Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. b Các hoạt động * Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương bài tập 4-SGK -Mời đại diện các nhóm lên giới thiệu các tranh
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY – HỌC
Đạo đức Nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổtiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện…nói về lòng biết ơn tổ tiên
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ bài học
trước
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ
Hùng Vương ( bài tập 4-SGK)
-Mời đại diện các nhóm lên giới thiệu các
tranh, ảnh, thông tin mà các em đã sưu tầm
được về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
-Cho các nhóm thảo luận theo các gợi ý
sau:
+Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông
tin trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày mồng mười tháng ba
hàng năm thể hiện điều gì?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
-Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu.-HS thảo luận nhóm 4
Trang 2đẹp của gia đình, dòng họ (BT 2-SGK)
-GV mời một số HS lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
về chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT 3-SGK)
-GV cho HS trao đổi nhóm 4 về
nội dung HS đã sưu tầm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
Trang 3Chính tả Nhớ – viết: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
- Ôn luyện cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS tìm và viết các từ có tiếng chứa
vần uyên, uyết.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết chính tả
a Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Trình bày bài thơ ntn?
+ Trong bài thơ có những chữ nào phải
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút racách trình bày bài thơ
+ Bài thơ có 3 khổ, giữa mỗi khổ thơ đểcách 1 dòng
+ Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ.+ Trong bài thơ những chữ đầu dòng thơ
và tên riêng Nga, Đà phải viết hoa.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 4Bài 2:
a Gọi HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- Y/c HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm
4 HS để hoàn thành bài
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên
bảng, đọc phiếu HS các nhóm khác bổ
sung GV ghi nhanh lên bảng
- Y/c HS đọc phiếu trên bảng
- Y/c về các từ
Bài 3:
a Gọi HS đọc y/c bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào giấykhổ to
- 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các nhómkhác bổ sung các từ không trùng lặp
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức” dưới sự điều khiển của GV
- 1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp viết vào vở
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc GDBVMT- Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
GDBVMT : HS kể 1 câu chuyện đã học, nghe nói về quan hệ giữa con người với thiên
nhiên Qua đó mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ, nâng cao ý thức BVMT
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- HS: Các tranh, ảnh về câu chuyện mà mình định kể
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện”
Cây cỏ nước Nam”?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Tìm hiểu đề bài.
- Y/c HS đọc đề bài, GV dùng phấn gạch
chân dưới những từ quan trọng
- Gọi 1 số HS tiếp nối nhau đọc phần gợi
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng phầngợi ý
- HS tiếp nối nhau tự giới thiệu
- 4 HS cùng kể, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện, nhận xét từng bạn kể trong nhóm.Trả lời
Trả lời
Trang 6nhớ nhất?
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong
nghe nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên Qua đó mở rộng vốn hiểu biết
về mối quan hệ, nâng cao ý thức BVMT
- 5 HS thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi đểhỏi lại bạn
- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp tham gia bình chọn
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 7Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: thiên nhiên GDBVMT- Mức độ: Khai thác trực tiếp ND bài
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
- Hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên
để nói về các vấn đề của đời sống xã hội
- Tìm được các từ ngữ miêu tả không gian sông nước và sử dụng các từ ngữ đó để đặtcâu
GDBVMT : GV cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT thiên nhiên VN và nước
ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với MT sống
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu học tập cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?
- Gv nhận xét
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Một HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS trao đổi, làm bài tập Một HS lênbảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
+ Chọn ý b: Tất cả những gì không do conngười tạo ra
- Một HS đọc thành tiếng trước lớp
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận
- 1 HS lên bảng làm+ Lên thác, xuống ghềnh+ Góp gió thành bão
+ Nước chảy đá mòn
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen
Trang 8- Gọi HS đọc y/c và mẫu của bài tập
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trả lời
- Gv nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc y/c và mẫu của bài tập
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét, bổ sung
GDBVMT : GV cung cấp cho HS một số
hiểu biết về MT thiên nhiên VN và nước
ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý
gắn bó với MT sống
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùngnghe
- HS làm việc theo nhóm
a Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bátngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôncùng
+ Cánh đồng lúa rộng bao la
b Tả chiều dài: tít tắp, tít mù khơi, muôntrùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,dằng dặc, lê thê, lướt thướt
+ Con đường trước cửa nhà em rộng thênhthang
c Tả chiều cao: Chót vót, vời vợi, chấtngất, cao vút
- HS làm việc theo nhóm
a Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, ầm
ào, rì rào, lao xao, thì thầm+ Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông
b Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lửng lơ,trườn lên…
+ Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
c Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, tràodâng, ào ạt…
+ Mặt biển nổi sóng cuồn cuộn
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 9Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa (GT)
I Mục tiêu:
- HS phân biệt được những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở bài tập 1
- HS hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa (BT2); biết đặt câu phânbiệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3)
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho VD
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 3 HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo
a Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa Chín 2 là từ đồng âm
b Đường 2 và đường 3 là từ nhiều nghĩa Đường 1 là từ đồng âm
c Ngọt: Cam đầu mùa rất ngọt
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 10- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
F Rút kinh nghiệm:
Trang 11Tập đọc
Kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫndo ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lúp xúp, ấm tích, tân kì, vượn bấcm, khốp, con mang…
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng,
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đọc và nêu đại ý bài: Tiếng đàn
ba- la- lai- ca trên sông đà
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài
* Lưu ý: GV theo dõi, uốn nắn cách phát
âm, ngắt hơi, nghỉ hơi
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đọc cả bài một lượt cả lớp lắng nghe
- 1, 2 HS chia đoạn; cả lớp nhận xét, thống nhất
- HS đọc nối tiếp 3 – 4 lượt
- Cá nhân, cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
Trang 12rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm
thanh của rừng
- Những cây nấm rừng đẫ khiến tác giả có
những liên tưởng thú vị gì?
Tác giả đã liên tưởng đây như một thành
phố nấm Mỗi chiếc nậm như một lâu đài
kiến kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác
như mình là một người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc những người tí
hon với những đệm dài, miếu mạo, cung
điện lúp xúp dưới chân
- Những liên tưởng về cây nấm của tác giả
làn cho rừng thêm đẹp hơn như thế nào?
Những liên tưởng của tác giả làm cho
cảnh vật trong rừng thêm đẹp, thêm sinh
động, lãng mạn, thần bí như trong truyện
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- 3 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm, HS
cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc haynhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tập đọc Trước cổng trời
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, khổ thơ, nhấn giọng ởcác từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ
3 Học thuộc lòng một số câu thơ
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: -Một số đồ dùng để hoá trang diễn tiểu phẩm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
+ Đoạn1: Giữa 2 bên … trên mặt đất
+ Đoạn 2: Nhìn từ xa … như hơi khói
+ Đoạn 3: Còn lại
- Y/c HS đọc tiếp nối theo đoạn kết hợp
giải nghĩa một số từ khó
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
- 2 HS lên đọc bài và nêu nội dung bài
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
Trang 14Nơi đây được gọi là cổng trời vì đó là một
đèo cao giữa hai vách đá
- Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- Trong những cảnh vật được miêu tả, em
thích nhất cảnh nào? Vì sao?
- Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương
giá như ấm lên?
Cánh rừng sương giá như ấm lên bởi có
hình ảnh con người Những người dân đi
làm giữa cảnh suối reo, nước chảy
d) Luyện đọc diễn cảm:
- Y/c HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Vài học sinh trả lời
- Cá nhân cùng cả lớp nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- 3 HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm, HS
cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc haynhất
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15Tập làm văn Luyện tập tả cảnh (TT) GDMTBĐ – Mức độ: Liên hệ
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả ở địa phương mà em chọn
- Viết một đoạn văn trong phần thân bài của bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.Y/c nêu được rõ cảnh vật được tả, nêu được nét đặc sắc của cảnh vật, câu văn sinh động,hồn nhiên thể hiện được cảm xúc của mình trước cảnh vật
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - HS sưu tầm tranh, ảnh về cảnh đẹp của địa phương
- Giấy khổ to và bút dạ
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh
sông nước
-GV Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Thân bài: Tả những đặc điểm nội bật củacảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹptrở nên gần gũi, hấp dẫn người đọc
- Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theotrình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp
- Phần kết bài: Nêu cảm xúc của mình vớicảnh đẹp quê hương
Trang 16- Gọi HS đọc y/c và gợi ý của bài 2
- Y/c HS tự viết đoạn văn
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn
- Nhận xét, bổ sung
* GDMTBĐ: Gợi ý HS tả cảnh biển đảo
theo chủ đề: cảnh đẹp ở địa phương
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp làmvào vở
- HS đọc
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Tập làm văn Luyện tập tả cảnh ( dựng đoạn mở bài, kết bài)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Phiếu bài tập cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phần thân bài của bài văn
tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em
-GV Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Thực hành
Bài 1:
- Y/c HS thảo luận theo cặp
- Y/c HS trình bày
+ Đoạn văn nào mở bài trực tiếp, đoạn văn
nào mở bài theo lối gián tiếp? Vì sao em
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nộidung bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
+ Đoạn a là mở bài theo kiểu trực tiếp vìgiới thiệu ngay con đường sẽ tả là conđường Nguyễn Trường Tộ
+ Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì nóiđến những kỷ niệm tuổi thơ với những cảnhvật quê hương như: dòng sông, triền đê rồimới giới thiệu con đường định tả
+ Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động, hấpdẫn hơn
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS hoạt động theo nhóm 4
+ Giống nhau: Đều nói lên tình cảm yêu
Trang 18+ Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn người
+ Em thấy kết bài theo kiểu mở rộng hayhơn
- 1 HS đọc yêu cầu cảu bài
- 2 HS làm bài tập vào giấy khổ to, HS cảlớp làm vào vở
- 3 HS trình bày bài làm của mình
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm: