1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình TUẦN 3

39 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kĩ thuật dạy – học: Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Bài mới: a Giới

Trang 1

Tập đọc Lòng dân

I Mục tiêu:

- HS đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của

từng nhân vật trong tình huống kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách

mạng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn hs luyện đọc

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Sắc màu em yêu.

GV nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- 1 Hs đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.

- HS đọc lướt cả màn kịch, trả lời câu hỏi.

+ Chú bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà

dì Năm.

+ Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống võng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì.

- Hs nêu.

+ Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí

Trang 2

+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?

lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.

- 5 HS đọc theo 5 vai, 1 em làm người dẫn chuyện đọc phần mở đầu.

- Hs luyện đọc bài theo nhóm 5, theo cách đọc phân vai.

Trang 3

Đạo đức

Có trách nhiệm về việc làm của mình

GD Kĩ năng sống

I Mục tiêu:

- HS biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng kiên định bảo vệ ý kiến của bản thân

- Kĩ năng phê phán

III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm; tranh luận; xử lí tình huống; đóng vai

IV Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bài tập 1 viết sẵn trên bảng phụ

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu các sự kiện chủ yếu về

* Kết luận: Đức đã vô ý đá quả bóng vào bà

Doan và chỉ có Đức với Hợp biết Những

trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm

về hành động của mình và suy nghĩ tìm

cách giải quyết hợp nhất Các em đã đưa

ra giúp Đức một số cách giải quyết vừa có

- Báo cáo sĩ số

- Hát vui.

- 2 HS nêu.

- Lắng nghe.

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- 1 Hs đọc lại câu chuyện sgk.

- Hs trao đổi 3 câu hỏi sgk.

+ Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doanh.

+ Đức thấy mình cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình nhưng chưa biết phải làm thế nào.

- HS nêu ý kiến.

Trang 4

lí, vừa có tình Qua câu chuyện của Đức,

HĐ 2: Bày tỏ thái độ, bài 2 sgk.

- GV nêu lần lượt từng ý kiến.

- Tổ chức cho hs bày tỏ thái độ của mình về

mỗi ý kiến đó.

- Yêu cầu hs giải thích lí do tại sao?

* Kết luận: Tán thành ý kiến a, đ; không

- Hs nêu yêu cầu bài tập.

- Hs thảo luận nhóm 4, nhận xét biểu hiện của người sống có trách nhiệm và biểu hiện không phải là của người sống có trách nhiệm.

- Một số nhóm báo cáo.

- Hs chú ý các ý kiến GV đưa ra.

- Hs bày tỏ thái độ của mình thông qua màu sắc thẻ.

- Hs nêu lí do.

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân dân

I Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm được một

số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa

tìm được (BT3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm đôi, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bút dạ, vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để hs làm bài tập 1, 3b

Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài 3

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng từ miêu

tả đã cho.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào

nhóm thích hợp.

- GV giúp hs hiểu nghĩa từ: tiểu thương.

- Tổ chức cho hs trao đổi theo nhóm đôi.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- 1 Hs nêu yêu cầu của bài.

- Hs trao đổi theo cặp, làm bài vào phiếu.

- Một số Hs trình bày bài làm:

a, công nhân: thợ điện, thợ cơ khí

b, nông dân: thợ cấy, thợ cày

c, doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.

d, quân nhân: đại uý, trung sĩ.

e, trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.

g, học sinh: hs tiểu học, hs trung học.

- 1 Hs nêu yêu cầu.

- Hs đọc các thành ngữ, tục ngữ (cả HSHN).

- Hs trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến + Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.

+ Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo,

có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng

Trang 6

+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí

và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc (tài là tiền của).

+ Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại cho mình những điều tốt đẹp.

- Hs khá giỏi đọc thầm thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong bài.

- 1 Hs nêu yêu cầu.

- Hs đọc truyện Con Rồng cháu Tiên.

- Hs trả lời câu hỏi: Người VN ta gọi nhau

là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.

- Hs trao đổi theo nhóm phần b,c.

b, Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng): đồng hương, đồng môn,

đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng phục, đồng thanh,

c, HS lần lượt nêu câu đặt được.

VD: + Cả lớp đồng thanh hát một bài + Ngày thứ hai HS toàn trường mặc đồng phục.

(HSHN tìm được 1- 2 từ, đặt được một câu).

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Lịch sử Cuộc phản công ở kinh thành huế

I Mục tiêu:

- HS tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một

số quan lại yêu nước tổ chức:

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết).+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5- 7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn ThấtThuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị

+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp

- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: PhạmBành- Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan ĐìnhPhùng (Hương Khê)

- Biết ở một số địa phương các đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong mangtên những nhân vật nói trên

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

- GV nêu 1 số yêu cầu khi học môn KH 2

Kiểm tra bài cũ:

HS nêu nội dung những đề nghị canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Các hoạt động

* HĐ 1: Tôn Thất Thuyết – người đại diện

phái chủ chiến (Làm việc cả lớp)

+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái

độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?

+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự

việc triều đình kí hiệp ước với thực dân

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết).

+ Nhân dân ta không chịu khuất phục thực dân Pháp.

Trang 8

(Làm việc theo nhóm)

- Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm 4 các

câu hỏi:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản

công ở kinh thành Huế?

+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh

thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi

nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản

công của nhân dân ta như thế nào? Vì sao

cuộc phản công thất bại?)

* HĐ3: Phong trào Cần vương (Làm việc cả

lớp)

+ Tại vùng căn cứ, Tôn Thất Thuyết đã

làm gì ?

+ Em hãy kể tên một số người lãnh đạo các

cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần

vương?

+ Em có biết trường học, đường phố nào có

mang tên các nhân vật lịch sử của phong

- Hs trao đổi trong nhóm các câu hỏi.

+ Tôn Thất Thuyết đã tích cực chuẩn bị

để chống Pháp Giặc Pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động.

+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5- 7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.

+ Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm nhưng vũ khí lạc hậu, lực lượng ít.

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị.

- 3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận.

- HS cả lớp bổ sung ý kiến để hoàn chỉnh câu trả lời.

+ Tại vùng căn cứ, Tôn Thất Thuyết đã giúp vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp + Phạm Bành- Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê)

Trang 9

Kĩ thuật Thêu dấu nhân

I Mục tiêu:

- HS biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân trên giấy, các mũi thêu tương đối đều nhau

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Mẫu thêu dấu nhân

Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

Bộ khâu thêu

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.

GV nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân cho HS

quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu một số sản phẩm may mặc

có thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.

+ Em hãy nêu ứng dụng của thêu chữ dấu

nhân?

2.3, Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật.

- Hướng dẫn HS đọc mục II- SGK để nêu

các bước thêu dấu nhân.

+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu

nhân? So sánh với cách vạch dấu đường

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- Nhận xét: Thêu dấu nhân là cách thêu tạo thành các mũi thêu giống dấu nhân nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu.

- HS quan sát.

+ Để thêu trang trí trên các sản phẩm may mặc như: váy, áo, vỏ gối, khăn ăn….

- HS nêu mục 1-SGK và thực hành vạch dấu đường thêu dấu nhân.

Trang 10

+ Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi

thêu dấu nhân?

- GV hướng dẫn các thao tác bắt đầu thêu,

thêu mũi 1, 2.

- GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi

thêu tiếp theo.

+ Em hãy nêu và thực hiện các thao tác kết

- GV tổ chức cho HS tập thêu dấu nhân

trên giấy kẻ ô li.

- GV theo dõi, giúp đỡ.

+ Theo dõi các thao tác GV hướng dẫn.

- HS tập thêu các mũi thêu tiếp theo.

- 1 HS nêu và thực hiện.

- 2 HS nhắc lại cách thêu dấu nhân.

- HS tập thêu dấu nhân.

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tập đọc Lòng dân

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng,thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán

bộ (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc phân vai phần đầu vở kịch Lòng

dân.

GV nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- HS đọc lướt toàn bài.

+ Khi được hỏi, An trả lời hổng phải tía

làm cho chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật Không ngờ, An thông

minh, làm chúng tẽn tò: Cháu kêu bằng cha, chứ hổng phải tía.

+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng

Trang 12

+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm

ứng xử rất thông minh?

+ Vì sao vở kịch được đặt tên Lòng dân?

+ Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?

để chú cán bộ biết mà nói theo.

+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.

+ Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ.

`

Trang 13

Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả

cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết

trong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bút dạ, 2-3 tờ giấy khổ to để hs lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh mưa

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Đọc bài văn sau và

trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu đọc bài văn Mưa

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- 1 Hs nêu yêu cầu của bài.

- 1 Hs đọc to bài văn Mưa rào, cả lớp đọc thầm.

- Hs trao đổi, trả lời các câu hỏi, đại diện phát biểu ý kiến:

a, Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến:

+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.

b, Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu

Trang 14

* Tác giả đã quan sát cơn

mưa rào rất tinh tế bằng

tất cả các giác quan Quan

sát cơn mưa từ lúc có dấu

hiệu báo mưa đến khi mưa

c, Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa:

+ Trong mưa: Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy; con gà sống lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú; cuối cơn mưa, vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục, ì ầm những tiếng sẫm của mưa mới đầu mùa.

+ Sau cơn mưa: Trời rạng dần; chim chào mào hót râm ran; phía đông một mảng trời trong vắt; mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

d, Tác giả quan sát cơn mưa bằng các giác quan:

+ Bằng thị giác nên thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa; thấy mưa rơi,

+ Bằng thính giác nên nghe thấy tiếng gió thổi; sự biến đổi của tiếng mưa,

+ Bằng xúc giác nên cảm thấy sự mát lạnh của làn gió nhuốm hơi nước mát lạnh trước cơn mưa.

+ Bằng khứu giác nên biết được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác của những trận mưa mới đầu mùa.

* HSHN đọc bài Mưa rào.

- Hs nêu yêu cầu.

- Hs dựa vào kết quả quan sát, lập dàn ý viết vào vở, 2-3

hs viết vào phiếu.

- Một số Hs trình bày dàn ý của mình.

- Hs tự sửa trong dàn ý của cá nhân.

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Khoa học Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khoẻ?

GDKNS

I Mục tiêu:

- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

II Giáo dục kĩ năng sống

- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức phụ nữ có thai

III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Quan sát; thảo luận; đóng vai

IV Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Những ghi chép về dàn ý HS đã lập sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Cơ thể chúng ta được hình thành như

thế nào?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Các hoạt động

HĐ 1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát

hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK.

- Thảo luận câu hỏi: Phụ nữ có thai nên

và không nên làm gì? Tại sao?

* Kết luận: Phụ nữ có thai nên ăn đủ 4

nhóm chất dinh dưỡng, khám thai định

kì 3 tháng 1 lần Không nên làm việc

nặng, tiếp xúc với những chất hoá học

- Hs trao đổi theo cặp.

- Một số HS đại diện trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Trang 16

HĐ 2: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình 5,6,7 sgk.

+ Nêu nội dung từng hình?

+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để

thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với

phụ nữ có thai?

* Kết luận: sgk (tr13)

HĐ 3: Thảo luận nhóm câu hỏi trang 13.

- Thảo luận câu hỏi sgk -13.

- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm,

đóng vai theo tình huống đó.

Trang 17

Chính tả (nhớ viết) Thư gửi các học sinh

I Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biếtđược cách đặt dấu thanh ở âm chính

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bản đồ tự nhiên VN

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu 5 chủ điểm của kì I lớp 5

- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý khi học giờ

tập đọc lớp 5.

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu cấu tạo của tiếng, cấu tạo

của vần?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam

- Giới thiệu bức thư Bác gửi hs nhân

ngày khai trường

b) Hướng dẫn nhớ-viết bài:

- Tổ chức cho hs đọc thuộc lòng đoạn thư

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh.

- 2-3 hs đọc thuộc lòng đoạn thư.

- Hs nhẩm lại đoạn thư.

- Hs luyện viết các từ ngữ khó, dễ viết sai.

- Hs tự nhớ lại và viết bài.

* HSHN nghe đọc viết bài.

- Hs chữa lỗi trong bài viết của mình.

- Hs nêu yêu cầu của bài.

Trang 18

+ Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy

cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần

yêumàutímHoacàhoa sim

oo

eyêaiaaai

muum

m

- Hs nêu yêu cầu.

- Hs trao đổi theo cặp, nêu: dấu thanh đặt

ở âm chính.

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Khoa học

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I Mục tiêu:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: - Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ; giấy khổ to, bút dạ

- Vở bài tập tiếng việt

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Phụ nữ mang thai nên và không nên

làm gì?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi:

Mỗi nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo

luận của nhóm mình vào bảng con; nhóm

- 1 em đọc yêu cầu của bài.

- Làm việc theo nhóm 4 người.

Ngày đăng: 07/06/2016, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w