1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền

99 535 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hợp tác xã:- Khái niệm: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân với những kiến thức đã được học và tích lũy được trong quá trình học tập và công tác cùng với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Cương, sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các phòng ban Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền - nơi tôi đã thực tập đã giúp tôi hoàn thành luận văn này Các nội dung nghiên cứu và và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình

Hải Phòng, ngày 26 tháng 2 năm 2016.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Tú

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Văn Cương đã chỉ bảo, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các cán bộ phòng Đào tạo sau đại học và Hội đồng khoa học trường Đại Học Hải Phòng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích

để tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền, cùng các phòng ban, các xí nghiệp thuộc Công ty đã giúp đỡ cho tôi tiếp cận với các số liệu và cung cấp cho tôi các tài liệu liên quan đến

đề tài để tôi có cơ sở nghiên cứu luận văn của mình

Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên trong lớp QTKD K7A Trường Đại học Hải Phòng cùng toàn thể các thành viên trong gia đình tôi đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình tôi theo học tại trường Họ luôn là những người động viên, chia sẻ với tôi, tạo điều kiện về thời gian và tinh thần giúp đỡ cho tôi hoàn thành được hết khóa học của mình

Hải Phòng, ngày 26 tháng 2 năm 2016.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Tú

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do ch n ọ đề à t i 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp 4 Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội [11] 4

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp 5 1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp 11 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp 16 1.3 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp [8],[10] 21 1.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh 22

1.3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả 24

1.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động 25

1.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị 26 1.3.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật 26

Trang 4

1.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã

hội 28 CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN GIAI ĐOẠN 2011-

2015 29 2.1 Tổng quan về Công ty 29 2.1.1 Khái quát về Công ty 29 2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 29

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 31

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 32 2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 35

2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản 36 2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 36 2.2.2.Tình hình máy móc, thiết bị 37 2.2.3 Tình hình vật tư, lao động 40 2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 43

2.3.1 Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào[2] 43 2.3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu kết quả thông qua hai chỉ tiêu doanh thu

và lợi nhuận [2] 51 2.2.3 Phân tích Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

trong 5 năm 2011-2015 53 2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần Xây dựng Ngô Quyền 67 2.4.1 Những kết quả đạt được 67 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ

QUYỀN GIAI ĐOẠN 2016-2020 73 3.1 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai

đoạn 2016-2020 73 3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền giai đoạn 2016-2020 74

Trang 5

3.2.1 Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận Công ty 74 3.2.2 Biện pháp về hiện đại hoá trang thiết bị 81 3.2.3 Biện pháp về quản trị chiến lược Marketing 82

3.2.4 Biện pháp về nguồn nhân lực 84 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

2.Kiến nghị 90 2.1.Kiến nghị với Nhà nước 90 2.2.Kiến nghị với Sở Xây dựng 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Các website: 92

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

2.4 Tốc độ tăng giảm nguồn vốn của Công ty trong 5 năm 46 2.5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm 47 2.6 Tốc độ tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm 47 2.7 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong 5 năm 50 2.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm 54 2.9 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động SKD của Công ty 57 2.10 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong 5 năm 60 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong 5 năm 62 2.12 Tổng hợp tình hình thực hiện chi phí của Công ty trong 5 năm 66

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền 33

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bán ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự giúp đỡ tận tình của

PGS.TS Phạm Văn Cương nên em đã chọn đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền "

làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó hoàn thiện và bổ sung một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

Trang 9

Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền, thuận lợi và khó khăn để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền giai đoạn 2011 - 2015 và những đề xuất nâng cao hiệu quả đến năm 2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt khoa học: Luận văn đã đi sâu nghiên cứu có tính hệ thống lý luận

về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã đánh giá thực trạng và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền trong giai đoạn 2011-2015 Từ kết quả đánh giá, luận văn đã đề xuất được một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: thống kê, phân tích kinh tế, so sánh, suy luận logic, dự báo, tổng hợp trên cơ sở gắn chặt

lý luận với thực tiễn Luận văn cũng tiếp thu có chọn lọc những công trình có liên quan đến đề tài đã được công bố

6/ Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội [11]

Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:

Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và xác định Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được Nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một

ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thụn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó

- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó

Trang 12

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của doanh nghiệp

1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty, hợp tác xã (HTX) [ 11, tr.42-50]

Doanh nghiệp Nhà nước :

- Khái niệm: Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu

tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định Doanh nghiệp

có tư cách hợp pháp có cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm: Quyền của các doanh nghiệp Nhà nước sử dụng và quản lý tài sản được Nhà nước cấp phát là một vấn đề lý luận và thực tiễn hết sức phức tạp, liên quan đến các quyền năng xuất phát từ sở hữu Nhà nước trong chế độ xã hội chủ nghĩa, có khả năng hưởng các quyền và chịu các nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động kinh doanh của mình giới hạn phạm vi tài sản do doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp Nhà nước có quyền năng nhất định đối với tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của mình Doanh nghiệp có nghĩa vụ

sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn dó Nhà nước giao

* Doanh nghiệp tư nhân:

- Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Đặc điểm: DNTN là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ Cá nhân vừa là chủ sở hữu, vừa là người sử dụng tài sản, đồng thời cũng là người quản lý hoạt động doanh nghiệp Thông thường, chủ doanh nghiệp là giám đốc trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng cũng có trường hợp vì lý do cần thiết, chủ doanh nghiệp không trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh mà thuê người khác làm giám đốc Nhưng dù trực tiếp hay gián tiếp điều hành hoạt động sản suất kinh doanh của

Trang 13

doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động đó

Do tính chất một chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý và chịu trách nhiệm không

có sự phân chia rủi ro với ai

Đặc điểm này cho phép phân biệt doanh nghiệp tư nhân với Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn là những loại hình doanh nghiệp do nhiều người cùng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty tương ứng với phần góp vốn của mình DNTN phải có mức vốn không thấp hơn mức vốn đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu tránh nhiệm vụ hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp Đây là điểm khác nhau giữa DNTN với Công ty TNHH và Công ty cổ phần là những cơ sở kinh doanh mà những người chủ chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình

* Công ty:

- Khái niệm: Một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia góp vào và được gọi là Công ty Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau Theo Luật doanh nghiệp, loại hình Công ty có các loại: Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần

- Đặc điểm:

+ Công ty phải do hai người trở lên góp vốn để thành lập, những người này phải độc lập với nhau về mặt tài sản

+ Những người tham gia Công ty phải góp tài sản như tiền, vàng, ngoại

tệ, máy móc thiết bị, trụ sở, bản quyền sở hữu công nghiệp Tất cả các thứ do các thành viên đóng góp trở thành tài sản chung của Công ty nhưng mỗi thành viên vẫn có quyền sở hữu đối với phần vốn góp Họ có quyền bán tặng, cho phần sở hữu của mình

Mục đích việc thành lập Công ty là để kiếm lời chia nhau Lợi nhuận

của Công ty được chia cho những người có vốn trong Công ty

Trang 14

*Hợp tác xã:

- Khái niệm: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Đặc điểm: HTX vừa là tổ chức kinh tế vừa là tổ chức xã hội:

+ Là một tổ chức kinh tế , HTX là một doanh nghiệp được thành lập nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm lợi ích của người lao động của tập thể và của xã hội

+ Là một tổ chức xã hội, HTX là nơi người lao động nương tựa và giúp

đỡ lẫn nhau trong sản suất cũng như trong đời sống vật chất và tinh thần

1.1.2.2 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp được phân thành các loại:

- Doanh nghiệp nông nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, hướng vào việc sản xuất ra những sản phẩm là cây, con Hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Doanh nghiệp công nghiệp: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nhằm tạo ra những sản phẩm bằng cách sử dụng những thiết bị máy móc để khai thác hoặc chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong công nghiệp có thể chia ra: công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế tạo, công nghiệp điện tử v.v

- Doanh nghiệp thương mại: Là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hướng vào việc khai thác các dịch vụ trong khâu phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng tức là thực hiện những dịch vụ mua vào và bán ra

để kiếm lời Doanh nghiệp thương mại có thể tổ chức dưới hình thức buôn bán sỉ hoặc buôn bán lẻ và hoạt động của nó có thể hướng vào xuất nhập khẩu

Trang 15

- Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực dịch vụ càng được phát triển đa dạng, những doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đã không ngừng phát triển nhanh chóng về mặt số lượng và doanh thu

mà còn ở tính đa dạng và phong phú của lĩnh vực này như: Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, khách sạn, y tế v.v

1.1.2.3.Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp:

Theo tiêu thức quy mô, các doanh nghiệp đước phân làm ba loại:

- Doanh nghiệp quy mô lớn

- Doanh nghiệp quy mô vừa

- Doanh nghiệp quy mô nhỏ

Để phân biệt các doanh nghiệp theo quy mô như trên, hầu hết ở các nước người ta dựa vào những tiêu chuẩn như:

- Tổng số vốn đầu tư của doanh nghiệp

- Số lượng lao động trong doanh nghiệp

- Doanh thu của doanh nghiệp

- Lợi nhuận hàng năm

Trong đó tiêu chuẩn tổng số vốn và số lao động được chú trong nhiều hơn, còn doanh thu và lợi nhuận được dùng kết hợp để phân loại Tuy nhiên, khi lượng hóa những tiêu chuẩn nói trên thì tùy thuộc vào trình độ phát triển sản xuất ở mỗi quốc gia, tùy thuộc từng ngành cụ thể, ở các thời kỳ khác nhau mà số lượng được lượng hóa theo từng tiêu chuẩn giữa các quốc gia không giống nhau

1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm

"Hiệu quả sản xuất kinh doanh" là một phạm trù khoa học của kinh tế vi

mô cũng như nền kinh tế vĩ mô nói chung Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh

tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở rộng

Trang 16

được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của mình trên thương trường [1],[5].

Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm

mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn

đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế

có hiệu quả [6, tr.23-24]

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung

chung hoạt động của doanh nghiệp, giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hôt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan

hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bán ra để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ

Trang 17

lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động

và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy

mô và tốc độ biến động khác nhau

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng ta cũng hiểu được rằng hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

Từ khái niệm về hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng đã phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn), để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta phải phân biết được ranh giới giữa hai khái niệm

đó là hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Hai khái niệm này nhiều khi người ta hiểu như là một, thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn Ta

có thể hiểu kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền, của vào Kết quả đạt được hay không đạt được nó phản ánh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân

đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm Còn khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào)

Trang 18

để đánh giá hiệu quả kinh doanh Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tá hiệu quả kinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để

có thể đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị Trong thực tế vấn đề đặt ra

là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [5],[9], bao gồm:

a) Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

(1.1)

Trong đó:

Dvkd: : Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh

L : Lợi nhuận trong kỳ

Vkd : Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

b) Doanh lợi của vốn tự có

Trang 19

Trong đó:

Ddtt: Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần

Dt : doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí

d) Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh

(1.4)Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

e) Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh

(1.5)

Trong đó:

DTcp : Doanh thu trên một đồng chi phí

DT : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

∑Vcp:Tổng chi phí SX và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 20

1.2.2.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực

a) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp

(1.6)

Trong đó:

NS lđ : Chỉ tiêu năng suất lao động của DN

∑tk: Tổng giá trị KD tạo ra trong kỳ của DN

∑lbq: Tổng số LĐ bình quân trong kỳ của DN

- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanh nghiệp

(1.7)

Trong đó:

KQ tl: Chỉ tiêu KQKD trên 1 đồng chi phí tiền lương của DN

DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

∑lg: Tổng chi phí tiền lương của DN

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp

(1.8)

Trong đó:

L :Tổng lợi nhuận trong kỳ của DN

Lbq :Chỉ tiêu LNBQ tính cho một LĐ của DN

Lbq =

L ∑lđbq

H =

∑lđ ∑lđhc

Trang 21

Trong đó: H: Hệ số sử dụng lao động của DN

∑lđ: Tổng số LĐ được sử dụng của DN

∑lđhc : Tổng số LĐ hiện có của DN

b) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định

- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp

(1.10)

Trong đó:

S vcđ : Sức sản xuất vốn cố định của DN

Vcđbp: Vốn cố định bình quân trong kỳ của DN

- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp

(1.11)

Trong đó:

L :Tổng lợi nhuận trong kỳ của DN

Slvcđ:Sức sinh lợi vốn cố định của DN

Vcđbp: Vốn cố định bình quân trong kỳ của DN

- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

c) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 22

(1.13)

Trong đó:

Slcđ:Sức sản xuất vốn lưu động của DN

Vlđbp: Vốn lưu động bình quân trong kỳ của DN

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp

(1.14)

Trong đó:

Vlđbp: Vốn lưu động bình quân trong kỳ của DN

H vlđ :Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của DNDTT: Doanh thu thuần của doanh nghiệp

- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

(1.15)

Trong đó:

Vlđbp: Vốn lưu động bình quân trong kỳ của DN

Nlđ : Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

Vlđbp: Vốn lưu động bình quân trong kỳ của DN

d) Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội

* Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp ngân sách cho Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

Nlđ =

DTT

Vlđbp

Trang 23

* Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Khi hoạt động có hiệu quả, hầu hết các doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cách tuyển thêm lao động hoặc tổ chức cho công nhân làm việc ngoài giờ Điều này đặc biệt quan trọng đối với nước ta ngày nay khi mà mức thu nhập chung của người lao động còn rất thấp và tỷ lệ thất nghiệp còn rất cao như hiện nay

* Nâng cao mức sống của người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

* Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổ trong một quốc gia được xem là hiện tượng khá phổ biến, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như nước ta Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt này, góp phần tái phân phối lợi tức giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế kém phát triển

Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu như: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các đại lượng kết quả đạt được và chi phí

bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồn lực nó chịu tác động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau, do đó nó ảnh hưởng

Trang 24

trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, có thể chia nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau :

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong

a) Lực lượng lao động

`Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổ chức lao động phải hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao cho phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí

sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, …đã đề ra [1, 56-60]

Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền

Trang 25

lương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp

b) Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật [9]

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức

là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi… Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giao thông

sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vụ hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao [9, 42-44]

Trang 26

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu

c) Nhân tố quản trị doanh nghiệp [4,63]

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp

lý (phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết

Trang 27

định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng,

có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực

và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao

d) Hệ thống trao đổi thông tin

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phô thuộc rất lớn vào hệ thống trao đổi thông tin của doanh nghiệp Việc hình thành quá trình chuyển thông tin từ người nàu sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài [3],[4]

a) Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt

Trang 28

động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với Nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

b) Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu

tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

c) Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do

đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Phương hướng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [8],[10].

Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo, hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ra môi

Trang 29

trường hoạt động có lợi cho mình Bản thân doanh nghiệp có vai trò quyết định trong sự tồn tại, phát triển hay suy vong của hoạt động kinh doanh của mình

Vai trò quyết định của doanh nghiệp thế hiện trên 2 mặt: thứ nhất, biết khai thác

và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài và

thứ hai, doanh nghiệp phải chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố cho chính

bản thân mình để phát triển Cả hai mặt này cần phải được phối hợp đồng bộ thì mới tận dụng được tối đa các nguồn lực, kinh doanh mới đạt được hiệu quả tối

ưu Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù tổng hợp Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến việc tăng cường và cải thiện mọi hoạt động bên trong doanh nghiệp, biết làm cho doanh nghiệp luôn luôn thích ứng với những biến động của thị trường, Tuy nhiên, dưới đây có thể đề cập đến một số biện pháp chủ yếu:

1.3.1 Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh

Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chống đỡ được với những thay đổi thị trường nếu doanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và tấn công Chỉ có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện được những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra để có đối sách thích hợp Toàn bộ tư tưởng chiến lược và quản trị chiến lược sẽ được trình bày sâu ở môn chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Phần này chỉ lưu ý rằng thiếu một chiến lược kinh doanh đúng đắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiếu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn dẫn đến sự phá sản

Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các điểm sau:

- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường:

Trang 30

+ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu trị trường và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các sản phẩm với số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn thích hợp Có thể coi “chiến lược phải thể hiện tính làm chủ thị trường của doanh nghiệp” là phương châm, là nguyên tắc quản trị chiến lược , góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp + Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh của doanh nghiệp, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường.

+ Chiến lược phải thể hiện tính linh hoạt cao và vì thế xây dựng chiến lược chỉ đề cập những vấn đề khái quát, không cụ thể

- Khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải tính đến vùng an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu

- Trong chiến lược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó

- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiến lược: chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng quát bao trùm, có tính chất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ phận (những vấn đề mang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếp thị, chiến lược giao tiếp khuyếch trương, )

- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh

Một vấn đề hết sức quan trọng là nếu doanh nghiệp chỉ xây dựng chiến lược thì chưa đủ, vì dù cho chiến lược xây dựng có hoàn hảo đến đâu nếu không triển khai tốt, không biến nó thành các chương trình, chính sách kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cũng sẽ trở thành vô ích, hoàn toàn không có giá trị làm tăng hiệu quả kinh doanh mà vẫn phải chịu chi phí kinh doanh cho công tác này

Trang 31

1.3.2 Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào

Đối với bất kì một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào (trừ các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích), khi tiến hành một quyết định sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thể đạt được từ hoạt động đó

và đều quyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Quy tắc chung tối đa hóa lợi nhuận là doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng cho tới chừng nào doanh thu cận biên (MR) còn vượt quá chi phí cận biên (MC) Trong đó, chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm Doanh thu biên (MR) là doanh thu tăng thêm chi bán thêm một đơn vị sản phẩm.Doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí cận biên (MR = MC) Tại điểm này mức sản lượng Q* đạt được đảm bảo cho hiệu quả tối đa

Mặt khác, để giảm thiểu chi phí kinh doanh nguyên tắc sử dụng các yếu tố đầu vào là doanh thu biên do một yếu tố đầu vào bất kỳ tạo ra (MRP) bằng với chi phí biên sử dụng yếu tố đầu vào đó (MC), tức là MRP = MC Nguyên tắc này có nghĩa là doanh nghiệp còn có thể sử dụng tăng thêm các yếu tố đầu vào khi MRP > MC và hiệu quả sẽ đạt tối ta khi MRP = MC

Xác định và phân tích điểm hoà vốn

Kinh doanh trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp đều rất chú ý đến hiệu quả của chi phí lao động, vật tư, tiền vốn Để sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải tính toán, xây dựng mối quan hệ tối ưu giữa chi phí

và thu nhập Sản xuất bao nhiêu sản phẩm và bán với giá nào thì đảm bảo hòa vốn bỏ ra, và bao nhiêu sản phẩm tiêu thụ trên mức đó để mang lại lợi nhuận Điều đó đặt ra yêu cầu việc nghiên cứu điểm hòa vốn và phân tích hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa chi phí doanh thu, sản lượng và giá bán Điểm mấu chốt để xác định chính xác điểm hòa vốn là phải phân biệt các loại chi phí kinh doanh thành chi phí biến đổi

Trang 32

và chi phí cố định Cần chú ý là điểm hòa vốn được xác định cho một khoảng thời gian nào đó.

1.3.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp cần đầu tư thỏa đáng để phát triển quy mô bồi dưỡng lại và đào tạo mới lực lượng lao động, đội ngũ trí thức có chất lượng cao trong các doanh nghiệp Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, trình độ tay nghề của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ sư, công nhân kỹ thuật để khai thác tối ưu nguyên vật liệu, năng suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,

Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc phải được tuyển chọn kỹ càng, có trình độ hiểu biết cao Giám đốc là nhà lãnh đạo kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên giám đốc phải có kiến thức về công nghệ, khoa học, về giao tiếp xã hội, về tâm lý, kinh tế, tổng hợp những tri thức của cuộc sống và phải biết vận dụng kiến thức vào tổ chức, ra quyết định những công việc trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp

Về công tác quản trị nhân sự, doanh nghiệp phải hình thành nên cơ cấu lao động tối ưu, phải bảo đảm đủ việc làm trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi người Trước khi phân công bố trí hoặc đề bạt cán bộ đều phải qua kiểm tra tay nghề Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm Đặc biệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động luôn là vấn đề hết sức quan trọng

Động lực tập thể và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế Động lực cũng là yếu tố để tập hợp, cố kết người lao động lại Trong doanh nghiệp, động lực cho tập thể và cá nhân người lao động chính là lợi ích, là lợi nhuận thu được từ sản xuất có hiệu quả hơn Các doanh nghiệp cần phân phối lợi nhuận thỏa đáng, đảm bảo công bằng, hợp lý, thưởng phạt nghiêm minh Đặc biệt cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng với những nhân viên giỏi, trình

độ tay nghề cao hoặc có thành tích, có sáng kiến Đồng thời cũng cần nghiêm

Trang 33

khắc xử lý những trường hợp vi phạm Trong kinh doanh hiện đại, ở nhiều doanh nghiệp hình thức bán cổ phần cho người lao động và người lao động sẽ nhận được ngoài tiền lương và thưởng là số lãi chia theo cổ phần cũng là một trong những giải pháp gắn người lao động với doanh nghiệp bởi lẽ cùng với việc mua cổ phần người lao động không chỉ có thêm nguồn thu nhập từ doanh nghiệp

mà còn có quyền nhiều hơn trong việc tham gia vào các công việc của doanh nghiệp

1.3.4 Hoàn thiện hoạt động quản trị

Tổ chức sao cho doanh nghiệp có bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước thay đổi của thị trường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Những nội dung này đã được trình bày ở chương tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Một điều cần chú ý là cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải được xây dựng phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp (qui mô, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm quá trình tạo ra kết quả, ) thì mới đảm bảo cho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả được

Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ trách nhiệm, quan hệ giữa các bộ phận với nhau, đưa hoạt động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, tránh

sự chồng chéo giữa chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì và đảm bảo sự cân đối tăng cường quan hệ giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất mới có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong sản xuất

1.3.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật

Một trong những lý do làm hiệu quả kinh tế ở các doanh nghiệp thấp là

do thiếu kỹ thuật, công nghệ hiện đại Do vậy vấn đề nâng cao kỹ thuật, đổi mới công nghệ là vấn đề luôn được quan tâm ở các doanh nghiệp Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, đặc điểm ngành kinh doanh, mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp có chính sách đầu tư công nghệ thích đáng Tuy nhiên, việc phát triển kỹ thuật công nghệ đòi hỏi phải có đầu tư lớn, phải có thời gian dài và phải được xem xét kỹ lưỡng 3 vấn đề:

Trang 34

- Dự đoán đúng cầu của thị trường và cầu của doanh nghiệp về loại sản phẩm doanh nghiệp có ý định đầu tư phát triển Dựa trên cầu dự đoán này doanh nghiệp mới có những mục tiêu cụ thể trong đổi mới công nghệ

- Lựa chọn công nghệ phù hợp Các doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêu của sản xuất đã đề ra có những biện pháp đổi mới công nghệ phù hợp Cần tránh việc nhập công nghệ lạc hậu, lỗi thời, tân trang lại, gây ô nhiễm môi trường,

- Có giải pháp đúng về huy động và sử dụng vốn hiện nay, đặc biệt là vốn cho đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả thì cần

sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục tiêu nguồn vốn đầu tư công nghệ

Rút ngắn thời gian xây dựng để nhanh chóng đưa dự án đầu tư vào hoạt động luôn là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của đầu tư kỹ thuật công nghệ

Trong đổi mới công nghệ không thể không quan tâm đến nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế vì giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng cao trong giá thành của nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Hơn nữa, việc sử dụng nguyên vật liệu mới thay thế trong nhiều trường hợp còn có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Máy móc thiết bị luôn là nhân tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả Trong công tác quản trị kỹ thuật công nghệ, việc thường xuyên nghiên cứu, phát triển kỹ thuật đóng vai trò quyết định Bên cạnh đó, công tác bảo quản máy móc thiết bị, đảm bảo cho máy móc luôn hoạt động đúng kế hoạch và tận dụng công suất của thiết bị máy móc cũng đóng vai trò không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung Để đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng hoạt động của máy móc thiết bị, trong tính chi phí kinh doanh và phân tích kinh tế cần sử dụng khái niệm chi phí kinh doanh “không tải” để chỉ chi phí kinh doanh về sử dụng máy móc thiết bị bị mất đi mà không được sử dụng vào mục đích gì

Trang 35

1.3.6 Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội

Đổi mới công nghệ phải đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt công tác kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu sản phẩm, tránh để cho những sản phẩm chất lượng kém ra tiêu thụ trên thị trường

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, sản xuất của các doanh nghiệp mở rộng theo hướng sản xuất lớn, xã hội hóa và mở cửa làm cho mối quan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ Doanh nghiệp nào biết sử dụng mối quan hệ sẽ khai thác được nhiều đơn hàng, tiêu thụ tốt Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng các lợi thế, hạn chế khó khăn của môi trường kinh doanh bên ngoài Đó là:

- Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: Là mục đích ý đồ chủ yếu trong kinh doanh, vì khách hàng là người tiếp nhận sản phẩm, người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng có được thỏa mãn thì sản phẩm mới được tiêu thụ

- Tạo ra sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ bất cứ doanh nghiệp nào muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải gây dựng sự tín nhiệm Đó là quy luật bất di bất dịch để tồn tại trong cạnh tranh trên thương trường

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng

- Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quan lãnh đạo doanh nghiệp thông qua các tổ chức này để mở rộng ảnh hưởng của doanh nghiệp, tạo cho khách hàng, người tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, đồng thời bảo vệ uy tín và sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp

- Phát triển thông tin liên lạc với các tổ chức, khác với thị trường

- Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật

- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái: Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống sự ô nhiễm của bầu không khí, nguồn nước, sự bạc mầu của đất đai trong phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1 Tổng quan về Công ty

2.1.1 Khái quát về Công ty

Tên trong nước: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN

Tên nước ngoài : NGO QUYEN CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng Ngô Quyền theo quyết định số 2047/QĐ-UB ngày 01 tháng 9 năm 2005 Trước khi chuyển đổi, Công ty là một Doanh nghiệp Nhà nước Hạng I, thành lập

từ năm 1982 đã đạt nhiều thành tích đáng kể mà thành phố đã trao tặng, Giữ vững truyền thống, kế thừa và phát huy được các mặt mạnh, Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền liên tục tiếp nhận và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giái,

kỹ sư chuyên nghiệp, thợ có tay nghề cao, máy móc hiện đại

Cùng với sự phát triển chung của Thành phố, trong những năm qua Công

ty đấu thầu, đã thắng thầu thi công nhiều công trình với quy mô lớn trong, ngoài thành phố và các tỉnh bạn với chất lượng kỹ, mỹ, thuật được chủ đầu tư và các ban ngành đánh giá cao cụ thể như: Xây dựng Trụ sở Xí nghiệp xăng dầu K131 Thủy Nguyên, Đài hoá thân Hoàn Vũ, Khách sạn Trọng Khách, Đường 353 Hải

Trang 37

Phòng - Đồ Sơn, Đường quanh Hồ Mắm Tôm - An Biên, đường dẫn hai đầu cầu Rào II, đường dẫn hai đầu cẩu Khuể, nạo vét Hồ Mắm Tôm - An Biên, nạo vét Cảng Cá - Đồ Sơn, nạo vét Cảng cá Mắt Rồng - Thuỷ Nguyên, khu tái định cư nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, Trường Mầm Non 1-6, Trung tâm phát thanh Truyền hình Hải Phòng khối nhà 15 tầng, Trụ đỡ băng tải ra cảng thuộc hệ thống giao thông ngoài nhà máy xi măng Cẩm Phả, Trường Mầm Non bán công Phú Thái - Hải Dương, Hạ tầng dự án Trung tâm GDQP Đại học Hải Phòng, Trụ sở viện kiểm sát nhân dân quận Hải An, Đường ngoài tường rào nhà máy DAP khu kinh tế Đình Vũ, Xây dựng hội trường xã Tam Kỳ - Hải Dương, Nâng cấp hệ thống nam Sông Mới - Tiên Lãng - Hải Phòng, Trung tâm y tế quận Ngô Quyền, Đường trôc xuyên qua khu công nghiệp Đình Vũ - Hải Phòng, Xây dựng các công trình sau bến số 3, 4 gói thầu 6A thuộc Cảng Đình Vũ "Giai đoạn II", Nâng cấp bệnh viện Đa Khoa huyện Vĩnh Bảo, San nền trung tâm DVHC và PT thủy sản Trân Châu Cát Bà

Song song với thi công các công trình, Công ty đã đầu tư dự án xây nhà

để bán như khu chung cư 280 Lê Lợi, 116 Nguyễn Đức Cảnh, 326 Hai Bà Trưng

- Hải Phòng Công ty có xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm tại số 1 đường

351 Quán Toan quận Hồng Bàng Hải Phòng công suất 55m3/h, 08 xe vận chuyển bê tông có thể chuyên chở từ 6 -10 m3, 02 xe bơm bê tông công suất 90

m3/h có thể bơm cao 100m và bơm xa 500m, với dây chuyền sản xuất và vận chuyển đồng bộ của hãng KABAG chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thiết bị xây dựng của CHLB Đức chế tạo, với công nghệ tiên tiến, mới nhất đã cung cấp bê tông chất lượng cao cho mọi cấp phối, vì có tính cơ động, trạm trộn

có thể di chuyển tới mọi công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc, được cấp chứng chỉ ISO 9001 : 2000

Trên cở sở những kết quả đã đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty được ngành xây dựng đánh giá là một trong những Công ty có tiềm năng xây dựng và phát triển

Trang 38

Để đứng vững trong cơ chế thị trường Công ty gặp không ít khó khăn nhưng bằng tài năng, trí tuệ, sự năng động trong công việc, tập thể cán bộ công nhân viên không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, trẻ hóa đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật sẵn sàng hòa nhập thị trường xây dựng, Công ty còn đào tạo được một đội ngũ kỹ sư và cán bộ thông thạo nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, tin học, có kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất theo các quy trình công nghệ tiên tiến Chính vì vậy Công ty được các bạn hàng đánh giá là một Công ty làm

ăn có hiệu quả

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty

Với chức năng là xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, sản xuất

bê tông thương phẩm, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại và phát triển nhà, sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa

Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo chế độ một thủ trưởng Công ty xây dựng cơ chế khoán gọn giao cho từng Xí nghiệp trên cơ sở chủ động trong sản xuất kinh doanh nhưng vẫn trong sự dám sát chặt chẽ của các phòng nghiệp vụ và sự chỉ đạo sát sao của Giám đốc Công ty, đảm bảo lấy thu bù chi có lãi Vào tháng cuối năm các Xí nghiệp dựa vào thị trường và năng lực thực trạng của đơn vị để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo cho mình, trình Công ty phê duyệt và tìm các giải pháp thực hiện kế hoạch Ngay sau khi được phê duyệt các đơn vị chủ động khai thác mọi năng lực và vật lực để thực hiện trong đó có sự điều tiết và hỗ trợ của Công ty

Định kì hàng tuần, hàng tháng tổ chức các cuộc giao báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, từ đó Công ty biết được những thuận lợi để phát huy, bàn các biện pháp để tháo gì khắc phô những khó khăn nhằm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế Trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường, của Công ty và các đối tác cạnh tranh lành mạnh, việc thu nhập thông tin xử lý cũng như việc tạo lập môi trường đầu tư tại Công ty hoàn toàn chính xác và nhanh chóng

Trang 39

Căn cứ vào các quy chế Công ty ban hành, các Xí nghiệp được chủ động trong việc điều hành sản xuất kinh doanh Từ đó Giám đốc Xí nghiệp phân công công việc cụ thể cho từng tổ, đội sản xuất và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

Xí nghiệp

Các Xí nghiệp có đội ngũ thợ lành nghề, có kinh nghiệm và biện pháp tiên tiến trong thi công, mọi nguồn nguyên vật liệu đầu vào đều được khai thác với giá cả hợp lý, chất lượng tốt, giá thành công trình thấp, chất lượng công trình vẫn đảm bảo theo tiêu chuẩn, công tác đấu thầu chiếm được ưu thế cao nên Công ty đã trúng nhiều gói thầu có sản lượng lớn và nguồn vốn khả thi, sản xuất kinh doanh tăng, đảm bảo đời sống thu nhập cho ngời lao động

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

1 Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, thực thi tất cả

các quyền hạn của Công ty nhng không làm giảm hoặc giới hạn các quyền của hội đồng quản trị Đại hội đồng cổ đông tiến hành bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát

2 Hội đồng quản trị với 5 thành viên nhiệm tối đa là 3 năm và có thể

được bầu lại tại đại hội đồng cổ đông tiếp theo Hội đồng quản trị có đầy đủ thẩm quyền để thực hiện các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về đại hội đồng cổ đông

3 Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra, có quyền có quyền kiểm tra

các báo cáo tài chính hàng năm trước khi trình hội đồng quản trị Trách nhiệm

và quyền hạn của ban kiểm soát được qui định tại điều 82 của luật doanh nghiệp

4 Giám đốc điều hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, nhiệm kì 3 năm

Là người quản lý chung mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước Hội đồng quản trị, các cơ quan chức năng có liên quan và tập thể người lao động trong Công ty

Trang 40

Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Xây dựng Ngô Quyền

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ngày đăng: 09/06/2016, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Mai Văn Bưu và PGS.TS Phan Kim Chiến (2006), Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Mai Văn Bưu và PGS.TS Phan Kim Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[2] Công ty Cổ phần Xây dựng Ngô Quyền, “Báo cáo tổng kết kinh doanh qua các năm 2011- 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết kinh doanh qua các năm 2011- 2015
[3] GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2007), Giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản ĐHKTQD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHKTQD
Năm: 2007
[4] GS.TS Ngô Đình Giao (1997), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản KH – KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản KH – KT
Năm: 1997
[7] Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (1998), Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khuyến khích đầu tư trong nước
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (1998)
Năm: 1998
[11] PGS.TS Lê Văn Tâm và PGS.TS Ngô Kim Thanh (2008), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tâm và PGS.TS Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
[12] TS Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: TS Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
[5] PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiền (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Khác
[6] Luật Doanh nghiệp của nước CHXHCN Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 Khác
[10] Quyết định số 263/2006/QĐ-TTg ngày 15/11/2006 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp, đối mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN giai đoạn 2006 – 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Hình 2. 2: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 42)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức thi công 2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức thi công 2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản (Trang 43)
Bảng 2.1: Thiết bị máy móc - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.1 Thiết bị máy móc (Trang 44)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 48)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng giảm nguồn vốn qua của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.4 Tốc độ tăng giảm nguồn vốn qua của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 53)
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 53)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 53)
Bảng 2.6: Tốc độ tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.6 Tốc độ tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 54)
Bảng 2.7.  Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 57)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015)                                                                                                                                                    ĐVT: Đồng - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) ĐVT: Đồng (Trang 61)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 5 năm (2011- 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 5 năm (2011- 2015) (Trang 64)
Bảng 2.10.: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 67)
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 69)
Bảng 2.12: Tổng hợp tình hình thực hiện chi phí  của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng ngô quyền
Bảng 2.12 Tổng hợp tình hình thực hiện chi phí của Công ty trong 5 năm (2011 – 2015) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w