1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình TUẦN 5

38 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp kĩ thuật dạy – học: Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân.. Phương pháp kĩ thuật dạy – học: - Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm đôi, cá n

Trang 1

Tập đọc Một chuyên gia máy xúc

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến các hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ: Bài ca

về trái đất và nêu nội dung bài

- GV nhận xét, bổ sung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b) , Luyện đọc và tìm hiểu bài

+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở đâu?

+ Dáng vẻ A- lếch- xây có gì đặc biệt khiến

anh thuỷ chú ý?

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng

nghiệp diễn ra như thế nào?

+ Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất?

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồngnghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhaubằng ánh mắt đầy thân thiện, họ nắm taynhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ

- HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Em nhớ nhất đoạn miêu tả ngoai hình

Trang 2

A-+ Nội dung bài nói nên điều gì?

lếch- xây, em thấy đoạn văn đó tả rất đúng

về một người nước ngoài./ Chi tiết tả cuộcgặp giữa anh Thuỷ và anh A- lếch- xây Họrất hiểu nhau về công việc Họ nói chuyệnrất cởi mở, thân thiện

+ Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam.

- 3HS đọc tiếp nối bài và nêu cách đọc đúng

Trang 3

Đạo đức

Có chí thì nên

I Mục tiêu:

- HS biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

- HS biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống

để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập

III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Thảo luận nhóm; làm việc cá nhân;trình bày 1 phút

IV Phương tiện dạy – học:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao lại phải có trách nhiệm về việc làm

trong cuộc sống và trong học tập?

+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để

vươn lên như thế nào?

+ Em học được điều gì từ tấm gương của anh

+ Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gianmột cách hợp lí, có phương pháp học tập tốt

vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HSgiỏi Năm 2005, Đồng thi vào trường Đạihọc Khoa học tự nhiên thành phố Hồ ChíMinh và đỗ thủ khoa

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 4

thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh khó khăn, nhưng

nếu có quyết tâm cao và biết sắp sếp thời gian

hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp

được gia đình

HĐ 2: Xứ lý tình huống

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho

mỗi nhóm thảo luận một tình huống

Tình huống 1:

- Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ cướp

đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi

lại được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ

như thế nào?

Tình huống 2:

Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ quấn

trôi hết nhà cửa, đồ đạc Theo em

trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để

- GV lần lượt nêu từng trường hợp, HS giơ

thẻ mầu để biểu hiện sự đánh giá của mình

+ Trước những khó khăn của bạn bè, chúng

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 5

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hoà bình

I Mục tiêu:

- HS hiểu được nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).

- Viết được một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm đôi, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

từ trái nghĩa mà em biết?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập

+ Tại sao em lại chọn ý b mà không phải ý a,

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm vào phiếu bài tập và lên bảng trìnhbày

+ Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoảimái không biểu lộ bối rối Đây là cử chỉmang tính tinh thần của con người

- 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm việc theo cặp

Bình yên- hoà bình

Thanh bình- thái bình

Thanh bình- hoà bình

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở

VD: Quê tôi nằm bên con sông chảy hiền

hoà Chiều chiều, đi học về chúng tôi ra bờsông thả diều Cánh đồng lúa rộng mênhmông, xanh mượt Đàn cò trắng rặp rờn baylượn Bên bờ sông, đàn trâu thủng thẳnggặm cỏ Nằm trên bờ sông mượt mà cỏ xanhthật dễ chịu Tôi ngước nhìn những con diềugiấy đủ màu sắc, đủ hình dáng và thầm nghĩ

Trang 7

Lịch sử Phan Bội Châu và phong trào Đông du

+ Từ năm 1905- 1908, ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để về đánh Pháp cứunước Đây là phong trào Đông du

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Phiếu học tập cho HS

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Từ khi thực dân Pháp xâm lược, nước ta đã

có những thay đổi nào về kinh tế và xã hội? Tại

sao?

- Nhận xét, bổ sung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin

để viết thành tiểu sử về Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét, kết luận:

HĐ 2: Phong trào Đông du (HĐ nhóm 4)

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian

nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Các thành viên trong nhóm thảo luận đểlựa chọn thông tin và ghi vào phiếu học tậpcủa nhóm mình

Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ

An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước

bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc.

- Đại diện nhóm trình bày

- HS hoạt động nhóm + Phong trào Đông du được khởi xướng từ

Trang 8

+ Kết quả của phong trào Đông du và ý nghĩa

của phong trào này là gì?

- GV tổ chức cho HS trình bày

- Nhận xét- bổ sung

+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn,

nhóm thanh niên Việt nam vẫn hăng say học

tập?

+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội

Châu và những người du học?

- GV giảng: Phong trào Đông du thất bại là vì

thực dân Pháp cấu kết với Nhật, đồng ý cho

Nhật vào buôn bán ở Việt Nam, còn Nhật thì

cam kết không để cho các nhà yêu nước Việt

Nam trú ngụ và hoạt động trên đất Nhật Sự

thất bại của phong trào Đông du cho thấy đã là

đế quốc thì không phân biệt màu da, chúng sẵn

sàng cấu kết với nhau để áp bức dân tộc ta

+ Phong trào Đông du phát triển làm chothực dân Pháp hết sức lo ngại, năm 1908thực dân Pháp câu kết với Nhật chống pháphong trào Đông du Ít lâu sau chính phủNhật ra lệnh trục xuất những người yêunước Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏiNhật Bản Phong trào Đông du tan rã Tuythất bại nhưng phong trào Đông du đã đàotạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồngthời cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân ta.+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyết tâm họctập để cứu nước

+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chốngphá phong trào Đông Du

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Kĩ thuật Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

I Mục tiêu:

- HS biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thườngtrong gia đình

- Biết giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Một số dụng cụ nấu ănthường dùng trong gia đình

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Các hoạt động

HĐ 1: Xác định dụng cụ đun nấu, ăn uống

thông thường trong gia đình

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi

- Gv và cả lớp nhận xét và nhắc lại tên các

dụng cụ đun nấu, ăn uống

HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản một số dụng cụ

- Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm: Trình bày

đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản các dụng

cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

+ Nhóm 1: Nêu đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản các loại bếp đun

+ Nhóm 2: Nêu đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản các loại dụng cụ nấu

+ Nhóm 3: Nêu đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản các loại dụng cụ dụng để bày thức ăn và

ăn uống

+ Nhóm 4: Nêu đặc điểm, cách sử dụng, bảo

quản các loại dụng cụ cắt, thái thực phẩm

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

- HS các nhóm ghi tên dụng cụ nấu ăn và ănuống vào trong phiếu và trình bày

- Hs thảo luận nhóm 4

Trang 10

- Mời đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo luận

tốt

HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập.

+ Em hãy nêu cách sử dụng loại bếp đun có ở

gia đình em?

+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số

dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình?

Trang 11

Tập đọc Ê-mi-li, con…

I Mục tiêu:

- HS đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm được bài thơ

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi hành đọng dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đốicuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4; thuộc một khổ thơtrong bài)

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Bảng phụ ghi những câu thơ hướng dẫn HS đọc diễn cảm

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối nhau bài: Một

chuyên gia máy xúc và nêu nội dung bài.

- GV nhận xét, bổ sung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Vì sao Mo- ri- xơn lên án cuộc chiến tranh

xâm lược của đế quốc Mĩ?

- Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì khi từ

1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS đọc thầm, trao đổi theo cặp

- Chú Mo- ri- xơn lên án cuộc chiến tranhxâm lược của đế quốc Mĩ vì đó là cuộc chiếntranh phi nghĩa

- Chú nói trời sắp tối, cha không bế con vềđược nữa Chú dặn bé Ê- mi- li, khi mẹ đếnhãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: Cha đi

Trang 12

- Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ: Cha đi

vui, xin mẹ đừng buồn! ?

- Bạn có suy nghĩ gì về hành động của chú

Mo- ri- xơn?

- Bài thơ muốn nói lên điều gì?

c, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi 4 HS lên bảng đọc tiếp nối từng khổ

thơ

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 3- 4,

sau đó yêu cầu HS đọc thuộc lòng và diễn

cảm hai khổ thơ

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và

diễn cảm 2 khổ thơ trên

vui, xin mẹ đừng buồn

- Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ về

sự ra đi của chú! Chú ra đi thanh thản, tựnguyện, vì lí tưởng cao đẹp

- HS tự phát biểu

- Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm của chúMo- ri- xơn, dám tợ thiêu để phản đối cuộcchiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc mộtkhổ thơ, cản lớp theo dõi sau đó nêu giọngđọc

- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lònghai khổ thơ 3- 4

- HS thi đọc hai khổ thơ 3- 4

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê

I Mục tiêu:

- Hs biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) để trình bày kết quảđiểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

IV Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn

miêu tả một buổi trong ngày đã viết

từ tiết trước

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở

2 HS làm trên bảng, dưới lớp làm vào

vở HS chỉ cần viết theo hàng ngang

VD: Điểm trong tháng của 1 bạn tronglớp là:

a Điểm dưới 5: 0

b Điểm từ 5 đến 6: 2c.Điểm từ 7 đến 8: 6đ

Trang 14

học tập của mình để tổ trưởng hoặc thư

kí điền nhanh vào bảng

- Đại diện tổ trình bày bảng thống kê

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Khoa học Thực hành:

Nói “không!” với các chất gây nghiện

I Mục tiêu

- HS nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia

- Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

II Đồ dùng dạy học

- HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của các chất gây nghiện

- Hình minh hoạ trong sgk

- Phiêu bài tập ghi các câu hỏi tình huống

III.Các hoạt động dạy học

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì , em

HĐ 1: Trình bày các thông tin sưu tầm.

- Em hãy chia sẻ với mọi người các thông

tin về tác hại của các chất gây nghiện mà

em sưu tầm được

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã chuẩn

bị tốt bài

* Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý, không chỉ có

hại cho bản thân, gia đình, họ hàng mà còn

ảnh hưởng đến mọi người xung quanh, đến

trật tự xã hội

HĐ 2: Tác hại của các chất gây nghiện

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

- Kẻ bảng và hoàn bảng về tác hại của

thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về

đường hô hấp, tim mạch…

- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm

- Mất thời gian, tốn tiền

- Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến các bệnhnhư người hút thuốc lá

- Trẻ em bắt chiếc và dễ trở thành nghiệnthuốc lá

Tác hại của rượu, bia.

Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh

- Dễ mắc bệnh: viêm và chảy máu thực

quản, dạ dầy, ruột, viêm gan, ung thơ gan, - Dễ bị gây lộn - Dễ mắc tai nạn giao thôngkhi va chạm với

Trang 16

rối loạn tim mạch,ung thư lưỡi,miệng,

họng

- Suy giảm trí nhớ

- mất thời gian, tốn tiền

- người say rượu thường hay bê tha, quần

áo xộc xệch, đi lại loạng choạng,ói mửa,

dễ bị tai nạn, không làm chủ được bản

thân

người say rượu

- Tốn tiền

Tác hại của ma tuý

Đối với người sử dụng Đối với người xung quanh

- Sử dụng ma tuý dễ mắc nghiện khó cai

- Sức khoẻ giảm sút

- Thân thể gầy guộc, mất khả năng lao

động

- Tốn tiền, mất thời gian

- Không làm chủ được bản thân: dễ ăn

cướp, giết người

- Chích quá liều sẽ bị chết

- Nguy cơ lây HIV cao

- Mất tư cách, bị mọi người khinh thường

- Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp

- Con cái, người thân không được chăm sóc

- Tội phạm gia tăng

- Trật tự xã hội bị ảnh hưởng

- Luôn sống trong lo âu sợ hãi

- Yêu cầu HS đọc lại các thông tin

Trang 17

Luyện từ và câu

Từ đồng âm

I Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng

âm (2 tròn số 3 từ ở bài tập 2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui vàcác câu đố

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

IV Phương tiện dạy – học:

1/- GV: Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gióng nhau

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc bài văn tả cảnh làng quê

thanh bình ở nông thôn hay thành phố

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Phần nhận xét

* Bài 1,2: - GV viết bảng:

+ Ông ngồi câu cá

+ Đoạn văn này có 5 câu

- Hỏi:

+ Em có nhận xét gì về hai câu văn trên?

+ Nghĩa của từ câu trong từng câu là gì?

em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài 2?

+ Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và

cách phát âm các từ câu trên?

* Kết luận: Những từ phát âm hoàn toàn

giống nhau song có nghĩa khác nhau được

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

- HS tiếp nối nhau đọc câu văn

-HS tiếp nối nhau nêu ý kiến

- Hai câu văn trên đều là hai câu kể Mỗi câu

có một từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau.

- Từ câu trong ông ngồi câu cá là bắt cá, tômbằng móc sắt nhỏ buộc vào đầu sợi dây

- Từ câu trong đoạn văn này có 5 câu là đơn

vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trênvăn bản được mở đầu bằng một chữ cái viếthoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu

- Hai từ câu có phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau

Trang 18

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm

- Nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

- Yêu cầu HS làm bài tập

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng,

HS cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- 3 HS lấy ví dụ về từ đồng âm

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau

- Ba tuổi: ba là số tiếp theo số 2 trong dẫy số

tự nhiên

- HS đọc thành tiếng

- 3 HS lên bảng lớp làm

*- Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp.

- Họ đang bàn về việc sửa đường.

*- Nhà cửa ở đây được xây dựng như ô bàn

cờ.

- Lá cờ đỏ sao vàng phất phới tung bay.

*- Yêu nước là thi đua.

- Bạn Lan đang đi lấy nước.

- 2 HS tiếp nối nhau đọc mẩu chuyện cho cảlớp cùng nghe

- Vì Nam nhầm lẫn nghĩa hai từ đồng âmlà

tiền tiêu.

+ Tiền tiêu: tiêu là tiền để chi tiêu

+ Tiền tiêu: tiêu là vị trí quan trọng nơi có bố trí canh gác

- Nêu nội dung bài học

- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Chính tả ( Nghe – viết ) Một chuyên gia máy xúc

I Mục tiêu:

- HS viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được đánh dấu thanh: trong các tiếng

có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 3 câuthành ngữ ở BT3

II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:

Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Phương tiện dạy – học:

1/- GV: - Giấy tô ki- bút dạ

2/- HS: - Dụng cụ học tập

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 1 HS viết bảng

lớp, HS cả lớp viết vào vở các tiếng tiến,

biển, bìa, mía theo mô hình cấu tạo vần

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hướng dẫn HS viết chính tả.

* Trao đổi về nội dung đoạn văn.

Gọi HS đọc đoạn văn cần viết

GV đọc cho HS viết bài

GV đọc cho HS soát lỗi

- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp

- Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên nhưmột mảng nắng Anh mặc bộ quần áo màuxanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ,khuôn mặt to chất phát, …tất cả gợi lên nhữngnét giản dị, thân mật

- HS tìm và nêu các từ: khung cửa, buồngmáy, ngoại quốc, tham quan, công trường,khoẻ, chất phát, giản dị,…

HS viết bài

Ngày đăng: 07/06/2016, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông 1 dam 2   gồm 100hình vuông 1 - Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình TUẦN 5
Hình vu ông 1 dam 2 gồm 100hình vuông 1 (Trang 35)
Bảng kẻ sẵn để cuối cùng có bảng đơn vị - Giáo án lớp 5 trọn bộ theo phân phối chương trình TUẦN 5
Bảng k ẻ sẵn để cuối cùng có bảng đơn vị (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w