Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Tiếng rao đêm.. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễnc
Trang 1- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:(7 - 8
HS)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc
thăm được xem lại bài khoảng 1 - 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả
bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời
- GV bổ sung HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
để kiểm tra lại trong tiết học sau
c) Bài tập 2 :
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng
kết Hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm ví
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi về bài
- HS đọc yêu cầu
Trang 2dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+ Câu đơn: 1 ví dụ
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
- HS làm bài sau đó trình bày
- Nhận xét
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 3Ôn tập giữa học kì II (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 7 - 8
HS):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc
thăm được xem lại bài khoảng 1 - 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời
- GV bổ sung HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
để kiểm tra lại trong tiết học sau
c) Bài tập 2 :
- Mời một HS nêu yêu cầu
- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào vở
- GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS lần lượt được gọi lên bốc thăm bài
- HS đọc theo yêu cầu củ phiếu bốc thăm
VD về lời giải:
a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm
Trang 4c Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
- HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về
bài Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Kiểm tra bài đọc.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- GV yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và
trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
c Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc bài văn
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
đọc thầm, trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Lần luợt từng học sinh bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, GV cho 1 HS giữ hộp phiếu bài tập đọc, khi có một bạn kiểm tra xong thì gọi bạn khác lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng đọc thầm,trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS báo cáo kết quả
a Những từ ngữ: Đăm đắm nhìn theo, sức
Trang 6+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương?
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?
+ Tìm các câu ghép trong một đoạn của bài
văn?
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
- Yêu cầu HS phân tích các vế câu của câu
ghép, dùng dấu gạch chéo để phân tách các
quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
b Những kỉ niệm tuổi thơ đã gắn bó tác giảvới quê hương
c tất cả các câu trong bài đều là câu ghép d
* Các từ ngữ được lặp lại: Tôi, mảnh đất
Trang 7Ôn tập giữa học kì II (tiết 4)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
- Giáo dục HS ý thức tích cực ôn luyện
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) Bút dạ, bảng nhóm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:(7 - 8
HS)
Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc
thăm được xem lại bài khoảng (1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời
- GV bổ sung HS nào đọc không đạt yêu cầu,
- GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra
lại trong tiết học sau
c) Bài tập 2:
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi về bài
Trang 8d) Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các em
chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào
- HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm vào
bảng nhóm Một số HS đọc dàn ý bài văn; nêu
chi tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí
Trang 9Ôn tập giữa học kì II (tiết 5)
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/15 phút.
- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Một số tranh ảnh về các cụ già Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Nghe-viết:
GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết
bảng con: gáo dừa, năm chục tuổi, diễn viên
tuồng chèo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 10- GV nhắc HS:
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết
phải tả tất cả các đặc điểm mà chỉ tả những đặc
điểm tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2, 3 đoạn
văn tả tả ngoại hình nhân vật…
- HS viết đoạn văn vào vở
Trang 11Ôn tập giữa học kì II (tiết 6)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rành mạch, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễncảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những
từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Ba tờ giấy khổ to phô tô 3 đoạn văn ở bài tập 2 (đánh số tt các câu văn)
- Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Tiếng rao đêm.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:(7 - 8
HS)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc
thăm được xem lại bài khoảng (1 - 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả
lời
- GV bổ sung HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc và trả lời câu hỏi về bài
Trang 12nhắc HS: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với ô
trống, các em cần xác định đó là liên kết câu
theo cách nào
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ ,
làm bài vào vở, một số HS làm bài trên bảng
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 7)
Kiểm tra đọc
Trang 15Ôn tập giữa học kì II ( Tiết 8)
Kiểm tra viết
Trang 17Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (tiết 1) GDBVMT – mức độ: liên hệ
I Mục tiêu cần đạt:
* Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam
GDBVMT: Một số hoạt động của Liên Hợp Quốc về vấn đề BVMT ở Việt Nam và trên thế
giới
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; làm việc cá nhân; trình bày 1 phút
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ của bài tiết
trước
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau
đó, cho HS thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS đọc thông tin trong SGK
-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
Trang 18GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái
độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các
ý kiến a, b, đ là sai
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
GDBVMT: Một số hoạt động của Liên
Hợp Quốc về vấn đề BVMT ở Việt Nam và
Trang 19Châu Mĩ (Tiếp theo) GDBVMT – Mức độ: Liên hệ
-Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của Hoa Kì
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Bản đồ thế giới
-Các hình minh hoạ trong SGK
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
- Nhận xét- bổ xung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải
quyết các nhiệm vụ sau
+Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện
tích và dân số các châu lục để
-Nêu số dân châu Mĩ
-So sánh số dân châu Mĩ với các châu lục
khác
+Dựa vào bảng số liệu và cho biết các thành
phần dân cư
+Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành
phần, nhiều màu da như vậy?
-GV giảng: Sau khi Co-Lom-bô phát hiện ra
châu Mĩ, người dân châu Âu và các châu lục
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
-HS tự làm việc theo yêu cầu, sau đó mỗi nhiệm vụ 1 em nêu ý kiến
+Năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu người, đứng thứ ba trong các châu lục trên thế giới, chưa bằng 1/5 số dân châu Á
Nhưng diện tích chỉ kém châu Á có 2 triệu
Km2+Dân cư châu Mĩ có nhiều thành phần màu
da khác nhau
-Vì học chủ yếu là người nhập cư từ các châu lục khác đến
Trang 20khác đã di cư sang đây….
+Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở
những vùng nào?
KL: năm 2004 số dân châu Mĩ là 876 triệu
người đứng thứ 3 về số dân trong châu
lục……
Hoạt động 2: Kinh tế châu Mĩ.
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để
hoàn thành bảng so sánh về kinh tế của Bắc
Mĩ , Trung Mĩ và Nam Mĩ
-GV gọi Hs báo cáo kết quả thảo luận
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS, sau đó yêu
cầu HS dựa vào nội dung bảng so sánh trình
bày khái quát về kinh tế châu Mĩ
KL: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, các
nghành công, nông nghiệp hiện đại…
Hoạt động 3: Hoa kì
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc theo nhóm
để hoàn thành sơ đồ các đặc điêm địa lí Hoa
Kì như sau (GV cung cấp mẫu sơ đồ cho
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS, sau đó yêu
cầu HS dựa vào nội dung bảng so sánh trình
bày khái quát về tự nhiên về kinh tế Hoa Kì
KL: Hoa kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong
những nước kinh tế phát triển nhất thế giới…
*GDBVMT: Xử lí rác thải công nghiệp
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm khoảng
6 HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành bảng
so sánh kinh tết giữa các cùng Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ…
-3 nhóm Hs báo cáo kết quả trước lớp theo 3tiêu chí so sánh, các bạn trong lớp nghe và
-HS nêu câu hỏi khi gặp khó khăn
-Nhóm Hs đã làm bài vào giấy khổ to dán bài lên bảng và trình bày, HS cả lớp cùng theo dõi nhận xét
-1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm: