1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG_2

87 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 843,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tồn tại và ngày càng phát triển được trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, một trong số các nhân tố đó là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý sử d

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Nội dung của Luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Khoa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Vũ Trụ Phi và phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Vũ Trụ Phi, Ban lãnh đạo, các anh chị phòng Tài chính - Kế toán và cán bộ các phòng ban có liên quan tại Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tại luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Khoa

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU vi

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN 4

1.1.1 Vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp 8

1.1.3 Quản lý vốn trong doanh nghiệp 12

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 15

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 28

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 29

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 32

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 36

2.2.1 Tình hình tài sản và quản lý tài sản 36

Trang 4

2.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn 39

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 45

2.3 KẾT LUẬN 50

2.3.1 Kết quả đạt được 50

2.3.2 Những vấn đề yếu, kém, tồn tại 52

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng 53

Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 56

3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 56 3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG 58

3.2.1 Nhóm biện pháp tổng thể 58

3.2.2 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 65

3.3 KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 76

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 76

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 77

KẾT LUẬN 79

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần

xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đắng giai đoạn

2011 -2015

33

2.2 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2011 - 2015 37 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011 - 2015 42 2.4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

NV Nguồn vốn HTK Hàng tồn kho

DN Doanh nghiệp VKD Vốn kinh doanh VCSH Vốn chủ sở hữu VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tận dụng mọi cơ hội, huy động và sử dụng tối ưu các nguồn vốn nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Phát triển nền kinh tế thị trường, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng không thể khác của nền kinh tế Việt Nam Việc gia nhập WTO của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam, đòi hỏi các chủ thể doanh nghiệp Việt Nam phải đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời để tận dụng cơ hội, hạn chế các rủi ro, hướng tới tồn tại và phát triển

Trong xu thế đó, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng đã nắm bắt cơ hội và phát triển ngày càng lớn mạnh, giúp phần tích cực

cho ngành xây dựng và dịch vụ của thành phố Để tồn tại và ngày càng phát triển được trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, một trong số các nhân tố đó là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng vốn trong đó có vốn lưu động Để đạt được hiệu quả kinh tế ngày càng cao thì phải thường xuyên kiểm tra để có thông tin về vốn, giúp cho người quản lý

có cơ sở để ra quyết định đúng đắn kịp thời

Qua tìm hiểu thực tế xuất phát từ những hiểu biết như trên và từ thực trạng việc sử dụng vốn có hiệu quả của Công ty, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc cùng các cán bộ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng, cộng với sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Vũ Trụ Phi, tôi đã tìm

hiểu, nghiên cứu công tác quản lý vốn của Công ty và thực hiện đề tài: “Biện

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng ” cho bản luận văn tốt nghiệp Cao học của

mình

Trang 9

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vốn lưu động không còn là vấn đề mới mẻ đối với các doanh nghiệp, đối với nền kinh tế của các Quốc gia trên thế giới Theo Marx, dưới góc độ sản xuất, vốn được khái quát hóa thành phạm trù tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư,

là đầu vào của quá trình sản xuất Nhất là từ những năm 80 của thế kỷ 20 David Begg, tác giả cuốn “Kinh tế học” cho rằng: Vốn bao gồm vốn hiện vật, vốn tài chính và là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trên thế giới Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở

doanh nghiệp

Để các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các nhà quản lý kinh tế của Việt Nam sử dụng vốn có hiệu quả là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu cho sự phát triển của doanh nghiệp hay cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước Cho đến nay, đã có nhiều công trình khoa học, nhiều Luận án Tiến sỹ, Luận văn Thạc sỹ nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Các nghiên cứu trên đã phản ánh cụ thể về tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, đối với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng thì chưa có đề tài nào nghiên cứu

và ứng dụng vào đó

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ những vấn đề thuộc về lý luận của công tác quản lý vốn và vốn lưu động của doanh nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý sử dụng vốn và vốn lưu dộng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng

- Vận dụng lý luận để đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá đúng đắn và khách quan tình hình thực hiện công tác quản lý

sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng, cần sử dụng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp lý luận cơ bản của khoa học kinh tế làm phương pháp chủ đạo nghiên cứu

- Sử dụng hệ thống phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh, cân đối

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề thuộc công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng từ năm 2011 đến năm 2015 Qua nghiên cứu các loại vốn cố định, vốn lưu động… phát hiện ra những bất hợp lý, chưa hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn từ đó tìm ra các biện pháp khắc phục và hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại Công ty

6 Ý nghĩa khoa học và hiện thực của đề tài

Về lý luận: Hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lý luận về công tác quản lý, sử dụng vốn và vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu làm 03 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn và vốn

lưu động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ

phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại ty

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

Trang 11

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn

đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản

xuất thì ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng

dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ

có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark [2, tr 24-25]

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó [3, tr 35]

Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác

có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá

Trang 12

vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó:

Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất

ra các hàng hoá khác

Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T H (TLLĐ, TLSX) SX H’ T’ Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận” [2,tr 27-28]

Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:

- Thứ nhất, Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói

cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực

- Thứ hai, Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định

Có được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi điểm thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món lớn để đầu tư vào phương án sản xuất của mình

- Thứ ba, Khi có đủ lượng thì tiền phải được vận động nhằm mục đích

sinh lời

Trang 13

=> Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:

- Thứ nhất, Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:

+ Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá

+ Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng

và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó

Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó

Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối

đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất

- Thứ hai, Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ

- Thứ ba, Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời

- Thứ tư, Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có

thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn

1.1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh

tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn

Trang 14

tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề

mà thế giới đang phải đối mặt Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán

bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh nghiệp Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh

Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

- Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu

tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: Phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong

những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập Ngoài ra, vốn còn là một trong

Trang 15

những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình

1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vậy “Nợ phải trả”: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các

Trang 16

tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách [9, tr 11-14]

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có

ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh,

cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định

- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB

và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )

1.1.2.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng

Theo cách phân loại này vốn bao gồm:

a Nguồn vốn thường xuyên

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay

b Nguồn vốn tạm thời

Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả

Trang 17

tiền

Như vậy, ta có: TS = TSLĐ + TSCĐ

NV = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định

c Nguồn vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản

cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản

Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cố

định theo Sơ đồ 1.1 như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại vốn cố định

d Nguồn vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục [7, tr 37]

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho

Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và

sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành

Toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ phân loại

Theo hình thái

biểu hiện

Theo nguồn hình thành

Theo công dụng kinh tế Theo tình hình sử dụng

bằng phát minh

TSCĐ

tự có VD:

DNN

N là vốn ngân sách

TSCĐ đầu tư bằng vốn vay thuê ngoài

TSCĐ

HH VD:

máy móc, thiết

bị, nhà xưởng

TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh

cơ bản

TSCĐ chưa cần dùng

TSCĐ không cần dùng

TSCĐ chờ thanh

TSCĐ đang dùng

Trang 19

nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành phân loại như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân loại vốn lưu động

Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp

1.1.3 Quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp

Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là một trong những chính sách quản lý tài chính quan trọng của doanh nghiệp Hơn nữa, đây là quyết định cần thiết đảm bảo hiệu quả trong các chính sách đầu tư của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có thể sử dụng một hay nhiều nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dùng vốn ngắn hạn hay dài hạn, dùng nợ

Vốn lưu động của doanh nghiệp

Căn cứ phân loại

Căn cứ quá trình tuần

Căn cứ hình thái biểu hiện Căn cứ nguồn hình thành

Sản phẩm

dở dang

Vốn lưu thông VD:

thành phẩm, tiền mặt

Vốn

tự có VD:

vốn ngân sách cấp

Vốn liên doanh liên kết

Vốn vay tín dụng

TM

Vốn phát hành chứng khoán

Vốn vật tư hàng hóa

Vốn tiền tệ VD:

vốn thanh toán

Vốn lưu thông định mức

Vốn lưu động không định mức

Trang 20

phải trả hay vốn chủ sở hữu, tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thiết lập một cơ cấu vốn tối ưu dựa trên cơ sở định tính và định lượng những nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp Chừng nào cơ cấu vốn của doanh nghiệp chưa đạt đến mức tối ưu, doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng thêm nợ Ngược lại, khi cơ cấu của doanh nghiệp đã vượt quá điểm tối ưu, việc sử dụng thêm nợ sẽ bất lợi đối với doanh nghiệp

Như vậy, có thể thấy việc thiết lập cơ cấu vốn tối ưu là nội dung quan trọng trong chính sách quản lý vốn của một doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào khi xây dựng chính sách quản lý vốn cũng nhằm vào 3 mục tiêu:

- Thứ nhất, Huy động được vốn với quy mô tối ưu

- Thứ hai, Xác định cơ cấu vốn tối ưu

- Thứ ba, Duy trì được cơ cấu vốn tối ưu

Cả ba mục tiêu trên đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là xây dựng, đảm bảo một cơ cấu vốn tối ưu cả về quy mô và chi phí vốn Có như vậy, doanh nghiệp mới có cơ hội đầu tư một cách hiệu quả và đa dạng, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động

Cơ cấu vốn của doanh nghiệp đứng trên góc độ quản lý nguồn vốn là mối tương quan tỷ lệ giữa Nợ và Vốn chủ sở hữu Một cơ cấu vốn được coi là tối ưu khi chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC - Weighted Average Cost of Capital) thấp nhất, đồng thời khi đó, giá trị doanh nghiệp (V) đạt được là lớn nhất

Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp xây dựng có chu kỳ sản xuất (tiến độ thi công công trình) kéo dài, vì vậy vốn sản xuất của các doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu trong các khối lượng xây dựng dở dang, dẫn đến việc dễ gặp các rủi ro về vốn theo thời gian Do đó, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định tài trợ vốn bằng nguồn Nợ phải trả hay Vốn chủ sở hữu một cách hợp lý nhất sao cho chi phí sử dụng vốn là thấp nhất, đồng thời hạn chế được các rủi ro

Trang 21

sẽ nảy sinh trong giai đoạn này

Mặt khác, sản xuất xây dựng được tiến hành thông qua các hợp đồng kinh

tế được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu khi có kết quả lựa chọn nhà thầu Tùy theo các hình thức lựa chọn nhà thầu, trong đó hồ sơ mời thầu sẽ yêu cầu các điều kiện các nhà thầu phải đáp ứng về năng lực máy móc thiết bị thi công, quy mô về vốn, tình hình công nợ… Đặc điểm này bắt buộc các doanh nghiệp phải chú ý một cách thỏa đáng trong chiến lược xây dựng cơ cấu TSCĐ, các khoản nợ, quy mô vốn CSH… để luôn đảm bảo khả năng tham gia các gói thầu

Vì vậy việc lựa chọn một mô hình để thiết lập cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp nói chung là hết sức cần thiết

1.1.3.2 Quản lý vốn cố định

a Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành TSCĐ của các doanh nghiệp chính là nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) và nguồn vốn đi vay

Với các tài sản hình thành từ NVCSH, các công ty được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư TSCĐ hoặc khi chưa

có nhu cầu đầu tư TSCĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền này để phục vụ các mục đích kinh doanh khác

Với các TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay, khi chưa đến kỳ thanh toán

nợ doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng lượng tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

b Quản lý nguồn vốn dài hạn

Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh nên nguồn vốn hình thành nên các TSCĐ này chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn Các nguồn vốn này bao gồm: Vốn tự có, các nguồn vốn đi vay từ ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu Khả năng tài trợ cho các loại TSCĐ từ nguồn vốn đi vay là khá lớn, do vậy trước khi lựa chọn phương án tài trợ cho hoạt động đầu tư là nguồn vốn tự có hay đi vay, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải soạn thảo được chính sách vay nợ, trong đó chú trọng vấn đề tăng thêm

Trang 22

khoản mắc nợ đều dẫn đến việc sửa đổi cơ cấu tài chính và mức độ mạo hiểm với tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.1.3.3 Quản lý vốn lưu động

a Quản lý vốn tiền mặt

Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là để làm thông suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năng thanh toán và ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được của doanh nghiệp ở mọi thời điểm Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn tiền mặt bao gồm: Xác định số

dư tiền mặt mục tiêu; Hoạch định chính sách tiền mặt; Đầu tư tiền nhàn rỗi

dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, hiệu quả kém Việc quản lý HTK có hiệu quả phải đạt được 2 mục tiêu sau: Mục tiêu

an toàn và mục tiêu kinh tế

c Quản lý các khoản phải thu

Các khoản phải thu chính là số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu, đó là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Xét theo góc độ kết quả mà chủ thể nhận được

ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân Tuy nhiên đối với doanh

Trang 23

nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ra trước khi bước vào hoạt động kinh doanh Hiệu quả tài chính được hiểu là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra bởi các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó nguồn lực về vốn đóng vai trò quyết định Điều này cũng có nghĩa rằng đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải thu về được lợi nhuận cao nhất Đây chính là hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại [9, tr 48]

Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả

Sử dụng vốn là một sự cho phép của pháp luật, vì vậy nó có một số nguyên tắc sử dụng nhất định:

- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: nguyên tắc này đòi hỏi DN sau mỗi chu kỳ kinh doanh không những phải thu về đủ số vốn ban đầu đã bỏ ra mà còn phải có lãi để trích một khoản lợi nhuận nhất định bổ sung vào vốn kinh doanh

- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất có thể có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra phải thu về kết quả tốt nhất thể hiện qua khả năng thu hồi vốn

Trang 24

- Nguyên tắc cân bằng tài chính: Trong quá trình sử dụng vốn DN cần đảm bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và các tài sản, giữa sử dụng ngắn hạn với tài trợ ngắn hạn, giữa sủ dụng dài hạn với tài trợ dài hạn

- Nguyên tắc cân đối giữa cầu về vốn và khả năng tài chính của DN, việc huy động vốn và sử dụng vốn phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của DN

Để sử dụng vốn hiệu quả, DN cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc trên một cách nhất quán và đồng bộ

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn

a Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh trong kỳ

Là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng

Doanh thu thuần Vòng quay toàn bộ VKD =

VKD bình quân trong kỳ

Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư

b Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VKD = VKD bình quân

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

c Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, đó là trong

kỳ cứ đầu tư một đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

a Các chỉ tiêu tổng hợp gồm

* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trong đó, Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa vốn cố định đầu kỳ và cuối kỳ

* Hàm lượng vốn cố định:

Vốn cố định bình quân

Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ thể hiện trình độ quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao

* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế cho doanh nghiệp

b Một số chỉ tiêu phân tích

* Hệ số hao mòn TSCĐ:

Số tiền khấu hao lũy kế

Hệ số hao mòn TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càng cao và ngược lại

* Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

Trang 27

* Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất: Phản ánh giá

trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Hệ số trang bị TSCĐ =

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

a Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và

kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)

* Số vòng quay vốn lưu động:

Doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay VLĐ = VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí sử dụng vốn

* Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Số vòng quay VLĐ

Trang 28

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

Hai chỉ tiêu này chỉ cho biết hiệu quả sử dụng vốn kỳ sau so với kỳ trước chứ không cho biết mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được

* Hàm lượng vốn lưu động (hay còn gọi là mức đảm nhận vốn lưu động):

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân

Số vốn lưu động bình quân Hàm lượng VLĐ =

Doanh thu thuần Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động

* Mức tiết kiệm vốn lưu động:

Chỉ tiêu này cho biết trong năm qua đơn vị đã tiết kiệm được hoặc lãng phí bao nhiêu đồng vốn lưu động

Tổng mức luân chuyển VLĐ Mức tiết kiệm VLĐ = x (K1 - K0) (Mtk) 360

Trong đó : K1 là số ngày một vòng quay vốn lưu động hiện tại K0 là số ngày một vòng quay vốn lưu động năm trước

Mtk > 0 là lãng phí Mtk < 0 là tiết kiệm Mức tiết kiệm vốn lưu động có được là do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên có thể tăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ

Trang 29

* Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi, hiệu quả sử dụng vốn mới cao Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốn cũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó

Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Việc tổ chức huy động phụ thuộc vào hai nguồn vốn này Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong thì vừa tạo được lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên ngoài, tăng thêm tính tự chủ tài chính cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn hiện có, còn nếu tổ chức huy động vốn ở bên ngoài không những đáp ứng kịp thời vốn sản xuât kinh doanh với số lượng lớn mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn

Trang 30

hình thức thu hút vốn thích hợp, nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, đấy mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tham gia vào suốt quá trình sản xuất kinh doanh là khi vốn được đưa vào

sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình vận động liên tục này, vốn sản xuất kinh doanh chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của nó Ta có thể xét những nhân tố này theo tiêu thức sau:

1.2.3.1 Những nhân tố chủ quan

a Nhân tố con người

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động

Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối

ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm

Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Khả năng tài chính

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:

- Quy mô vốn đầu tư

- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn

- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư

- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp

Trang 31

Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty

Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Bộ phận tài chính - kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm

vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị

c Trình độ trang bị kỹ thuật

Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn

d Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động

và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để phát huy những ảnh hưởng tích cực của các nhân tố

Trang 32

và hạn chế được những thiệt hại do các nhân tố đó gây ra làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh; các doanh nghiệp cần xem xét, nghiên cứu kỹ từng nguyên nhân để hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.2.3.2 Những nhân tố khách quan

a Nhân tố kinh tế

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng mức độ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

b Nhân tố pháp lý

Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 33

c Nhân tố công nghệ

Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả SXKD hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và

“nền kinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh

e Nhân tố giá cả

Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất, đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động Thứ hai, đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên

Trang 34

thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con

số âm

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU

VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng có trụ sở

đặt tại Số 268Đ Trần Nguyên Hãn, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

- Mã số doanh nghiệp: 0200819117

- Điện thoại: 031.3857669

- Số Fax: 031.3857381

-Email: imexcons@vnn.vn

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành Phong - Giám đốc

* Giới thiệu chung:

Công ty xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng là thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng, được thành lập năm 1997

Năm 2007 chuyển sang hoạt động theo mô hình Cổ phần hóa theo Quyết định số 564/QĐ-BXD ngày 12/4/2007 của Bộ Xây dựng, với tên gọi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng

Trong 20 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng được xem là một doanh nghiệp mạnh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng và toàn quốc nói chung, trở thành nhà thầu chuyên nghiệp và có uy tín

* Các ngành nghề kinh doanh chính:

- Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, đường dây tải

Trang 36

điện trạm biến thế, thi công xử lý nền móng, trang trí nội thất; đầu tư kinh doánh

hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp

- Sản xuất kinh doanh vật tư, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng

- Cung cấp bê tông thương phẩm cho các công trình

- Kinh doanh xuất, nhập khẩu các loại vật tư thiết bị, dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng, điện máy, hóa chất, phụ tùng, dụng cụ cơ khí, giấy, bột giấy, nông sản, thực phẩm

- Đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải đường bộ, đường thủy

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Diễn giải sơ đồ tổ chức của Công ty qua sơ đố 2.1

- Hội đồng cổ đông:

Hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng, quy định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ của Công ty và Pháp luật liên quan quy định

- Hội đồng Quản trị:

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Bạch Đằng, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty

Phòng kế hoạch

Đội thi công điện nước

Đội gia công kết cấu thép

Đội thi công hạ tầng Đội cơ giới thiết bị Trạm trộn bê tông Công ty con BIMEXCO 1

Công ty CP TM&XD Bạch Đằng Hải Phòng

Chi nhánh Cty tại Hà Nội Chi nhánh Cty tại Hải Phòng Chi nhánh Cty tại Hải Dương Trung tâm ĐTGD ĐH&XKLĐ - Hải Phòng

Trang 38

- Ban Kiểm soát:

Ban Kiểm soát do Hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Kiểm soát chịu trách nhiệmtrước Hội đồng cổ đôngvà Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và nghĩa vụ

- Giám đốc Công ty:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị

và chịu trách nhiệm trước Hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

+ Phòng Đầu tư + Phòng Kinh tế thị trường + Trung tâm Đào tạo giáo dục đại học và xuất khẩu lao động Hải Phòng + Xí nghiệp xây dựng số 1

+ Xí nghiệp xây dựng số 2 + Xí nghiệp xây dựng số 3 + Đội Xây dựng số 4 + Đội Xây dựng số 5 + Đội Xây dựng số 6

Trang 39

+ Đội thi công điện nước + Đội gia công kết cấu thép + Đội thi công hạ tầng + Đội cơ giới thiết bị + Trạm trộn bê tông + Công ty con BIMEXCO 1 + Công ty Cổ phần TM&XD Bạch Đằng Hải Phòng

* Các chi nhánh:

- Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

- Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng

- Chi nhánh Công ty tại Hải Dương

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Có thể nói giai đoạn 2011-2015 là giai đoạn có tính chất quyết định cho quá trình phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Bạch Đằng

Để đánh giá được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua và xu hướng dự báo trong thời gian tới, chúng ta hãy xem xét mảng kinh doanh của Công ty được biểu hiện qua Bảng số liệu 2.1 như sau:

Trang 40

BIỂU ĐỒ DOANH THU

0 20,000,000,000 40,000,000,000 60,000,000,000 80,000,000,000 100,000,000,000 120,000,000,000 140,000,000,000 160,000,000,000 180,000,000,000

Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu

BIỂU ĐỒ LỢI NHUẬN

0 10,000,000,000 20,000,000,000 30,000,000,000 40,000,000,000 50,000,000,000 60,000,000,000

Hình 2.4 Biểu đồ nộp ngân sách

Ngày đăng: 20/05/2018, 11:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w