1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 1 lớp 5 (20152016)

32 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 804,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án 5, giáo án lớp 5 cực chuẩn, giáo án lớp 5 đầy đủ, giáo án lớp 5 mới nhất, giáo án lớp 5 chi tiết. giáo án lớp 5 tích hợp đầy đủ, giáo án lớp 5 soạn chi tiết, giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016), giáo án lớp 5 tuần 1 (20152016)

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

31.8

Tập đọcToán Lịch sửĐạo đức

Thư gửi các học sinh Ôn tập: Khái niệm phân số Bình Tây Đại Nguyên Soái Trương Định

Em là học sinh lớp năm (T1)

Thứ 3

1.9

L.từ và câuToánChính tả

Kĩ thuật

Từ đồng nghĩa Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số Chính tả nghe viết

Đính khuy hai lỗ (T1)

Thứ 4

2.9

KhoaToánKể chuyệnĐịa lí

Sự sinh sảnÔn tập: So sánh phân số

Lí Tự TrọngViệt Nam - Đất nước chúng ta

Thứ 5

3.9

Tập đọcToánKhoa họcLàm văn

Quang cảnh làng mạc ngày mùa Phân số thập phân

Luyện tập về từ đồng nghĩa Luyện tập

Luyện tập tả cảnh - Một buổi trong ngày

Trang 2

Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2015

TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

1 Kĩ năng: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

2 Kiến thức: Hiểu nội dung bức thư: Bác hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy yêu bạn

Học thuộc đoạn: Sau 80 năm … công học tập của các em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

3 Thái độ: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt.

* HS khá, giỏi: Đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK

- Giới thiệu chủ điểm trong tháng

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm ở đầu sách

- Giới thiệu bài Thư gửi các học sinh-> Ghi tựa

bài

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Luyện đọc (10’)

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng

đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh Dự kiến: “tr - s”, giải

nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”,

Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu

 Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12’)

- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi theo

nhóm 6

- Giáo viên chốt theo câu hỏi :

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường

mà Bác đã nói trong thư là gì?

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- Học sinh lắng nghe

- Hoạt động lớp

- Học sinh đọc nối

- Học sinh đọc từ câu sai

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm, thảo luận các câu hỏi

- HS thảo luận

- HS trình bày, nhóm khác bổ sung

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho

Trang 3

+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm (8’)

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2: Treo bảng

phụ

4 Củng cố: (3’)

- Gọi 1 HS đọc cả bài- Hỏi nội dung bài

5 dặn dò: (1’)

nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

- Hoạt động lớp, cá nhân-1 HS đọc, cả lớp nhận xét cách đọc, nêu cách đọc

- Đọc và nêu cách đọc

- 4.5 HS đọc

- Đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

- Thảo luận nhóm đôi - trình bày

- Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều

1 Kiến thức: Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chiasố tự nhiên cho một số tự nhiên

khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

2 Kĩ năng: Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa

- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK - bảng con

- Nêu cách học bộ môn toán 5

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm phân số - Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: (20’)

- Tổ chức cho học sinh ôn tập - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và

nêu:

 Tên gọi phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 32 : hai phần ba

Trang 4

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:

100

40

;4

3

;10

5

;3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới

dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép chia

2 là kết quả của phép chia 2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với các số:

4; 15; 14; 65 - Từng học sinh viết phân số:

5

4 là kết quả của 4:510

12 là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số là

9

;1

1

- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như thế

nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:

12

12

;5

5

;4

0

;9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc điểm

gì? (ghi bảng)

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)

- Tổ chức thi đua:

- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viên ghi sẵn

ở bảng phụ

- Nhận xét cách đọc

Trang 5

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho trương Định phải giải tán lực lượn kháng chiến

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1:

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp điều 13 tàu

chiến dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng Sáng 1/9

chúng nổ súng tấn công xâm lược nước ta Ở Đa

Nẵng, quân và dân ta chống trả quyết liệt nên

chúng không thực hiện được ý đồ đánh nhanh thắng

nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh

vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên

chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào kháng

Trang 6

chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian

nào?

- Ngày 1/9/1858

- Nêu hiểu biết của em về Trương Định? - HS trình bày

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông

Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh

- GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu nội

dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Trương Định có điều gì phải băn khoăn, lo nghĩ?

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân

chúng đã làm gì?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu

của nhân dân?

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại diện

nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhận xét

-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà

không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị

trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không

muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng

chiến

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân

chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại Nguyên

Soái”

- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân, Trương

Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân

chống giặc Pháp

-> GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương

Định quyết tâm ở lại cùng nhân dân?

- HS trả lời

- Ở thành phố mình có đường phố, trường học nào

mang tên Trương Định không? - HS trả lời

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

Trang 7

ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết: học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các

em lớp dưới học tập

2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự

nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5

GD môi trường: Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường, hạn chế gia tăng dân số.

 GDKNS:

- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)

- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)

- Ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

IV Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Em là học sinh lớp 5

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

 GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức

được mình là học sinh lớp 5)

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong

SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn HS lên lớp

5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là

học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời

-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất

trường Em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan

Trang 8

để xứng đáng là học sinh lớp Năm

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2

 GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị (xác định được

giá trị của HS lớp 5)

- Hoạt động cá nhân

- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

-> Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh, những

điểm đáng tự hào, hài lòng riêng; đồng thời cũng

có những điểm yếu riêng cần phải cố gắng khắc

phục để xứng đáng là học sinh lớp 5 - lớp đàn anh

trong trường

4 Củng cố: (1’) Chơi trò chơi “Phóng viên”

GD môi trường: Tích cực tham gia hoạt động

bảo vệ môi trường, hạn chế gia tăng dân số

- Hoạt động lớp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là

phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng vấn các

học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan

đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác so với các học sinh lớp dưới?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng về mình?

- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải cố

gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

Thứ ba, ngày 1 tháng 9 năm 2015

TOÁN ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số

các phân số (trường hợp đơn giản)

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán

II Chuẩn bị:

Trang 9

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’) Ôn khái niệm về PS

- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập nhỏ - 2 học sinh

- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài

- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Hôm nay, cô trò chúng ta tiếp tục ôn tập tính

chất cơ bản PS

b Phát triển các hoạt động: (30’)

- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 1827 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơ bản

của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn

5

4 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy

rút gọn phân số sau: 2520

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số

4 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy

quy đồng mẫu số các phân số sau: 52 và 74

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống nhau

- Nêu MSC : 35

Trang 10

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- 3514 và 3520

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

 Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy

 Bài 4: Rút gọn (Dành cho HS khá giỏi)

4 Củng cố: (1’)

* Trò chơi: “Ai nhanh hơn”

- 2 HS khá lên bảng làm, lớp theo dõi

- Chơi trò chơi

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Học ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị: So sánh phân số

- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà

**************************************************

CHÍNH TẢ (Nghe viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức

thơ lục bát

2 Kĩ năng: Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của (BT2); thực hiện đúng BT3

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’)

- Kiểm tra SGK, vở HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

- Chính tả nghe viết

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài viết - Học sinh nghe

Trang 11

theo thể thơ lục bát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó

(danh từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Học sinh ghi bảng con

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại (Đáp án: ngày, ghi,

ngát, ngữ, nghỉ, gái, cĩ, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ)

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k

4 Củng cố: (3’)

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nghe

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau;

hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (Nội dung ghi nhớ)

2 Kĩ năng: Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); Đặt câu với mộy

cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

3 Thái độ: Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người

lớn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2

- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài

“Nắng trưa”

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’)

Trang 12

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp

các em hiểu khái niệm ban đầu về từ đồng

nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết vận dụng

để làm bài tập”

- Học sinh nghe

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ  giống

nhau

- Xác định từ in đậm

Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nướcxanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh trên diện rộng

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

- Tổ chức cho các nhóm thi đua

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1

(Bài 1 ghi trên bảng phụ)

- 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa (Đáp án: non sơng – nước nhà; năm châu – hồn cầu)

- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét

 Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu đúng

nhất

- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập Đáp án:

+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, tươi đẹp, mĩ lệ,…

Trang 13

+ To lớn: to, lớn, khổng lồ, to đùng, to tướng,…+ Học tập: học hành, học hỏi, học,…

 Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân VD: Nga rất xinh

- Giáo viên thu bài, chấm

- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ, đen - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa

- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng,

nhanh, viết đẹp - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KĨ THUẬT (tiết 1) ĐÍNH KHUY HAI LỖ

I Mục tiêu:

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, kĩ thuật

- Giáo dục tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’) Hát

2 Bài cũ: (3’)

3 Bài mới: (27’) Đính khuy hai lỗ.

a) Giới thiệu bài:

Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động:

Hoạt động 1 : (12’) Quan sát, nhận xét mẫu

- Đặt câu hỏi định hướng quan sát

- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS

quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b; đặt câu

hỏi yêu cầu HS nêu nhận xét về đường chỉ đính

khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản

phẩm

- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản

phẩm may mặc như áo, vỏ gối… đặt câu hỏi để

HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy,

so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai

nẹp áo

- Chốt ý: Khuy được làm bằng nhiều vật liệu như

nhựa, trai, gỗ … với nhiều màu sắc, hình dạng,

kích thước khác nhau Khuy được đính vào vải

bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy

Hoạt động lớp.

- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a

- Rút ra nhận xét về đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ

Trang 14

với vải Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang

bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài qua

khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau

Hoạt động 2: (12’) Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên các bước trong

quy trình đính khuy

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch dấu các điểm

đính khuy hai lỗ

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy

trong mục 2a và hình 3

- Sử dụng khuy có kích thước lớn, hướng dẫn cách

chuẩn bị đính khuy Lưu ý HS xâu chỉ đôi và

không quá dài

- Dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn

cách đính khuy theo hình 4

- Hướng dẫn lần khâu đính thứ nhất; các lần khâu

đính còn lại, gọi HS lên thực hiện thao tác

- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh

chân khuy

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các bước đính

khuy

- Tổ chức cho HS thực hành gấp nẹp, khâu lược

nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

Hoạt động lớp.

- Đọc lướt các nội dung mục II SGK

- Đọc nội dung mục I và quan sát hình 2

- Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trongbước 1

- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 để nêu cách đính khuy

- Quan sát hình 5, 6

- Trả lời câu hỏi SGK

- Vài em nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ

4 Củng cố: (3’)

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS tính cẩn thận

5 Dặn dò: (1’)

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài sau (tiết 2)

2 Kĩ năng: Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích khoa học

GD môi trường: Tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường, hạn chế gia tăng dân số.

 GDKNS:

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố và mẹ với con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con

cĩ đặc điểm giống nhau

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Trang 15

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình

IV Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: (4’)

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học

- Nêu yêu cầu môn học

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1’)

b Phát triển các hoạt động: (30’)

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”

 GDKNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các

đặc điểm của bố và mẹ với con cái để rút ra nhận

xét bố mẹ và con cĩ đặc điểm giống nhau

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho

HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà

mẹ, 1 ông bố của em bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con 

HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo

đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận

được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố

hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố

hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước

thời gian quy định) là thắng, những ai hết thời

gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ

mình là thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội

thắng

- HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

 GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,

mẹ

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 4, 5 - HS quan sát hình 2, 3, 4

Trang 16

trong SGK và đọc các trao đổi giữa các nhân

vật trong hình

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của

sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh sản

mà cuộc sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả

loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế

hệ khác

- Học sinh nhắc lại

4 Củng cố: (3’)

GD môi trường: Tích cực tham gia hoạt

động bảo vệ môi trường, hạn chế gia tăng dân

số

- Hoạt động nhóm, lớp

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò: (1’)

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN

LÝ TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo

vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh cho mỗi phần

tranh bằng 1, 2 câu Kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)

- Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 30/06/2016, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ  - Hoạt động lớp - tuan 1 lớp 5 (20152016)
o ạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp (Trang 12)
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa - tuan 1 lớp 5 (20152016)
o ạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w