1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm DỊCH tễ học lâm SÀNG và một số yếu tố LIÊN QUAN đến TIÊN LƯỢNG NẶNG của BỆNH HO gà ở TRẺ EM tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

84 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ương trong hai năm 2012-2014, cho thấy tỉ lệ tử vong là 2.8%, 5% ở thể ho gànặng, 37% có biến chứng suy hô hấp, 74,1% có biến chứng viêm phổi, 2% cóbiến chứng co giật 4.Như vậy gánh nặng

Trang 1

BÖNH HO Gµ ë TRÎ EM T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG 

Trang 2

NGUYỄN THỊ DINH

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM DÞCH TÔ HäC L

¢M SµNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §ÕN TI£N L¦îNG NÆNG CñA

BÖNH HO Gµ ë TRÎ EM T¹I BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG 

Chuyên ngành: Nhi khoa

Trang 3

Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

GS TS Phạm Nhật An và TS Nguyễn Văn Lâm là người thầy đã nhiệt tình,tận tâm giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, lòng yêunghề, động viên và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoànthiện luận văn này

Với tất cả tấm lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy côtrong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đãcho tôi nhiều chỉ dẫn quý báu để đề tài đi tới đích

Tôi xin chân thành cảm ơn, Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Bộmôn Nhi trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc Bệnh viện Nhi TrungƯơng, Khoa Truyền Nhiễm bệnh viện Nhi Trung ương đã quan tâm giúp đỡ

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại nhàtrường và bệnh viện Cảm ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã đóng gópnhiều ý kiến, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi tặng luận văn này tới bố mẹ tôi chồng và các con

đã luôn yêu thương, động viên, giúp đỡ, hy sinh để chấp cánh cho ước mơ củatôi, là động lực cho sự phấn đấu nỗ lực của tôi ngày hôm nay

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2018

Nguyễn Thị Dinh

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thị Dinh, học viên cao học khoá 25 Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:

1 Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi nghiên cứu dưới

sự hướng dẫn của GS TS Phạm Nhật An và TS Nguyễn Văn Lâm

2 Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Dinh

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 14

1.1 Lịch sử của bệnh ho gà 14

1.2 Căn nguyên 14

1.2.1 Vi sinh vật học các giống Bordetella 14

1.2.2 Độc lực vi khuẩn 15

1.3 Dịch tễ học 16

1.3.1 Tình hình dịch bệnh 16

1.3.2 Nguồn lây 17

1.3.3 Đường lây truyền 17

1.3.4 Người cảm thụ 18

1.3.5 Miễn dịch 18

1.4 Sinh bệnh học 19

1.5 Lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán 19

1.5.1 Lâm sàng, 19

1.5.2 Cận lâm sàng 21

1.5.3 Chẩn đoán 23

1.5.4 Chẩn đoán phân biệt 23

1.6 Biến chứng 24

1.7 Điều trị 24

1.7.1 Điều trị hỗ trợ 24

1.7.2 Kháng sinh 25

1.8 Tiên lượng 27

1.9 Phòng bệnh 28

1.9.1 Phòng cho người tiếp xúc 28

1.9.2 Tiêm chủng 28

Trang 6

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 30

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 31

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2.2 Chọn mẫu 31

2.2.3 Kế hoạch nghiên cứu 32

2.2.4 Các biến số nghiên cứu 32

2.2.5 Kỹ thuật xét nghiệm 35

2.2.6 Các tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu 36

2.2.7 Phương pháp-công cụ thu thập số liệu 37

2.2.8 Xử lý số liệu và khống chế sai số 38

2.2.9 Đạo đức nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh ho gà ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 39

3.1.1 Thể lâm sàng 39

3.1.2 Đăc điểm dịch tễ và tiền sử liên quan 40

3.1.3.Đặc điểm lâm sàng 44

3.2 Một số yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng của bệnh ho gà ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 51

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng 56

4.1.1 Thể lâm sàng 56

4.1.2 Đặc điểm dịch tễ học và một số tiền sử liên quan 56

Trang 7

4.2 Một số yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng của bệnh 64 KẾT LUẬN 69 KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1: Các loài Bordetella và vật chủ 16

Bảng 1.2: Các thuốc kháng sinh điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm 26

Bảng 1.3 Lịch tiêm chủng vắcxin ho gà khuyến cáo tại Mỹ, 2008-2014 theo bảng sau 30

Bảng 3.1 phân bố bệnh nhân theo tiền sử 42

Bảng 3.2 Tình trạng tiêm phòng theo nhóm tuổi: 43

Bảng 3.3 Biểu hiện lâm sàng ho gà theo các nhóm tuổi 46

Bảng 3.4 Bảng các biến chứng của ho gà 47

Bảng 3.5 Dấu hiệu nặng của cơn ho gà 48

Bảng 3.6 chỉ số BC, BC Lympho, TC trung bình 49

Bảng 3.7 Đồng nhiễm căn nguyên khác 51

Bảng 3.8 Bảng mối liên quan giữa nhóm tuổi và thể bệnh 52

Bảng 3.9 Bảng mối liên quan giữa tuổi thai và thể bệnh 52

Bảng 3.10 Bảng mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và thể bệnh 53

Bảng 3.11 Bảng mối liên quan giữa tiền sử tiêm ho gà của trẻ và thể bệnh .53 Bảng 3.12 Bảng mối liên quan giữa tình trạng sốt và thể bệnh 54

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng đồng nhiễm căn nguyên khác với thể bệnh 54

Bảng 3.14 Bảng mối liên quan giữa tình trạng nhiễm trùng bệnh viện và thể bệnh 55

Bảng 3.15 Bảng mối liên quan giữa tình trạng tăng bạch cầu và thể bệnh 55

Bảng 3.16 Bảng mối liên quan giữa tình trạng tăng BC lympho và thể bệnh56 Bảng 3.17 Bảng mối liên quan giữa tình trạng tăng tiểu cầu và thể bệnh 56

Trang 9

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ mắc ho gà theo tuổi theo báo cáo CDC từ 1990-2014 19

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng 40

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 41

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 41

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng dinh dưỡng 42

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ phân bố tiêm phòng cho trẻ theo thể bệnh 43

Biểu đồ 3.6 Tình trạng phơi nhiễm với nguồn lây 44

Biểu đô 3.7 Phân bố bệnh nhân theo tháng vào viện 44

Biểu đồ 3.8 Phân bố bệnh nhân theo thời gian nhập viện 45

Biểu đồ 3.9 Đặc điểm sốt theo thể bệnh 46

Biểu đồ 3.10 Nhiễm trùng bệnh viện 49

Biểu đồ 3.11 Tình trạng tăng BC, BC Lympho, TC theo thể bệnh 50

Biểu đồ 3.12 Phân bố bệnh nhân theo thời điểm làm PCR 51

Trang 10

Filamentous hemagglutinPertussis toxin

(độc tố ho gà)adenylase cyclaseheat labile toxin(độc tố không bền nhiệt)tracheal cytotoxin

lipopolysacharridetiêm chủng mở rộngDiphtheria-Tetanus-Pertussis vaccine(văcxin Bạch hầu-Uốn ván-Ho gà)Diphtheria-Tetanus-acellular Pertussis vaccine(văcxin Bạch hầu-Uốn ván-Ho gà vô bào)Polymerase Chain Reaction

(Phản ứng chuỗi polymerase)Centers for Disease Control and Prevention(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Hoa Kỳ))

Hồ sơ bệnh ánBệnh án nghiên cứuBạch cầu

Tiểu cầuOdds ratio (tỉ suất chênh)

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Lưu đồ chẩn đoán bệnh ho gà 23

Sơ đồ 2.1: Tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán ho gà 30

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 31

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ho gà là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do vi khuẩn Bordetella pertussis và một số loài Bordetella khác gây nên (ví dụ., B.parapertussis, B.bronchiseptica….) Bệnh lây lan nhanh theo đường hô hấp, có khả năng

gà trong đó có 195000 trẻ em tử vong hầu hết là ở các nước đang phát triển(chiếm 95 % số các trường hợp).Trong năm 2013, có khoảng 136000 trườnghợp ho gà được báo cáo trên toàn thế giới 1 Tại Mỹ, năm 2012, có tổng số

48000 trường hợp ho gà được báo cáo trong đó có 20 trường hợp tử vong chủyếu ở trẻ dưới ba tháng tuổi 1 Năm 2014, Số trường hợp được báo cáo caonhất kể từ đó về trước là 10831 trường hợp trong đó 376 trường hợp phảinhập viện và 23 % phải nằm điều trị tích cực, 4 trường hợp tử vong là trẻ dướihai tháng tuổi 1

Tại Ba Lan, năm 2009, báo cáo 2390 trường hợp mắc, có tới 45% phảinhập viện 2 Tại Việt Nam, theo một báo cáo của chương trình tiêm chủng mởrộng trong 5 năm từ 2008-2012 tỉ lệ mắc và tử vong do ho gà ở trẻ em là :0,32/100000 dân3 Nghiên cứu 226 trường hợp ho gà tại bệnh viện Nhi trung

Trang 13

ương trong hai năm 2012-2014, cho thấy tỉ lệ tử vong là 2.8%, 5% ở thể ho gànặng, 37% có biến chứng suy hô hấp, 74,1% có biến chứng viêm phổi, 2% cóbiến chứng co giật 4.

Như vậy gánh nặng bệnh tật và tử vong do ho gà luôn là một trongnhững vấn đề nhức nhối cần được quan tâm và ưu tiên nghiên cứu ở trẻ em.Một số yếu tố có thể giải thích gánh nặng này còn tồn tại như: tỉ lệ tiêm chủngchưa đạt mức mong đợi, chưa phát triển đội ngũ bác sĩ gia đình, điều kiệnkinh tế xã hội khó khăn, mức sống của người dân còn dưới mức tối thiểu Bêncạnh đó các yếu tố ảnh hưởng khác như: tuổi, tình trạng miễn dịch, cơ địamắc các bệnh lý mạn tính, hay việc chuẩn đoán bệnh chậm hoặc điều trị saicũng góp phần làm tăng gánh nặng bệnh tật và tử vong lên 5 Để hạn chếđược các biến chứng nặng đe dọa tử vong ở trẻ ho gà, trước hết cần phải tìmhiểu các nguy cơ dễ dẫn đến các biến chứng nặng, từ đó có các biện phápngăn chặn, khắc phục để giảm tới mức thấp nhất tỉ lệ tử vong và tàn tật do ho

gà gây nên Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của bệnh ho gà ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng của bệnh ho gà

ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử của bệnh ho gà

Vào thế kỷ VII, tại Trung Quốc danh y Yuanfan Chao đã mô tả một cănbệnh giống ho gà là “ ho 100 ngày “ Đến năm 1578 Guillaune De Baillou(Pháp) đã có mô tả đầu tiên về ho gà với đặc điểm cơn ho mạnh, bộc pháttheo chu kỳ 5 giờ ở giai đoạn cấp tính của bệnh Năm 1670, Sydenhain lầnĐầu tiên dùng thuật ngữ “Pertussis” để chỉ cơn ho dữ dội Năm 1900 JulesBordet (Bỉ) lần đầu tiên đã phác họa được hình ảnh các trực khuẩn Gr (-)trong đờm của trẻ bị ho gà nhưng phải đến năm 1906, Bordet và Gengou mới

nuôi cấy thành công Bordertella Pertussis 1 Năm 1923 Bergey và cộng sự đặt tên cho vi khuẩn này là Haemophilus pertussis Năm 1952, Moreno Lopez

đã đổi sang giống Bordetella họ Alcaligenaceae.

1.2 Căn nguyên

1.2.1 Vi sinh vật học các giống Bordetella

B pertussis là tác nhân duy nhất đầu tiên được xác định gây ra ho gà ở

người Các loài khác như B para pertussis, B.holmelgii có thể gây ra bệnh

giống ho gà nhưng mức độ nặng của các triệu chứng xu hướng nhẹ hơn 1

Hiện nay, các giống Bordetella Alcaligenaceae bao gồm 10 loài khác

nhau về mặt di truyền (xem Bảng 1) 1 Các kết quả nghiên cứu cho thấy

B.parapertussis chiếm 14 % các mẫu lâm sàng nuôi cấy dương tính B.bronchiseptica chiếm 0,1 % các trường hợp ho gà, được xác định là nguyên

nhân gây bệnh ở những người suy giảm miễn dịch, những bệnh nhân bị chấnthương hoặc viêm phúc mạc 1

B.pertussis là cầu trực khuẩn Gr (-), biến hình, hiếu khí, khó nuôi cấy,

không di động, catalase và oxidase dương tính, nuôi cấy tối ưu ở nhiệt độ

Trang 15

35°C - 36°C trong môi trường agar Bordet-Gengou (môi trường không cópeton, có khoai tây, glycerol và máu ) 6.

Bordetella parapertussis dễ nuôi cấy hơn, oxidase âm tính, urease dương

tính sản sinh sắc tố màu nâu trên môi trường thạch canh thang

Bordetella pertussis đề kháng yếu với ngoại cảnh (chết ở nhiệt độ 550C)

Cả giống Bordetella đều có chung kháng nguyên thân, ở vỏ có các yếu tố từ

1-14 là các kháng nguyên vỏ chịu nhiệt (1-6 đặc hiệu cho Bordetella pertussis, 7 cho cả giống, 12 cho Bordetella bronchiseptica, 14 cho Bordetella parapertussis) Riêng Bordetella pertussis còn có kháng nguyên

pertussis toxin (PT) là kháng nguyên mạnh có độc lực cao 7

Người, lợn, mèo, chó, thỏNgười, chim

Người, chimNgười

NgườiNgườiNgười

1.2.2 Độc lực vi khuẩn

Vi khuẩn ho gà gắn vào biểu mô nhung mao đường hô hấp bằng các pili,FHA, các aglutinogen và từ đó tấn công vào đường hô hấp cùng với PT

Trang 16

(pertussis toxin)- Độc tố ho gà (PT) là một protein có hoạt tính sinh học gâynên sự tăng số lượng tế bào Lympho, hoạt hóa vùng Langerhan đảo tụy, nhậycảm với Histamin, và chịu trách nhiệm về các triệu chứng lâm sàng trong quátrình bệnh lý Ngoài ra còn có các độc tố như adenylase cyclase (AC) làm suyyếu chức năng miễn dịch của tế bào vật chủ, tracheal cytotoxin (TCT) gây tổnthương tế bào biểu mô hô hấp, dermonecrotic (DNT) gây tổn thương lớp niêmmạc hô hấp tạo nhầy , độc tố heat labile toxin (HLT), lipopolysacharride(LPS), pertactin cũng góp phần quan trọng trong cơ chế gây bệnh của vikhuẩn ho gà 1, 6.

1.3 Dịch tễ học

1.3.1 Tình hình dịch bệnh

Năm 2010, nghiên cứu của Black và cộng sự cho thấy vào năm 2008 trêntoàn thế giới có khoảng 16 triệu trường hợp ho gà trong đó có 195000 trườnghợp tử vong 1 Một nghiên cứu khác cho thấy số trường hợp tử vong do ho gàtrên toàn thế giới trong năm 2013 là 136000 trường hợp 1

Từ những năm 1940s, khi có vacxin ho gà, chu kỳ dịch thường xảy ramỗi 3-5 năm Tại Mỹ, tỷ lệ mắc ho gà gần đây theo các lứa tuổi như sau: dưới

6 tháng là 160/100000 dân, 6-11 tháng là 40/100000 dân, 1-6 tuổi la22/100000 dân, 7-10 tuổi là 30/100000 dân, 11-19 tuổi là 28/100000 dân.Năm 2010 có 25 trẻ dưới 6 tháng chết vì ho gà, 2013-2014 có có 8 ca chết vì

ra và phát triển thành dịch ở nhiều địa phương Dịch có tính chu kỳ khoảng

3-5 năm Từ những năm đầu thập niên 80 chương trình TCMR được phát triển

Trang 17

rộng khắp trong cả nước, hầu hết trẻ dưới một tuổi được phổ cập gây miễndịch cơ bản bằng 3 liều vắcxin bạch hầu - uốn ván - ho gà (DTP) Sau nhiềunăm tiêm vắcxin DTP, tỉ lệ mắc và chết của bệnh ho gà đã giảm rõ rệt Tỷ lệmắc trung bình năm 1984 là 84,4/100000 dân, đã giảm xuống thời kỳ 1991-

1995 của cả nước là 7,5/100000 dân 8 Từ năm 1993, tỉ lệ tiêm chủng đượcduy trì ở mức trên 90 %, có năm đạt trên 95 % (1997, 2000) với chất lượngtiêm chủng được cải thiện nên tỉ lệ mắc trung bình của cả nước trong thời kỳ1996-2000 đã giảm xuống 1,8/100000 dân 8, tỉ lệ này tiếp tục giảm xuốngdưới 0,3/100000 dân trong 5 năm (1998-2012), và đến năm 2014 chỉ còn0,07/100000 dân 3 Tuy nhiên theo báo cáo của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trưngương, số ca mắc ho gà trong năm 2015-2016 tăng lên đáng kể so với nămtrước đó (tổng số là 576 ca/2 năm), tỷ lệ mắc là 0,3/100000 dân, tăng gấp 4 sovới năm 2014 9

1.3.3 Đường lây truyền

Ho gà lây lan nhanh từ người sang người thông qua tiếp xúc các hạttrong không khí do người mắc ho gà hắt hơi hoặc ho phát tán Các hạt này

Trang 18

chứa trực khuẩn ho gà, người lành tiếp xúc với các hạt này sẽ cảm thụ và cóthể khởi phát bệnh.

1.3.4 Người cảm thụ

Trước đây khi chưa có tiêm phòng tỉ lệ mắc bệnh cao nhât ở lứa tuổi từ 1đến 5 Trong 20 năm qua đã có thay đổi, ho gà ở trẻ vị thành niên và ngườilớn tăng lên

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ mắc ho gà theo tuổi theo báo cáo CDC từ 1990-2014

Nguồn: [http://www.cdc.gov/pertussis/surv-reporting.html]

1.3.5 Miễn dịch

Đáp ứng miễn dịch trong ho gà gồm cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch

tế bào Tuy nhiên cả miễn dịch tự nhiên hay chủ động bởi tiêm phòng đềukhông tạo được miễn dịch hoàn toàn hay miễn dịch suốt đời

Về miễn dịch dịch thể trong ho gà đã được biết đến như: kháng thể IgAtiết ngăn cản vi khuẩn bám dính vào biểu mô đường hô hấp, IgG trong huyếtthanh có tác dụng miễn dịch chống nhiễm khuẩn Miễn dịch tế bào chưanghiên cứu được đầy đủ Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào có thể tồntại lâu dài nhưng nồng độ kháng thể giảm nhanh dưới mức phòng bệnh sau 5năm mắc tự nhiên, sau 3-5 năm tiêm phòng và không còn sau 12 năm 11

Trang 19

tố vi khuẩn, độc tố tác động đến đoạn cuối của thần kinh phế quản làm xuấttiết ở phế quản và dãn phế quản tạm thời Ngoại độc tố vi khuẩn ho gà sinh ralàm rối loạn tổng hợp AMP vòng trong các tế bào của vật chủ và gây bệnh.

Độ tố ho gà (PT) làm tăng mẫn cảm histamin- kích thích đường hô hấp gâynên cơn ho không tự kìm chế được, kích thích tăng bạch cầu lympho, nguy cơtạo huyết khối làm tác nghẽn các mao mạch máu, hạn chế lưu lượng máuphổi, gây nên tình trạng tăng áp phổi ở các bệnh nhân ho gà nặng 12 và làmhoạt hóa tế bào đảo Langerhan tăng sản xuất insulin gây nên hạ đường huyết.Độc tố ho gà còn tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thươngtrung tâm hô hấp ở hành tủy làm xuất hiện những cơn ngừng thở, ngạt thở, rốiloạn hô hấp gây thiếu oxy, gây viêm não, co giật (tình trạng hạ đường huyếtcũng tham gia gây nên) Độc tố còn có thể gây ra những ổ hưng phấn ở trungkhu hô hấp tạo ra những cơn ho phản xạ kéo dài 1, 13

1.5 Lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán

1.5.1 Lâm sàng, [11]

Ho gà thể điển hình diễn biến làm 3 thời kỳ

Thời kỳ khởi phát còn gọi là thời kỳ viêm long kéo dài 1-2 tuần Bệnhbắt đầu từ từ, giống nhiễm vi rút đường hô hấp, ho ít, chảy nước mũi hoặc có

Trang 20

triệu chứng của viêm thanh khí phế quản, có thể xuất hiện ho khan dai dẳng,tiến triển tăng dần nhất là về ban đêm Không sốt hoặc sốt nhẹ Theo nghiêncứu của Nguyên Thành Lê năm 2015 tại bệnh viện Nhiệt đới Trung ương chothấy ở thời kỳ này: biểu hiện ho khan gặp ở 90,6% số ca, 6,3 % sốt nhẹ, cònlại là không sốt 14

Thời kỳ toàn phát hay thời kỳ ho cơn kịch phát: kéo dài 2-3 tuần, có thểtới 8 tuần, dấu hiệu đặc trưng là cơn ho gà, đây là thời kỳ hay xảy ra các biếnchứng nhất Cơn ho xảy ra tự phát hoặc có kích thích, thường vào ban đêm.Cơn ho gà gồm 3 triệu chứng chính: ho kịch phát, thở rít thì hít vào và nônhoặc khạc ra đờm dãi sau ho Cơn ho bắt đầu từ những chập ho dài, ho rũrượi, không kìm được, ho liên tiếp 5- 10 tiếng, có khi đến 20 tiếng Khi holưỡi bị đẩy ra ngoài, rồi trẻ thở yếu dần, nghẹt thở trông như ngừng thở, mặt

đỏ hoặc tím lại, mắt đỏ, chảy nước mắt, nước mũi Sau đó thở rít vào giốngnhư tiếng gà gáy, cơn ho khác lại tiếp diễn cho đến khi nôn hoặc khạc ra chấtđờm dãi màu trong, rất dính, giống như lòng trắng trứng, trong đờm dãi có vikhuẩn ho gà, tế bào biểu mô phế quản, bạch cầu đơn nhân và đa nhân Saumỗi cơn ho trẻ mệt mỏi bơ phờ, vã mồ hôi, thở nhanh, mạch nhanh, rồi dầndần bình phục lại và trẻ tiếp tục chơi đùa như thường Thăm khám có thể thấycác dấu hiệu do hậu quả của cơn ho như: mặt hơi phù, mi mắt mọng, loét dâyhãm lưỡi Trẻ không sốt hoặc sốt nhẹ Có thể có biến chứng bội nhiễm phổi.Ngoài cơn ho toàn trạng trẻ lại bình thường Theo báo cáo từ vụ dịch bùngphát năm 2010 tại Mỹ, tiếng thở rít khi ho gặp ở 22- 44 %, thường ở trẻ dưới

1 tuổi, nôn sau ho là 60-66% 15 Theo Lê Hải Đăng nghiên cứu 244 ca ho gàtại Hà Nội năm 2016 cho thấy triệu chứng thở rít gặp 52%, nôn sau ho gặp37% 16

Thời kỳ lui bệnh và bình phục là lúc cơn ho giảm dần, ho ngắn, cường

độ ho cũng nhẹ bớt, ít khạc đờm và ít nôn Ran rít và ran ngáy ở 2 phổi cũng

Trang 21

hết Tình trạng toàn thân tốt dần lên, trẻ ăn chơi bình thường Thời kỳ bìnhphục kéo dài khoảng 2 cũng có thể tới vài tháng Một số trường hợp dù bệnh

đã khỏi vẫn có thể xuất hiện cơn ho giống cơn điển hình gọi là “tíc ho gà” Trong một nghiên cứu 62 trẻ bị ho gà từ 5-16 tuổi, thời gian ho trungbình là 112 ngày (dao động 38-191 ngày) 15

Các thể lâm sàng khác của ho gà:

Thể thô sơ: cơn hắt hơi sổ mũi

Thể nhẹ: cơn ho ít và ngắn, không điển hình, thường gặp ở trẻ đã đượctiêm phòng ho gà

Thể nặng: có cơn ho liên tiếp đến 30-40 cơn một ngày kèm theo dấu hiệunặng của cơn ho gà (xem bảng phụ lục 1.2), mỗi cơn ho kéo dài kèm theo nônnhiều, tình trạng toàn thân suy sụp nhanh Bệnh nhân sốt cao, mất ngủ, hốthoảng Khi không có cơn ho bệnh nhân vẫn tím tái, thở nhanh, mạch nhanh Thể thương tổn phổi do vi khuẩn ho gà: viêm phổi do chính vi khuẩn hoặcđộc tố ho gà gây nên, hay gặp ở trẻ còn bú, triệu chứng hô hấp nặng ngay từđầu, xuất hiện trước cơn ho hoặc khi có cơn ho 13

1.5.2 Cận lâm sàng

Bạch cầu máu tăng so với mức bình thường theo tuổi thường thấy ở giaiđoạn sớm của bệnh (3 tuần đầu, nhất là giai đoạn ho cơn kịch phát) là do tăngbạch cầu lympho, cũng có trường hợp số lượng bạch cầu trong giới hạn bìnhthường Tăng số lượng bạch cầu ở bệnh nhân ho gà đã được mô tả từ cuối thế

kỷ 19, và đã được coi là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán 12

BC máu thường tăng từ 15-100G/l, trong đó BC Lympho thường tăng ≥10G/L

Nghiên cứu đa trung tâm của Cherry JD cho thấy 72 % số ca ho gà cótăng BC, 76% có tăng BC Lympho 15

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thúy Nga năm 2014 số ca ho gà có tăngbạch cầu là 82,4%, 70,4 % có tăng BC Lympho 4

Trang 22

Tăng số lượng tiểu cầu cũng thường gặp ở bệnh nhân ho gà Số lượngtiểu cầu tăng gặp ở 68,5% số ca ho gà dương tính 4

Xét nghiệm nồng độ đường máu: có thể có hạ đường máu.17 11

X-quang phổi: phần lớn các trường hợp là bình thường, ngoài ra có cácbất thường khác ở tuần thứ 3 của cơn ho như: các đám mờ rốn phổi lan tỏaxuống cơ hành 2 bên, có thể mờ bóng tim, có thể thấy hình ảnh tổn thươngphổi tập trung, xẹp phổi, có thể thấy hình ảnh của biến chứng như tràn khímàng phổi, tràn khí dưới da, tràn khí trung thất 13

Xét nghiệm vi sinh: nuôi cấy dịch mũi họng- tiêu chuẩn vàng trong chẩnđoán xác định ho gà, thường dương tính trong suốt thời kỳ khởi phát và toànphát ở trẻ chưa có miễn dịch, ở những trẻ đã có miễn dịch hoặc đã điều trịhoặc đến muộn thì kết quả thấp hơn 25%

Xét nghiệm PCR dịch tỵ hầu cho kết quả dương tính cao hơn nuôi cấy,tuy nhiên ở trẻ lớn và người lớn, PCR chỉ dương tính dưới 10%, nếu thời gian

bị bệnh trên 4 tuần, PCR cho kết quả âm tính giả tăng lên 15

Các xét nghiệm miễn dịch phát hiện kháng thể ho gà như anti-PT IgGđược sử dụng để chẩn đoán với các trường hợp đã tiêm phòng ho gà ≥ 1 năm.Nồng độ anti- PT IgG ≥ 100 IU/L được coi là điểm cắt chẩn đoán 15

Theo tác giả Salim và cộng sự tổng hợp từ các nghiên cứu cho thấy cácxét nghiệm chẩn đoán ho gà như bảng sau 18

Xét nghiệm Độ nhạy

(%)

Độ đặc hiệu (%)

Bệnh phẩm Thời gian lấy

mẫu tối ưu

Nuôi cấy 7-84 63-100 NP/khí quản 2 tuần đầu

NP: dịch tị hầu; DFA: kháng thể huỳnh quang trực tiếp

(Nguồn: Clinical Microbiology Reviews) [1]

Trang 23

1.5.3 Chẩn đoán

Hội nghị ho gà toàn cầu tháng 2/2011 đã thống nhất đưa ra tiêu chuẩnchẩn đoán ho gà dựa theo 3 nhóm tuổi giúp làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu

so với các tiêu chuẩn chẩn đoán trước đây

Sơ đồ 1.1 Lưu đồ chẩn đoán bệnh ho gà

Nguồn: Khuyến cáo của Hội nghị ho gà toàn cầu 2011 19

1.5.4 Chẩn đoán phân biệt

Ho gà cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh có các căn nguyênkhác như:

Bệnh nhiễm trùng, bao gồm:

Bệnh do các loài Bordetella khác gây nên

Trang 24

Mycoplasma pneunonia

Chlamydia spp

Lao

Bệnh do các vi rút như: adenovirus, RSV, cúm, á cúm, rhinovirus

Bệnh do căn nguyên khác như: Dị vật đường thở, hen phế quản, viêmxoang, trào ngược dạ dày thực quản…

1.6 Biến chứng

Tỉ lệ biến chứng của ho gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó tuổi củabệnh nhân cũng góp phần quan trọng Trẻ dưới 6 tháng tuổi bị ho gà có tỉ lệ tửvong và di chứng rất cao, trong đó cao nhất là ở nhóm trẻ dưới 2 tháng tuổimắc ho gà phải nhập viện (82%), viêm phổi (25%), co giật (4%), bệnh lý não(1%), tử vong (1%) Trẻ dưới 4 tháng tuổi nằm trong số 90% trường hợp ho

gà gây tử vong 20 Các biến chứng chính của ho gà là cơn ngừng thở, viêmphổi, bội nhiễm vi khuẩn, suy hô hấp, và các di chứng thực thể do ho nặng.các biến chứng hiếm gặp hơn như giãn phế quản, ARDS, tăng áp phổi cũng

có thể xảy ra Một số biến chứng do tăng áp lực ổ bụng và lồng ngực trongcơn ho như: xuất huyết da, niêm mạc, củng mạc mắt, xuất huyết não và xuấthuyết võng mạc, tràn khí (màng phổi, dưới da, trung thất), thoát vị bẹn/rốn,gãy xương sườn, rách hãm lưỡi Các tổn thương thần kinh, co giật do thiếuoxy, hạ natri máu cũng có thể xảy ra 11 Ngoài ra theo tác giả SwastiChaturvedi ho gà còn có thể gây ra biến chứng thận như hội chứng huyết tántăng ure huyết (HUS) 21

Trang 25

Tránh môi trường khô, khói bụi, thuốc lá, tiếng ồn và nhiều yếu tố kích thíchTheo dõi sát, cung cấp đủ oxy và máy hút khi cần

Khí dung có thể hiệu quả với những trẻ tiết đờm nhày dính, co thắtđường thở

1.7.2 Kháng sinh

Kháng sinh được chỉ định khi nghi ngờ hoặc chẩn đoán xác định mắc ho

gà ở trẻ như khuyến cáo dưới đây:

Bảng 1.2: Các thuốc kháng sinh điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm B.

Tương tác thuốc vớinhững thuốc chuyểnhóa bởi cytochromeP450; dung nạp kém(ví dụ., rối loạn tiêuhóa, phản ứng quámẫn, viêm gan ứ mật,mất thính lực thần kinhgiác quan)

Người lớn 500 mg 6 hoặc 8 h

một lần trong vòng 7–

14 ngày

Tăng nguy cơ hẹp môn

vị phì đại ở trẻ sơ sinh;FDA thai kỳ thuốcnhóm B

Azithromycin < 6 tháng 10 mg/kg hàng ngày

trong 5 ngày

Dung nạp tốt nhưngrối loạn tiêu hóa vẫn

có thể xảy ra, Tươngtác thuốc với những

Trang 26

Tác nhân Nhóm

tuổi

Thông tin liều dùng Ghi chú

thuốc chuyển hóa bởicytochrome P450

≥ 6 tháng 10 mg/kg vào ngày 1,

kèm theo 5 mg/kg vàongày 2–5

Dùng 1 h trước khihoặc 2 h sau khi ăn vàthuốc kháng acid

Người lớn 500 mg vào ngày 1,

kèm theo 250 mg vàongày 2–5

FDA thai kỳ thuốcnhóm B

Clarithromycin > 1 tháng 15 mg/kg/ngày trong

2 liều chia trong vòng

TMP-SMZ > 2 tháng TMP ở 8 mg/kg/ngày

cộng với SMZ ở 40mg/kg/ngày 12 h lầntrong 14 ngày

Điều trị bậc hai đối vớinhững bệnh nhânkháng hoặc khôngdung nạp macrolide;FDA thai kỳ thuốcnhóm C

Người lớn TMP ở 320 mg/ngày

cộng với SMZ ở1,600 mg/ngày 12 hmột lần trong 14 ngày

Chống chỉ định ở phụ

nữ mang thai và đangcho con bú

Trang 27

Một số thử nghiệm điều tri khác như sử dụng corticosteriod, cường βAdrenergic, IVIG chưa đáng tin cậy và không được khuyến cáo 11.

2-1.8 Tiên lượng

Tiên lượng phục hồi hoàn toàn rất tốt ở trẻ trên 3 tháng tuổi Ở những trẻdưới 3 tháng tuổi tỉ lệ tử vong là 1-3% Tuy nhiên, bệnh nhân có tình trạngbệnh đi kèm, có nguy cơ bệnh tật và tử vong cao hơn và cần được đánh giá cụthể trên từng bệnh nhân Bên cạnh đó, so với trẻ lớn và người lớn, trẻ nhũ nhidưới 6 tháng mắc ho gà có nhiều khả năng mắc bệnh nặng hơn, tiến triển biếnchứng và phải nhập viện Các trường hợp tử vong được báo cáo do ho gà ở trẻnhũ nhi tăng đáng kể từ cuối thế kỷ 20 Giữa năm 2004 và 2008, trong tổng số

111 trường hợp tử vong liên quan đến ho gà được báo cáo đến CDC, 92(83%) trường hợp là trẻ dưới 3 tháng tuổi

Viêm phổi, hoặc từ Bordetella pertussis hoặc từ nhiễm trùng thứ phát dotác nhân gây bệnh khác, là biến chứng tương đối thường gặp, xảy ra ở khoảng13% trẻ nhũ nhi mắc ho gà Biến chứng hệ thần kinh trung ương, như co giật(1-2% trẻ nhũ nhi) và bệnh lý não, ít gặp hơn và được cho là kết quả của thiếuoxy não và ngưng thở ngắn do các cơn ho kịch phát nặng gây ra; rối loạnchuyển hóa như hạ đường huyết; xuất huyết nội sọ nhỏ

Ở trẻ em bị ho gà, tăng BC và BC Lympho có liên quan trực tiếp vớimức độ nặng của bệnh 22 Nghiên cứu của Murray trên một loạt ca bệnh dưới

90 ngày tuổi phải nằm ICU điều trị ho gà, số lượng BC tăng ≥ 30G/L và tăngnhanh trên ngưỡng đó có liên quan đến bệnh nặng và tử vong 23 Tăng đồngthời cả BC Lympho và tiểu cầu làm tăng nguy cơ bệnh nặng và tử vong 24.Theo nghiên cứu của tác giả Trần Minh Điển và cộng sự tại bệnh viện NhiTrung ương năm 2015 cho thấy có 3 yếu tố nguy cơ cho bệnh nhân ho gànặng: tuổi dưới 3 tháng (OR: 4,59; CI: 1,55-13,62; p= 0,006), bạch cầu ≥

Trang 28

30G/L (OR: 6,48; CI: 2,44-17,25; p= 0,000), viêm phổi (OR: 23,1; CI: 101,16; p=0,000) 25

5,27-Trong khi đó, theo tác giả Helen Markshall và cộng sự cho thấy một sốyếu tố tiên lượng bệnh nặng trên trẻ ho gà nhập viện tại Australia năm 2010như: tuổi dưới 2 tháng (OR: 4,76; CI: 1,48-15,32; p=0,014), sinh non (OR:5,19; CI: 1,24-21,67; p=0,024), sốt > 37,5 0C (OR: 5,97; CI: 1,19-29,96;p=0,030), đồng nhiễm trùng (OR: 4,82; CI: 1,66-14; p=0,004) 26

Tăng tế bào bạch cầu, đặc biệt số lượng tế bào bạch cầu hơn 100000 cóliên quan đến tử vong do ho gà Một nghiên cứu khác cho thấy rằng số lượng

tế bào bạch cầu hơn 55000 và ho gà biến chứng viêm phổi là các chỉ số tiênlượng độc lập về kết cục tử vong trong một mô hình đa biến

Trẻ sinh non và trẻ đang mắc các bệnh tim mạch, phổi, thần kinh cơ,hoặc bệnh lý thần kinh có nguy cơ cao các biến chứng ho gà (ví dụ., viêmphổi, co giật, bệnh lý não, tử vong) Trẻ lớn hơn, trẻ vị thành niên và ngườilớn thường mắc bệnh nhẹ hoặc không điển hình Khoảng một nửa số trẻ vịthành niên mắc ho gà ho trong 10 tuần hoặc lâu hơn Các biến chứng ở trẻ vịthành niên và người lớn bao gồm ngất, rối loạn giấc ngủ, tiểu tiện không tựchủ, gãy xương sườn, và viêm phổi Co giật xảy ra ở khoảng 0,3-0,6% ngườilớn 27

1.9 Phòng bệnh

1.9.1 Phòng cho người tiếp xúc

Cách ly trẻ mắc bệnh

Dự phòng sau phơi nhiễm bằng kháng sinh macrolide (xem Bảng 2)

Có thể tiêm phòng DPT/DTaP cho người tiếp xúc gần

1.9.2 Tiêm chủng

Tiêm phòng ho gà nên được bắt đầu từ giai đoạn nhũ nhi

Trang 29

Có 2 loại văcxin ho gà là: văcxin ho gà toàn bào và vô bào, trong nhiềuloại chế phẩm như DTaP, Tdap.

Bảng 1.3 Lịch tiêm chủng vắcxin ho gà khuyến cáo tại Mỹ, 2008-2014 theo bảng sau (theo Hội đồng Cố vấn thực hành tiêm chủng Mỹ-ACIP).1

Loại văcxin Liều lượng Tuổi chỉ định Khuyến cáo đặc biệt

DTaP 5 liều cho trẻ

dưới 7 tuổi

2, 4, 6, và

15-18 tháng và

4-6 tuổi

ACIP khuyến cáo

Tdap Liều đơn 11-18 tuổi Ưu tiên tuổi 11-12

Tdap Liều đơn 19-64 tuổi Cho người chưa tiêm Tdap

trước đóTdap Liều đơn ≥ 65 tuổi Cho người chưa tiêm Tdap

trước đóTdap Liều đơn mỗi

lần mang thai

Mang thai Ưu tiên tuần 27-36, nếu

không thì tiêm ngay sausinh

(Nguồn: Clinical Microbiology Reviews 29(3)) 1

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân dưới 16 tuổi đã được chẩn đoán và điều trị ho gà tạiBệnh viện Nhi Trung ương từ ngày 01/01/2017 đến 31/12/2017

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán ho gà dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng, kèmtheo xét nghiệm PCR ho gà dịch tỵ hẩu/nội khí quản dương tính

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán ho gà 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Bệnh nhân có bệnh mạn tính đang trong giai đoạn tiến triển đợt cấp.Bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc phải (nhiễm HIV/AIDS)

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi Trung ương

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 05/2017 đến tháng 08/2018

Thời gian lấy số liệu: từ tháng 08/2017 đến tháng 06/2018

Trang 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu có phân tích

2.2.2 Chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện: lấy toàn bộ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ nghiên cứu

2.2.3 Kế hoạch nghiên cứu

Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng và có xét nghiệmPCR ho gà dịch tỵ hầu/nội khí quản (+)

Bước 2: Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu về:

- Dịch tễ học: tuổi, giới, tháng vào viện, tiền sử bản thân, tiền sử tiếp xúcnguồn lây

- Lâm sàng và cận lâm sàng

- Theo dõi trong quá trình điều trị tại bệnh viện

- Xác định một số yếu tố liên quan đến tiên lượng nặng của bệnh

Trang 33

2.2.4 Các biến số nghiên cứu

2.2.4.1.Dịch tễ học

- Tuổi: Biến định lượng, tính theo tháng/năm tuổi Tuổi vào viện = ngàytháng năm vào viện – ngày tháng năm sinh Tuổi vào viện chia thành 03nhóm: 0-3 tháng, 4 tháng- 9 tuổi, 10-16 tuổi

- Giới: biến định tính: nam và nữ

- Tháng vào viện: biến định lượng

- Tiền sử tiếp xúc nguồn lây: gia đình, cộng đồng, không rõ

- Ngày bị bệnh khi nhập viện: biến định lượng Ngày bệnh = ngày vàoviện – ngày khởi phát

- Tiền sử tiêm chủng ho gà con/mẹ: biến định tính; số mũi tiêm: biếnđịnh lượng

- Tuổi thai: Biến định lượng: dưới 28 tuần/28-36 tuần/≥ 37 tuần

- Cân nặng lúc sinh: < 1500 gram/1500-2500 gram/>2500 gram

- Suy dinh dưỡng: biến định tính: có/không

- Dị tật bẩm sinh: biến định tính: có/không

- Bệnh mạn tính: biến định tính: có/không

- Cơ địa dị ứng: biến định tính: có/không

2.2.4.3.Lâm sàng: ghi nhận các triệu chứng trong quá trình bệnh nhân nằm

viện (tiến cứu), ghi nhận từ HSBA (hồi cứu)

- Sốt: biến định lượng, nhiệt độ sốt

- Ho: cơn ho kịch phát, ho cơn đỏ mặt, ho cơn tím tái, cơn ho rũ rượi

Trang 34

- Thở rít thì hít vào.

- Xuất tiết đờm dãi

- Nôn sau ho

- Chảy mũi: trong hay đục

- Cơn ngừng thở

- Thể bệnh 11 28:

o Thể nhẹ: cơn ho ít, ngắn, không điển hình, không biến chứng

o Thể vừa: thể điển hình: ho cơn kịch phát (15-20 tiếng ho/cơn), thờigian < 45 giây, thở rít, nôn sau ho hoặc khạc đờm, có thể có cơn ngừng thởngắn trong cơn ho, có thể có các biến chứng như viêm phế quản phổi, xuấthuyết da, niêm mạc nhưng không có dấu hiệu nặng và biến chứng nặng

o Thể nặng- tình trạng nặng: cơn ho liên tiếp (30-40 cơn/ngày), kéodài > 60 giây, có các dấu hiệu nặng của cơn ho gà và có có thể các biến chứngnặng như: suy hô hấp ngoài cơn ho cần hỗ trợ oxy, tăng áp động mạch phổinặng trên siêu âm tim, suy tuần hoàn, viêm não, co giật, xuất huyết não, xuấthuyết võng mạc, nằm điều trị tại đơn vị hồi sức ít nhất 24 giờ

- Dấu hiệu nặng của cơn ho gà 11

o Thời gian cơn ho > 60 giây

o Tri giác trong cơn ho: lừ đừ

o Đặc điểm cơn ho: có nôn, nghẹt thở, thở hổn hển sau cơn

o Màu sắc da: xanh tái

o Nhịp tim nhanh kéo dài

o Nhịp tim chậm < 60 (trẻ dưới 3 tháng) kéo dài và đòi hỏi phải cókích thích

o Nhu cầu oxy kéo dài

o Nút đờm nhày tắc nghẽn cần phải hút

Trang 35

o Nhịp thở yếu hoặc ngừng thở

o Không có tiếng thở rít

o Tình trạng sau cơn ho: không đáp ứng

- Một cách khác để phân nhóm thể lâm sàng là dựa vào hệ thống PSS(pertussis severe score system) của Marshall và Rasiah (bảng phụ lục 1.3),nếu PSS ≤ 5 thuộc nhóm không nặng, PSS > 5 thuộc nhóm nặng [26]

2.2.4.4 Biến chứng

- Viêm phế quản phổi

- Suy hô hấp/suy tuần hoàn

- Viêm não/xuất huyết não/co giật

- Xuất huyết da/kết mạc

o Số lượng BC (G/L): biến định lượng

o Số lượng BC Lympho (G/L): biến định lượng

o Số lượng tiểu cầu (G/L): biến định lượng

o Tăng số lượng BC (G/l): biến định tính

 Tăng số lượng BC: tăng < 30 G/L, tăng ≥ 30 G/L, không tăng

 Tăng BC Lympho: tăng <15 G/l, tăng ≥ 15G/L, không tăng

o Tăng tiểu cầu: tăng < 550 G/L, tăng ≥ 550G/l, không tăng

- Tăng đồng thời bạch cầu và tiểu cầu: có/không

- Đường huyết: tăng/hạ/bình thường/không làm

- Thời điểm làm PCR: biến định tính: <7 ngày, 7-14 ngày, >14 ngày

Trang 36

- Xét nghiệm vi sinh:

o Các căn nguyên đồng nhiễm khác trong bệnh phẩm nuôi cấy

o Các căn nguyên đồng nhiễm khác trong bệnh phẩm PCR

- Tăng áp phổi trên siêu âm tim

- Các biến số khác: thời gian được chẩn đoán và điều trị (ngày) = ngàyđược chẩn đoán và điều trị - ngày khởi phát

- Điều trị kháng sinh đặc hiệu trước nhập viện: có/không/không rõ

- Nhiễm trùng bệnh viện: có/không

2.2.5 Kỹ thuật xét nghiệm

2.2.5.1 Real time PCR

Hiện nay, bệnh viện Nhi trung ương xác định căn nguyên ho gà bằngphương pháp Realtime PCR, sử dụng Kit chạy Quantitect probe PCR Kit(Quiagen), sử dụng gen đích IS 481 để xác định căn nguyên đặc hiệu là

Bordetella Pertussis trình tự primer và probe áp dụng theo tác giả Phillip

Lanotte, mẫu bệnh phẩm sau thu nhận tại khoa lâm sàng được chuyển xuốngkhoa nghiên cứu sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm, được tách chiết đểthu nhận RNA/DNA tổng số trên máy tách chiết tự động Mag NA Pure 2.0của hãng Roche 29

Quy trình xét nghiệm chi tiết: theo qui trình của Khoa Sinh học phân tửBệnh viện Nhi trung ương

Trang 37

- X-quang lồng ngực bằng máy kỹ thuật số tại Khoa chẩn đoán hình ảnhBệnh viện Nhi trung ương.

- Siêu âm tim và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác được chỉ định khinghi ngờ có biến chứng

2.2.6 Các tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

- Viêm phổi 30

o Lâm sàng: ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:

 Thở nhanh

 Rút lõm lồng ngực

 Khám phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có ran ẩm, ran rít, ran ngáy

o X-quang: hình ảnh viêm phổi

Trang 38

o Có chứng cứ của phản ứng viêm và/hoặc hình ảnh tổn thương viêm tổchức não qua xét nghiệm cận lâm sàng và/hoặc chẩn đoán hình ảnh

- Tăng bạch cầu 33

(Nguồn: Nelson Essentials of Pediatrics 7th edition) 33

- Tăng tiểu cầu: 34

o Sơ sinh: số lượng tiểu cầu từ 100-400 G/L

o Ngoài tuổi sơ sinh: 150-450 G/L

- Nhiễm trùng bệnh viện 35

o Nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian nằm viện, tối thiểu sau 48 giờnằm viện và không ở trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện bao gồmviêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết do catheter, nhiễm khuẩn bệnh việnđường tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

- Tiêu chuẩn suy dinh dưỡng theo WHO 2006 (bảng phụ lục 1.4) 36

2.2.7 Phương pháp-công cụ thu thập số liệu

- Quan sát ghi chép từ hồ sơ bệnh án, dùng BANC

- Hỏi bệnh, thăm khám ghi nhận các triệu chứng lâm sàng dựa trênBANC

Trang 39

o Biến định tính được tính theo tỷ lệ

o So sánh 2 trung bình sử dụng T-test, so sánh 2 tỷ lệ sử dụng test khibình phương, Fisher’s Exact test

o Tìm mối liên quan, sử dụng tỷ suất chênh OR

- Khống chế sai số:

o Sai số ngẫu nhiên: chọn mẫu thuận tiện

o Sai số hệ thống:

- Sai số chẩn đoán: dựa vào các tiêu chuẩn cụ thể để chẩn đoán

- Sai số thông tin: khai thác thông tin, nhập dữ liệu chính xác bởi chínhtác giả có kiểm tra lại thông tin sau mỗi lần nhập liệu

2.2.9 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trung thực, chính xác sau khi thông qua hộiđồng đạo đức của Bệnh viện Nhi Trung Ương và Trường Đại học Y Hà Nội.Các thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu: tên, địa chỉ, sốđiện thoại được đảm bảo giữ bí mật, HSBA được lưu trữ an toàn

Nghiên cứu này hướng tới mục đích duy nhất vì sức khỏe trẻ em và cộngđồng

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Biểu đồ 3.1 phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng

Nhận xét: đa số bệnh nhi nhập viện điều trị ở thể trung bình (71,6%), số ít làthể nhẹ (6,6%), thể nặng chiếm 21,9%

Ngày đăng: 15/12/2020, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thành Lê, Bùi Vũ Huy. (2015). Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh ho gà ở trẻ em tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.Tạp chí Y học dự phòng. 25(12+13), 77-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thành Lê, Bùi Vũ Huy
Năm: 2015
15. Yeh S., Mink C.M. (2018). Pertussis infection in Infants and Children:Clinical features and Diagnosis. Truy cập ngày 7-6-2018 tại trang web:https://www.uptodate.com/contents/pertussis-infection-in-infants-and-children-clinical-features-and-diagnosis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pertussis infection in Infants and Children:"Clinical features and Diagnosis
Tác giả: Yeh S., Mink C.M
Năm: 2018
16. Nguyễn Thị Khánh Linh, Phạm Quang Thái, Lê Hải Đăng. (2017). Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến biến chứng của bệnh ho gà tại Hà Nội năm 2015 – 2016. Tạp chí Y học dự phòng. 27(6), 61-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Linh, Phạm Quang Thái, Lê Hải Đăng
Năm: 2017
17. Robert M. K., Bonita F. S., Nina F. S., et al. (2016). Nelson Textbook of Pediatrics. Elsevier, Philadelphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nelson Textbook ofPediatrics
Tác giả: Robert M. K., Bonita F. S., Nina F. S., et al
Năm: 2016
18. Salim A.M., Liang Y., Kilgore PE. (2015). Protecting Newborns Against Pertussis:Treatment and Prevention Strategies. Pediatr Drugs. 17(6), 425- 441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Drugs
Tác giả: Salim A.M., Liang Y., Kilgore PE
Năm: 2015
19. James D. C., Tina T., Carl-Heinz W. (2011). Clinical Definitions of Pertussis: Summary of a Global Pertussis Initiative Roundtable Meeting, February 2011. In : Oxford University Press on behalf of the Infectious Diseases Society of America, Los Angeles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford University Press on behalf of the InfectiousDiseases Society of America
Tác giả: James D. C., Tina T., Carl-Heinz W
Năm: 2011
20. Charles G P., Sarah S L. Larry K P. (2012). Principles and Practice of Pediatric Infectious Diseases. Churchill Livingstone, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles and Practice ofPediatric Infectious Diseases
Tác giả: Charles G P., Sarah S L. Larry K P
Năm: 2012
21. ChatierVedi S, Litch C, Langlois V. (2010). Hemolytic Uremic Syndrome case by Bordetella pertussis Infection. Pediatr Nephrol. 25(7), 1361-1364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatr Nephrol
Tác giả: ChatierVedi S, Litch C, Langlois V
Năm: 2010
22. Halasa N.B., Barr F.E, Johnson J.E., et al. (2003). Fatal pulmonary hypertension associated with pertussis in infants: Does extracorporeal membrane oxygenation have a role?. Pediatrics. 112(6), 1274- 1278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Halasa N.B., Barr F.E, Johnson J.E., et al
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w