1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định

62 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 158,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay tiêu dùngcũng giúp ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụkhác như chuyển tiền hoặc sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại ngân hàng để thuận lợi cho

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 03

1.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng 03

1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 03

1.2.1.Về thời hạn cho vay 03

1.2.2.Về đối tượng cho vay 04

1.2.3.Về quy mô khoản vay 05

1.2.4 Về nguyên tắc và điều kiện cho vay 05

1.3.Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 08

1.3.1.Đối với bản thân NHTM 09

1.3.2.Đối với khách hàng vay vốn 09

1.3.3 Đối với nền kinh tế 09

1.4.Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM 10

1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay 10

1.4.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay 10

Trang 2

1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay 11

1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 11

1.4.5 Căn cứ vào đồng tiền cho vay 12

1.4.6 Căn cứ vào hình thức bảo đảm 12

1.5.Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTM 13

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của NHTM 15

1.6.1 Các nhân tố khách quan 15

1.6.2 Các nhân tố chủ quan 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 20

2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 20

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 22

2.1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Chi nhánh đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh 23

2.1.2.2 Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh 24

Trang 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Chi nhánh Bình Định 26

2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức 26

2.1.3.2.Chức năng các phòng ban 28

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 30

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định 31

2.2.1 Thực trạng quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 31

2.2.2 Thực trạng kết quả cho vay tiêu dùng của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 35

2.2.2.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay 35

2.2.2.2.Căn cứ vào đối tượng cho vay 37

2.2.2.3.Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 39

2.3 Đánh giá chung về thực trạng cho vay tiêu dùng của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 42

2.3.1.Những thành tựu 42

2.3.1.1 Về quy trình nghiệp vụ cho vay 42

2.3.1.2 Về kết quả cho vay 42

2.3.2 Những hạn chế 43

Trang 4

2.3.2.1 Về quy trình nghiệp vụ cho vay 43 2.3.2.2 Về kết quả cho vay 43

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 442.4 Những định hướng, giải phápnhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 462.4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Công thương Việt Nam trong thời gian tới 462.4.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định 48KẾT LUẬN 51DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CVTD Cho vay tiêu dùng

2 DNCV Dư nợ cho vay

3 DSCV Doanh số cho vay

4 DSTN Doanh số thu nợ

6 NHCV Ngân hàng cho vay

7 NHNN Ngân hàng nhà nước

8 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần

9 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần

10 TSĐB Tài sản đảm bảo

Trang 6

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 –

2013 29Bảng 2.2 Tình hình CVTD theo thời hạn vay của NHTM CP Công

thương Chi nhánh Bình Định qua các năm

2011 – 2013 36Bảng 2.3 Tình hình CVTD theo đối tượng cho vay của NHTM CP

Công thương Chi nhánh Bình Định qua các năm

2011 – 2013 38Bảng 2.4 Tình hình CVTD theo mục đích sử dụng vốn của NHTM CP

Công thương Chi nhánh Bình Định 40

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Công thương Chi nhánh

Bình Định 26

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngân hàng là trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc lưu chuyểnvốn giữa các thành phần trong nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động cho vay là hướng điđúng đắn của các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay Trong những năm trở lạiđây hoạt động cho vay tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong dịch vụ ngânhàng Và đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay củangân hàng

Sự phát triển của nền kinh tế cũng như nhu cầu vay tiêu dùng nhất thiết phải

có sự hỗ trợ của ngân hàng Bởi vậy cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềmnăng của ngân hàng Công thương nói chung và ngân hàng Công Thương Chinhánh Bình Định nói riêng Tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn cónhững hạn chế nhất đinh như hạn mức cho vay tiêu dùng tối đa còn thấp, thờihạn cho vay tiêu dùng ngắn chính sách và thủ tục cho vay tiêu dùng còn phức tạp

và hạn chế Do đó việc tìm hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh vàđưa ra những giải pháp nhằm khắc phục hạn chế là rất cần thiết

Vì lí do trên em đã chọn đề tài “Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định”làm báo cáo thực tập tốtnghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống cơ sở lý luận thực tiễnliên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng

- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh qua 3 năm 2011 –2013

Trang 8

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại cổ phần công thương Chi nhánh Bình Định từ năm 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Báo cáo có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học: Phươngpháp phân tích, phương pháp tổng hợp

- Các phương pháp thu nhập thông tin, số liệu: phương pháp quan sát,phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra

5 Kết cấu của đề tài, gồm 2 chương:

Chương 1: Lý luận chung của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ

phần công thương Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2011 – 2013

Báo cáo này được hoàn thành không chỉ từ sự nỗ lực của bản thân mà còn

từ sự tận tình giúp đỡ của các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên trong ngânhàng thương mại cổ phần VietinBank Chi nhánh Bình Định và sự tận tìnhhướng dẫn của thạc sĩ Nguyễn Thị Ban Mai là giáo viên hướng dẫn thực tậpcủa em trong thời gian qua Qua đây em xin được gửi lời cám ơn đến mọingười đã giúp đỡ em trong thời gian qua

Sinh viên thực tập

Nguyễn Nữ Hồng Nhung

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là cho vay tài trợ cho chi tiêu của người tiêu dùng (cánhân và hộ tiêu dùng): với các chi phí về chi phí và dịch vụ (nhà cửa, đồ dùng,

xe cộ, giáo dục y tế, du lịch)1

1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 2

- Quy mô món vay nhỏ, số lượng vay nhiều đối với một Ngân hàng

- Tư cách người vay khi xét duyệt rất khó xét duyệt

- Người tài trợ biến động vì phụ thuộc vào các yếu tố biến động: nghề nghiệp, kỹ năng, sứa khỏe của người vay

- Độ rủi ro cao hơn so với tín dụng sản xuất

- Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng đến mức vay tiêu dùng

1.2.1 Về thời hạn cho vay

 Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng

 Cho vay trung hạn: là các khoản vay co thời hạn từ trên 12 tháng đến 60tháng

 Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên

Căn cứ xác đinh thời hạn cho vay :

- Nhu cầu vay vốn

TS Lê Thẩm Dương, (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng, NXB Thống Kê, trang 110

Trang 10

- Khả năng trả nợ

- Tài sản đảm bảo cho khoản vay

 Thời hạn cho vay nhà ở :

- 5 năm đối với cho vay sửa chữa nhà ở

- 7 năm đối với cho vay xây dựng nhà ở để cho thuê 1 phần

- 10 năm đối với cho vay mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất đồng thời xâydựng hoặc sửa chữa nhà ở

- 15 năm đối với mua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở, nhà chung cư, muanhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở có kèm theo xây dựng, sửa chữa nhà ở

- 20 năm đối với biệt thự nhà liền kề dự án

 Thời hạn cho vay mua ô tô:

- Cho vay tối đa lên tới 5 năm

- Cho vay mua ô tô đã qua sử dụng : 4 năm nhưng không vượt quá niên han

sử dụng còn lại của xe theo quy đinh của chính phủ

 Thời hạn cho vay vốn hỗ trợ du học :

- Cho vay tối đa bằng thời gian của khóa học

- Cho vay chứng minh tài chính : cho vay phù hợp với thời gian đề nghịchứng minh tài chính của khách hàng

 Thời hạn cho vay người Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Cho vay tối đabằng thời hạn của hợp đồng đi lao động ở nước ngoài

1.2.2 Về đối tượng cho vay

 Là các cá nhân hộ, gia đình Nhu cầu vay vốn của những người này phụ thuộcvào tình hình thu nhập, tài chính của họ Do đó có thể chia ra thành 3 trườnghợp phổ biến sau:

 Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng thường không cao, nóchỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập vàchi tiêu

Trang 11

 Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng pháttriển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền

dự phòng của mình

 Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằmtăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ

đã nằm trong tài khoản đầu tư

1.2.3 Về quy mô khoảng vay

Cho vay tiêu dùng là khoản vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình khôngphải sử dụng cho các mục đích kinh doanh nên nó thường là các khoản vay cógiá trị không lớn thậm chí chí còn rất nhỏ Giá trị này được xác định trên cơ sởgiá trị hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trong khi giátrị những thứ này thường không quá lớn Hơn nữa phần lớn khách hàng cho vaytiêu dùng đều đã có sự tích lũy từ trước, ngân hàng chỉ là hỗ trợ cho việc muasản phẩm được dễ dàng hơn khi tích lũy là chưa đủ vì thế quy mô đối với mỗikhoản vay thường là nhỏ

Tuy nhiên với số lượng khác hàng có nhu cầu vay tiêu dùng lớn và vì thếtổng quy mô cho vay lớn Đây cũng là xu thế phổ biến, trong hướng xã hội ngàycàng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng trở nên đa dạng dẫn đến sốlượng cho vay tiêu dùng sẽ rất lớn

1.2.4 Về nguyên tắc và điều kiện cho vay

 Nguyên tắc cho vay.

Để đảm bảo an toàn vay vốn, trong quá trình cho vay các ngân hàngthương mại luôn phải tuân thủ các quy tắt sau đây:

 Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp

Trang 12

Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay đều phải được xác định trước vềmục đích kinh tế Bởi vậy, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay vốn,trước khi vay phải trình bày với ngân hàng mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàngcác kế hoạch hay dự án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng cung cấp và tiêu thụsản phẩm, các tài liệu kể toán để ngân hàng xem xét, cho vay Khi cho vay, ngânhàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng vay vốn, và khách hàng phải camkết sử dụng tiền vay đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng vayvốn.

Sau khi nhận được tiền vay khách hàng phải sử dụng đúng mục đích như

đã cam kết Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của kháchhàng, nếu khách hàng sự dụng vốn vay sai mục đích ngân hàng sử dụng các biệnpháp chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng

 Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc lẫn lãi

Hoàn trả là thuộc tính vốn có của tín dụng, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầucủa các ngân hàng khi cho vay Thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng hạn là cơ sở để cácngân hàng thương mại tồn tại và phát triển

Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vồn huy động, ngânhàng phải đảm bảo hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người gửi khi họ có nhu cầu rúttiền Vì vậy, ngân hàng đòi hỏi người vay vốn phải hoàn trả cho ngân hàng đúnghạn Nếu ngân hàng không thu hồi hoặc thu hồi không đúng hạn các khoản chovay thì có khả năng dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng của mình, ngânhàng phải bù đắp các chi phí như: trả lãi tiền gửi , chi phí in ấn, trả lương chocán bộ nhân viên, nộp thuế, trích lập các quỹ Do đó, ngân hàng phải thu thêmkhoảng chênh lệch ngoài số vốn gốc cho vay

Trang 13

Để có thể thực hiện được nguyên tắc này trong quản lý vốn vay ngân hàngphải xác định thời hạn cho vay, các kì hạn nợ của từng khoản vay, đồng thờithường xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ.

 Điều kiện cho vay.

Khách hàng chỉ có thể vay vồn của ngân hàng khi họ thỏa mãn tất cả các điềukiện vay vốn Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:

 Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý.

Quan hệ TD giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được luật pháp bảo

vệ Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp Do đó, các chủthể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý Hơn thế trong quan hệ tín dụng

sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần sự xác nhận của cácbên tham gia theo đúng quy định của luật pháp Như vậy, khách hàng phải cóđầy đủ tư cách pháp lý để thực hiện giao dịch

 Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.

Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật vàmục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổchức kinh tế Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó

sẽ bị phong toả hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãicho ngân hàng Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lýcủa khách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp phápgiữa ngân hàng với khách hàng

Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để

đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết

Lý do khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh có thể được hiểunhư sau: doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tức là doanh nghiệp đó

Trang 14

có khả năng quản lý tốt: chứng minh sự phát triển ổn định của khách hàng, đảmbảo cho khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kếthoàn trả tiền vay đúng hạn.

Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh

khả thi và hiệu quả (đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinhdoanh)

Khách hàng phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bản chất của NHTM

là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sinhlời cơ bản Do đó dự án và phương án mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảotính khả thi và hiệu quả

Trong hoạt động tín dụng của NHTM, nguồn thu từ phương án và dự ánvay vốn được coi là nguồn thu “thứ nhất” đảm bảo an toàn vốn cũng như pháttriển liên tục của khách hàng và ngân hàng

Thứ năm, khách hàng phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy

định NHTM quan tâm đến đảm bảo tiền vay vì:

Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm vànghĩa vụ của khách hàng trong quan hệ vay vốn

Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho NHTM(trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay)

1.3 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

- Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tàichính, để những luồng vốn được luân chuyển liên tục

Trang 15

1.3.1.Đối với bản thân NHTM

Trước hết cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Cho vay tiêu dùng tuy có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuậnlớn hơn trên đồng vốn bỏ ra so với hình thức cho vay khác Cho vay tiêu dùngcũng giúp ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụkhác như chuyển tiền hoặc sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại ngân hàng

để thuận lợi cho hoạt động thanh toán lãi theo kì hạn, sử dụng các dịch vụ thẻ,quảng bá thương hiệu ngân hàng thông qua khách hàng Khách hàng cũng có xuhướng sử dụng kèm các dịch vụ tại ngân hàng mình đã có quan hệ tín dụng Đây

là điều kiện giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần.Ngoài ra cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng hóa các lĩnh vực đầu tư, nâng caothu nhập, phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.3.2 Đối với khách hàng vay vốn:

Thông thường thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nếu chỉdựa vào thu nhập hiện tại thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu cuả mình.Cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng thỏa mãn và nâng cao chất lượng tiêudùng, cho phép người tiêu dùng sử dụng trước khả năng thanh toán của mìnhtrong tương lai, hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi có đủ nguồn tài chính, đặcbiệt trong trường hợp chi tiêu cấp bách

Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp líhơn nhiều so với lãi suất vay nóng bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay vàphương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

1.3.3 Đối với nền kinh tế

Trang 16

Hoạt động cho vay tiêu dùng là đòn bẩy kích thích sản xuất phát triển, tạođiều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thựchiện xóa đói giảm nghèo

1.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại :

1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn : loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng

Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng

Cho vay dài hạn : là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng

1.4.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay

- Đối với cho vay tiêu dùng trực tiếp:

 Cho vay trả theo định kì: là phương thức trong đó khách hàngvay vốn và trả trực tiếp cho ngân hàng với mức trả và thời gian trả mỗi lần đượcquy định khi cho vay

 Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép 1 cá nhân rút tiền từ tài khoảnvãng lai của mình vượt quá số dư có tới 1 hạn mức được thỏa thuận

 Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ trong đó ngân hàng phát hành thẻ chonhững người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ, ấn định mức giớihạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng

- Đối với cho vay tiêu dùng gián tiếp:

 Tài trợ truy đòi toàn bộ : là hình thức khi bán cho ngân hàng cáckhoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toáncho ngân hàng toàn bộ nếu đến khi hết hạn người tiêu dùng không thanh toáncho ngân hàng

Trang 17

 Tài trợ truy đòi hạn chế: là phương thức trong đó công ty bán lẻ saukhi bán các khoản nợ do người tiêu dùng mua chịu cho ngân hàng sẽ cam kếtthanh toán cho ngân hàng 1 phần khoảng nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùngkhông thanh toán cho ngân hàng

 Trài trợ miễn truy đòi: là hình thức tài trợ mà sau khi bán các khoản

nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không chịu trách nhiệm cho việc chúng cóđược hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro rất cao nên khoản

nợ được lựa chọn rất kĩ và chỉ có các công ty bán lẻ đáng tin cậy mới áp dụngphương pháp này

1.4.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú : là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu muasắm,xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú : là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trảicác chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch

1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãicho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phươngthức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1lần số nợ vay

- Cho vay từng lần: là hình thức vay theo đó người đi vay sẽ làm hồ sơ vay vốncho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay nhất định Ưu điểmcủa hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay.Nhưng nhược điểm là doanh nghiệp không linh động trong sử dụng vốn do phải

Trang 18

lập hồ sơ cho từng lần vay Chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốnkhông định kì

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Người vay chỉ lập hồ sơ một lần cho nhiềukhoảng vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, khônggiới hạn doanh số Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích chodoanh nghiệp như: chủ động vốn, thủ tục đơn giản

1.4.5 Căn cứ vào đồng tiền cho vay

- Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của nó được cung cấpbằng tiền

- Cho vay bằng tài sản: Là hình thức cho vay được áp dụng phổ biến là tài trợthuê mua Theo phương thức này, Ngân hàng hoặc công ty cho thuê tài chính sẽcung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theođịnh kỳ người đi thuê trả nợ bao gồm cả lãi và gốc Trong suốt thời gian thuê thìquyền sở hữu đối với tài sản thuộc về Ngân hàng, và quyền sử dụng và thụhưởng lợi ích từ tài sản thuộc về người đi thuê

1.4.6 Căn cứ vào hình thức bảo đảm

- Cho vay có tài sản đảm bảo: Các ngân hàng áp dụng hình thức này đối vớinhững khách hàng mà ngân hàng chưa thật sự tin tưởng Hơn nữa sự đảm bảonày là căn cứ pháp lí để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2 bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất bị thiếu

- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người thứ 3, việc cho vay ở đây chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng

Trang 19

1.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của NHTM:

Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng vàcác phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi cấp vốn chokhách hàng Mỗi ngân hàng thương mại thường xây dựng cho mình một quytrình cho vay Giữa các ngân hàng quy trình ấy có thể có sự khác biệt, tùy thuộcvào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lí của ngân hàng, tuy nhiên các ngânhàng có những giai đoạn quy trình chung như sau:

Giai đoạn 1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và thẩm định

NHCV tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của KH theo quy định, thẩm địnhcác điều kiện vay vốn, trong đó thẩm định phương án sử dụng vốn tương tự nhưthẩm định TSBĐ, quyết định cho KH vay vốn hay không

Giai đoạn 2: Thông qua kết quả thẩm định

Không quá 8 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và các thôngtin cần thiết theo quy định, NHCV phải thông báo cho quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay đối với KH, trường hợp từ chối cho vay, NHCV phải thông báobằng văn bản trong đó nêu lý do từ chối cho vay

Trang 20

+ Vốn vay mua nhà ở hoặc nhận quyền sử dụng đất ở được giải ngân vào tàikhoản chuyên dùng của KH vay mở tại NHCV và được phong tỏa theo đúng quyđịnh bảo đảm tiền vay của NHCV, số dư này là tài sản đảm bảo cho số tiền vaytại NHCV.

+ NHCV chỉ thực hiện giải tỏa tài khoản cho KH và chuyển tiền trực tiếpcho người bán sau khi khách hàng được cấp giấy chứng nhận, NHCV và KH kýHĐTD là tài sản hình thành từ vốn vay đã hoàn tất thủ tục công chứng/chứngthực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật

+ NHCV không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm pháp lý nào cũng như tráchnhiệm phải thanh toán cho người bán trong quan hệ mua bán giữa các bên nếuxảy ra tranh chấp giữa người mua và người bán trong trường hợp hết thời hạnquy định mà các bên chưa hoàn thành thủ tục công chứng/ chứng thực và đăng

ký giao dịch bảo đảm hoặc bên mua không có khả năng thanh toán hoặc vi phạmthỏa thuận HĐTD

- Các nội dung trên phải được thỏa thuận trong HĐTD được ký giữa NHCV

và KH Ngoài ra, tại nội dung HĐTD, NHCV cần thỏa thuận với KH chuyển trả

nợ, lãi hàng tháng hoặc chuyển trả trước nợ lãi (tính cho cả thời gian vay) vàotài khoản chuyên dùng

Cách 2:

KH vay vốn theo quy định hiện hành, KH xuất trình đầy đủ hồ sơ món vay theoquy định, sau khi hoàn thành việc thẩm định TSBĐ theo quy định NHCV tiềnhành thông báo tài trợ vốn cho KH với nội dung: “ Tiền vay được giải ngân khi

KH được cấp giấy chứng nhận, hoàn thành thủ tục công chứng/ chứng thực vàđăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định”

Trang 21

* Đối với TSBĐ khác: thực hiện theo quy định hiện hành đối với cho vay cánhân, hộ gia đình.

Giai đoạn 4: Giải ngân

Giải ngân được chuyển vào tài khoản chuyên dùng của KH vay mở tạiNHCV và được phong tỏa theo nội dung các hợp đồng đã cam kết đối với KHmua nhà ở, nhận quyền sử dụng đất ở chưa chuyển quyền sở hữu, thực hiện thếchấp tài sản hình thành từ vốn vay

Giai đoạn 5: Giám sát và thu hồi nợ gốc, lãi

- NHCV tiến hành theo dõi KH có sử dụng vốn đúng mục đích hay không

- Theo dõi phân tích tình hình tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của KH

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.6.1 Các nhân tố khách quan

 Môi trường kinh tế

Tốc độ tăng trưởng: Ngân hàng sẽ dễ dàng huy động vốn và sử dụng vốn khinền kinh tế tăng trưởng ổn định Khi đó mức sống của người dân cải thiện hơn,nhu cầu của người dân cũng được nâng cao hơn Vì vậy, cho vay tiêu dùng sẽ có

Trang 22

môi trường thuận lợi để phát triển Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái thì ngânhàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn, và nhu cầu vay tiêu dùng củangười dân cũng sẽ giảm vì lúc này người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm hơntrong chi tiêu.

Lạm phát: Khi lạm phát tăng, sức mua của đồng tiền giảm, thu nhập thực tếcủa người dân giảm, người dân sẽ có xu hướng đầu tư vào tài sản hoặc ngoại tệmạnh, nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh Việc huy động vốn cũng sẽ khó khăn hơn.Lãi suất: Khi lãi suất huy động vốn cao thì lãi suất cho vay cũng cao hơn, làmgiảm lượng khách hàng vay tiêu dùng

Thất nghiệp: Khi thất nghiệp tăng, thu nhập của người dân sẽ thấp hoặckhông ổn định dẫn đến khả năng thanh toán nợ vay cá nhân giảm, làm tăng rủi rocủa ngân hàng, ngân hàng sẽ có xu hướng giảm cho vay tiêu dùng

 Môi trường văn hóa – xã hội

Thái độ, thói quen tiêu dùng: Có tác động đáng kể đến cho vay tiêu dùng ỞViệt Nam, người dân có thói quen sử dụng tiền mặt hơn là sử dụng các hình thứcthanh toán qua tài khoản thanh toán Vì vậy mà rất khó khăn trong việc phát triểncác hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Trình độ dân trí: Là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quyết định sử dụng cácdịch vụ, sản phẩm của ngân hàng Ở những nước phát triển, trình độ dân trí cao,người ta chủ yếu thanh toán qua ngân hàng vì nó tiện lợi và đảm bảo an toàn ỞViệt Nam thì người dân lại chưa có thói quen này

Xã hội: Như quy mô dân số, mật độ dân cư, trật tự an toàn xã hội… ảnhhưởng trực tiếp tới mối quan hệ cho vay giữa ngân hàng và khách hàng

 Về chính trị pháp luật

Trang 23

Ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát, quản lý chặtchẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động của ngânhàng được điều chỉnh bởi các quy định của ngân hàng Nhà nước, luật các tổchức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác.Khi những văn bản pháp luật,các quy định rõ ràng, đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ là hành lang pháp lý vữngchắc, góp phần vào sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng trong hoạt độngcho vay Mặt khác cũng sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, gọi vốn từ nướcngoài,…từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngược lại khi những quy định củapháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, kịp thời, không ổn định sẽ làm cho khảnăng cho vay tiêu dùng bị giảm sút.

 Công nghệ

Các ngân hàng phải ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngânhàng Đặc biệt trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng như công nghệ thẻ, hệ thốngmáy tính và phần mềm hiện đại giúp ngân hàng giải quyết công việc nhanhchóng, hiệu quả và chính xác cao.Từ đó tăng quy mô, chất lượng sản phẩm dịch

vụ, tăng vị thế của ngân hàng trong cạnh tranh Bên cạnh việc áp dụng công nghệhiện đại thì các ngân hàng cũng cần phải chú trọng vào đào tạo nhân viên cótrình độ có thể làm chủ được công nghệ ấy

1.6.2 Nhân tố chủ quan

- Nguồn lực tài chính

Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và thuộc quyền sởhữu của ngân hàng Vốn tự có thường chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng nguồnvốn của ngân hàng song nó có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để ngân hàng

mở rộng hoạt động của mình

Khả năng huy động vốn: Vốn được đánh giá trên hai yếu tố là quy mô của

Trang 24

ngân hàng càng có khả năng đáp ứng tốt cho nhu cầu kinh doanh của mình vàvới chi phí hợp lý thì ngân hàng có điều kiện cho vay ra với lãi suất cạnh tranh.Điều này sẽ tốt cho việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cả về mặt chất

và lượng

Chất lượng tín dụng: Một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ dễ gặp rủi ro.Khách hàng dù là cá nhân hay doanh nghiệp đều quan tâm tới chất lượng tíndụng của ngân hàng vì đó là nơi họ gửi tiền vào từ đó ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng các sản phẩm khác của ngân hàng.Vì thế, khi tỷ lệ nợ quá cao,ngân hàngrất khó khăn trong huy động vốn và chất lượng tín dụng sẽ không cải thiện được

 Chất lượng cán bộ tín dụng

Thể hiện ở trình độ nghiệp vụ cũng như khả năng giao tiếp, đạo đức cán bộtín dụng Cán bộ tín dụng chính là hình ảnh của ngân hàng dưới con mắt củakhách hàng Chính vì vậy, chất lượng của con người sẽ quyết định đến chấtlượng của sản phẩm, từ đó quyết định đến uy tín,hình ảnh của ngân hàng, vị thếcủa ngân hàng trên thị trường

 Trình độ tổ chức

Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức và nội quy làm việc tốt sẽ tạo ra bầu khôngkhí làm việc hăng say và nhiệt tình trong tổ chức Từ đó, động viên được nhânviên ngân hàng trung thành và cống hiến vì sự phát triển của ngân hàng hơn

 Cơ sở vật chất thiết bị

Việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm vi, quy mô hoạtđộng phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng, tạo sự thuận tiện, thoải máicho quá trình giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng, từ đó giúp ngân hàngtăng khả năng cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng hơn

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN

2011 – 2013 2.1 Khái quát về NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHTM CP Công Thương Chi nhánh Bình Định

Tên pháp lý: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chinhánh Bình Định

Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industryand Trade – Binh Dinh Branch

Sứ mệnh: Là Tập đoàn tài chính Ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động

đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giátrị cuộc sống

Logo:

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

Phương châm hoạt động: “Tin cậy, hiệu quả, hiện đại”

Địa chỉ: 66A Lê Duẫn – TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

Số điện thoại : 056.3829404

Trang 26

Fax: 056.3.821.013

Website: www.vietinbank.vn

Ngân hàng Chuyên doanh Công Thương Việt Nam, tiền thân của NHTM

CP Công Thương Việt Nam được thành lập tại Nghị định 53/HĐBT ngày26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,vào thời kỳ đầu của tiến trình đổi mới kinh tế do Đại hội VI của Đảng Cộng SảnViệt Nam khởi xướng, đánh dấu một thời kỳ phát triển mới của ngành NH ViệtNam

Tháng 7/1988, Ngân hàng Chuyên doanh Công Thương Việt Nam - Chinhánh Bình Định được thành lập Từ đó đến nay do yêu cầu, chức năng và nhiệm

vụ trong từng thời kỳ nên tên gọi của Chi nhánh và cơ cấu bộ máy tổ chức cũngđược thay đổi nhiều lần cho phù hợp với yêu cầu thực tế

Trải qua bao thăng trần, nhìn lại 25 năm hình thành, xây dựng và phát triển

đã qua của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bình Định, ta cóthể khẳng định rằng Chi nhánh đã vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách, luôn tiênphong trong cơ chế thị trường, không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được

vị trí là một Ngân hàng thương mại lớn, chủ lực, hàng đầu trong tỉnh Bình Định nóiriêng và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nói chung, góp phần thực thi có hiệuquả chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng truởng kinh tế thời kỳ đổi mới, phục

vụ đắc lực và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, tăng xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong những năm qua Chi nhánh đãgóp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, tạo được niềm tin với cấp ủy,chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Định, có được sự tín nhiệm từ khách hàng, xứng

Trang 27

đáng là Ngân hàng hàng đầu, góp phần vào sự ổn định và phát triển mạnh mẽ củatỉnh Bình Định nói riêng và đất nước nói chung.

Quá trình hình thành và phát triển của NHTM CP Công Thương ViệtNam Chi nhánh Bình Định có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:

KH khi tiếp cận với hệ thống NH, tổng số cán bộ, Chi nhánh là 97 người, cơ cấuphòng ban gồm một giám đốc phụ trách và hai phó giám đốc phụ trách các mảngnghiệp vụ Các phòng ban như sau: phòng kế toán, phòng KH doanh nghiệp, phòng

KH cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tiền tệ khoquỹ, Tổ thông tin điện toán, phòng kiểm tra nội bộ, các phòng giao dịch (9PGD)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định

Trang 28

2.1.2.1.Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Chi nhánh đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bình Định đượcthành lập nhằm thực hiện các dịch vụ, giao dịch ngân hàng bao gồm: Huy động,nhận tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân trên địa bàntỉnh; cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ

sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Chi nhánh; thực hiện các giao dịch ngoại

tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá khác; quản lý Khách sạn Ngân hàng và Đại lý của Công ty Cổphần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam; ngoài ra còn thực hiệncác dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép

 Nhiệm vụ của Chi nhánh

Huy động vốn

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các

tổ chức kinh tế và dân cư. 

+ Thực hiện việc phát hành, thanh toán giấy tờ có giá, và các hình thứchuy động vốn khác theo quy định của NHNN, NHCTVN

+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quyđịnh của NHNN, NHCT

Cấp tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ cho các tổ chức, cá nhân

Trong mức thẩm quyền được Tổng Giám đốc giao, đảm bảo tuân thủ cácquy định hiện hành về nghiệp vụ tín dụng và mức cấp tín dụng cho một kháchhàng theo quy định của NHNN, NHCT Bao gồm:

Trang 29

Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ theo quy định của NHNN và NHCT

+Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụngkhác

+ Mở tài khoản cho khách hàng trong nước

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

Các hoạt động khác

+ Kinh doanh ngoại hối, vàng, tư vấn tài chính

+ Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý cho các lĩnh vực liên quan đến hoạtđộng Ngân hàng thương mại

+ Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

+ Cung ứng các dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủkét, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Tổ chức công tác: hạch toán, kế toán, thống kê, đảm bảo phản ánh đầy

đủ, chính xác, nghiệp vụ phát sinh tại Chi nhánh Thực hiện chế độ báo cáo liênquan đến hoạt động của Chi nhánh theo quy định

Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu: cung cấp các thông tin

về các sản phẩm, dịch vụ mà Chi nhánh thực hiện cho khách hàng Thực hiệntiếp thị, thu hút khách hàng gửi tiền, vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng

2.1.2.2 Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh

 Các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân

- Các sản phẩm thẻ VietinBank

+ Thẻ E-Partner: E-Partner G-Card, E-Partner C-Card, E-Partner S-Card,E-Partner Pink Card, E-Partner 12 Con giáp

Trang 30

+ Thẻ tín dụng quốc tế: Visa Card, Master Card.

- Các sản phẩm tiết kiệm VietinBank

+ Không kỳ hạn: Không kỳ hạn thông thường, lãi suất bậc thang theo sốdư

+ Có kỳ hạn: Thông thường, lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi, tiếtkiệm thông minh, kỳ hạn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy, lãi suất thả nổi, lãi suấtsiêu thả nổi

+ Các hình thức tiết kiệm khác: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệmkiều hối, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi

- Các dịch vụ chuyển tiền của VietinBank

+ Chuyển tiền trong nước

+ Chuyển tiền ra nước ngoài

- Các sản phẩm dịch vụ cho vay

+ Cho vay tiêu dùng:

+ Mua ô tô

+ Bất động sản

+ Cho vay du học, xuất khẩu lao động

+ Cho vay kinh doanh

- Tài khoản tiền gửi thanh toán

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union

- Các sản phẩm dịch vụ khác dành cho khách hàng cá nhân

 Các sản phẩm dành cho doanh nghiệp

- Bảo lãnh

- Cho vay

- Chuyển tiền ra nước ngoài

- Thanh toán Xuất – Nhập khẩu

- Mở tài khoản Doanh nghiệp

Trang 31

- Dịch vụ tiền tệ kho quỹ

- Kinh doanh ngoại tệ

- Sản phẩm tiền gửi

- E-Bank: VietinBank at Home, Internet Banking

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Ngày đăng: 01/06/2016, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 – - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 – (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh. - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh (Trang 32)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011-2013 - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 2.2: Tình hình CVTD theo thời hạn vay của NHTM CP Công thương - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.2 Tình hình CVTD theo thời hạn vay của NHTM CP Công thương (Trang 41)
Bảng 2.3: Tình hình CVTD theo đối tượng cho vay của NHTM CP Công - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.3 Tình hình CVTD theo đối tượng cho vay của NHTM CP Công (Trang 43)
Bảng 2.4: Tình hình CVTD theo mục đích sử dụng vốn của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định qua các năm 2011–2013 ĐVT: Triệu đồng - Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.4 Tình hình CVTD theo mục đích sử dụng vốn của NHTM CP Công thương Chi nhánh Bình Định qua các năm 2011–2013 ĐVT: Triệu đồng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w