Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động
Trang 1Tập đọc Tranh làng Hồ
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn Biết đọc bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranhdân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câuhỏi)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và
trả lời các câu hỏi về bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- HD chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm
- Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như toả ra hơi muối.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai?
- Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng nhường nào.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
Trang 2- Hướng dẫn HS luyện đọc DC đoạn Từ ngày
còn ít tuổi…hóm hỉnh và vui tươi.
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
+) Đề tài trong tranh làng Hồ
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà …
+ Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên
gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
+) Nét đặc sắc trong tranh làng Hồ.
+ Bài ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc Đất nước
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câuhỏi trong SGK; thuộc lòng ba khổ thơ cuối)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ
ngữ nói lên điều đó?
+) Rút ý 1:
+ Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
1 - 2 HS đọc và nêu nội dung
- Các HS khác nhận xét bổ sung
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn: Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
+ Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao
xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra
đi đầu không ngoảnh lại
+) Tâm trạng của người ra đi.
- HS đọc khổ thơ 3:
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng
Trang 4+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến?
+) Rút ý 2:
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền
thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu
trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu
nói cười thiết tha
+ Sử dụng biện pháp nhân hoá - làm cho trờicũng thay áo, cũng nói cười như con người -
để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng củathiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợicủa cuộc kháng chiến
+) Đất nước trong mùa thu mới.
+) Lòng tự hào của dân tộc ta.
+ Bài cho thấy niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.
- HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- 2 HS đọc DC khổ thơ
- HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọcdiễn cảm và đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cảbài thơ
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 5II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lý nước ngoài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để ghi
nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết
sai
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- Nhiều HS đọc lại tên bài
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Trang 6Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới trong
VBT các tên riêng vừa tìm được; giải thích
cách viết các tên riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời
2 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- 1 HS nêu yêu cầu
Lời giải:
Tên riêng Tên người: Cri-
xtô-phô-rô, ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
A-mê-Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấugạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp Viết giống như cáchviết tên riêng Việt
Nam
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 7Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến
Hoặc tham gia
III Phương tiện dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện
- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS kể lại một đoạn (một câu)
chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu
học học truyền thống đoàn kết của dân tộc
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề
bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả năng
cho các em tìm được truyện; mời một số HS
nối tiếp nhau GT câu chuyện mình chọn kể
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết
kể chuyện
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
c) Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáocủa em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em
Trang 8* Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
* Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
với thầy cô
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi vớibạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xongthì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn củaGV
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 9Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc
theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ
(BT2).
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1, 2
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam Bảng nhóm, bút dạ…
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên chủ điểm mà các em đang học?
+ Em hiểu thế nào là truyền thống? Nêu
một số từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
để thực hiện yêu cầu bài tập
hệ này sang thế hệ khác
- Vài HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả vàophiếu học tập 1 nhóm làm vào giấy khổ to
- HS làm vào giấy khổ to gắn lên bảng lớp,trình bày kết quả
- HS nhận xét bổ sunga) Yêu nước:
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Trang 10*Bài tập 2:
- GV giúp học sinh nắm vững yêu cầu
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
b) Lao động cần cù:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
c) Đoàn kết:
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d) Nhân ái:
- Thương người như thể thương thân
- Máu chảy ruột mềm
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS viết kết quả vào bảng con, sau đó giơbảng theo hiệu lệnh
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu Liên kết các câu trong bài Bằng từ ngữ nối
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu và nhận biết đượcnhững từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thựchiện được yêu cầu của các bài tập ở mục II
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca
dao, tục ngữ trong BT 2 tiết trước
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Mời học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp chúng
ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để
liên kết câu
*Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi với
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớptheo dõi
*Lời giải:
- Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ
chú mèo trong câu 1.
- Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với
câu 2
*VD về lời giải:
tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuốicùng, ngoài ra, mặt khác, đồng thời,
Trang 12- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảngnhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tập làm văn
Ôn tập tả cây cối
I Mục tiêu:
- HS viết được một bài văn tả đồ vật mình yêu thích nhất
- Bài viết đầy đủ ý, trình bày đẹp, đúng
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hoc sinh đọc và phân vai lại đoạn kịch
Xin thái sư tha cho!
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: - Mời 1 HS đọc bài 1 Cả lớp đọc
thầm trích đoạn của truyện Thái sư Trần
Thủ Độ
Bài tập 2: Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội
dung bài tập 2 Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh
trí, thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ
Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là
viết tiếp các lời đối thoại (dựa theo 6 gợi ý)
để hoàn chỉnh màn kịch
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai
nhân vật: Thái sư Trần Thủ Độ phu nhân và
người quân hiệu
- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
5 - 4 HS đọc
- Vài HS nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS thi trình bày lời đối thoại
- Cả lớp bình chọn nhóm viết lời thoại hy nhất
Trang 14GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS
Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của
- HS thực hiện như hướng dẫn của GV
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhắc HS nên chọn đề bài mình đã
chuẩn bị
3- HS làm bài kiểm tra:
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm tra và gợi
ý trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn
- HS viết bài vào vở tập làm văn
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 16Trang 17
Đạo đức
Em yêu hoà bình (tiết 2)
I Mục tiêu cần đạt:
- Hs nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm; động não; trình bày 1 phút; phòng tranh; hoàn tất một nhiệm vụ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp các tranh,
ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- HS trưng bày kết quả đã làm việc ở nhà vàgiới thiệu trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 18nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh
+ Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do
nhà trường, địa phương tổ chức
b Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ
"Cây hoà bình" ra giấy khổ to:
+ Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh
hoạt hằng ngày
+ Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp
mà hoà bình đã đem lại cho trẻ em nói riêng
và mọi người nói chung
- GV kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người
Song để có được hoà bình, mỗi người chúng
ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong
cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời
cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS thảo luận, vẽ tranh
* Những hoạt động và việc làm để gìn giữhoà bình:
+ Đấu tranh chống chiến tranh
+ Phản đối chiến tranh
+ Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
+ Giao lưu với các bạn bè thế giới
+ Biết cách đối thoại để cùng làm việc + Ký tên phản đối chiến tranh xâm lược.+ Gửi quà ủng hộ trẻ em và nhân dân cácvùng có chiến tranh
* Những điều tốt đẹp mà hoà bình đem lại:+ Trẻ em được đi học
+ Trẻ em có cuộc sống đầy đủ + Mọi gia đình được sống no đủ + Thế giới được sống yên ấm + Mọi đất nước được phát triển+ Không có chiến tranh
+ Không có người chết + Không có người bị thương + Trẻ em không bị mồ côi + Trẻ em không bị tàn tật
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh củanhóm mình Các nhóm khác nhận xét
- Nêu nội dung bài học