1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngthương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Bình Định

42 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 121,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu đề tài: Giúp chúng ta có những hiểu biết về rủi ro tín dụng, nhận biết sớm các dấu hiệu của nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng, tìnhhình kinh doanh tín dụng thự

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài: Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống

ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập cho mỗi ngân hàng, tuynhiên rủi ro của nó cũng không nhỏ Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mặc khác, xu hướng tự do hóa trong lĩnhvực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các nhà ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động

về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những thiệt hại do những thay đổiđiều kiện kinh tế trong nước gầy ra Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chínhtrên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh

đó, không một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài màkhông có hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ronói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng đóng một vai trò sống còn đối với hoạt

động ngân hàng Chủ tịch tập đoàn tài chính Citicorp Walter Wriston đã nói lên vai

trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: “toàn bộ cuộc sống trong hoạtđộng ngân hàng là quản trị rủi ro”

Trước tính cấp thiết đó, đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Bình Định” được em lựa chọn làm đề tài

nghiên cứu của mình

Mục đích nghiên cứu đề tài: Giúp chúng ta có những hiểu biết về rủi ro tín

dụng, nhận biết sớm các dấu hiệu của nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng, tìnhhình kinh doanh tín dụng thực tế tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

và làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như có những nhìn nhận đúngđắn về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Từ đóhạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do rủi ro tín dụng gây ra

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân

hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm2012

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu: Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề

tài đề ra, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp sosánh, phân tích kết hợp với phương pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá Bên cạnh

đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan đểlàm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 phần:

Phần 1: Khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

Phần 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và nguồn kiến thức còn hạnchế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và bạn đọc để bài viết của em đượchoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ tại Ngân hàng TMCP QuânĐội chi nhánh Bình Định đã chỉ bảo, giúp đỡ em tận tình trong thời gian qua, để em cóthể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tại ngân hàng Em cũng xin cảm ơn các thầy côKhoa TCNH & QTKD, Trường Đại học Quy Nhơn Đặc biệt là giáo viên hướng dẫn

cô Th.s Lê Việt An đã dành thời gian hướng dẫn em trong quá trình làm chuyên đề tốtnghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, ngày 01 tháng 03 năm

2013

Sinh viên thực hiện

VÕ THỊ DỰ

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH

BÌNH ĐỊNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

1.1.1 Tên, địa chỉ của Ngân Hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

 Tên đơn vị : Ngân Hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

 Fax : 056.3814455

 Điện thoại : 056.3817555

 Địa chỉ : 285 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

 Website : www mbbank.com

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng

Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình định là một trong những chinhánh lớn của hệ thống ngân hàng Quân Đội Đây là chi nhánh đầu tiên của Ngânhàng thương mại cổ phần Quân Đội mở tại TP Quy Nhơn và là chi nhánh thứ 36 trong

hệ thống ngân hàng Quân Đội trên toàn quốc Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánhBình Định được thành lập và phát triển như sau:

 Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định được thành lập vào ngày 28tháng 07 năm 2006 theo quyết định số.Sau hơn một năm ra sức nỗ lực phấn đấu, để tạođiều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch và thực hiện chiến lược phát triểnmạng lưới chi nhánh của hệ thống, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

đã mở thêm 2 phòng giao dịch vào ngày 25/8/2007 cùng với việc chính thức đưa loạithẻ rút tiền tự động Active plus – một loại thẻ ghi nợ, cho phép giao dịch trên cơ sở số

dư tài khoản tiền gửi của khách hàng đã mở tại ngân hàng Quân Đội – vào hoạt động ởthị trường Bình Định Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định đã khaitrương thêm 2 phòng giao dịch:

 Phòng giao dịch Quy Nhơn: Địa chỉ: 40 Trường Chinh, Tp Quy Nhơn, TỉnhBình Định; Tel: (056) 3520.680; Fax: (056) 3520.690

 Phòng giao dịch Diêu Trì: Địa chỉ: quốc lộ 1A, phía bắc cầu Diêu Trì, thônVân Hội, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định; Tel: (056) 3833.166; Fax: (056) 3833.066

1.1.3 Quy mô hiện tại

Trang 4

Sau 7 năm đi vào hoạt động, số nhân sự của ngân hàng TMCP Quân Đội chinhánh Bình Định đến ngày 18 tháng 02 năm 2013 tổng là 62 người Gồm có:

2 Phòng giao dịch bao gồm : 18 người

- PGD Quy Nhơn : 09 người

- PGD Diêu trì : 09 người

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

 Thứ nhất: Chức năng trung gian tín dụng: Là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng này, ngân hàng TMCP Quân Đội chinhánh Bình Định đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu vềvốn Lúc này, ngân hàng vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là ngườicho vay và hưởng lợi nhuận- là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất chovay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, người đi vay và

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân và tổ chức

- Phát hành kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn

Trang 5

 Hai là cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nềnkinh tế xã hội bằng các hình thức sau đây

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn

- Chiết khấu thương phiếu, các loại giấy tờ có giá trị khác

- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các hình thức tín dụng khác

 Thứ hai: Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định đóng vai trò là thủ quỹcho các doanh nghiệp, cá nhân, chính phủ, thực hiện các thanh toán theo lệnh củakhách hàng như: Trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiềnhàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu từ hoạtđộng bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ngân hàng TMCP Quân Độichi nhánh Bình Định cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợinhư séc, ủy nhiệm chi (UNC), ủy nhiệm thu (UNT), thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng… Tùy theo nhu cầu mà khách hàng có thể chọn cho mình những phương thứcthanh toán phù hợp Nhờ đó, các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi haymang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán Dù ở gần hay xa, kháchhàng có thể lựa chọn cho mình một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanhtoán Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí (ăn ở, đi lại, cấttrữ ), thời gian mà vẫn đảm bảo thanh toán an toàn.Với chức năng này vô hình chung

đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,tăng lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó góp phần phát triển kinh tế

Ứng với chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánhBình Định thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau: Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng,quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng, tổ chức và kiểm soátquy trình thanh toán giữa các ngân hàng

 Thứ ba: Chức năng tạo tiền: là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bảnchất của ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại với mục tiêu là tìm kiếmlợi nhuận như là một yêu cầu bắt buộc cho sự tồn tại và phát triển của mình, ngân hàngTMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thùcủa mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Quá trình tạotiền của ngân hàng được thực hiện nhờ vào việc các ngân hàng thương mại hoạt động

Trang 6

trong cùng một hệ thống và tiền ở đây là bút tệ Chức năng này được thực thi trên cơ

sở hai chức năng khác của ngân hàng là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được

để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanhtoán dịch vụ Trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫnđược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được ngân hàng sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh BìnhĐịnh đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầuthanh toán, chi trả của xã hội

Ứng với chức năng tạo tiền, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình định cónhiệm vụ:

 Ngân hàng sẽ đầu tư và tìm lợi nhuận từ: Trái phiếu chính phủ, Cổ phiếu cácdoanh nghiệp cổ phần, ngoại hối: vàng, đá quý Ngoài ra, ngân hàng còn đầu tư vàolĩnh vực bất động sản, hạ tầng cơ sở để tìm kiếm lợi nhuận

 Ngân hàng sẽ cung cấp các dịch vụ: Bảo lãnh tín dụng thư xuất nhập khẩu bảolãnh thực hiện hợp đồng, thanh toán chuyển khoản, thẻ tín dụng, thu chi hộ, mua bánhộ…

1.2.2 Các sản phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp

1.2.2.1 Đối với khách hàng cá nhân

Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định cung cấp đầy đủ, trọn gói cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng cả truyền thống và hiện đại nhằm đáp ứng các nhu cầungày càng cao của khách hàng

 Tiền gửi: có các hình thức khác nhau để khách hàng lựa chọn như tiền gửithanh toán; tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn; tiết kiệm đặc thù dành cho CBCNV vớicác loại tiền khác nhau như VND, USD, EUR…

 Tài khoản: Tài khoản của khách hàng cá nhân sẽ được kết nối với thẻ ActivePlus Khách hàng cá nhân có thể thực hiện các giao dịch trực tuyến thông qua các dịch

vụ như: Internet Banking, Mobile Banking, Home Banking hoặc mở tài khoản bằngVND, USD, EUR và các loại tiền khác Ngoài ra, khách hàng còn có thể thưc hiệnnhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,phát hành séc

Trang 7

 Dịch vụ chuyển tiền: Ngân hàng có dịch vụ chuyển tiền trong nước qua ngânhàng hoặc hệ thống thẻ ATM Đồng thời, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh BìnhĐịnh cũng đã có các dịch vụ mới với những tiện ích cao, phù hợp với nhóm kháchhàng này cụ thể như: Dịch vụ chuyển tiền WESTERN UNION, dịch vụ chuyển tiềnkiều hối ONLINE EMB_REMIT hay dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua hệ thống SWIFT

từ Hàn Quốc về Việt Nam

 Tín dụng: Rất đa dạng bao gồm tất cả các mảng như: Cho vay mua ô tô trảgóp; mua căn hộ chung cư, đất dự án; cho vay mua, sữa chữa và xây dựng mới nhàcửa; sản xuất kinh doanh; cho vay tiêu dùng; du học; cổ phần hóa và cầm cố giấy tờ cógiá

 Thẻ: có các loại thẻ như: Thẻ Active Plus, thẻ Bankplus

Ngoài ra, ngân hàng còn có các dịch vụ khác như dịch vụ internet Banking, dịch

 Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn và bao thanh toán

 Bảo lãnh: Gồm có bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnhvay vốn và bảo lãnh thanh toán

 Thanh toán quốc tế: Gồm có nhờ thu, chuyển tiền ra nước ngoài, thư tín dụng

và bão lãnh nhận hàng theo L/C

 Dịch vụ thanh toán trong nước

 Dịch vụ khác như: Thu hộ khách hàng, dịch vụ internet banking-eMB (Kháchhàng có thể truy cập vào trang Ngân hàng trực tuyến bằng tên đăng nhập và mật khẩu

để thực hiện các giao dịch đã đăng ký với ngân hàng)

1.3 Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định

Mối quan hệ giữa các Phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp công táctheo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

(Nguồn: Bộ phận hành chính tổng hợp, ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định)

Giải thích sơ đồ:

Giám đốc chi nhánh: Giám đốc là người quản lý và điều hành chung mọi hoạt

động của ngân hàng, là người có quyền lực cao nhất ở chi nhánh, chịu trách nhiệm vềtoàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh trước Hội sở và cơ quan Pháp luật: Lập

kế hoạch kinh doanh tín dụng, ký kết các hợp đồng, bản chứng từ với khách hàng vàđối tác, phê duyệt các báo cáo

Bộ phận thẩm định:

+ Thực hiện việc tái thẩm định các hồ sơ thuộc phạm vi thẩm định của phòng

+ Đưa ra các ý kiến đối với các đề nghị nhằm phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng từkhâu thẩm định khách hàng

+ Thực hiện theo dõi, đánh giá chất lượng thẩm định tại chi nhánh trong từng thời kỳ.+ Kiểm tra và tuân thủ quy trình, quy chế, hạn mức phán quyết chất lượng khoản vay

Bộ phận Khách hàng cá nhân: Bộ phận này chủ yếu phục vụ cho đối

tượng là khách hàng hộ gia đình, cá nhân Nhiệm vụ chính của bộ phận này là:

Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân.

Khối Kiểm trakiểm soát nội bộ

Phó giám đốc chi nhánhphụ trách vận hàng

nhánh

Phòng KT &

Dịch vụ kháchhàng

Phòng hỗ trợ

PhòngKHCN

Phòng/ bộ

phận Quản

lý tín dụng

PhòngKHDN

Trang 9

 Tiếp xúc với khách hàng, thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vayvốn; phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định, báo cáo đề xuất tíndụng, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo

 Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; đềxuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) khi tất toán hợpđồng tín dụng; xử lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng; pháthiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý

Bộ phận khách hàng Doanh nghiệp: Bộ phận này chủ yếu phục vụ cho đối

tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên về kinh doanh thương mại, xuấtnhập khẩu Nhiệm vụ chính của bộ phận là:

 Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ đối với các khách

hàng trên.

 Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch

vụ…); theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng; kiểm tra giám sát quá

trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay; đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ nếucần

 Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng

 Bộ phận này còn phải đôn đốc khách hàng trả nợ và theo dõi việc thu đủ nợ gốc,lãi, phí (nếu có) của khách hàng khi tất toán hợp đồng

Bộ phận Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý việc nhập xuất của các chứng từ có giá,

tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp; làm sổ quỹ thu chi; phân tích, lưu trữ các chứng từgiao dịch trong ngày; hàng tháng kết hợp phòng hành chính theo dõi văn phòng phẩm,hạch toán chi phí, phân bổ chi phí; lập báo cáo kết chuyển ngoại tệ cuối tháng, báo cáothuế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; thực hiện giao dịch chuyển vốn giữa chinhánh và Hội Sở theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng

Trang 10

Bộ phận Dịch vụ khách hàng: Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi;

chuyển tiền; rút tiền bằng nội, ngoại tệ; UNT,UNC; các giao dịch thu đổi mua bánngoại tệ giao ngay trong quyền hạn cho phép Phòng thực hiện việc giải ngân vốn vaytrên cơ sở hồ sơ giải ngân đã được duyệt; giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ mới vớikhách hàng; tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng; Thực hiện việc tiếpđón, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục cần thiết khi giao dịch

Phòng Hỗ trợ: Xây dựng các hợp đồng, hồ sơ tín dụng, dựng khế ước nhận

nợ, tiến hành giải ngân, thu nợ, lưu hồ sơ Xây dựng chương trình công tác hàng tháng,quý của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định, thường xuyên đôn đốc việcthực hiện chương trình giám đốc đã phê duyệt; là nơi trực tiếp quản lý con dấu của chinhánh; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân; đảm nhiệm công việc tuyểndụng nhân sự; là nơi giải quyết những chế độ, quy định đối với CBCNV; giải quyếtcác vấn đề liên quan đến luật lao động, hợp đồng lao dộng, các quyền lợi, chế độ củacán bộ công nhân viên

Phòng giao dịch Quy Nhơn & Phòng giao dịch Diêu Trì:

+ Cả hai phòng giao dịch được xem như một chi nhánh nhưng với quy mô nhỏ thựchiện các công việc của một Ngân hàng trong phạm vi cho phép

+ Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước bằng VNĐ, dịch vụphát hành thẻ cho khách hàng

+ Là đại diện theo uỷ quyền của chi nhánh để thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch

vụ Ngân hàng cho khách hàng; xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch vớikhách hàng

Các địa điểm giao dịch là nơi thực hiện công tác marketing tốt nhất như: mở rộng,phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, chămsóc toàn diện, tiếp nhận các ý kiến nhận xét từ phía khách hàng về hoạt động của ngânhàng

1.4 Tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh

Bình Định

1.4.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

Trang 11

Kết quả huy động vốn của chi nhánh trong khoảng thời gian 2010 – 2012 nhưsau:

Bảng 1.1: Huy động vốn theo đối tượng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi

Tỷ trọng(%)

Tổ chức kinh tế 254,45 36,05 278,47 37,25 330,43 38,65

(Nguồn: Phòng KT&DVKH tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)

Qua bảng số liệu 1.1 ta thấy tổng vốn huy động theo đối tượng tại chi nhánh

đều tăng dần qua từng năm Cụ thể: Tổng vốn huy động năm 2010 là 705,75 tỷ đồng đến năm 2011 là 747,49 tỷ đồng tăng 5,91%; năm 2012 tổng vốn huy động đã tăng lên 854,94 tỷ đồng tăng 14,37% so năm 2011 và 21,14% so năm 2010 Trong đó số tiền

huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ lệ cao, trên 50% Đứng vị trí thứ hai là tiền huyđộng từ tổ chức kinh tế và tiền huy động từ tổ chức khác chiếm vị trí thấp nhất

Tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn huy động, năm 2010huy động được 401,09 tỷ đồng chiếm 56,83% trong tổng vốn huy động được cùngnăm Đến năm 2011 con số này đã tăng lên 426,56 tỷ đồng chiếm khoảng 57,07%,tăng lên 25,47 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 6,35% Đến năm 2012 xu hướng này tiếp tụctăng, tổng vốn huy động từ đối tượng này đã tăng lên 494,40 tỷ đồng, tăng so với năm

2011 là 67,84 tỷ đồng (15,9%) và 93,31 tỷ đồng ứng tỷ lệ tăng là 23,26% của năm

2010 Đứng vị trí thứ hai là nguồn tiền gửi từ tổ chức kinh tế luôn chiếm một vị chíquan trọng trong tổng nguồn vốn huy động vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp tạođiều kiện cho ngân hàng giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Trongnhững năm gần đây tỷ trọng của nguồn vốn này vẫn tăng nhưng tốc độ tăng này vẫn

Trang 12

còn chậm do đó ngân hàng cần có những biện pháp hiểu hiệu hơn nữa để tăng tỷ trọngnày thêm nữa Năm 2010 tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đạt 254,45 tỷ đồng chiếmkhoảng 36,05% trong tổng vốn huy động đến năm 2011 tăng lên 278,47 tỷ đồng chiếmkhoảng 37,25%, giá trị tăng thêm là 24,02 tỷ đồng tương ứng với 9,44% Đến năm

2012 con số huy động từ đối tượng này đã tăng lên 330,43 tỷ đồng đạt 38,65% trongtổng vốn huy động của năm, giá trị tăng thêm là 51,96 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ18,66% so năm 2011 và 75,98 tỷ đồng, tăng 29,86% so năm 2010

Thứ ba là nguồn vốn huy động từ các tổ chức khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất vàđang có xu hướng giảm, cụ thể năm 2010 huy động được 50,12 tỷ đồng chiếm 7,12%trong tổng vốn huy động đến năm 2011 con số này đã giảm xuống còn 42,46 tỷ đồngchiếm 5,68%, giảm đi 7,75 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 15,46% Xu hướng này tiếp tục đếnnăm 2012 huy động được 30,11 tỷ đồng chỉ chiếm 3,52% giảm so năm 2011 là 12,35

tỷ đồng, 29,09% và 20,01 tỷ đồng ứng với 4%

Đạt được kết quả về huy động vốn trong những năm vừa qua là do ngân hàng

đã xác định được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động Ngân hàng đã tổ chức,triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như: tuyên truyền, huy động qua tổ vay vốn,vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm, tạo dựng thói quen tiết kiệm trongnhân dân, tạo điều kiện cho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân vàthanh toán giao dịch qua ngân hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Vớitruyền thống và thương hiệu của mình, Chi nhánh đã tạo dựng được một hệ thốngkhách hàng tốt và trung thành Có thể nói công tác huy động vốn trong những năm gầnđây đạt được kết quả đáng khích lệ góp phần vào ổn định lưu thông tiền tệ trên địabàn, tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tếtrên địa bàn và tăng trưởng tín dụng Tuy nhiên việc huy động vốn của chi nhánh cũngcần chú ý đầu tư hơn nữa

1.4.2 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

Qua bảng số liệu 1.2 (trang 13) ta thấy Doanh số cho vay của Chi nhánh liên tụctăng trưởng qua các năm

Bảng 1.2: Các lĩnh vực cho vay vốn tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định từ 2010-2012

Trang 13

Tỷ trọng(%)Đầu tư sản

(Nguồn: Phòng KT&DVKH tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)

Cụ thể như sau: Năm 2010 tổng doanh số cho vay của Chi nhánh đạt 698,72 tỷđồng đến năm 2011 con số này đã tăng lên 729,49 tỷ đồng, tăng 30,77 tỷ đồng ứng với

tỷ lệ tăng là 4,4%; năm 2012 con số này tiếp tục tăng lên đạt 830,04 tỷ đồng, tăng100,55 tỷ đồng ứng với tỷ lệ 13,78% so năm 2011 và tăng 131,32 tỷ đồng, ứng 18,79%

so năm 2010 Trong đó cho vay trong lĩnh vự đầu tư sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất,trên 50% Đứng vị trí thứ hai là cho vay xuất khẩu và cuối cùng là cho vay tiêu dùng.Đầu tiên là cho vay bên lĩnh vực đầu tư sản xuất, chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng

tỷ trọng của nó đang có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2010 tổng doanh sốcho vay lĩnh vực này đạt 403,53 tỷ đồng chiếm 57,75% đến năm 2011 con số này tănglên 410,08 tỷ đồng, tăng 6,55 tỷ đồng ứng 1,62% nhưng chỉ chiếm 56,21% trong tổngdoanh số cho vay tất cả lĩnh vực, nó đã giảm đi 1,54% và được chuyển sang hai lĩnhvực là cho vay tiêu dùng và xuất khẩu Đến năm 2012 doanh số cho vay của lĩnh vựcnày đạt 442,63 tỷ đồng, tăng 32,55 tỷ đồng tỷ lệ 7,94% so năm 2012 và 39,1 tỷ đồngứng tỷ lệ là 9,69% nhưng tỷ trọng chỉ chiếm 53,33% trong tổng doanh số cho vay cáclĩnh vực tại chi nhánh giảm so năm 2011 là 2,88% và năm 2010 là 4,42%

Thứ hai là cho vay bên lĩnh vực xuất khẩu đang có xu hướng tăng dần qua cácnăm cả về số lượng và tỷ trọng Năm 2010 doanh số cho vay là 199,91 tỷ đồng chiếm28,61% trong tổng doanh số cho vay các lĩnh vực của chi nhánh nhưng đến năm 2011con số này đã tăng lên 218,55 tỷ đồng chiếm 29,96%, tăng 18,64 tỷ đồng ứng với tỷ lệ9,32% so năm 2010 Năm 2012 xu hướng này tiếp tục tăng, doanh số cho vay đạt

Trang 14

266,85 tỷ đồng chiếm 32,15% trong tổng doanh số cho vay Tỷ trọng này tăng so năm

2011 là 2,19% và 2010 là 3,54% Về số lượng năm 2012 doanh số cho vay tăng sonăm 2011 là 48,3 tỷ đồng ứng với tỷ lệ 22,10% và năm 2010 là 66,94 tỷ đồng ứng với33,49% Từ đó cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu của địa bàn tỉnh đang có xu hướngphát triển và chiếm tỷ lệ cao trong hoạt động cho vay của chi nhánh

Cuối cùng là cho vay bên lĩnh vực tiêu dùng Năm 2010 doanh số cho vay củalĩnh vực này là 95,28 tỷ đồng chỉ chiếm 13,64% trong tổng doanh số cho vay các lĩnhvực Đến năm 2011 con số này đã tăng lên là 100,86 tỷ đồng chiếm 13,83% tăng sovới năm 2010 là 5,58 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 6,05% đến năm 2012 con số này tiếp tụctăng 120,56 tỷ đồng, tăng so với năm 2011 là 19,7 tỷ đồng ứng với 19,53% và năm

2010 là 25,28 tỷ đồng ứng với tỷ lệ là 26,53% Đồng thời tỷ trọng cho vay của lĩnhvực này cũng tăng lên năm 2012 đạt 14,52% tăng so năm 2011 là 0,69%, năm 2010 là0,88% Nếu như trước đây, cho vay tiêu dùng là hoạt động rất hạn chế do thu nhập củangười dân chưa cao Nhưng khi có thu nhập cao hơn, họ lại có xu hướng tiêu dùngnhững loại hàng hóa cao cấp hơn (mua ôtô, mua nhà, mua đất…), chính điều này đãlàm cho tín dụng tiêu dùng phát triển và có sự tăng lên

1.4.3 Kết quả hoạt động

Dựa vào bảng số liệu 1.3 (trang 15) ta thấy lợi nhuận của chi nhánh tăng dần quacác năm Năm 2010 là 12,41 tỷ đồng đến năm 2011 đã tăng lên 13,15 tỷ đồng tăng0,74 tỷ đồng (tăng 5,96%), năm 2012 lợi nhuận đạt 15,81 tỷ đồng tăng 2,66 tỷ đồng(tăng 19,69%) so năm 2011 và 3,4 tỷ đồng (tăng 27,4%) so năm 2011 Kết quả trêncho thấy sự hoạt động hiệu quả của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định.Đây là kết quả tất yếu của sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể nhân viên và cán bộtrong chi nhánh Ngân hàng đã không ngừng đưa ra nhiều chính sách khuyến mãi,quảng bá thương hiệu, có chính sách quan tâm đặc biệt với những khách hàng thườngxuyên và có giá trị giao dịch lớn Bên cạnh đó ngân hàng đã thực hiện đổi mới côngnghệ, trang bị máy móc để phục vụ cho khách hàng và nhân viên tốt nhất

Bảng 1.3: Tổng thu nhập, chi phí và lợi nhuận ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định từ 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 15

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

(Nguồn: Phòng KT&DVKH tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)

 Đánh giá: Qua những phân tích trên ta thấy 3 năm qua (2010, 2011, 2012), ngânhàng TMCP Quân Đội chi nhánh Bình Định đã hoạt động tương đối tốt trong khâu huyđộng và sử dụng vốn Đây là một dấu hiệu tốt của ngân hàng, cho thấy ban lãnh đạo vàcán bộ công nhân viên trong chi nhánh là những người có năng lực, năng động, sángtạo… đã đưa chi nhánh hoạt động hiệu quả, ngày càng độc lập về tài chính, có thể tựlập trên địa bàn tỉnh Bình Định mặc dù mới thành lập Nhờ công tác huy động vốnđược thực hiện tốt nên chi nhánh đã đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng,doanh số cho vay tăng dần qua các năm, lợi nhuận trước thuế mà chi nhánh thu vềngày càng nhiều, tiềm lực tài chính ngày càng vững mạnh

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

Trang 16

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậuquả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốcgia, thậm chí có thể lang rộng trên phạm vi toàn cầu Rủi ro tín dụng phát sinh trongquá trình cho vay của ngân hàng Biểu hiện lớn nhất của rủi ro tín dụng là tỉ lệ nợ quáhạn và nợ xấu tăng cao Quy định hiện nay của NHNN là dư nợ quá hạn không đượcvượt quá 5% trên tổng dư nợ, khi tỷ lệ này trên 5% thì được coi là đáng báo động.

Do đó, để đánh giá rủi ro tín dụng, người ta thường đánh giá qua hệ số:

Hệ số nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ cho vay) x 100% < 5%

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay/ Tổng tài sản có

Thường thì hệ số này càng cao thì lợi nhuận sẽ càng lớn đồng thời rủi ro tín dụngcũng rất cao

2.1.1 Tình hình dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

Số liệu dư nợ tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định giaiđoạn 2010 – 2012 được tổng hợp qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.1: Tình hình dư nợ tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

Trang 17

năm 2010 năm 2011 năm 2012 600

– Dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2011 đạt 729,49 tỷ đồng, tăng 30,77 tỷ đồng(tăng 4,41%) so với năm 2010 Dư nợ tín dụng tăng chủ yếu từ khách hàng tổ chứckinh tế (tăng 113,75 tỷ đồng) và tập trung ở ngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếmkhoản 60-70% so với trung và dài hạn và cho vay khách hàng tổ chức kinh tế chiếm60-75% tổng dư nợ

– Dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2012 đạt 830,04 tỷ đồng, tăng 100,55 tỷđồng (tăng 13,78%) so với năm 2011 Nguyên nhân là nhờ phát huy tính tích cực củachính sách kích cầu của Chính phủ, Ngân hàng đã tích cực triển khai hiệu quả, an toàn

và đúng quy định chương trình hỗ trợ lãi suất Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm gần80% và tập trung chủ yếu nhóm ngành công nghiệp chế biến, thủy sản, xây dựng vàthương nghiệp Chi nhánh đã liên kết chặc chẽ giữa các ngân hàng và các thành viên

để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính mạnh Tuy mới bước vào hoạt độngtrong thời gian chưa lâu nhưng ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định đãtạo được niềm tin và uy tín trong lòng của khách hàng Thể hiện qua doanh số cho vaycủa chi nhánh ngày càng tăng và cho vay các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ lớn

2.1.2 Tình hình chất lượng tín dụng

Sự tăng trưởng, mở rộng đầu tư tín dụng luôn đi kèm với những rủi ro tiềm ẩn

có thể xảy ra trong tương lai Kinh nghiệm và thực tế cho thấy, sự tăng trưởng nóng tíndụng một giai đoạn nào đó, thường để lại hậu quả về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong

Trang 18

nhưng năm tiếp theo Và chi nhánh dường như cũng không thoát ra được quy luật khắcnghiệt đó của thị trường.

2.1.2.1 Nợ quá hạn

Rủi ro tín dụng tại chi nhánh chủ yếu là nợ quá hạn Trong những năm qua tậpthể cán bộ tín dụng của ngân hàng đã có những cố gắng, nỗ lực lớn nhằm phòng ngừa

và hạn chế số lượng nợ quá hạn Sau đây là tình hình nợ quá hạn của chi nhánh

Bảng 2.2: Tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định tứ 2010-2012

(Nguồn: Phòng KT& DVKH của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)

Năm 2010 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh là 4,52% đến năm

2011 con số này đã tăng lên đạt 4,87% Nguyên nhân do nền kinh tế vĩ mô bất ổn, lạm phát tăng cao, đồng VND mất giá mạnh mẽ Đồng thời, năm 2011 là năm đánh dấu hàng loạt vụ vỡ nợ trên toàn quốc mà nguyên nhân là do thị trường Bất động sản đóng băng khiến các khoản vay đến hạn trả không có khả năng thanh toán Lúc này, đối với những doanh nghiệp có tỷ lệ đòn cân nợ lớn, tiềm lực tài chính yếu sẽ dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định từ 2010-2012

Tỷ lệ (%)

Trang 19

năm 2010 năm 2011 năm 2012

Cả người dân và các doanh nghiệp phải đi vay tín dụng đen với lãi suất 2%/ ngày

để đáo hạn nhưng vẫn không thể cứu vãn được gì Tỷ lệ nợ quá hạn của hàng loạt cácngân hàng tăng đột biến làm cho nhiều ngân hàng phải điêu đứng Cũng trong thờigian này đã xuất hiện việc sáp nhập ngân hàng để có thể đảm bảo đủ khả năng thanhtoán Tuy nhiên, Chi nhánh nhờ có những bước đi chắc chắn nên đã kiềm chế tỷ lệ nàytrong mức có thể giới hạn được, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh vẫn nằm dưới 5% Trong đó, năm 2011 nợ quá hạn dưới 180 ngày đạt 26,01 tỷ đồng tăng so vớinăm 2010 là 2,37 tỷ đồng nhưng tỷ trọng nợ này đã giảm xuống còn 73,21% trongtổng nợ quá hạn thay vì chiếm tỷ trọng là 74,86% như năm 2010 Nợ quá hạn từ 180đến dưới 360 ngày năm 2012 đạt 2,97 tỷ đồng, tăng so năm 2010 là 0,65 tỷ đồng.Đồng thời tỷ trọng của nhóm nợ này cũng đã tăng lên đạt 8,36% trong tổng nợ quá hạnlớn hơn so năm 2010 (7,35%) Nợ quá hạn trên 360 (nợ có khả năng mất vốn) cũng đãtăng lên từ 5,62 tỷ đồng năm 2010 tăng lên thành 6,55 tỷ đồng năm 2011 Đồng thời tỷtrọng nhóm nợ này cũng đã tăng lên từ 17,8% năm 2010 tăng thành 18,44% Qua đó ta

có thể thấy rằng tỷ lệ nợ quá hạn năm 2011 tăng so năm 2010 nhưng tăng chủ yếu vôhai nhóm nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên Đây là một dấu hiệu không tốt đối với chinhánh Nó phản ánh những khó khăn tiềm tàng mà chi nhánh có thể gặp phải ở tươnglai

Sang năm 2012, tại Chi nhánh dư nợ tín dụng vẫn tiếp tục tăng trưởng Tuy nhiên,tốc độ tăng và chất lượng tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ hơn nhất là lãi suất, tỷgiá, thanh khoản Cùng với đó, Nhà nước tiếp tục áp dụng trần lãi suất tiền gửi bằngVND để ổn định mặt bằng lãi suất thị trường Đồng thời xem xét bỏ trần lãi suất huyđộng khi thị trường tiền tệ ổn định và thanh khoản của hệ thống TCTD cải thiện vững

Trang 20

chắc Về cơ cấu tín dụng thì chi nhánh tập trung cao cho sản xuất và ưu tiên cho vay sảnxuất nông nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến, xuất khẩu, dịch vụ du lịch, doanhnghiệp nhỏ và vừa; lãi suất huy động và cho vay giảm đáng kể; an toàn hoạt động củangân hàng được giữ vững Mức lãi suất cho vay ngắn hạn sản xuất của chi nhánh phổbiến 14 – 15% (giảm 2 – 3% so với đầu năm) Cùng với đó là sự cố gắng của tập thểcán bộ nhân viên ngân hàng nên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2012 (4,61%) đãgiảm so với năm 2011

Trong đó nợ quá hạn dưới 180 ngày năm 2012 đạt 28,36 tỷ đồng chiếm 74,12%trong tổng nợ quá hạn tăng so năm 2011 cả về số lượng lẫn tỷ trọng; số lượng tăng lên:2,35 tỷ đồng, tỷ trọng từ 73,21% (năm 2010) lên 74,12% (năm 2011) Trong khi nợquá hạn nhóm từ 180 ngày đến dưới 360 ngày tăng về số lượng nhưng tỷ trọng lạikhông tăng bao nhiêu Cụ thể là năm 2012 nợ nhóm này đạt 3,2 tỷ đồng chiếm 8,36%trong khi năm 2011 chỉ là 2,97 tỷ đồng, chiếm sấp xĩ gần 8,36% Tương tự đối vớinhóm nợ trên 360 ngày năm 2012 tăng về số lượng nhưng lại giảm về tỷ trọng; sốlượng là 6,7 tỷ đồng tăng so năm 2011 là 0,15 tỷ đồng nhưng tỷ trọng chỉ là 17,51%trong khi 2012 là 18,44% Vậy thì ta thấy năm 2012 chi nhánh đã có những bước kếtquả đáng khích lệ, tỷ lệ nợ nhóm 4 và 5 đã giảm đi cho thấy chất lượng tín dụng tại chinhánh đã có bước phát triển Do đó chi nhánh cần phải phát huy hơn nữa Đạt được kếtquả này, ngoài những tác động thuận lợi từ môi trường vĩ mô và chính sách tín dụngcủa ngân hàng còn do những nguyên nhân sau:

– Các khoản vay mới có chất lượng đáng kể, hiệu quả hoạt động của các đơn vị đivay ngày càng tăng, môi trường kinh tế khả quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

– Nhờ vào khả năng cải tiến chất lượng hoạt động, tăng lợi nhuận kinh doanh quacác năm và chủ động trong việc trích lập dự phòng rủi ro nên quỹ dự phòng rủi ro đã làmột công cụ đắc lực trong việc xử lý nợ tồn đọng của ngân hàng

– Trong cho vay, ngân hàng luôn tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của NHNN

2.1.2.2 Phân loại nợ

Trang 21

Kết quả phân loại nợ trong thời gian gần đây cho thấy chất lượng tín dụng củacác ngân hàng đang giảm sút, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng ngày càng tăng Điều này thểhiện những hạn chế, bất cập về công tác quản trị rủi ro tín dụng, đòi hỏi phải được tổchức nghiên cứu, tổng hợp các nguyên nhân để kịp thời rút kinh nghiệm và phòngtránh, giảm thiểu nợ xấu trong tương lai và ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh BìnhĐịnh cũng không ngoài quy luật ấy Ta có:

Bảng 2.3: Tình hình phân loại nợ vay tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định từ 2010-2012

(Nguồn: Phòng KT& DVKH của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định)

Năm 2011, số dư nợ xấu của chi nhánh là 17,92 tỷ đồng, tăng 2,02 tỷ đồng ứng

với 12,7% so với năm 2010 Năm 2012, số dư nợ xấu là 19,01 tỷ đồng tăng so năm

2011 là 1,09 tỷ đồng, chiếm 2,29% tổng dư nợ nhưng lại nhỏ hơn năm 2011 (2,46%)

và nhỏ hơn tỷ lệ quy định của Ngân hàng Nhà nước (3%)

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bình Định

từ 2010-2012.

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w