có hàng hoá gửi trong KNQ, tuân thủ những quy định
trong hợp đồng thuê KNQ đã ký giữa chủ kho và chủ hàng [58]
- Đại diện hợp pháp của chủ hàng: Là người được phép của Chủ hàng ủy
quyền theo quy định của Pháp luật, kể cả người nước ngoài [58] DN Việt Nam cóchức năng xuất nhập khẩu được làm đại diện hợp pháp cho Chủ hàng Nếu cá nhângửi hàng thì đại diện hợp pháp có thể là cá nhân hoặc pháp nhân
- HQ KNQ: Là đơn vị HQ trực tiếp kiểm tra, giám sát và làm thủ tục HQ đối
21
Trang 22với hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ bảo quản trong KNQ [58]
- Hàng hoá chờ xuất khẩu: Là hàng hoá từ nước ngoài đưa vào KNQ và hàng
hoá xuất khẩu từ trong nước đã hoàn thành thủ tục HQ gửi vào KNQ để chờ đưa ranước ngoài [58]
- Hàng hoá chờ nhập khẩu: Là hàng hoá từ nước ngoài của các đối tượng
được phép thuê KNQ, từ nước ngoài đưa vào KNQ để chờ làm thủ tục nhập khẩuvào Việt Nam [58]
- Tái chế và gia cố bao bì: Tái chế bao bì là việc sửa chữa bao bì hoặc thaythế bao bì tương tự như bao bì cũ Gia cố bao bì là việc làm cho bao bì chắc chắnhơn [58]
*Các đặc điểm của phương thức TNTX - KNQ:
Nếu hàng hoá nhập khẩu vào nội địa phải nộp thuế nhập khẩu và các loạithuế khác như hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam Hàng hoá từ Việt Namlàm xong thủ tục HQ xuất khẩu; Hàng hoá từ nước ngoài quá cảnh, lưu kho tạiViệt Nam để chờ xuất cảnh sang nước thứ ba hoặc làm thủ tục nhập khẩu vào ViệtNam của các đối tượng thuê KNQ được đưa vào lưu giữ trong KNQ, trừ các hànghoá: Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; Hàng hoá gâynguy hiểm cho người hoặc ồ nhiễm môi trường; Hàng hoá cấm xuất nhập khẩu (trừ
trường hợp Thủ Tướng Chính Phủ cho phép)
1.1.4 Tác dụng của phương thức kinh doanh TNTX - KNQ đối với phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam:
TNTX – KNQ là một hoạt động không còn xa lạ trên thế giới, hoạt động này ngày
càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia Ngày nay hầu hết các quốcgia đều đã tham gia vào phương thức kinh doanh này vì sự cần thiết cũng như các lợi ích mà
nó đem lại Cụ thể như sau:
- TNTX – KNQ góp phần đa dạng hóa nền ngoại thương, tăng thu lợi nhuận từ thương
mại quốc tế
Nói đến ngoại thương người ta thường hay hình dung ngay ra việc XNK hàng hóa, hay
Trang 23nói cách khác là việc đem những hàng hóa sản xuất ở trong nước bán cho nước ngoài vàngược lại mua hàng từ nước ngoài vào Tuy nhiên, ngoài XNK hàng hóa, ngoại thương còn cónhiều các phương thức giao dịch khác để thu được lợi nhuận từ các thị trường trên thế giới Một trong các phương thức giao dịch được sử dụng phổ biến là kinh doanh TNTX – KNQ Vìvậy, các nước thường không bỏ lỡ cơ hội này để tạo nguồn thu mới tăng cường thực lực choquốc gia Thực tế cho thấy rất nhiều nền kinh tế của các quốc gia đã trở nên mạnh bằng nguồnlợi nhuận từ hoạt động này.
- TNTX – KNQ chuyển những thuận lợi về địa lý thành cơ hội kinh doanh để phát triểnkinh tế đất nước
Những thuận lợi về vị trí địa lý là điều kiện lý tưởng để một quốc gia thu được nhữnglợi nhận to lớn khi đầu tư cho phát triển hoạt động kinh doanh TNTX – KNQ Trước kianhững nước có nền ngoại thương phát triển thường là những nước có nguồn tài nguyên thiênnhiên dồi dào Nhưng ngày nay do xuất hiện rất nhiều những phương thức kinh doanh ngoạithương mới nên vấn đề về tài nguyên không còn được đặt lên vị trí của nhân tố quan trọnghàng đầu nữa Thay vào đó ta thấy nền công nghệ, vị trí địa lý, chính sách thể chế áp dụng trởnên đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Đối với phương thức này những nước ở địa thế làcửa ngõ giao thông giữa các châu lục giữa các khu vực như : Singapore, Hongkong, thì việcphát triển kinh doanh TNTX – KNQ , chuyển khẩu đã tạo ra những nguồn lợi nhuận khôngnhỏ góp phần đáng kể trong sự phát triển
- TNTX – KNQ thúc đẩy sự giao lưu buôn bán hàng hóa trên thế giới
Trong hoàn cảnh hiện nay, kinh tế thế giới mặc dù đã có những bước phát triển tươngđối đồng đều, nhiều tổ chức nhiều khu vực tự do thương mại đã hình thành dẫn đến biên giớiđịa lý cũng ít đóng vai trò quan trọng hơn Tuy nhiên, trên thế giới vẫn tồn tại sự chênh lệch vềtrình độ phát triển kinh tế, sự khác biệt về thể chế kinh tế chính trị gây cản trở thương mại quốc
tế phát triển Nhưng thực tế cho thấy sự giao lưu trao đổi hàng hóa trên thế giới vẫn đang diễn
ra mạnh mẽ Trong đó hoạt động tích cực của loại hình TNTX – KNQ đóng một vai trò quantrọng Nhờ có sự năng động nhạy bén của các doanh nghiệp TNTX – KNQ mà hàng hóa lưuchuyển với tốc độ nhanh và có khả năng xâm nhập vào mọi quốc gia, mọi vùng trên thế giới
23
Trang 24- TNTX – KNQ tận dụng tốt lợi thế về thông tin, kinh nghiệm thị trường để tăng thu lợinhuận cho quốc gia.
Đặc trưng cơ bản của loại hình kinh doanh TNTX – KNQ là mua hàng của một quốcgia sau đó đem bán lại cho một nước thứ ba vì vậy thông tin đóng vai trò khá quan trọng tronghoạt động này Với loại hình này đòi hỏi doanh nghiệp phải có mối quan hệ giao dịch tốt, cókhả năng nhạy bén trong việc tìm thông tin đối tác và thị trường hàng hóa, đặc biệt là nhữngthông tin về những hàng hóa mới lạ mang tính đặc thù riêng của từng thị trường Ngoài ra, sự
am hiểu về thị trường cũng giúp các doanh nghiệp hạn chế tối đa cá rủi ro có thể xảy ra đối vớihoạt động kinh doanh của mình Do trình độ phát triển kinh tế ở các quốc gia là khác nhau, thờigian tham gia vào thị trường cũng khác nhau nên khả năng tiếp cận các kênh thông tin sẽ làmột lợi thế để kinh doanh TNTX – KNQ
- TNTX – KNQ đóng vai trò cầu nối trong thương mại quốc tế, giúp những nướckhông có quan hệ thương mại có cơ hội tiêu thụ hàng hóa của nhau
Ngày nay các nước trên thế giới phần lướn đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại, bắt tayhợp tác trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa Tuy nhiên vẫn còn có những quốcgia bị cấm vận, phong tỏa kinh tế, không có quan hệ đối ngoại với nhau Điều này khiến cácnước đó phải cần đến một nước thứ ba để nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hóa sang một nướcnhất định Vì vậy, đây cũng là một nguyên nhân tạo điều kiện cho hoạt động TNTX – KNQ có
cơ hội phát triển để đáp ứng những nhu cầu trên
- TNTX – KNQ giúp kéo dài vòng đời sản phẩm
Một sản phẩm ở thị trường một nước phát triển có thể bị coi là lỗi thời không bán được
và giá sản phẩm đó trở nên rất rẻ, tuy nhiên với thị trường của một quốc gia khác đang pháttriển hay chậm phát triển sảm phẩm đó lại vẫn được sử dụng nhiều Nắm bắt được điều này,các doanh nghiệp đã tiến hành mua những mặt hàng này của quốc gia phát triển, sau đó bánsang những nước có nhu cầu để thu lời
Dễ nhận thấy nhất tầm quan trọng của phương thức kinh doanh TNTX – KNQ đó là +Đóng góp vào tăng trưởng của doanh nghiộp: Doanh thu từ: tiền lưu kho,lưu bãi, làm thủ tục HQ và các thủ tục khác cho hàng hoá xuất nhập khẩu; tiền bốc
Trang 25xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá; tiền đóng gói, sửa chữa, tái chế, lắp ráp hàng hoá;tiền môi giới thương mại cho hàng hoá của các chủ hàng Nguồn thu này rất đáng
kể, đóng góp cho tổng doanh thu của DN
+TNTX - KNQ nộp thuế và các khoản khác cho Ngân sách Nhà nước và địaphương: Thuế nhập khẩu; Thuế xuất khẩu; Thuế giá trị gia tăng (của việc nhậpkhẩu hàng hoá vào nội địa; của xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá); Thuế thu nhậpcủa DN; Thuế sử dụng đất; Các loại lệ phí của HQ; Lệ phí kiểm dịch động vật hoặcthực vật; Lệ phí giám định và bảo hiểm,
- Là một kênh tạo việc làm cho người lao động tại địa phương: phương thứcTNTX - KNQ cần một số lượng cán bộ, lao động làm các công việc như: Quản lý;Vận hành, sửa chữa máy móc và trang thiết bị; kiểm đếm, giao nhận; bốc, xếp dỡhàng hoá; lắp ráp, sửa chữa hàng hoá và tái chế, gia cố bao bì hàng hoá; Sử dụngcác xe chuyên dụng để vận chuyển, nâng hạ hàng hoá; bảo vệ kho, bãi, Góp phầnthay đổi và chuyển địch cơ cấu ngành kinh tế
Có thể thấy sự ra đời và phát triển của phương thức kinh doanh TNTX –KNQ là hoàn toàn khách quan và cần thiết đối với thương mại thế giới Hoạt độngnày giúp các quốc gia tận dụng phát huy những lợi thế từ những nguồn lực phi vậtchất để phát triển kinh tế đất nước
1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG THỨC KINH DOANH TNTX - KNQ:
1.2.1 Khái niệm phương thức kinh doanh TNTX - KNQ:
- Kinh doanh TNTX là hoạt động thương mại, trong đó thương nhân
Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa
đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Việc thực hiện TNTX dựa trên hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng được thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước XK Hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân NK
- Kinh doanh KNQ Là hoạt động thương mại, trong đó chủ kho ký kết với
25
Trang 26chủ hàng (Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng) trong và ngoài nước hợpđồng thuê KNQ, cho họ gửi hàng vào KNQ và thực hiện các dịch vụ liên quan đếnhàng hoá để thu ngoại tệ (hoặc nội tệ) từ các hoạt động đó.
1.2.2 Đối tượng được phép kinh doanh TNTX – KNQ và thuê KNQ:
Thương nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc cácthành phần kinh tế Thương nhân, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1.2.3 Thủ tục ký hợp đồng TNTX và thuê KNQ:
- Đối với hợp đồng TNTX thương nhân Việt Nam ký với thương nhân
nước ngoài dựa trên sự thỏa thuận của hai phía Đúng với thông lệ kinh doanh quốc tế và pháp luật của nước sở tại ( Giá cả, thời gian giao nhận hàng, địa điểm giao nhận hàng, các trách nhiệm liên quan đến hàng hóa )
- Thuê KNQ: Chủ hàng ký hợp đồng thuê KNQ với chủ kho để gửi hàng vàoKNQ Hợp đồng này chỉ có giá trị thực hiện một lần, muốn gửi hàng tiếp theo phải
ký hợp đồng khác Nếu hợp đổng thuê sắp hết hạn, chủ hàng muốn tiếp tục gửihàng tại KNQ thì chủ hàng và chủ kho ký thoả thuận gia hạn hợp đồng và được HQKNQ ký xác nhận việc gia hạn đó
1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân Việt Nam và thương nhân nướcngoài:
- Quyền và nghĩa vụ của thương nhân Việt Nam: Được thực hiện hợp
đồng nhận hàng chuyển đến địa điểm theo quy định hoặc gửi KNQ theo quy địnhcủa Pháp luật; Được di chuyển hàng hóa trong KNQ theo thỏa thuận với chủ hàng,nhưng phải thông báo trước với Cơ quan HQ Định kỳ 45 ngày/lần, chủ kho phảithông báo bằng văn bản với Cục HQ Tỉnh, liên Tỉnh, Thành Phố trực thuộc Trungương về hiện trạng hàng hóa và hoạt động của KNQ Chủ kho có trách nhiệm thựchiện yêu cầu của Cơ quan HQ về kiểm tra hàng hóa theo quy định của Pháp luật
-Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài: Thương nhân nước ngoài
sẽ được giao hàng an toàn theo đúng hợp đồng nếu hàng hóa gửi KNQ được gia cốbao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức HQ;
Trang 27Được chuyển quyền sở hữu hàng theo quy định Pháp luật Việc chuyển hàng hóa từ
KNQ này sang KNQ khác phải được đồng ý bằng văn bản của cục trưởng cục HQTỉnh, liên Tỉnh, Thành Phố trực thuộc Trung Ương Trong thời gian gửi hàng ởKNQ, thương nhân nước ngoài phải thực hiện đúng các quy đinh của Pháp luật vềhoạt động của KNQ
1.2.5 Các quy định và thủ tục trong kinh doanh TNTX - KNQ:
* Thủ tục HQ đối với hàng hoá kinh doanh TNTX:
Trình tự thực hiện:
* Thực hiện bằng phương thức thủ công
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh TNTX thực hiện theo quyđịnh đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (theo quyết định số1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 ) Cụ thể:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hảiquan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hànghoá:
Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phảikiểm tra thực tế:
Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả
tờ khai cho người khai hải quan:
Bước 4: Phúc tập hồ sơ
Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này, một số nội dung đượchướng dẫn thêm như sau:
a Địa điểm làm thủ tục hải quan
- Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhậpkhẩu thì phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại
27
Trang 28Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hàng Trường hợp hàng tái xuất được phép
đi qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trongquá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất áp dụng như đối với hàng chuyểncửa khẩu
Trang 29b Quản lý hàng tạm nhập-tái xuất
- Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hànghoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuấttrình bản chính tờ khai hàng tạm nhập;
- Hàng hoá tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan và cóthể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất Khi tái xuất, doanh nghiệp phảitái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất;
- Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được xuấtqua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩuxuất Trong trường hợp có lý do chính đáng được Lãnh đạo Chi cục Hải quancửa khẩu xuất chấp nhận thì hàng hoá tái xuất được lưu tại cửa khẩu xuất,nhưng không quá thời hạn hiệu lực của tờ khai tái xuất
c Thanh khoản tờ khai tạm nhập
- Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu tráchnhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập
- Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 117Thông tư 194/2010/TT-BTC
- Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan+ Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập để tái xuấtthuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu thực hiện theo điểm c khoản 1 nêu trên
+ Giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh TNTX không thuộcdanh mục hàng cấm nhập khẩu:
+ Thương nhân chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hoá, niêmphong trong thời hạn lưu lại tại Việt Nam và vận chuyển tới cửa khẩu xuấthàng;
+ Trường hợp nguời khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu
Trang 30tạm nhập hàng nhưng hàng hoá được tái xuất tại cửa khẩu khác thì Chi cụcHải quan cửa khẩu tạm nhập lập Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanhTNTX (mẫu 03/BBBG-TNTX/2010 ban hành kèm theo Phụ lục III kèm theoThông tư 194/2010/TT-BTC); việc giám sát hàng hoá được thực hiện bằngniêm phong hải quan;
+ Trường hợp người khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩukhác cửa khẩu tạm nhập thì sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất hàng, Chi cụcHải quan cửa khẩu xuất fax tờ khai tái xuất (bản lưu Hải quan) cho Chi cụcHải quan cửa khẩu tạm nhập để theo dõi, thanh khoản tờ khai theo quy định
- Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được xuất khẩuqua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩuxuất; trường hợp chưa xuất hết, nếu có lý do chính đáng và còn trong thời hạnlưu giữ tại Việt Nam theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-
CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ thì Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩuxuất xem xét, gia hạn để xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp
- Việc gia hạn thời hạn TNTX đối với hàng hóa TNTX quy định tạikhoản 2, Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 củaChính phủ được thực hiện như sau:
+ Thời hạn ghi trong giấy phép TNTX của Bộ Công Thương làthời hạn để thương nhân làm thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập vào ViệtNam
+ Trường hợp hàng hoá kinh doanh TNTX đã hoàn thành thủ tục tạmnhập vào Việt Nam được lưu lại tại Việt Nam theo thời hạn quy định Nếuthương nhân cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì có văn bản đề nghịgửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa, lãnh đạoChi cục Hải quan xem xét, chấp nhận thời gian gia hạn theo quy định, ký,đóng dấu Chi cục trên văn bản đề nghị của thương nhân và trả lại thưong nhân
để làm thủ tục tái xuất hàng hóa; lưu hồ sơ hải quan 01 bản sao; không yêu cầu
Trang 31thương nhân phải xin phép bổ sung của Bộ Công Thương.
* Thực hiện bằng phương thức điện tửNgười khai hải quan thực hiện in, ký tên, đóng dấu: Tờ khai hảiquan điện tử (02 bản) dựa trên tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan hảiquan chấp nhận; Phụ lục tờ khai hải quan điện tử (02 bản) nếu hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu có từ 4 mặt hàng trở lên; các Bản kê (02 bản nếu có) (sauđây gọi là Tờ khai hải quan điện tử in)
Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử
02 Tờ khai hải quan điện tử in để xác nhận “Thông quan” hoặc “Giải phónghàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 Tờ khai hải quan điện tử
in, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để xác nhận “Hàng đã quakhu vực giám sát hải quan” và làm tiếp các thủ tục; Hoặc xuất trình 01 Tờ khaihải quan điện tử in cùng hàng hoá để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sáthải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan Sử dụng tờ khai hải quan điện tử in đã có xác nhận “Hàng đãqua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối với hàng nhập khẩu
và làm tiếp thủ tục đối với hàng xuất khẩu
Trong thời hạn quy định của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hảiquan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người khai hải quan có nhucầu cần xác nhận “Thông quan” trên Tờ khai hải quan điện tử in, người khai hảiquan xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in (01 tờ đã có xác nhận “Hàng đãqua khu vực giám sát hải quan”) đến Chi cục hải quan nơi tiếp nhận và xử lý
hồ sơ hải quan điện tử để xác nhận thông quan hàng hoá
- Nộp chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tratrước khi cho phép thông quan hàng hoá
Người khai hải quan thực hiện việc tạo thông tin các chứng từ hảiquan điện tử theo yêu cầu trên Hệ thống khai hải quan điện tử, gửi đến cơ quanhải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và nhận “Quyết
31
Trang 32định hình thức mức độ kiểm tra”; “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quanđiện tử” và thực hiện theo một trong các hình thức dưới đây:
+ “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá vềbảo quản”: Người khai hải quan thực hiện công việc quy định tại a.1, a.2Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này;
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử đểkiểm tra: người khai hải quan thực hiện các công việc quy định tại Tiết cĐiểm 3.2 Khoản 3 Điều này;
+ Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử vàhàng hoá để kiểm tra: người khai hải quan thực hiện các công việc quy định tạiTiết d Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này;
- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử đểkiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hoá:
Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan điện tử in cùng các chứng từthuộc hồ sơ hải quan để Chi cục hải quan nơi hiện thủ tục hải quan điện tử kiểmtra theo yêu cầu; Nhận 01 Tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định
“Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản” và
01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khuvực giám sát để kiểm tra, xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hảiquan” và làm tiếp các thủ tục
- Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử vàhàng hoá để kiểm tra; Nộp, xuất trình 02 Tờ khai hải quan điện tử in cùng cácchứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo yêu cầu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
để Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử kiểm tra, nhận lại
và thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
+ 01 Tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “Cho phép hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểmtra chứng từ giấy, xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để kiểm tra,
Trang 33xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đốivới hàng nhập khẩu xin chuyển cửa khẩu.
+ 01 Tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “Thông quan”hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kếtquả kiểm tra chứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá,xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại tiết d.1điểm d khoản 3 Điều này) để kiểm tra, xác nhận “Hàng đã qua khu vực giámsát hải quan” làm chứng từ đi đường đối với hàng nhập khẩu đã kiểm tra thực tếhàng hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tục đối với hàng xuất khẩu hoặc lưungười khai hải quan
- Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan nơi thực hiện thủtục hải quan điện tử cho phép “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hoá về bảoquản” tại tiết a, b, c, d Điểm này thì sau khi đã giải phóng hàng hoặc manghàng hoá về bảo quản người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêucầu của cơ quan hải quan để hoàn thành thủ tục thông quan hàng hoá
- Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuấtkhẩu, người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chínhthức hoặc hoá đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệpchế xuất) và nhận “Thông báo đã thực xuất” của cơ quan hải quan
- Người khai hải quan được phép chậm nộp/xuất trình bản chínhmột số chứng từ trong hồ sơ hải quan trừ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đốivới hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của phápluật và phải khai về việc chậm nộp trên tờ khai hải quan điện tử Người khaihải quan phải khai hoặc nộp hoặc xuất trình các chứng từ theo yêu cầu cơ quanhải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan điện tử
Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tửquyết định cho phép chậm nộp chứng từ
* Thủ tục HQ đối với hàng hóa giửi vào trong KNQ:
33
Trang 34-Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào KNQ gồm: Hàng hóa của Chủ hàngnước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho DN Việt Nam; Hàng hóa của DNViệt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào trong nước, chưa phải nộp thuếnhập khẩu Hàng từ nội địa đưa vào KNQ gồm: Hàng xuất khẩu làm xong thủtục HQ chờ xuất khẩu; Hàng hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất khẩu; Hàng do
Cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền buộc phải tái xuất khẩuẳ
-Hàng hoá lưu giữ, bảo quản trong KNQ phải phù hợp với hợp đồng thuêKNQ Hàng hoá đưa vào đưa ra KNQ phải làm thủ tục HQ đúng quy định củaPháp luật Việc vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu hoặc từ địa điểm tập kết saukhi đã làm xong thủ tục HQ (đối với hàng hoá xuất khẩu đưa vào kho) đến KNQhoặc từ KNQ đến cửa khẩu đều chịu sự giám sát HQ [26], [40], |43]
- Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào KNQ Chủ hàng nộp cho HQ KNQHợp đồng thuê KNQ; TK HQ và các chứng từ cần thiết khác do Tổng Cụctrưởng Tổng Cục HQ quy định
- Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào KNQ: Chủ hàng phải làm đầy đủthủ tục HQ như đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định của Pháp luật trướckhi gửi hàng hoá vào KNQ Bộ hồ sơ đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vàoKNQ gồm hợp đồng thuê KNQ; TK HQ hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủtục HQ; TK hàng đưa vào KNQ và các chứng từ cần thiết khác để làm thủ tụcnhập kho theo quy định của Pháp luật [26], [40], [43]
* Thủ tục HQ đưa hàng hoá ra khỏi KNQ:
- Hàng hóa đưa ra nước ngoài: Chủ hàng đưa hàng hoá ra khỏi KNQ
phải khai HQ và nộp cho HQ KNQ các chứng từ sau: TK HQ hàng hoá xuấtkhẩu; Giấy ủy quyền xuất hàng (nếu không ghi trong hợp đồng thuê kho); Phiếuxuất kho (mẫu của Bộ Tài Chính) HQ KNQ đối chiếu bộ chứng từ khai báo khixuất kho với chứng từ khi làm thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu phù hợpthì làm thủ tục xuất và giám sát HQ theo quy định Nếu hàng hoá của một hợpđồng xuất khẩu một lần chưa hết thì được trừ lùi cho đến hết số lượng hàng hóaghi trong hợp đồng Nếu hết hạn hợp đồng thuê KNQ nhưng chủ hàng gặp khókhán giao hàng thì hàng hoá được lưu giữ tại khu vực cửa khẩu biên giới nơi có
Trang 35KNQ, theo quy định: Hàng hoá được gửi vào KNQ tại khu vực cửa khẩu vớithòi hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày hàng hoá được đưa vào kho Được giahạn thêm 15 ngày Quá thời hạn trên hàng hóa chưa đưa hết ra khỏi Việt Nam,Cục HQ tổ chức thanh lý hàng hoá đó theo quy định Pháp luật.
- Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam: Hàng hoá từ nước ngoài gửiKNQ; Hàng hoá từ nước ngoài gửi KNQ được chuyển quyền sở hữu; Hàng hoágửi KNQ được Cục HQ thanh lý, muốn tiêu thụ tại Việt Nam phải làm thủ tục
HQ, thực hiện các quy định của Pháp luật về thuế, chính sách quản lý xuất nhậpkhẩu như đối với hàng hoá nhập khẩu khác Thời điểm nhập khẩu thực tế là thờiđiểm Cơ quan HQ đăng ký TK HQ hàng nhập khẩu Hàng hoá gửi KNQ là hànghoá buộc phải tái xuất theo quyết định của Cơ quan quản lý Nhà Nước có thẩmquyền không được nhập khẩu trở lại Việt Nam
* Quản lý việc lưu giữ và bảo quản hàng hoá gửi KNQ:
- Chủ KNQ phải thông báo bằng văn bản cho HQ KNQ biết trước khi
thực hiện địch vụ đối với hàng hoá gửi KNQ Chủ KNQ phải mở sổ kế toán theodõi việc xuất kho, nhập kho theo quy định của cơ quan Nhà Nước có thẩmquyền Định kỳ 45 ngày/lần, Chủ KNQ phải báo cáo bằng văn bản cho Cụctrưởng HQ về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho
-Việc di chuyển hàng hóa từ KNQ này sang KNQ khác phải được sự đồng
ý bằng vãn bản của Cục Trưởng HQ Thời hạn của Hợp đồng thuê KNQ mớiđược tính từ ngày hàng hoá được đưa vào KNQ đầu tiên
- Trường hợp muốn tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩmchất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ KNQ phải
có văn bản thỏa thuận với chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hoá Vãn bảnthoả thuận được gửi cho Cục HQ nơi có KNQ Thủ tục tiêu hủy hàng hoá thựchiện theo quy định của Pháp luật
- Trong thời hạn hợp đồng thuê KNQ, nếu chủ hàng có văn bản từ bỏhàng hoá gửi trong KNQ, Cục HQ tổ chức thanh lý hàng hoá đó Việc thanh lýnày tiến hành theo quy định của pháp luật Tiền thu từ việc thanh lý hàng hoáđược nộp vào Ngân sách Nhà Nước sau khi trừ chi phí lưu kho, các chi phí khác
35
Trang 36liên quan đến việc thanh lý hàng hoá theo quy định của Pháp luật.
*Các dịch vụ khác trong hoạt động kinh doanh KNQ:
Chủ hàng gửi hàng hoá vào kho trực tiếp thực hiện hoặc uỷ quyền cho chủkho thực hiện các dịch vụ sau đối với hàng hoá gửi vào KNQ:
+ Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; Phân loại phẩm cấp hàng hoá; Bảodưỡng hàng hoá;
+ Làm thủ tục HQ đối với hàng hóa đưa ra hoặc đưa vào KNQ Vậnchuyển hàng hoá từ cửa khẩu vào KNQ, từ KNQ ra cửa khẩu, từ KNQ này sangKNQ khác Chuyển quyền sở hữu hàng hoá theo quy định của Pháp luật
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA PHƯƠNGTHỨC TNTX - KNQ:
1.3.1 Các chỉ tiêu tài chính:
*Chỉ tiêu về doanh thu của phương thức kinh doanh TNTX - KNQ:
- Doanh thu từ việc làm thủ tục cho hàng hoá từ của khẩu nhập đến cửakhẩu xuất hoặc hàng hóa đưa vào kho, xuất kho: Doanh thu có được khi hoànthành các thủ tục thông quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu (Thủ tục HQ, thủ tụcCảng, Hãng Tàu; Kiểm dịch; Giám định; Bảo hiểm ) của các chủ hàng nướcngoài hoặc trong nước có trách nhiệm thanh toán như hợp đồng đã ký
- Doanh thu từ việc lưu kho và lưu bãi của hàng hoá
Tiền lưu kho, lưu bãi của hàng hoá được tính bắt đầu từ ngày cho hàng
hoá của các chủ hàng gửi vào KNQ
- Doanh thu từ các dịch vụ cho hàng hoá:
Gia công; Đóng gói; Sơ chế; Tái chế; Sửa chữa; Lắp ráp, Bốc, xếp, dỡhàng hoá cho các chủ hàng trong và ngoài nước Doanh thu từ công việc này lànguồn thu đáng kể trong tổng doanh thu của TNTX - KNQ
- Doanh thu từ vận chuyển hàng hoá:
Thu từ cước phí vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩuxuất, hoặc từ cửa khẩu nhập vào KNQ và từ KNQ xuất khẩu đi các cửa khẩuxuất
Trang 37- Chi phí ngắn hạn:
+ Chi phí cố định (FC): Là những chi phí không thay đổi khi sản lượngthay đổi Chi phí này của phương thức TNTX - KNQ gồm: tiền thuê đất nhàkho; chi phí giữ gìn, bảo dưỡng máy móc thiết bị; tiền lương của bộ máy quảnlý,
+ Chi phí biến đổi (VC): Là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng
giảm của sản lượng Các chi phí biến đổi của TNTX - KNQ bao gồm:
Phí làm dịch vụ xuất nhập khẩu cho hàng hoá: Lệ phí chứng từ và phí lưubãi, lưu vỏ Container, lệ phí xuất nhập khẩu hàng hoá của HQ (phải có) và thuếxuất nhập khẩu hàng hoá (nếu có), lệ phí kiểm dịch động vật hoặc thực vật, phíbảo hiểm hàng xuất nhập khẩu (nếu có) Các loại cước phí Cảng của các lô hàngxuất nhập khẩu, lệ phí bến bãi, mặt nước, phí biên giới…
• Phí bốc xếp, vận chuyển; Chi phí sản xuất hàng hoá, dịch vụ trong kho
và chi phí vận chuyển hàng hoá từ Cảng về điểm xuất hay từ cảng về KNQ và từKNQ xuất khẩu đi các cửa khẩu khác của Việt Nam Chi phí tiền lương của laođộng, các chi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh của phương thức TNTX-KNQ
- Chi phí dài hạn:
Là chi phí trong khoảng thời gian đủ dài để doanh nghiệp có thểthay đổi hay điều chỉnh được tất cả các yếu tố đầu vào Một mặt, thời gian đủdài khiến cho việc điều chỉnh, tăng, giảm quy mô của các đầu vào, kể cả nhữngđầu vào không dễ dàng thay đổi trong một thời gian ngắn trở nên có thể thựchiện được Mặt khác, khi doanh nghiệp tin tưởng rằng, xu hướng gia tăng haygiảm sút trong nhu cầu về loại hàng hóa mà nó đang kinh doanh là ổn định trongmột thời gian dài, nó có thể yên tâm đầu tư thêm hay thu hẹp quy mô của nhữngđầu vào loại này Vì thế, trong dài hạn, về nguyên tắc, mọi yếu tố đầu vào đều
có thể thay đổi được
* Chỉ tiêu về lợi nhuận của phương thức kinh doanh TNTX - KNQ:
- Lợi nhuận tính toán: Được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi
phí Là khoản chi phí không tính chi phí tiềm ẩn hay chi phí cơ hội
37
Trang 38- Lợi nhuận bình thường: Là mức lợi nhuận vừa đủ để giữ cho DN tiếptục công việc của DN và tồn tại là một bộ phận của tổng chi phí.
1.3.2 Chỉ tiêu về số lượng, giá trị của hàng hoá kinh doanh theo phươngthức TNTX - KNQ:
- Tính theo trọng lượng: kg, tấn, lít, của hàng hoá
*Chỉ tiêu về gía trị hàng hoá theo phương thức TNTX-KNQ:
- Theo giá trị của đồng ngoại tệ: Thường tính theo đồng Đôla Mỹ hayNhân Dân Tệ
- Theo giá trị của đồng nội tệ: VND (Việt Nam đổng)
1.3.3 Chỉ tiêu về thuế, các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước vàđịa phương của phương thức TNTX - KNQ:
- Thuế xuất khẩu (Hàng hoá trong nước gửi vào KNQ chờ xuất khẩu)
- Thuế nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế giá trị gia tăng của cướcphí vận chuyển hàng hoá trong nội địa; Thuế giá trị gia tăng của cước phíCảng, Thuế thu nhập DN và thuế sử dụng đất của KNQ
- Lệ phí HQ; phí mặt nước bến bãi, lệ phí kiểm dịch động vặt, thực vật;
Lệ phí Giám định, lệ phí biên giới
1.3.4 Chỉ tiêu về lao động, tiền lương của phương thức TNTX– KNQ:-Chỉ tiêu về lao động được tính theo:
Lao động không xác định thời hạn hợp đồng; có xác định thời hạn hợpđồng hoặc lao động ký kết hợp đồng ngắn hạn (dưới 01 năm) và thời vụ,
-Chỉ tiêu về tiền lương: Tính mức lương theo các cấp bậc của từng lao
động tại đơn vị/tháng Hoặc tính theo mức lương bình quân của một lao động tạiđơn vị/tháng
Trang 391.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của phươngthức kinh doanh TNTX - KNQ:
*Các chỉ tỉêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh:
- Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn các chỉ tiêu tài chính: Là hiệu
số giữa giá trị của các chỉ tiêu tài chính của năm sau trừ đi giá trị của năm trướcliền kề nó
Ý nghĩa: Phản ánh lượng tăng (hoặc giảm) giá trị của năm sau so với giátrị của năm trước liền kề nó Chỉ tiêu này bao gồm:
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của doanh thu
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của chi phí
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn của lợi nhuận trước (sau) thuế
-Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn bình quân các chỉ tiêu tài chính: Là tỷ lệ giữa tổng giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn các chỉ tiêu tài
chính của các năm nghiên cứu chia cho số năm nghiên cứu Ý nghĩa: Trung bìnhtrong một năm, kinh doanh TNTX - KNQ thu bao nhiêu đồng doanh thu, bỏ rabao nhiêu đồng chi phí và được bao nhiêu đồng lợi nhuận Bao gồm các chỉ tiêu:
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn bình quân của doanh thu
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn bình quân của chi phí
+ Giá trị tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn bình quân lợi nhuận trước (hoặcsau) thuế
- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn các chỉ tiêu tài chính: Là tỷ số giữa giá
trị kết quả sản xuất kinh doanh của năm sau trừ đi giá trị của năm trước liền kề
nó chia cho giá trị của năm trước liền kề nó, nhân 100%
Ý nghĩa: Giá trị sản xuất kinh doanh của năm sau tăng (hoặc giảm) baonhiêu % so với giá trị của năm trước liền kề nó Bao gồm:
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn của doanh thu
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn của chi phí
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn của lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế
- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bình quân các chỉ tiêu tài chính: Là tỷ
Số giữa tổng tốc độ tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn các chỉ tiêu tài chính
39
Trang 40của các năm nghiên cứu chia cho số năm nghiên cứu Ý nghĩa: Qua các nămnghiên cứu, tốc độ tăng (giảm) trung bình của doanh thu, chi phí và lợi nhuận
của phương thức kinh doanh TNTX - KNQ trong năm là bao nhiêu % Gồm các
chỉ tiêu:
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bình quân của doanh thu
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bình quân của chi phí
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn bình quân của lợi nhuận trước (sau) thuế.-So sánh giữa lợi nhuận trước (sau) thuế của phương thức kinh doanhTNTX- KNQ với lợi nhuận trước (sau) thuế của Công ty:
+ Lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế một năm của phương thức kinh doanh
TNTX - KNQ chiếm bao nhiêu % lợi nhuận trưóc (hoặc sau) thuế một năm
của Công ty.
+ Lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế trung bình một năm của phương thức
kinh doanh TNTX - KNQ chiếm bao nhiêu % lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế
một năm của công ty
*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của phương thức TNTX KNQ:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (P t ) hoặc sau thuế (P 8 ) trên doanh thu
(R): Là tỷ lệ giữa lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế thu từ sản xuất kinh doanh củaphương thức kinh doanh TNTX - KNQ trong một năm chia cho doanh thu thuầncủa phương thức kinh doanh TNTX – KNQ có được do tiêu thụ hàng hoá vàcung cấp các dịch vụ trong năm Ý nghĩa: Kết quả tiêu thụ được một đồng doanhthu của phương thức kinh doanh TNTX – KNQ trong một năm sẽ thu được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế trong năm
-Tỷ suất chi phí (C) trên lợi nhuận trước thuế (P t ) hoặc sau thuế (Ps):
Là tỷ lệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh của phương thức kinh doanh TNTX –KNQ một năm chia cho lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế của phương thức kinhdoanh TNTX – KNQ trong năm Ý nghĩa: Bỏ bao nhiêu đồng chi phí một nămthì được một đồng lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế trong nãm
Tỷ suất chi phí (C) trên doanh thu (R): Là tỷ lệ giữa chi phí phục vụ sản