Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động
Trang 1Tập đọc Nghĩa thầy trò
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và nêu nội
dung của bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- HD chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó Cho HS đọc đoạn
trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS theo dõi SGK
- Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
Trang 2+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy
đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế nào?
- Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó?
Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà
các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ
giáo Chu? Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca
dao khẩu hiệu nào có ND tương tự? Rút ý 2 GV
tiểu kết rút ra nội dung bài.Vài HS nêu ND bài
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài Cho cả lớp tìm
giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễm cảm đoạn 1 trong
nhóm Thi đọc diễn cảm trước lớp GV nhận
+ Tiên học lễ, hậu học văn; Uống nước nhớnguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bán
tự vi sư Không thầy đố mày làm nên ;Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…
- ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối vớingười thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng.ND: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạocủa nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cầngiữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễm cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
Luôn có ý thức tôn sư trọng đạo
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Tranh minh hoạ nội dung bài Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Nghĩa thầy trò và nêu nội dung
bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
+ Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 4ăn ý với nhau?
- Nêu nội dung chính của đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 4:
+ Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân
làng?
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối
với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá dân
tộc?
- Nêu nội dung chính của đoạn 3:
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài HS nêu ND
bài
* ở địa phương mình có lễ hội gì? Các em
cần làm gì để lễ hội không bị phai mờ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài Cho cả lớp tìm giọng
đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diiễn cảm đoạn 2 trong
- Lễ hội ném còn, múa then Các em có ý thức tham gia nhiệt tình các lễ hội để lễ hội được duy trì và lưu truyền.
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 5II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng dưới lớp viết bảng con
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: Chi- ca- gô, Niu Y- ooc,
Ban- ti- mo, Pít- sbơ- nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc
viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài
Mời 1 HS lấy VD là các tên riêng vừa viết
Trang 6trong bài để minh hoạ.
- Cả lớp làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài trên bảng nhóm
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ nói
về nội dung bài văn
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 7- Hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
- GV: Một số truyện, sách, báo liên quan
- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
- GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình…
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
c) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện.
- 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơlược của câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu
Trang 8- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc HS
chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1- 2 đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bìnhchọn:
Trang 9Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền( Trao lại, để lại cho đời sau)
và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt) ; làm được BT1, 2, 3
- Giáo dục HS biết giữ gìn truyền thống dân tộc
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau
đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết
LTVC trước
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS nêu yêu cầu
c) Truyền thống là: Lối sống và nếp nghĩ đãhình thành từ lâu đời và được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác
- 1 HS nêu yêu cầu
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác: truyền nghề, truyền ngôi, truyềnthống
b) Truyền có nghĩa là lan rộng ra cho nhiều
người biết: truyền bá, truyền hình, truyềntin, truyền tụng
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người: truyền máu, truyền nhiễm
Trang 10*Bài tập 3:
- Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuởcác vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu Liên kết câu trong bài Bằng cách thay thế từ ngữ.
I Mục tiêu:
- Biết thay thế từ ngữ cho bài văn để tránh lặp từ
- Biết tìm từ thích hợp để thay thế
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu - Nhắc lại ghi nhớ của bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS làm bài vào vở Một số em báo cáo kếtquả
- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung
- HS làm bài và chữa bài
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 12F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoại
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Gợi tìm kích thích suy nghĩ sáng tạo của HS; trao đổi trong nhóm nhỏ; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch Bút dạ, bảng nhóm
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
*Bài tập 2:
- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh
trí, thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ
Độ và phú nông Nhiệm vụ của các em là
viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 7 gợi ý)
để hoàn chỉnh màn kịch
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- Vài HS nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Trang 14+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai
nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ và phú
- Một HS đọc lại 7 gợi ý về lời đối thoại
- HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
- Hs các nhóm tiếp nối nhau đọc lời đốithoại của nhóm mình
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- HS thực hiện như hướng dẫn của GV
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tập làm văn Trả bài văn tả đồ vật
I Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài; Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặchay hơn
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Bảng lớp ghi 5 đề bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trước lớp
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được yêu
cầu của đề bài
+ Diễn đạt tốt điển hình: Hạnh, Trang,
Hồng
+ Chữ viết, cách trình bày đẹp: Hồng,
Hạnh, Trang
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế, một số bài trình bày
chưa theo bố cục, sử dụng dấu câu chưa hợp
lí, nhiều bài còn liệt kê các chi tiết của đồ
vật
b) Thông báo điểm
2.3- Hướng dẫn HS chữa bài:
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- Vài HS nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV
để học tập những điều hay và rút kinhnghiệm cho bản thân
Trang 16GV trả bài cho từng học sinh.
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để viết
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưahài lòng
- Một số HS trình bày
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 17Đạo đức
Em yêu hoà bình (tiết 1)
I Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, HS biết:
- Giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham giacác hoạt động bảo vệ hoà bình
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức
- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phinghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm; động não; trình bày 1 phút; phòng tranh; hoàn tất một nhiệm vụ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:
+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Trang 18- GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc thông tim trang 37, 38 SGK và
thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK
- Mời đại diện các nhóm trình bày 1 câu
hỏi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ
nát, đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói
nghèo, thất học Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1,
SGK)
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
- Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ
thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
- GV mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các
ý kiến b, c là sai
2.4- Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
- GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước
hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà
bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc
sống hàng ngày, trong các mối quan hệ giữa
con người với con người, giữa các dân tộc,
quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác,
như các hành động, việc làm b,c trong BT2
2.5- Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
Trang 19Địa lí Châu Phi (tiếp theo) GDBVMT – Mức độ: Liên hệ
I Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
.Nêu được dân số của châu Phi (theo số liệu năm 2004)
.Nêu được đa số dân cư châu Phi là người da đen
.Nêu được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Phi
.Nêu được một số nét tiêu biểu về Ai Cập
.Xác định được vị trí Ai Cập trên bản đồ
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Bản đồ các nước trên thế giới
-Bản đồ Kinh tế châu Phi
.Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
- Nhận xét- bổ xung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Dân cư châu Phi.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để giải
quyết các nhiệm vụ
+Mở SGK trang 103, đọc bảng số liệu về diện
tích và dân số các châu lục để:
-Nêu số dân của châu phi
-So sánh số dân của châu Phi với các châu lục
khác
+Quan sát hình minh hoạ 3 trang 118 và mô
tả đặc điểm bên ngoài của người châu Phi
Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về điều kiện
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
-HS tự làm việc theo yêu cầu Sau đó mỗi nhiệm vụ có 1 HS nêu ý kiến, các HS khác