hằng ngày năm 2015 nghìn đồng/người/tháng...39Bảng 3.12: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo khu vực sống của người dân Quốc Oai trên 15 tuổicó hút thuốc lá h
Trang 1PHẠM QUANG HUY
THỰC TRẠNG CHI TIÊU CHO THUỐC LÁ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHI TIÊU CHO THUỐC LÁ CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI MỘT HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ
NỘI, NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2PHẠM QUANG HUY
THỰC TRẠNG CHI TIÊU CHO THUỐC LÁ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CHI TIÊU CHO THUỐC LÁ CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI MỘT HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ
NỘI, NĂM 2015
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số : 60720301 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Hoàng Văn Minh
HÀ NỘI – 2016
Trang 3ban lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, phòng quản lýđào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, phòng đào tạo Viện đào tạo Y học dựphòng và Y tế công cộng, bộ môn Kinh tế y tế đã tạo mọi điều kiện thuậnlợivà giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để em có thể hoàn thành
Em xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, tạo điều kiện của Trung tâm Y tếhuyện Quốc Oai và sự tham gia nhiệt tình, trách nhiệm của nhóm điều tra viên
là các cộng tác viên y tế và nhân viên y tế huyện Quốc Oai
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc của người học trò, em xinbày tỏ lòng biết ơn tới PGS Hoàng Văn Minh – người Thầy kính mến đã dạy
dỗ, tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị nhân viên của Trung tâm nghiêncứu Sức khỏe cộng đồng trường Đại học Y tế công cộng đã giúp đỡ em rấtnhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn
bè đã luôn bên cạnh dành cho em mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để emvượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên Phạm Quang Huy
Trang 4CDC Centers for Disease Control and Prevention
ASH Action on smoking and health
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Thuốc lá 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.2 Ảnh hưởng của thuốc lá tới sức khỏe 4
1.3 Tình hình sử dụng thuốc lá 6
1.3.1 Trên thế giới 6
1.3.2 Tại Việt Nam 8
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc lá 9
1.5 Chi tiêu cho thuốc lá và gánh nặng về kinh tế 10
1.5.1 Thế giới 10
1.5.2 Việt Nam 12
1.4 Một số yếu tố liên quan đến chi tiêu cho thuốc lá 15
1.7 Các hoạt động phòng chống hút thuốc lá 17
1.8 Một số đặc điểm của huyện Quốc Oai 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Thời gian, địa điểm, đối tượng nghiên cứu: 20
2.1.1 Thời gian 20
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: tại Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội 20
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang 21
2.2.3 Biến số và chỉ số 22
2.2.4 Thu thập và xử lý số liệu 26
2.2.5 Sai số và phương pháp khống chế sai số 26
Trang 6hằng ngày năm 2015 283.2 Chi tiêu cho thuốc lá của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc
lá hằng ngày năm 2015 353.3 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc chi tiêu cho thuốc lá ở ngườidân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 43
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Chi tiêu cho thuốc lá của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc
lá hằng ngày năm 2015 494.3 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc chi tiêu cho thuốc lá ở ngườidân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Bảng 3.1: Phân bố nghề nghiệpcủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015 31Bảng 3.2: Phân bố thu nhập bình quân của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi
có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 32Bảng 3.3: Phân bố người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày
năm 2015 trong nhà có trẻ nhỏ dưới 5 tuổi 33Bảng 3.4: Phân bố thời gian hút thuốc của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có
hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 34Bảng 3.5: Quan điểm về tác hại của việc hút thuốc lá của người dân Quốc Oai
trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 34Bảng 3.6: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theochi
tiêu cho thuốc lá trung bình mỗi năm theo tuổi của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 36Bảng 3.7: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo
giới tínhcủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 37Bảng 3.8: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm
theodân tộccủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày 37Bảng 3.9: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo
tình trạnghôn nhân của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 (nghìn đồng/người/tháng) 38Bảng 3.10: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm
theohọc vấn cao nhất đã hoàn thành của người dân Quốc Oai trên
15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 38
Trang 8hằng ngày năm 2015 (nghìn đồng/người/tháng) 39Bảng 3.12: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo
khu vực sống của người dân Quốc Oai trên 15 tuổicó hút thuốc
lá hằng ngày năm 2015 (nghìn đồng/người/tháng) 40Bảng 3.13: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm
theothu nhập bình quâncủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 40Bảng 3.14: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm
theotình trạng có trẻ nhỏ dưới 5 tuổi trong gia đình của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 41Bảng 3.15: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm
theothời gian hút thuốc của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 (nghìn đồng/người/tháng) 41Bảng 3.16: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo
số lượng thuốc lá hút trung bình mỗi ngày của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 42Bảng 3.17: Phân bố chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người mỗi năm theo
quan điểm về tác hại của việc hút thuốc lá của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 42Bảng 3.18: Chi tiêu cho thuốc lá của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015 và một số yếu tố liên quan 47
Trang 9Biểu đồ 1.1 Tổn thất kinh tế do tiêu thụ thuốc lá so hiệu quả kinh tế 13Biểu đồ 2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho thuốc lá và gánh nặng
của chi tiêu cho thuốc lá 22Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá
hằng ngày năm 2015 28Biểu đồ 3.2: Phân bố giới tính của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015 29Biểu đồ 3.3: Phân bố dân tộc của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015 29Biểu đồ 3.4: Phân bố tình trạng hôn nhâncủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi
có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 30Biểu đồ 3.5: Phân bố học vấn của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015 30Biểu đồ 3.6: Phân bố khu vực sốngcủa người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có
hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 32Biểu đồ 3.8: Chi tiêu cho thuốc lá trung bình một năm so với thu nhập quốc
dân trên đầu người năm 2015(nghìn đồng/người/tháng) 35Biểu đồ 3.9: Chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người một năm theo tuổi
của người dân huyện Quốc Oai từ 15 tuổi trở lên có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 43Biểu đồ 3.10: Chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người một năm theo thu
nhập bình quân đầu người một năm của người dân huyện Quốc Oai từ 15 tuổi trở lên có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 44Biểu đồ 3.11: Chi tiêu cho thuốc lá trung bình một người một năm theo số
điếu thuốc lá trung bình mỗi ngày của người dân huyện Quốc Oai
từ 15 tuổi trở lên có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015 45
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc lá được biết đến là một nguyên nhân hàng đầu gây tửvong và có thể ngăn ngừa được trên thế giới Thuốc lá giết chết một nửa sốngười dùng nó và một nửa số này chết ở độ tuổi trung niên Hiện nay ước tínhtrung bình trên thế giới cứ một ngày có 10000 người chết vì thuốc lá Ảnhhưởng của thuốc lá tới kinh tế - xã hội của mỗi gia đinh, mỗi quốc gia là vôcùng to lớn Theo thống kê chưa đầy đủ của Tổ chức y tế thế giới, thế giớihiện có hơn một tỉ người hút thuốc lá và mỗi năm tiêu thụ hơn 6000 tỉ điếuthuốc, tức là hơn 8 triệu tấn thuốc lá Nếu tính thành tiền, mỗi năm thế giới cóđến hơn 200 tỉ đô la Mỹ đã biến thành mây khói, một số tiền bằng tổng sốcác ngân sách chi cho công tác y tế của tất cả các nước đang phát triển
Việt Nam là một nước có tỉ lệ hút thuốc lá cao nhất thế giới, với tỉ lệhút thuốc lá vào năm 2010 của nam là 47,4% và của nữ là 1,4% và có tới23.8% người trưởng thành nói chung đang hút thuốc lá Trong số nhữngngười hút thuốc lá hàng ngày, có khoảng 69,0% hút từ 10 điếu trở lên mỗingày, 29,3% hút từ 20 điếu trở lên mỗi ngày Trung bình mỗi năm, một ngườihút thuốc ở Việt Nam phải chi gần 700.000 đồng Với 12 triệu người hút, mỗinăm chúng ta tốn hơn 8.400 tỉ đồng cho mặt hàng này Tổng chi phí điều trị
và tổn thất do mất khả năng lao động vì ốm đau và tử vong sớm chỉ trong 5nhóm bệnh (ung thư phổi, ung thư đường tiêu hóa - hô hấp trên, bệnh phổi tắcnghẽn mãn tính, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…) trong số 25 bệnh do thuốc lágây ra đã chiếm một con số khổng lồ, lên tới hơn 23 nghìn tỷ đồng/năm Đâymới chỉ là chi phí trực tiếp 25 bệnh do thuốc lá gây ra, nếu tính cả chi phí giántiếp gây ra cho xã hội do bệnh tật và tử vong sớm thì con số tổn thất sẽ caohơn rất nhiều
Trang 11Chính phủ đã có những biện pháp đưa ra để nhằm giảm nhu cầu thuốc
lá tại Việt Nam Đầu năm 2013, Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt
“Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020” Tuần
lễ Quốc gia không hút thuốc lá đã được triển khai nhằm kêu gọi các cơ quan,
tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc,trường học, bệnh viện và một số nơi công cộng theo quy định Theo luật thuêtiêu thụ đặc biệt, thuế suất đối với mặt hàng thuốc lá từ ngày 1/12/2016 sẽtăng từ 65% lên 70% và từ ngày 1/1/2019 sẽ tăng từ 70% lên 75% Tuy nhiênviệc tăng này tác động đến tiêu dùng thuốc lá là không đáng kể, theo ước tính
tỉ lệ hút thuốc lá ở nam giới sẽ chỉ giảm nhẻ 0.6%, tiêu dùng chỉ giảm nhẹ vàonăm tăng thuế nhưng lại tiếp tục tăng ở các năm còn lại
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu cho thuốc lá Mặc dùhầu hết người Việt Nam đã có nhận thức về tác hại tiêu cực của việc hút thuốc
là và ảnh hưởng kinh tế của nó, tuy nhiên tỷ lệ hút thuốc, chi tiêu cho thuốc lávẫn còn rất cao, gây những thiệt hại nặng nề cho gia đình và xã hội Vậy nên
chúng tôi thực hiện đề tài: “ Thực trạng chi tiêu cho thuốc lá và một số yếu tố
liên quan đến việc chi tiêu cho thuốc lá của người trưởng thành tại một huyện ngoại thành Hà Nội, năm 2015 “ với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng chi tiêu cho thuốc lá của người trưởng thành tại một huyện ngoại thành Hà Nội, năm 2015.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc chi tiêu cho thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Thuốc lá
1.1.1 Khái niệm
Thuốc lá là một loại cây có độc, nhất là những lá già, có hàm lượngNicotin cao, lá của cây được hái về phơi khô để dùng hút, nhai hoặc hít Từthế kỉ 15 người ta đã tìm thấy thuốc lá ở Châu Mỹ Đến đầu thế kỷ 19 thuốc lá
đã được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu Hàm lượng nicotin trong các loạithuốc thay đổi trong khoảng 2% đến 10%, một số loại thuốc tốt có thể chứa16% Nicotin được sử dụng ở liều thấp, tạo ra sự sảng khoái nhẹ nhàng, làmdịu cơn đói và bớt mệt mỏi Tuy nhiên nếu dùng lâu dài sẽ gây lệ thuộc vàđộc hại cho cơ thể, liều cao sẽ gây chết người Cùng với việc sử dụng thuốc láthì ngành công nghiệp sử dụng thuốc lá cũng phát triển mạnh mẽ mang vềnhững món lợi vô cùng lớn Mãi đến thế kỷ XX người ra mới thấy đượcnhững tác động tiêu cực của hút thuốc lá đên sức khỏe con người
Người ta phân biệt ra hai nguồn khói thuốc: khói thuốc chính và khóithuốc đảm bảo:
- Khói thuốc chính là khói thuốc do người hút hít vào, thở ra có chứahơn 4700 chất khác nhau gồm những chất chính sau:
+ Nicotine, trong một điếu thuốc có chứa khoảng 1 –3mg Nicotine làmột chất gây nghiện và rất độc như đã trình bày phần trên
+ Carbon monoxide (CO), trong một điếu thuốc có chứa khoảng 20ml
CO, đây là một chất ngăn cản sự vận chuyển Oxy trong máu, như vậy ở mộtngười vốn đã bị suy hô hấp thì khói thuốc sẽ làm cho tình trạng bệnh lý trầmtrọng thêm
Trang 13+ Các chất gây kích thích (aldéhyd, acid, phenol…) gây viêm phế quảnmạn, gây rối loạn thông khí và nguy hiểm nhất là các chất gây ung thư, đó làcác chất như: Benzopyrens, Dibenzoanthracène, Benzofluenthène,Dibenzopyrène, cancérogènes, các phức hợp Nitrite đa vòng…
- Khói thuốc phụ là khói toả ra ở đầu điếu thuốc để cháy tự nhiên khikhông hút và thành phần chất độc chứa trong khói thuốc phụ cũng tương tựnhư trong khói thuốc chính nhưng cao hơn rất nhiều lần vì vậy nó rất nguyhiểm cho người hút đặc biệt là những người hút thuốc thụ động Chính vì vậykhi hút thuốc lá nguy cơ bị những bệnh lý cao hơn người bình thường gấpnhiều lần ,
+ Hút thuốc lá chủ động là hành vi người hút trực tiếp hút thuốc
+ Hút thuốc lá bị động là hành vi một người không trực tiếp hút thuốc
mà hít thở trong môi trường có khói thuốc
Tại Việt Nam, Các công ty thuốc lá lớn được thành lập, đặc biệt là tổngcông ty thuốc lá Việt Nam Vinataba
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại thuốc lá của trong
và nước ngoài như: White Horse, Vinataba, Thăng Long, Era, Sông Cầu, 555,Zet, hero, xì gà…
1.2 Ảnh hưởng của thuốc lá tới sức khỏe.
Hút thuốc là sự thiêu đốt không hoàn toàn các sợi thuốc lá trải qua haigiai đoạn: Giai đoạn hút thuốc lá chủ động, xảy ra khi người nghiện hít khóithuốc lá vào cơ thể mình Giai đoạn hút thuốc lá thụ động. Những người cómặt xung quanh sẽ hít phải lượng khói thừa mà người hút thải ra
Trang 14Theo các dự báo của WHO nếu tình trạng hút thuốc lá ngày như hiệnnay thì sẽ có tới 500 triệu người đang sống sẽ bị chết do thuốc lá, hơn mộtnửa trong số đó hiện nay còn nhỏ hoặc ở tuổi vị thành niên Tới năm 2020-
2030 thuốc lá có thể là nguyên nhân tử vong lớn nhất cho nhân loại , có thểgiết chết 10 triệu người mỗi năm, trong đó có 7 triệu người ở các nước thếgiới thứ 3 ,
Tại Việt Nam, nếu không có những giải pháp hữu hiệu trong công tácphòng chống hút thuốc lá thì sẽ có khoảng 10% dân số hiện nay (khoảng 9triệu người) sẽ chết sơm do mắc phải những bệnh liên quan đến thuốc là mà50% trong số đó đang ở độ tuổi lao động ,
Thuốc lá là nguyên nhân gây ung thư, ước tính khoảng một phần batrong số tổng só các ca tử vong do ung thư có liên quan đến sử dụng thuốc lá.Thuốc lá không chỉ gây ra gần 90% trong tổng số các ca tử vong do ung thưphổi mà còn gây ra ung thư ở nhiều cơ quan khác như họng, thanh quản, thựcquản, thần, bàng quang, ruột…Tỷ lệ tử vong do ung thư các cơ quan khacnhau của người hút thuốc gấp hai lần người không hút
Các nguy cơ bệnh lý thường gặp khi hút thuốc lá chủ động:
- Bệnh lý ở hệ hô hấp: Theo WHO, có tới 80 – 85% trường hợp viêmphế quản mạn tính và khí phế thũng có liên quan đến hút thuốc lá
Bệnh lý ở đường hô hấp trên: như viêm mũi mạn tính, viêm họng mạntính, viêm thanh quản mạn tính, ung thư xoang hàm, ung thư vòmhọng, ung thư thanh quản
Bệnh lý ở đường hô hấp dưới: viêm phế quản mạn tính, hen suyễn,bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phế quản
Bệnh lý ở phổi: viêm phổi, dãn phế nang, ung thư phổi
- Bệnh lý hệ mạch máu: bệnh xơ vữa động mạch, bệnh động mạchvành, bệnh thuyên tắc động mạch, tai biến mạch máu não
Trang 15Đối với phụ nữ hút thuốc lá thường xảy ra hiện tượng phình độngmạch, viêm mạch, xuất huyết màng não nhiều hơn so với phụ nữ không hút.
- Ung thư các cơ quan khác: ung thư môi, ung thư thanh quản, ung thưthực quản, ung thư bàng quang và thận, ung thư cổ tử cung
- Các ảnh hưởng của thuốc lá lên chức năng sinh sản:
Thai nghén: giảm trọng lượng thai nhi trung bình khoảng 200g, sinhnon, băng huyết sau sinh, dễ sẩy thai ngẩu nhiên, gia tăng tần suất sinh
ra thai nhi bị bất thường bẩm sinh
Thời kỳ cho con bú: nicotine được thải qua sữa có thể ảnh hưởng đến trẻ sơsinh Nam giới hút thuốc lá có thể bị suy nhược sinh dục hay liệt dương
- Ảnh hưởng của thuốc lá lên hệ thần kinh: những chứng minh gần đâycho thấy hút thuốc lá làm giảm số lượng các tế bào thần kinh trong não
Khói thuốc phụ là khói toả ra ở đầu điếu thuốc để cháy tự nhiên khikhông hút và thành phần chất độc chứa trong khói thuốc phụ cũng tương tựnhư trong khói thuốc chính nhưng cao hơn rất nhiều lần vì vậy nó rất nguyhiểm cho người hút đặc biệt là những người hút thuốc thụ động
Đối với người lớn: gây ung thư phổi và các bệnh khác
Đối với trẻ em: rất dễ cảm nhiễm với khói thuốc lá Trẻ dễ bị viêm phếquản phổi mạn tính với những đợt cấp, bệnh lý về Tai - Mũi – Họng,nhức đầu Nếu thường xuyên hít phải khói thuốc lá sẽ tăng cao nguy cơmắc bệnh đường hô hấp, làm suy giảm chức năng hô hấp nhất là khinhỏ tuổi
1.3 Tình hình sử dụng thuốc lá
1.3.1 Trên thế giới
Thuốc lá được sử dụng trong nhiều thế kỷ qua, nhưng cho đến thế kỷ
19 thuốc lá mới trở thành phổ biến và ngày càng lan rộng nhanh chóng ra
khắp toàn cầu với quy mô không nhưng tăng Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20, tại
Trang 16các nước tư bản ngành công nghiệp thuốc lá bước sang giai đoạn độc quyền.Các công ty nhỏ lần lượt phá sản hoặc bị hút vào các công ty lớn- các tậpđoàn sản xuất thuốc lá độc quyền, có nhiều vốn, áp dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến, năng suất cao, chất lượng sản phẩm cao, để đần dần chiếm lĩnh thịtrường thế giới Cùng với đó thì sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc giagiành được độc lập cũng bắt đầu chú ý phát triển ngành công nghiệp thuốc lánhư: Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, Ấn Độ, Philippines, Ai Cập,Pakistan, Việt Nam
Trên thế giới có nhiều hình thức sử dụng thuốc lá như ăn trầu thuốc,hút tẩu thuốc, hút điếu Trong đó các loại điếu và thuốc lá cuộn bằng tay hiệnnày chiếm khoảng 85% lượng thuốc tiêu dùng trên thế giới[10]. Hút thuốc lá
từ lâu đã được cảnh báo là sẽ gây ra rất nhiều loại bệnh tật nguy hiểm khácnhau nhưng tuy nhiên hiện nay trên thế giới vẫn có tới khoảng 1,1 tỷ ngườihút thuốc Ước tính đến nắm 2025, số người hút thuốc trên thế giới đạt tới con
số trên 1,6 tỷ người
Theo WHO, trong năm 2012, 21% dân số thế giới trong độ tuổi 15 trởlên hút thuốc lá Tỷ lệ hút thuốc ở nam giới cao nhất là Tây Thái Bình Dươngvới 48% nam giới hút thuốc Tỷ lệ nữ giới hút thuốc lá cao nhất là ơ khu vựcChâu Âu với mức 19%
Hiện nay, trên thế giới tỉ lệ hút thuốc lá ở nam là 47% và ở nữ là 12%,nhưng ở những nước phát triển thì tỷ lệ nữ hút thuốc cao gấp đôi là 24% và ởnam tỷ lệ có cao hơn một chút là 42%
Ở các nước phát triển, tỷ lệ nữ hút thuốc lá thấp hơn các nước phát triển(khoảng 7%), ở nam giới thì lại cao hơn (khoảng 48%)
Ở Châu Á khoảng 60% nam giới hút thuốc và 5% nữ giới hút thuốc ỞTrung Quốc tỷ lệ hút thuốc của nam giới là 63% và nữ giới là 3,8% ỞCampuchia 66% nam giới hút thuốc và 8% nữ giới sử dụng thuốc lá Trongkhi đó ở Ấn Độ tỷ lệ hút thuốc của nam giới là 43% và nữ giới lá 3%
Trang 17Theo một điều tra ở Canada năm 2003, có 28% tưởng đương 1, 4 triệungười trưởng thành hút thuốc lá, chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm nhữngngười hút thuốc Tỷ thanh niên hút thuốc chiếm 8% Khoảng 1 phần 5 nhữngngười trưởng thành hút thuốc thì đã hút điếu đầu tiên khi 18 tuổi
Một điều khiến các chuyên gia lo ngại là tỷ lệ nữ hút thuốc lá có xuhướng tăng Ngành công nghiệp thuốc lá không ngừng nỗ lực tìm kiếm nhữngkhách hàng mới để thay thế cho những người đã bỏ thuốc hoặc chết sớm vìcác bệnh do hút thuốc Và trong số đó nữ giới là nhóm đích mà các công tyhướng tới Lý do là tỷ lệ phụ nữ sử dụng thuốc lá còn khá thấp Cũng vì thế,trong khi tỷ lệ nam giới hút thuốc tại nhiều quốc gia đang giảm theo tốc độchậm thì tỷ lệ nữ giới hút thuốc lại đang tăng
Trong số 151 quốc gia có điều tra về xu hướng hút thuốc lá ở thanhthiếu niên gần đây, thì có khoảng một nửa trong số các nước này có tỷ lệ trẻ
vị thành niên nữ hút thuốc xấp xỉ trẻ vị thành niên nam Trẻ vị thành niên hútthuốc lá sẽ dễ dàng tiếp tục hành vi này và trở thành người hút thuốc lá khitrưởng thành
1.3.2 Tại Việt Nam
Việt Nam vẫn xếp vào số 15 nước có tỷ lệ người hút thuốc lá cao nhấtthế giới Đặc biệt, xu hướng hút thuốc ở thanh niên ngày càng trẻ hóa Khôngkhó để bắt gặp hình ảnh những bạn học sinh, sinh viên trên tay phì phèo điềuthuốc lá tại các địa điểm vui chơi mà giới trẻ hay lui tới như: quán internet,quán giải khát, các hàng quán bán đồ ăn vặt ngay gần cổng trường
Theo điều tra GATS(2010), Ở Việt Nam 47,4% nam và 1,4% nữ và23,8% người trưởng thành nói chung (15,3 triệu người lớn) đang hút thuốc lá.Trong số những người hút thuốc, 81,8% hút thuốc hàng ngày và 26,9% hútthuốc lào Chí có 1,3% người lớn (0,3% nam và 2,3% nữ) đang dùng thuốc lákhông khói
Trang 18Khoảng 69,0% những người hút thuốc hàng ngày hút từ 10 điếu thuốc látrở lên mỗi ngày; 29,3% hút từ 20 điếu trở lên mỗi ngày Tuổi bắt đầu hút thuốctrung bình là 19,8 ở nam và 23,6 ở nữ, và 19,9 ở người trưởng thành nói chung.Trong số những người hút thuốc hàng ngày 66,2% hút điếu thuốc đầu tiên mỗingày trong khoảng thời gian 30 phút đầu tiên ngay sau khi thức dậy
Số người hút thuốc lá tử vong do thuốc lá gây ra gấp ba lần số ngườichết vì tai nạn giao thông và HIV/AIDS Đây là một gánh nặng chongành y tế của Việt Nam bởi những hệ lụy do bệnh tật gây ra như quátải cho hệ thống y tế, tăng cao sự lây nhiễm chéo các loại bệnh…
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc lá
Theo một nghiên cứu được triển khai ở Thái Lan và Malaysia cho thấyrằng tần số hút thuốc ở những người có trình độ giáo dục thấp từ cấptiểu học trở xuống là cao hơn những người có trình độ hơn Sự tăng lêntrình độ giáo dục và thu nhập trong quá trình phát triển đất nước cũng
có tác động tích cực trong việc hạn chế hút thuốc lá vả bỏ thuốc
Theo điều tra tại Canada năm 2003 cho thấy, tỷ lệ hút thốc trong giớisinh viên, chuyên gia, nhân viên hành chính thấp hơn đáng kể so vớicác ngành công nghiệp, ngành nghề Thanh thiếu niên từ các nền kinh
tế xã hội thấp hơn thì có khả năng hút thuốc lá cao hơn
Tại Việt Nam đã có hai nghiên cứu chỉ ra rằng hầu hết những người hútthuốc lá thường bắt đầu hút ở độ tuổi rất sớm, kết quả cho thấy tuổi trungbình hút thuốc lá của nhóm thanh thiếu niên trong khoảng 17,2 đến 17,3tuổi ,
Theo nghiên cứu của Ngô Văn Toàn (2007) thực hiện tại Hà Nội
đã chỉ ra mối liên quan giữa tuổi và hành vi hút thuốc lá Cụ thể là tuổicàng lớn thì nguy cơ hút thuốc lá càng cao Nghiên cứu cũng chỉ ra
Trang 19rằng yếu tố bạn thân có hút thuốc lá thường gặp nhiều hơn ở nhóm họcsinh có hút thuốc lá
Điều tra GATS(2010) cho thầy Tỷ lệ hút thuốc chung cao nhất ởnhóm tuổi 45-64 (29,7%) và thấp nhất ở nhóm tuổi 15-24 (13,3%).Phân bố theo trình độ học vấn, tỷ lệ hút thuốc nói chung cao nhất ởnhững người tốt nghiệp cấp hai và thấp nhất ở những người tốt nghiệpcao đẳng trở lên Ở cả hai giới, tỷ lệ hút thuốc cao nhất ở những ngườitrình độ tiểu học hoặc thấp hơn (nam: 61,4%; nữ: 4,4%) và thấp nhất ởnhững người có trình độ cao đẳng trở lên (nam: 39,7%; nữ: 0,3%) (Đốivới phụ nữ có trình độ cấp hai trở lên, tỷ lệ hiện hút thuốc cũng là0,3%)
Theo nghiên cứu của Phạm Hoàng Anh và Nguyễn Bá Đức,những người hút thuốc lá có xu hướng uống rượu cao gấp 16 lần so vớingười không hút thuốc
Có sự liên quan chặt chẽ giữa việc hút thuốc và việc có bạn bè hútthuốc hoặc trong gia đình có người hút thuốc Những người có bạn thânhút thuốc hoặc sống trong gia đình có người thân hút thuốc có xuhướng hút thuốc cao gấp nhiều lần những người không có bạn và ngườingười thân hút thuốc
1.5 Chi tiêu cho thuốc lá và gánh nặng về kinh tế.
1.5.1 Thế giới
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 6 triệu ca tửvong liên quan đến sử dụng thuốc lá Trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người hútthuốc lá Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ lên tới 1,6 tỷ người
Năm 2014 tại Mỹ đã có khoảng 264 tỷ điếu thuốc lá được bán ra, giám
so với năm 2013 (273 tỷ điếu thuốc lá) Chi phí trung bình của người tiêudùng cho 20 điếu là 6,28 $ (đã bao gồm các loại thuế) Ba công ty lớn là
Trang 20Philip Morris USA, Reynolds American Inc và Lorillard chiếm khoảng 85%doanh số thuốc lá, thuốc lá nhập khẩu chiếm 7,7% vào năm 2013 và 8,2% váonăm 2014, được nhập khẩu chủ yếu từ Canada và Hàn Quốc Ngoài ra cókhoảng 13 tỷ điếu xì gà đã được bán ra, gồm 12,4 tỷ điếu xì gà lớn và 0,6 tỷđiếu xì gà nhỏ
Theo một số nghiên cứu của WHO đã chỉ ra rằng trong các hộ gia đìnhnghèo nhất trong số các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình, hơn10% trong tổng chi tiêu của hộ đó Điều này cũng làm cho gia đình đó có íttiền để dùng cho các khoảng chi tiêu cơ bản khác như giáo dục, sức khỏe,thực phẩm, ăn uống Sử dụng thuốc lá dẫn đến tăng chi phí chăm sóc sứckhỏe, góp phần làm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tỷ lệ mù chữ cao hơn Rõ ràngthuốc lá là gánh nặng cho xã hội, nó làm trầm trọng thêm nạn đói nghèo, cảntrở sự phát triển kinh tế của đất nước
Theo CDC tại Mỹ, chi phí cho các bệnh liên quan đến thuốc lá mỗinăm lên tới 300 tỷ đô la trong đó gồm: 170 tỷ đô la cho chăm sóc trực tiếpnhững người sử dụng thuốc, 156 tỷ đô là do giảm năng suất lao động, và 5,6
tỷ đô la vì giảm năng suất lao đông do tiếp xúc với khói thuốc lá
Theo ASH, ước tính khoảng 77 tỷ điếu thuốc lá được tiêu thụ trongnăm 2014 tại Anh Một người hút 20 điếu của một nhãn hiệu thuốc cao cấp sẽtiêu khoảng 2900 bảng Anh mỗi năm Giá thuốc lá đã tăng 80,2% trong mườinăm từ năm 2003 đến năm 2013 Văn phòng thống kê quốc gia ước tính tổngchi tiêu cho thuốc lá của các hộ gia đinh ở Anh là khoảng 18,7 tỷ bảng, chiếm
tỷ trọng 1,8% tổng chi tiêu cho hộ gia đình
Cũng theo ASH, chi phí xã hội của nước Anh cho thuốc lá lên tới 12,9
tỷ bảng, trong đó gồm: 2 tỷ bảng cho điều trị các bệnh do hút thuốc lá, 3 tỷbảng cho việc mất khả năng lao đông, tử vong, 6 tỷ bảng cho nghỉ việc dobệnh liên quan đến thuốc, 1,1 tỷ bảng để khắc phục, chăm sóc sức khỏe cho
Trang 21những người đã từng hút thuốc lá, 391 triệu bảng chi phí cho các vụ cháy dohút thuốc lá gây ra
Theo nghiên cứu của Wang, Sindelar và Busch (2006) chi tiêu chothuốc là ở các hộ gia đình nông thôn Trung Quốc đã chiếm chi phí cho các chitiêu cơ bản khác như giáo dục, chăm sóc y tế, bảo hiểm, đầu tư cho nôngnghiệp, chăn nuôi
Tại Thổ Nhĩ Kì 5,375 tỷ bao thuốc lá đã được sản xuất vào năm 2007.Trung bình có tới 316 bao thuốc là được tiêu thụ bới một người trên một năm.Người Thổ Nhĩ Kỳ chi tiêu 17 triệu đô la cho việc hút thuốc lá mỗi ngày và6,5 tỷ đô là cho hàng năm Ngoài ra có tới 2 tỷ đô la là chi phi cho bệnh sứckhỏe liên quan đến việc hút thuốc lá Như vậy tổng chi phí cho việc chi tiêu
và điều trị các bệnh liên quan đến hút thuốc lá lên tới 8 tỷ đô la mỗi năm
Theo điều tra của Mamuka Djibuti và cộng sự tại 6 nước về năm 2006cho thấy chi tiêu cho thuốc lá tạo nên một gánh nặng lớn cho các hộ gia đìnhnghèo tại Nga, Kazakhstan, Tajikistan và Kyrgyzstan, chi tiêu cho thuốc lálần lượt chiếm 2,75%, 2,47%, 1,32% và 0,53% trên tổng chi tiêu hàng tháng
1.5.2 Việt Nam
Sử dụng thuốc lá đang là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh tật và tửvong lớn nhất trên thế giới mà chúng ta có thể phòng tránh được Theo WHO,Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng to lớn về kinh tế và sức khỏe do sửdụng thuốc lá Mỗi năm thuốc lá gây ra 40.000 ca tử vong sớm và chi phí điều trị
và mất năng suất lao động do thuốc lá gây ra ước tính lên tới 1 tỷ USD/năm
Tại Việt Nam, trung bình mỗi người hút thuốc lá nhà máy chi 135.000
mỗi tháng cho thuốc lá (khoảng 7 đô la Mỹ) Như vậy trung bình, những
người hút thuốc lá chi 1.618.600 đồng (tương đương với 87,5 USD) cho thuốc
lá trong năm 2010 Điều đáng chú ý là số tiền này tương đương với hơn 8%thu nhập quốc dân trên đầu người của Việt Nam năm 2009
Trang 22Một người hút thuốc lá chi hơn 8% sản phẩm quốc dân trên đầu ngườicho thuốc lá Con số này cho thấy ngoài việc sử dụng một loại sản phẩm cóhại cho sức khỏe của mình, những người hút thuốc Việt Nam còn làm giảmkhả năng tiêu dùng các hàng hóa có lợi khác cho bản thân và gia đình [2].
Theo Bộ Y tế, chi phí cho thuốc lá ở Việt Nam gấp đôi chi phí củangười dân cho giáo dục và gấp sáu lần cho sức khỏe Những người hút thuốctrung bình 1 bao/ ngày nếu bỏ thuốc sẽ tiếp kiếm được khoảng 3.600.000đồng/năm Hơn nữa họ còn mất các khoản tiền cho tiền thuốc, việc phí đểchữa các bệnh do hút thuốc gây ra, số tiền này có thể dùng được vào các côngviệc hữu ích hơn rất nhiều cho cuộc sống như: giáo dục, sức khỏe, vui chơigiải trí Các chi phí cho các vấn đề do hút thuốc gây ra như chữa bệnh, nghỉhoặc mất việc, duy trì môi trường sông, là một tổn thất lớn không chỉ cho cánhân, gia đình mà còn cho toàn xã hội
Biểu đồ 1.1 Tổn thất kinh tế do tiêu thụ thuốc lá so hiệu quả kinh tế
ngành công nghiệp thuốc lá đem lại (2013).
Trang 23Trong Sổ tay hướng dẫn Hoạt động Phòng chống tác hại thuốc lá(PCTHTL) do Văn Phòng Chương trình PCTHTL (VINACOSH) trực thuộc
Bộ Y tế ban hành, biểu đồ cho thấy tổng thu ngân sách từ thuế thuốc lá năm
2013 là 16.965 tỷ đồng
Trong khi đó, năm 2012 người dân Việt Nam đã chi cho việc muathuốc lá là 22.000 tỷ đồng Những tổn thất này bao gồm chi tiêu cho hútthuốc, chi cho khám, điều trị bệnh liên quan đến hút thuốc, do mất khả nănglao động vì bệnh tật và tử vong sớm, tổn thất do cháy nổ, ô nhiễm môitrường Chi tiêu cho thuốc lá làm giảm các chi tiêu thiết yếu khác của hộ giađình, đặc biệt là các hộ có thu nhập thấp
Nghiên cứu “Chi phí y tế cho 5 nhóm bệnh liên quan đến hút thuốc lá ởVN” được tiến hành năm 2010-2011 bởi ĐH Y tế công cộng và Tổ chứcHealthBridge Canada được công bố cho thấy: Mỗi năm người Việt Nam chihơn 22.000 tỷ cho sử dụng thuốc lá và phải chi tới 23.139,3 tỷ đồng để giảiquyết 5 (trong số 25) nhóm bệnh do hút thuốc lá mang lại, gồm: Ung thưphổi, Đột quỵ, Bệnh tim thiếu máu cục bộ, Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính,Ung thư đường hô hấp và tiêu hóa trên. Con số này chiếm khoảng 0,91%GDP của Việt Nam (năm 2011) – cho thấy gánh nặng sức khỏe, kinh tế phảichi trả để giải quyết hậu quả do việc hút thuốc lá mang lại
Ngoài ra còn các tổn thất mà Việt Nam chưa tính được do sử dụngthuốc lá gồm chi phí điều trị ít nhất 22 bệnh tật khác Bởi ước tính của Tổchức Lao động Quốc tế, sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra hơn 25 cănbệnh nguy hiểm cho cả người hút và người không hút nhưng thường xuyên hítphải khói thuốc lá như: ung thư phổi, bệnh lý tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽnmãn tính
Theo nghiên cứu “Thuế thuốc lá ở Việt Nam” của G Emmanuel
Guindon, Nguyễn Thị Thu Hiền, Hoàng Văn Kình, Emily McGirr, Đặng Vũ
Trang 24Trung, Nguyễn Tuấn Lâm, thì giá thuốc lá, thuốc lào (gọi chung là thuốc lá)thấp ở Việt Nam là nguyên nhân dẫn đến mức độ hút thuốc cao ở nam giới.Ngoài ra, thu nhập theo đầu người đã tăng lên đáng kể trong khi đó thì giáthực của các sản phẩm thuốc lá (sau khi điều chỉnh theo mức lạm phát) lại đãgiảm nhẹ càng làm cho thuốc lá trở nên dễ mua được Hút thuốc có thể làmtăng đói nghèo vì người hút thuốc dùng tiền mua thuốc lá thay vì chi cho cácnhu cầu thiết yếu và có ích khác
Đối với hai phần năm dân số Việt Nam với thu nhập thấp nhất, chi tiêugia đình hàng năm vào thuốc lá thường chiếm một phần lớn so với số chi tiêucho các nhu cầu thiết yếu như thực phẩm, quần áo và giáo dục Nếu các hộgia đình nghèo ở Việt Nam có người hút thuốc lá chuyển số tiền chi dùng chothuốc lá sang thực phẩm sẽ có khoảng 11% số hộ này có thể nâng mức sốnglên trên ngưỡng nghèo đói
Theo Trương Văn Hậu, Thái Dũng Nam và Nguyễn Thanh Bình thựchiện một nghiên cứu ở Thành Phố Cần Thơ, chi tiêu cho thuốc lá của nhữngngười hút thuốc lá tương đối lớn, chiếm 6.5% tổng chi tiêu của gia đinh, sốtiền này tương đương với chi phí cho gas- điện- nước hay chi cho giáo dụccủa con em họ
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Lâm và cộng sự điều tra thì chitiêu cho thuốc lá của các hộ gia đình có sử dụng thuốc lá gấp 6 lần các hộ giađình chỉ sử dụng thuốc lào Trong những hộ có sử dụng thuốc lá này, phầntrăm chi tiêu thuốc lá trên tổng chi tiêu của các hộ nghèo lớn hơn đáng kể sovới các hộ giàu
1.4 Một số yếu tố liên quan đến chi tiêu cho thuốc lá
Theo “Điều tra toàn cầu về hút thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt
Nam” của Hoàng Văn Minh và các cộng sự vào năm 2010 (GATS 2010) về
chi tiêu cho thuốc lá đã cho thấy:
Trang 25 Theo giới tính, một người hút thuốc nam trung bình chi cho thuốc lá nhiều hơn một người hút thuốc nữ trung bình 31%.
Theo nhóm tuổi, nhóm 15-24 tuổi chi từ 14% - 26% ít hơn so với cácnhóm tuổi 25-34, 35-44 và 45-55 Tuy nhiên, hai nhóm lớn tuổi nhất chi
ít nhất cho thuốc lá Hai nhóm này chi cho thuốc lá ít hơn nhóm 15-24tuổi 40%
Theo tình trạng nghề nghiệp, công nhân viên chức nhà nước chi cho thuốc
lá 15% ít hơn so với công nhân viên ngoài quốc doanh và 26% nhiều hơn
so với sinh viên Sinh viên chi cho thuốc lá ít hơn tất cả các nhóm tìnhtrạng nghề nghiệp khác, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
Theo tình trạng giàu nghèo, nhóm nghèo nhất (nhóm 1) có chi tiêunhiều nhất cho thuốc lá Xu hướng này giảm dần khi mức sống tănglên Nhóm nghèo nhất chi cho thuốc lá từ 26% - 39% cao hơn so vớicác nhóm khác
Theo khu vực cư trú, trung bình một người hút thuốc ở thành thị chi chothuốc lá nhiều hơn một người ở nông thôn là 27% Bên cạnh đó, người dântộc Kinh cũng chi cho thuốc lá nhiều hơn các dân tộc khác (57%)
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Lâm và cộng sự điều tra thì chitiêu cho thuốc lá của các hộ gia đình có sử dụng thuốc lá gấp 6 lần các hộ giađình chỉ sử dụng thuốc lào Trong những hộ có sử dụng thuốc lá này, phầntrăm chi tiêu thuốc lá trên tổng chi tiêu của các hộ nghèo lớn hơn đáng kể sovới các hộ giàu
Một điều tra của Mamuka Djibuti và cộng sự tại 6 nước về năm 2006
vê ảnh hưởng các yếu tố nhân khẩu học tới việc chi tiêu cho thuốc lácho thấy:
Những người giàu thường chi tiêu nhiều hơn so với những ngườinghèo Tỷ lệ chi tiêu cho thuốc lá của người nghèo trên tổng thu thậphàng thàng của họ cao hơn khá nhiều so với những người giàu
Trang 26 Nam giới đã chi tiêu cho thuốc lá nhiều hơn đáng kể so với nữ giới,đồng thời việc hút thuốc phổ biến ở nam giới và mọi lứa tuổi, khu vực.
Những hiện đang hút thuốc mà người thất nghiệp chi tiêu nhiều hơn sovới những người còn lại
Theo điều tra của Tổng cục thống kê Australia (ABS) năm 2009- 2010cho thấy trong những người hút thuốc lá có con dưới 5 tuổi hàng tuần chi 7,8$cho thuốc lá, những người hút thuốc lá có con từ 5-14 tuổi chi 10,95$ chothuốc lá [30]
1.7 Các hoạt động phòng chống hút thuốc lá
Hàng năm trên thế giới lấy ngày 31/5 là ngày thế giới không hút thuốc
lá Ngày thế giới không thuốc lá, nhằm thông tin rộng rãi về các nguy cơ sứckhỏe do sử dụng thuốc lá, quan tâm hơn đến mối nguy hiểm này, kêu gọi sựủng hộ của các chính phủ, tổ chức, người dân đối với các chính sách hiệu quảnhằm giảm tiêu thụ thuốc lá
Hưởng ứng ngày Thế giới không thuốc lá năm 2014, Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO) và các đối tác kêu gọi các nước hãy tăng thuế thuốc lá Với 2mục tiêu cụ thể:
Vận động Chính phủ tăng thuế thuốc lá với mức cao để làm giảm tiêuthụ thuốc lá
Cá nhân và các tổ chức xã hội dân sự ủng hộ và vận động các nhàhoạch định chính sách ủng hộ tăng thuế thuốc lá đến mức cao để làmgiảm sử dụng thuốc lá
Theo Công ước khung của WHO về kiểm soát thuốc lá (WHO FCTC), cácnước cần thực hiện chính sách thuế và giá đối với các sản phẩm thuốc lá để giảmtiêu thụ thuốc lá Nghiên cứu cho thấy việc tăng thuế rất có hiệu quả trong việcgiảm sử dụng thuốc lá ở nhóm thu nhập thấp và ngăn chặn những người trẻ tuổibắt đầu hút thuốc Khi tăng thuế thuốc lá sao cho giá thuốc lá tăng thêm 10%, sẽ
Trang 27giúp giảm tiêu thụ thuốc lá khoảng 4% ở các nước có thu nhập cao và khoảng8% ở hầu hết các nước có thu nhập thấp và trung bình
Chính phủ Việt Nam hiểu được tác hại tiêu cực của thuốc lá nên đã đềnhững phòng trào, cuộc vận động trên phạm vi toàn quốc cùng với đó lànhững qui định, văn bản chỉ thị cấm hút thuốc lá ở nơi làm việc, một số nơicông cộng “Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm2020” của thủ tướng chính phủ với mục tiêu giảm tỷ lệ hút thuốc của một sốnhóm đối tượng: Thanh thiếu niên (từ 15 - 24 tuổi): Từ 26% năm 2011 xuống18% năm 2020, Nam giới: Từ 47,4% năm 2011 xuống 39% năm 2020; Nữgiới: Xuống dưới 1,4% năm 2020 Đông thời tăng cường ý thức tuân thủ phápluật của người dân về thực hiện môi trường không khói thuốc
Luật phòng chống tác hại thuốc lá của Việt Nam quy định rõ việc cấmsản xuất, mua bán, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển thuốc lá giả, sản phẩmđược thiết kế có hình thức hoặc kiểu dáng như bao, gói hoặc điếu thuốc lá; muabán, tàng trữ, vận chuyển nguyên liệu thuốc lá, thuốc lá nhập lậu Cấm quảngcáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dướimọi hình thức Cấm bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi
1.8 Một số đặc điểm của huyện Quốc Oai
- Quốc Oai là một huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi vàđồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đường Láng - Hòa Lạc
và đường Hồ Chí Minh nên có nhiều lợi thế phát triển đô thị và công nghiệp
- Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâmthành phố khoảng 20km Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện HoàiĐức; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phíaBắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ
Diện tích: 147, 01 km2
Dân số: trên 1800 nghìn người (năm 2015)
Trang 28- Quốc Oai hiện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 Thị trấnQuốc Oai và 20 xã là: Phú Mãn, Phú Cát, Hòa Thạch, Tuyết Nghĩa, ĐôngYên, Liệp Tuyết, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu, Nghĩa Hương, Thạch Thán,Đồng Quang, Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng Cách, Tân Hòa, Tân Phú, ĐạiThành, Cộng Hòa, Đông Xuân.
- Tại những xã đô thị hóa nhanh: cơ sở hạ tầng như cải tạo, mở rộngđường, các đô thị mới xung quanh được xây dựng đã thay đổi rất nhiều bộmặt nông thôn trong những năm qua: giao thông nông thôn được cải thiện,diện tích đất nông nghiệp giảm, số lượng hộ gia đình kinh doanh phòng trọtăng, các ngành dịch vụ, xây dựng cơ bản phát triển
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm, đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Thời gian: Tháng 9/2015 đến tháng 12 năm 2015
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: tại Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
Hình 2.1 Bản đồ Huyện Quốc Oai
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Người dân sinh sống tại địa bàn huyện Quốc Oai – Hà Nội
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Người dân sinh sống tại địa bàn huyện QuốcOai – Hà Nội trong khoảng … năm và có độ tuổi từ 15 trở lên
- Tiêu chuẩn loại trừ: Người từ chối tham gia, người có bệnh khôngkiểm soát được hành vi,…
Trang 302.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Đề tài này tôi đã lấy một phần số liệu có sẵn từ dự án “Điều tra về tìnhhình sức khỏe cộng đồng tại Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội năm 2015”
để phục vụ làm nghiên cứu của tôi
Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
Trong đó:
n = Cỡ mẫu nghiên cứu là số hộ gia đình được khảo sát
Z = 1,96 là mức ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%
P = 3% : Nghiên cứu nên lấy tỷ lệ sử dụng rượu/bia tại Việt Nam
d = 0,01 là độ chính xác mong muốn
Từ công thức trên, tính được n = 1118 Với phương pháp chọn mẫucụm lấy tham số (Design effect) = 2; cộng thêm khoảng 10% kiểm soát tỉ lệkhông đáp ứng nghiên cứu, kích thước mẫu cuối cùng là 2500 hộ gia đình
Cách chọn mẫu.
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu gồm các bước sau:
- Phân tầng dân số, chia huyện Quốc Oai thành 3 tầng tương ứng vớikhu vực đồng bằng, trung du, miền núi
- Lập danh sách cụm, chọn ngẫu nhiên cụm
- Chọn mỗi cụm 100 hộ gia đình, phỏng vấn cá nhân đủ tiêu chuẩnlựa chọn trong các hộ gia đình được chọn
- Đối tượng nghiên cứu là tất cả những người đủ tiêu chuẩn từ 15 tuổitrở lên trong các hộ gia đình được chọn
Trang 312.2.3 Biến số và chỉ số.
Biểu đồ 2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho thuốc lá và
gánh nặng của chi tiêu cho thuốc lá.
Trang 32- Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng chi tiêu cho thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam năm 2015.
Biến số,
chỉ số
Loại biến số, chỉ số
Định nghĩa và cách tính
Công cụ thu thập
số liệu
Tình trạng
hút thuốc lá
Địnhlượng
Các tình trạng hút thuốc: Hàng ngày,thỉnh thoảng, hoàn toàn không, từchối
Hút thuốc lá hàng ngày là hút ít nhấtmột sản phẩm thuốc lá mỗi ngày hoặcgần như mọi ngày trong thời gian mộttháng trở lên
Số điếu thuốc lá người trả lời phỏngvấn mua trong lần gần nhất
Đơn vị: điếu, bao, tút
Số điếu thuốc lá hút mỗi ngày * giámỗi điếu thuốc* 365 ngày
Đơn vị: nghìn đồng
Bộ câu hỏi
Trang 33- Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc chi tiêu cho thuốc lá ở đối tượng nghiên cứu.
Biến số, chỉ
số
Loại biến số, chỉ số Định nghĩa và cách tính
Công cụ thu thập số liệu
Tuổi
Địnhtính
Tuổi dương lịch của người trả lờiphỏng vấn
Chỉ chọn những người độ tuổi trên 15 tuổiChia làm các nhóm chính: 15-24,25-44 45-64, trên 65 tuổi
Bộ câu hỏi
Dân tộc Định
tính
Dân tộc chỉ một cộng đồng ngườichia sẻ một ngôn ngữ, văn hóa, sắctộc, nguồn gốc, lịch sử Bộ câu hỏiKhu vực cư
kinh tế Địnhtính Dựa vào thu nhập hàng tháng và cơsở vật chất của người được phỏng
vấn để chia thành các nhóm Bộ câu hỏiMức độ
nghiện thuốc
lá
Địnhtính Mức độ nghiện thuốc của ngườiđược phỏng vấn được xác định qua
số điếu người đó hút trong mộtngày
Bộ câu hỏi
Trang 34Bộ câu hỏi
Yếu tố gia
đình
Địnhtính
Là những hành vi, quy tắc về việc sửdụng thuốc lá trong gia đình ngườiđược phỏng vấn
- Là những hành vi, quy tắc về việc
sử dụng thuốc lá ở ngoài xã hội
- Được xác định bằng tình trạng hútthuốc tại nơi làm việc
Bộ câu hỏi
và hìnhảnh vềcảnh báothuốc láQuảng cáo
thuốc lá Định
tính
Là những hoạt động quảng cáo trêncác phương tiện thông tinm sự kiện,các hình thức khuyến mãi của cáchãng thuốc lá
Kiến thức của người được trả lờiphỏng vấn về các tác hại do việc sử
Thuế tiêu
thụ thuốc lá Định
tính
Chính sách thuế cho các sản phẩmthuốc lá của nhà nước đề ra
Thuế này được chính phủ đề ra vàcông bố rộng rãi trên các phươngtiện truyên thông đại chúng
Bộ câu hỏi
Trang 352.2.4 Thu thập và xử lý số liệu
Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi phỏng vấn hộ cá nhân, đượcxây dựng sẵn dựa trên việc tham khảo các nghiên cứu trước đó và xin ý kiếnchuyên gia
Số liệu sau khi kiểm tra và làm sạch sẽ được nhập vào máy tính bằngphần mềm Epidata 3.1 với các tệp QES, RES, và CHK nhằm hạn chế sai sốkhi nhập liệu
Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 12.0 Cả thống kê mô
tả và thống kê suy luận được thực hiện Thống kê mô tả với các biến địnhlượng bao gồm trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn; thống kê mô tả biến địnhtính bao gồm tần số và tỷ lệ phần trăm Thống kê suy luận cho biến địnhlượng (t-test, ANOVA, sign test, ) và biến định tính (χ2 và fisher-exact test)được sử dụng để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm Mức ý nghĩa thống kêp<0,05 được sử dụng trong thống kê suy luận
2.2.5 Sai số và phương pháp khống chế sai số.
Sai số hệ thống: tập huấn điều tra viên, sử dụng điều tra viên khôngphải là cán bộ địa phương
Các biện pháp khống chế sai số được áp dụng bao gồm chuẩn hoá bộcâu hỏi thông qua điều tra thử, tập huấn điều tra viên một cách kỹ lưỡng vàgiám sát chặt chẽ quá trình điều tra Trong quá trình nhập số liệu, bộ số liệuđược nhập lại 10% số phiếu nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡngnhất, hạn chế sai số một cách tối đa
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu.
Trang 36Đề cương nghiên cứu phải được hội đồng của … trường Đại học Y
Hà Nội thông qua Nội dung vấn đề nghiên cứu đã được thông báo và đượclãnh đạo nhà trường và … đồng ý
Trong quá trình nghiên cứu, thông tin đối tượng nghiên cứu được bảo
vệ và bí mật Nghiên cứu không gây ra tổn thất nào về sức khỏe, tinh thần haytiền bạc của đối tượng nghiên cứu
Thu thập số liệu theo đúng biểu mẫu, xử lý số liệu bằng phần mềmthống kê đảm bảo tính khách quan cho nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi không có bất kỳ mục đích về kinh tế nào
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày năm 2015
%
Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của người dân Quốc Oai trên 15 tuổi có hút
thuốc lá hằng ngày năm 2015
Nhận xét:
Biểu đồ 3.1 cho thấy phân bố độ tuổi của những người Quốc Oai trên
15 tuổi có hút thuốc lá hằng ngày, hầu hết trong số họ nằm trong độ tuổi từ 25