Hơn nữa, hạnchế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhCầu Giấy từ trước đến nay tuy đã thực hiện với các hoạt động khác nhau,nhưng chưa trở thành một hệ th
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Bình Định
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng và Đầu tư phát triển chi nhánh Tỉnh Bình Định
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.2.2 Chức năng
1.1.2.3 Nhiệm vụ
2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Tỉnh Bình Định
2.1 Phòng giao dịch
2.2 Phòng tín dụng
2.3 Phòng Thẩm định và Quản lý Tín dụng
2.4 Phòng kế hoạch nguồn vốn - kinh doanh
2.5.Phòng Dịch vụ khách hàng Cá Nhân
2.6 Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp
2.7 Phòng tiền tệ kho quỹ
2.8 Phòng tài chính kế toán
2.9 Phòng tổ chức hành chính
2.10 Phòng kiểm tra nội bộ
Trang 22.11 Tổ thanh toán quốc tế
2.12 Tổ điện toán
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1 Tình hình hoạt động tín dụng
2.Các dạng rủi ro tín dụng ở chi nhánh BIDV Tỉnh Bình Định
2.1 Nguyên nhân chủ quan từ người đi vay
2.2 Rủi ro do nguyên nhân từ phía Ngân hàng
2.3 Nguyên nhân khách quan
2.4 Rủi ro nguyên nhân từ quan hệ sở hữu
3 Tình hình áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Bình Định
3.1 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng
3.1.1 Mô hình định tính trong quy trình phán quyết tín dụng
3.1.2 Mô hình định hạng tín dụng
3.2 Chính sách tín dụng
3.2.1 Nhóm chính sách giới hạn hoặc giảm rủi ro tín dụng
3.2.2 Nhóm chính sách liên quan đến Phân loại tài sản
3.3 Trích lập và xử lý DPRR
4 Đánh giá kết quả của các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Tỉnh Bình Định
4.1 Kết quả tổng quát
4.2 Quy trình
4.3 Kiểm soát theo dõi, đo lường
4.4.Công tác kiểm toán, thanh tra giám sát…
Trang 3CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH
1 Điều kiện phát triển các hoạt động tại BIDV chi nhánh Cầu Giấy
1.1.Thuận lợi
1.2 Khó khăn
1.3.Mục tiêu
1.3.1 Kế hoạch phát triển và mở rộng chi nhánh
1.3.2 Về công tác Huy động vốn
1.3.3 Công tác tín dụng
1.3.4 Công tác phát triển dịch vụ
2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1 Hoàn thiện môi trường tín dụng
2.2 Hoàn thiện mô hình đo lường, định lượng rủi ro
2.3 Hoàn thiện quy trình tín dụng
2.4 Hoàn thiện chính sách tín dụng
2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát
2.6 Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ liên quan đến tín dụng
2.7 Xây dựng thư viện dấu hiệu rủi ro tín dụng cơ bản
3 Kiến nghị
3.1 Với Chính Phủ
3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục Trang
Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức của BIDV Cầu Giấy
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 1.2: Tình hình cấp tín dụng giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 1.3: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Bình Định
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nam
Trang 61 Tính cấp thiết của đợt thực tập
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, tín dụng làmột trong những loại hình đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng Songđây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Để phát triển ổn định, hạnchế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàngthương mại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng.Hạn chế rủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ chức,đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thịtrường
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy là một chinhánh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, trong thời gian qua đãđạt được một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro tín dụng Song trong môitrường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đadạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy ra.Chi nhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụngnếu không thường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng Hơn nữa, hạnchế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhCầu Giấy từ trước đến nay tuy đã thực hiện với các hoạt động khác nhau,nhưng chưa trở thành một hệ thống hoàn chỉnh để đảm bảo hạn chế rủi ro tíndụng một cách thường xuyên
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập của mình, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 7 Bổ xung thêm lý luận cho bản thân và hy vọng sẽ góp phần hệthống lại các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chinhánh nói riêng và cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namnói chung.
Nghiên cứu lý thuyết chung về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng
Đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhCầu Giấy
Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
3 Kết cấu Chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại BIDV Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Để có được báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bình Định, mà cụ thể ở đây là các anh chị trong Phòng Giao dịch khách hàng
cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành báo cáo Đồng thời xin chân thành cảm ơn( thày) TS Hà Thành Việt đã hướng dẫn tận tình em trong quá trình thực hiện báo cáo Và xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đã tạo cơ hội cho chúng em được thực tập tại ngân hàng Vì thời gian và năng lực bản thân có hạn nên trong quá trình thực hiện báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong được
sự góp ý chân thành của thầy cô giáo và các bạn để kịp thời rút kinh nghiệm
và sửa chữa nhằm giúp cho báo cáo tốt và đầy đủ hơn
Trang 8Quy Nhơn, ngày 03 tháng 03 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Sukphavanh Doangpannha
Trang 9CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM -CHI NHÁNH BIDV TÍNH BÌNH ĐỊNH
1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh BIDV tính Bình Định
1.1 Tên ,địa chỉ
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (có hội sở chính đặt tại Hà Nội Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Tỉnh Bình Định ( gọi tắt là BIDV tỉnh Bingf Định ) hạch toán độc lập, và là một trong những chi nhánh hàng đầu của hệ thống BIDV Việt Nam.
-Tên đầy đủ : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Định
-Tên giao dịch quốc tế : Bank for Investment and Development
of Vietnam Binh Dinh Branch
-Tên gọi tắt : BIDV chi nhánh Bình Định
- Slogan : Chia sẻ cơ hội – hợp tác đầu tư
- Địa chỉ : 72 Lê Duẩn, T.P Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định -Điện thoại : 056.52006-520007-520068
Trang 101.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) tên giaodịch tiếng anh là: Bank for investment developing of Viet Nam gọi tắt là:
“BIDV” được thành lập theo Nghị Định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm
1957 của thủ tướng Chính phủ 43 năm qua (NHĐT & PTVN) đã có nhữngtên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng ĐT & PTVN là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt,được tổ chức theo mô hình tổng Công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệthống cao bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trên toàn quốc, có 3đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 Công ty), hùn vốn với 5
tổ chức tín dụng
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của (NHĐT &PTVN) là phục vụ Đầu tư Phát triển, các dự án thực hiện chương trình pháttriển kinh tế then chốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ củaNgân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ vớicác doanh nghiệp, Tổng Công ty, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khôngngừng mở rộng đại lý với hơn 400 Ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50ngân hàng trên thế giới
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một ngân hàng chủ lựcthực thi chính sách tiền tệ quốc gia phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 43năm xây dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với giai đoạn lịch sửcủa đất nước Đã trải qua 3 giai đoạn:
Trang 11 Giai đoạn 1957 - 1974 thời kỳ khôi phục kinh tế và thực hiện kếhoạch 5 năm lần thứ nhất thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giai đoạn, thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nướchoàn toàn thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội 1976 – 1989
Giai đoạn từ 1990 – 1999 thực hiện đường lối đổi mới của Đảng vàNhà nước
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng và Đầu tư phát triển chi nhánh Tỉnh Bình Định
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27/5/1957 Chi nhánh kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngânhàng kiến thiết Việt Nam được thành lập, nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngânsách Nhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ bản
Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh Ngân hàng kiến thiết HàNội (tiền thân của BIDV chi nhánh Cầu Giấy hiện nay) được thành lập
Đến năm 1982, Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam Chi điểm 2 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Cầu Giấy (là chi nhánh cấp II) trực thuộc chi nhánh HàNội trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Tháng 5/1990 Hội đồng Nhà nước ban hành hai pháp lệnh về Ngânhàng:
-Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, có trụ sở đóng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là
Trang 121100 tỷ đồng và có các chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trựcthuộc Trung ương Theo đó chi nhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngCầu Giấy đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhCầu Giấy thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹleo thang đánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhấtđất nước
- Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tếtrong cả nước Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triểntrực thuộc Bộ tài chính Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại
mà chỉ là một Ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhànước và tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung
và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy nói riêngthực sự hoạt động như một Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy có nhiệm vụ huy động vốntrung và dài hạn từ các thành phần kinh tế và các tổ chức phi chính phủ, các
tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài bằngVND và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đốivới mọi tổ chức thành phần kinh tế và dân cư, từ đó đến nay ngân hàng đãkhông ngừng phát triển và lớn mạnh
Trang 13Ngày 01/10/2004, chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam đượcthành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp chi nhánh cấp II có trụ sởtại tháp B, toà nhà Hoà Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Chi nhánh Cầu Giấy nằm trên địa bàn có tốc độ đô thị hoá cao, nhiềukhu đô thị mới được xây dựng, cơ sở hạ tầng đang được quy hoạch và đầu tư.Đây là một trong những điều kiện thuận lợi làm cho hoạt động Ngân hàng có
cơ hội kinh doanh Với định hướng phát triển trở thành một Ngân hàngthương mại hiện đại, năng động, có sức cạnh tranh cao trên địa bàn Cầu Giấy,
có sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng, chất lượng cao trên nền tảng ứngdụng Công nghệ thông tin, BIDV chi nhánh Cầu Giấy đã không ngừng nỗ lực,phấn đấu Ngay sau khi được nâng cấp, chính thức đi vào hoạt động, được sựquan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam, chi nhánh đã nhanh chóngtriển khai thực hiện kế hoạch ban lãnh đạo BIDV Việt Nam giao và đã đạtđược nhiều kết quả
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám ĐốcNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.2.3 Nhiệm vụ
- Huy động vốn
- Cho vay
Trang 14- Kinh doanh ngoại hối.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các điểm,phòng giao dịch,các quỹ tiết kiệm trực thuộc
- Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chấp thuận
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc phân cấp, chấp hành thể lệ,chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quychế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước,của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ tín dụng
và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy và kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của địa bàn khu vực
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu
2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Tỉnh Bình Định
BIDV chi nhánh Cầu Giấy có mạng lưới rộng khắp, các đơn vị trựcthuộc gồm Phòng giao dịch số I, Phòng giao dịch số II, Phòng giao dịchTrường Chinh, Điểm giao dịch Giang Văn Minh, các quỹ tiết kiệm NôngLâm, Định Công, Lê Trọng Tấn, Hoàng Hoa Thám, Đông Ngạc Bên cạnh
Trang 15đó chi nhánh tiếp tục thực hiện mở rộng mạng lưới, mở thêm 2 phòng Giaodịch mới và 3 quỹ tiết kiệm tại các khu Nam Thăng Long, Tây Hồ, đườngPhạm Hùng và tại Hội sở chính của chi nhánh.
Tại hội sở chính BIDV chi nhánh Cầu Giấy có 12 phòng tổ dưới sựđiều hành và quản lý của Giám Đốc, hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúpGiám Đốc chỉ đạo, điều hành một số nhiệm vụ do Giám Đốc phân công Cóthể tóm tắt sơ đồ tổ chức của chi nhánh như sau:
Trang 16Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng, điểm giao dịch, các quỹ tiết kiệm
Tổ thanh toán quốc tế
Phòng Kiểm tra nội bộ
Tổ điện toán
Trang 17Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh CầuGiấy được phân làm 12 phòng ban chính Mỗi phòng ban được phân công cónhiệm vụ và chức năng riêng, trong đó :
2.1 Phòng giao dịch
- Trực tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế , huy động vốn đầu tư,thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một loại nghiệp vụ Ngân hàng theo sự phâncông của SGD
- Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất về hình thức và kỳ hạnhuy động vốn
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để nghiên cứu xây dựng cácchính sách về chiến lược hoạt động kinh doanh của GSD
2.2 Phòng tín dụng
Là đơn vị thuộc SGD NHĐT và PT có nhiệm vụ tổ chức thực hiện vàtham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh tiền tệ thông qua nhiệm vụtín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần vay bằng VNĐ và ngoại tệ
Trang 18- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bảnhướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điềukiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loạikhách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại)
…
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mởrộng, phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụngdịch vụ cho khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phảnhồi của khách hàng; phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốcchi nhánh cách giải quyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ vàcác vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc chokhách hàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng
- Quản lý (hoàn chỉnh, bổ xung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơtín dụng theo qui định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảomật, cung cấp) thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm viPhòng được phân công theo quy định
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý kiến vàchịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý tín dụng,quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng
- Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ Tín dụng đối vớicác phòng, các Điểm Giao dịch…
- Lập, lưu giữ các báo cáo về Tín dụng theo quy định
Trang 19giá tài sản đảm bảo nợ (tính pháp lý, giá trị, tính khả mại); có ý kiến độc lập(đồng ý hoặc không đồng ý hoặc đưa ra các điều kiện) về quyết định cấp tíndụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng.
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, lưu trữ,cung cấp) về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định đầu
tư, thẩm định tín dụng
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lýrủi ro tín dụng của chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam và của chi nhánh
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và
an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của chi nhánh
2.4 Phòng kế hoạch nguồn vốn - kinh doanh
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi…) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định…;tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; chịutrách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồnvốn để đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng của chi nhánh và các biện phápgiảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện pháp nângcao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn,cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lýtài sản nợ (rủi rõ lãi xuất, tỷ giá, kỳ hạn); quản lý các hệ số an toàn trong hoạtđộng kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chinhánh
2.5.Phòng Dịch vụ khách hàng Cá Nhân
Trang 20- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là Cá nhân (từkhâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng,hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán,chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các
ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cảitiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giaodịch với khách hàng là Cá nhân (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịchtài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền,chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, muabán ngoại tệ ) và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chínhxác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngânhàng và khách hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền vàthực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giaodịch với khách hàng
- Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng hoặc
do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành (thực hiện theo quyếtđịnh riêng của Tổng giám đốc)
2.6 Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là DoanhNghiệp, là các tổ chức Kinh tế, tổ chức xã hội (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêucầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch,
mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệusản phẩm dịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng
về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sựhài lòng của khách hàng
Trang 21- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giaodịch với khách hàng là Doanh Nghiệp (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giaodịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rúttiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi,mua bán ngoại tệ ) và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tínhchính xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản củaNgân hàng và khách hàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩmquyền và thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng.
2.7 Phòng tiền tệ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp
vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đáquý; các tài sản do khách hàng gửi giữ hộ, )
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất, nhập); pháttriển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với phòng Dịch vụ kháchhàng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, antoàn cho khách hàng giao dịch một cửa
2.8 Phòng tài chính kế toán
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kếtoán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị),vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán của chi nhánh bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng Giao dịch, Quỹ tiếtkiệm theo qui trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ Thực hiện việc kiểmsoát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán, theo quyđịnh của Nhà nước
Trang 22- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạchtài chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tàichính, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụcho quản trị điều hành kinh doanh của lãnh đạo;
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyểnchứng từ và chi tiêu tài chính của phòng giao dịch, điểm giao dịch và cácphòng nghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định
- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấpthông tin hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theoquy định và lập các loại báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Nhànước, lập các loại báo cáo kế toán phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnhđạo
- Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưutrữ, bảo mật, cung cấp ) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòngtheo quy định
Trang 232.10 Phòng kiểm tra nội bộ
- Xây dựng trình Giám đốc chi nhánh duyệt chương trình, kế hoạch,giải pháp kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình kế hoạch chung của hệthống kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chương trình (năm, quý,tháng), giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISOtrong hoạt động kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị trong chinhánh (bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch) nhằm phát hiện kịpthời, ngăn chặn những sai sót trong hoạt động của chi nhánh
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Tổng giám đốc, Giám đốcchi nhánh đối với các phòng và đơn vị trực thuộc; thực hiện giám sát độc lập việctuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định của nhà nước và của ngân hàng trongquá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh
- Báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả giám sát kiểm tra, đề xuất kiếnnghị, biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý các vi phạm, sai sót Báo cáo kịpthời những vụ việc làm ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của Hội sở chính, các cơ quan thanhtra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định
2.11 Tổ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thươngmại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên
cơ sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt Thực hiện nghiệp vụphát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài Thựchiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế
Trang 24- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trongcác giao dịch kinh doanh đối ngoại.
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tiếp thu,tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụliên quan đến đối ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đềxuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợpđồng thương mại quốc tế…
- Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cungcấp) liên quan đến công tác của Phòng, của tổ và lập các loại báo cáo theoquy định
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàngtheo quy định và trình Giám đốc giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng
có liên quan
2.12 Tổ điện toán
- Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểmsoát tại chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chươngtrình phần mềm được áp dụng ở chi nhánh theo đúng quy định, quy trình củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chịu trách nhiệm đề xuất, và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hệthống tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạtđộng của Ngân hàng, bảo mật thông tin, quản lý an toàn dữ liệu tại chi nhánhtheo đúng qui định
Trang 253 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Chi nhánh Tỉnh Bình Định
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Cầu Giấy tăng đều qua các năm, cụ thể qua số liệu 3 nămnhư sau:
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012
Số
tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
103,23
4,800
Trang 26năm ngân hàng huy động được nhiều vốn nhất so với kế hoạch đề ra, nguyênnhân chính là do lãi suất của ngân hàng cao nên thu hút được lượng tiền gửicủa dân cư.
Năm 2011 Tổng số tiền huy động thực tế của BIDV Bình Định là3,200 tỷ đồng tăng 100 tỷ đồng, tương đương tăng 31.7% so với năm 2010 vàvượt mức kế hoạch đề ra là 100 tỷ đồng, tương đương đạt 103,23% so với kếhoạch đề ra Mặc dù tình hình kinh tế trong năm gặp nhiều khó khăn nhưngchi nhánh vẫn hoàn thành vượt kế hoạch đề ra nhờ ngân hàng có những chínhsách huy động vốn tốt
Năm 2012, tổng số tiền huy động thực tế của BIDV Bình Định là 4,700
tỷ đồng tăng 1,600 tỷ đồng, tương đương với 50% so với năm 2011 Vượtmức kế hoạch đề ra là 100 tỷ đồng, tương đương đạt 102,12% so với kế hoạch
đề ra Bước sang năm 2012, tình hình kinh tế trong nước vẫn chưa có nhiềuchuyển biến tốt và tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng càng ngày cànggay gắt nhưng ngân hàng vẫn hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
+Cho vay đầu tư, sản
Trang 27Qua bảng số liệu đã phân tích ở trên, ta thấy quy mô cho vay của BIDVBình Định tăng dần qua các năm.
Cụ thể doanh số cho vay của ngân hàng năm 2010 là 9,010 tỷ đồng vàđến năm 2011 là 10,250 tỷ đồng tăng 1,240 tỷ đồng, tương đương 13,76% sovới năm 2010 Đến năm 2012, doanh số cho vay đạt đến 10,454 tỷ đồng, tăng
204 tỷ đồng, tương đương tăng 1,95% so với năm 2011
Doanh số thu nợ lần lượt đạt 4,710 tỷ đồng năm 2010; 5,220 tỷ đồngnăm 2011; 4,674 tỷ đồng năm 2012
Dư nợ cuối năm 2010 là 4,300 tỷ đồng, năm 2011 là 5,030 tỷ đồng,năm 2012 là 5,780 tỷ đồng (thấp hơn so với kế hoạch đề ra 20 tỷ đồng)
Vì doanh số cho vay có xu hướng tăng dần qua các năm nên doanh sốthu nợ và dư nợ cũng tăng dần qua các năm
Bảng 1.3: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Bình Định
Tỷ lệ dư nợ trong dài hạn đều bằng và thấp hơn so với kế hoạch đề ra
Cụ thể, tỷ lệ này năm 2010 là <39% (kế hoạch 42%); năm 2011 là <34% (kế hoạch 35%); năm 2012 là 45% (kế hoạch 45%)
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cả 3 năm đều nằm ở mức < 1%
Tỷ lệ nợ xấu năm 2010 là < 0,5% trên tổng số dư nợ; năm 2011 <1%; năm 2012 cũng nằm ở mức <1% và trong cả 3 năm đều đạt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra (kế hoạch đề ra <1%)
IV Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định
Trang 28Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định
(ĐVT: tỷ đồng)
2010
Năm 2011
Năm 2012
2 +179
+31.0 8 Lợi nhuận trước
+39,5
+29.1 7 Lợi nhuận trước
thuế BQ/người 0.610 0.811 0.981
+0,20 1
+32,9
5 +0.17
+20.9 6
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Lợi nhuận trước thuế của BIDV Bình Định năm 2010 là 86 tỷ đồng.Năm 2011 tăng lên 120 tỷ đồng, tương ứng tăng 34 tỷ đồng, tương đươngtăng 39,53% Đến năm 2012 tăng lên 155 tỷ đồng, tương ứng tăng 35 tỷđồng, tương đương tăng 29,17%
Lợi nhuận trước thuế của BIDV Bình Định tăng trong 3 năm nguyênnhân là tổng doanh thu trong giai đoạn này tăng nhanh hơn so với tổng chiphí Cụ thể như sau:
Năm 2010, tổng doanh thu của BIDV Bình Định đạt 507 tỷ đồng vàtổng chi phí chỉ có 421 tỷ đồng
Năm 2011, tổng doanh thu tăng lên 696 tỷ đồng, , tương ứng tăng 189
tỷ đồng, tương đương tăng 37,28% Còn tổng chi phí chỉ tăng lên 576 tỷđồng, , tương ứng tăng 155 tỷ đồng, tương đương tăng 36,82% Vì tổng chiphí tăng chậm hơn so với tổng doanh thu nên trong năm này lợi nhuận trướcthuế của ngân hàng tăng so với năm 2010
Năm 2012, tổng doanh thu tiếp tục tăng mạnh lên 930 tỷ đồng, , tươngứng tăng 234 tỷ đồng, tương đương tăng 33,62% Còn tổng chi phí tăng lên
775 tỷ đồng, , tương ứng tăng 179 tỷ đồng, tương đương tăng 31,08% Trongnăm 2012, mặc dù doanh thu tăng mạnh nhưng tỷ lệ tăng lại thấp hơn so vớinăm 2011 (chỉ tăng 33,62% trong khi năm 2011 tăng 37,28%) Tuy nhiên,
Trang 29tổng chi phí lại tăng chậm hơn so với doanh thu nên ngân hàng vẫn có lợinhuận trước thuế tăng so với năm 2011.
Vì lợi nhuận trước thuế tăng qua từng năm nên lợi nhuận trước thuếbình quân/ người cũng tăng qua từng năm Cụ thể: năm 2010 tỷ lệ này đạt0.610 tỷ đồng/ người/ năm, năm 2011 đạt 0.811 tỷ đồng/ người/ năm Năm
2012 đạt 0,981 tỷ đồng/ người/ năm
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.Các dạng rủi ro tín dụng ở chi nhánh BIDV Tỉnh Bình Định
Rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng Thương mại nói chung và BIDVChi nhánh Cầu Giấy nói riêng thường xảy ra dưới các hình thức khác nhau,song tổng hợp lại, các rủi ro đó thường xuất phát từ những nguyên nhân cơbản sau:
1.1 Nguyên nhân chủ quan từ người đi vay
Rủi ro do khách hàng gây nên là rủi ro thường hay xuất hiện và gây thiệthại nằng nề đối với ngân hàng Trong đó, nguyên nhân có thể là do trình độyếu kém của người đi vay trong công tác quản lý doanh nghiệp, dự đoán saicác vấn đề về thị trường, chủ định lừa đảo ngân hàng, cố tình không thực hiệncác cam kết trong HĐTD…Có thể phân ra làm 02 loại sau:
Rủi ro đạo đức của người đi vay: Đây là loại rủi ro lớn và thường gặp
nhất trong tín dụng hiện nay, là một vấn đề do thông tin không cân xứng đượctạo ra Khách hàng cố tình cung cấp những thông tin sai sự thật về năng lựckhách hàng, sử dụng tiền vay sai mục đích, hồ sơ giả mạo, hoặc hoạt độngkinh doanh có lãi nhưng không muốn trả nợ ngân hàng, cố tình không thực
Trang 30hiện các cam kết về việc trả nợ theo HĐTD…Trên thị trường tín dụng củaViệt Nam hiện nay, vấn đề rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất đó là vấn đềkhách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dẫn đến rủi ro tín dụngkhông hoàn trả được nợ vay, trong một số trường hợp khách hàng vẫn có thểtrả được nợ vay, tuy nhiên khách hàng đã dấu mục đích sử dụng vốn vay thực
tế (có thể mục đích vay thực tế là phi pháp hoặc đối tượng ngân hàng khôngcho vay, hạn chế cho vay…)
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy rằng nếu không còn vấn đề thông tinkhông cân xứng thì vấn đề rủi ro đạo đức cũng biến mất Vấn đề đặt ra choNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Bình Định trongtrường hợp này là phải có thông tín chính xác về khách hàng để ra được quyếtđịnh đúng đắn
Rủi ro do năng lực của người vay: Rủi ro này do năng lực của người vay
kém, không có đủ khả năng điều hành, quản trị, không phân tích đúng đắn thịtrường, đầu tư sai hướng…dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh không nhưmong muốn, khách hàng không có đủ khả năng trả nợ tới hạn
1.2 Rủi ro do nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc về chế độ, quy trình tín dụng và
bỏ sót các điều kiện cho vay…
Các chế độ, chính sách, quy trình tín dụng còn lỏng lẻo và không cụ thểdẫn tới việc áp dụng chúng vào thực tế chưa phát huy được hiệu quả, chưachính xác
Thông tin về khách hàng không đầy đủ hoặc không đúng so với thực tếdẫn tới quyết định cấp tín dụng của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro
Nguyên nhân do đạo đức của cán bộ ngân hàng: Khi đã biết về năng lựckhách hàng yếu nhưng cán bộ ngân hàng vẫn cố tình cho vay vì lợi ích cánhân hoặc lý do nào đó Đây là nguyên nhân ít xảy ra tuy nhiên rủi ro này xảy
ra thường dẫn tới việc khoản vay không trả được nợ, ngân hàng mất vốn
Trang 31Một nguyên nhân nữa là trình độ năng lực cán bộ ngân hàng kém không
đủ khả năng phân tích khách hàng, dẫn tới chất lượng khoản tín dụng kém
1.3 Nguyên nhân khách quan
Do sự biến động, thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị…vĩ mô ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà khách hàngkhông có điều kiện, không thể kháng cự lại dẫn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh giảm sút, giảm khả năng trả nợ ngân hàng
Do nguyên nhân bất khả kháng khác như: thiên tai, địch họa, hỏa hoạn,
lũ lụt…
1.4 Rủi ro nguyên nhân từ quan hệ sở hữu
Đây là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lớn nhất đối với cácNgân hàng thương mại nói chung và BIDV Cầu Giấy nói riêng Đối với cácNHTM cổ phần đó là trường hợp cổ đông lớn của ngân hàng cũng là cổ đônglớn của khách hàng, đối với các NHTM nhà nước, chủ sở hữu duy nhất là Nhànước và cũng là chủ sở hữu duy nhất của các tổng công ty, công ty nhà nước.Rủi ro sẽ xẩy ra khi chủ sở hữu hay các cổ đông lớn của ngân hàng quyết địnhcung cấp tín dụng cho khách hàng mà đặt chỉ tiêu hiệu quả dự án là thứ yếu sovới mục đích thực hiện dự án bằng mọi giá của chủ đầu tư
Luật các TCTD đã có quy định về dư nợ tối đa với nhóm khách hàng hayvới khách là cổ đông lớn của ngân hàng Đối với Ngân hàng TMCP Ngânhàng nhà nước cũng đã có quy định về tỷ lệ vốn góp của một ngân hàng vàodoanh nghiệp tối đa là 11%, và một doanh nghiệp cũng chỉ tham gia góp vốntối đa vào Ngân hàng là 20% Những quy định này sẽ làm giảm thẩm quyềncủa khách hàng khi là cổ đông lớn của Ngân hàng, giảm rủi ro liên quan đếnquan hệ sở hữu
Đối với các NHTM nhà nước (hiện tại Việt Nam có 5 NHTM nhà nước,giữ gần 80% thị phần tín dụng) và các Doanh nghiệp nhà nước, do cùng hình
Trang 32thức sở hữu nhà nước nên hình thành các hình thức cho vay theo “ Chỉ định”,vay theo “ Kế hoạch nhà nước” để thực hiện các chương trình phát triển kinh
tế, xã hội của Chính phủ có các văn bản của Thủ tướng Chính Phủ, Uỷ bannhân dân các cấp (tuỳ theo số tiền vay được phân quyền)
Việc nảy sinh hình thức cho vay không theo cơ chế thị trường này dẫntới một số quan điểm sai lệch của các Doanh nghiệp nhà nước, coi Ngân hàng
là kênh tài trợ vốn quan trọng khi kênh ngân sách gặp khó khăn, sẵn sàngdùng các văn bản chỉ đạo của UBND các cấp làm sức ép buộc Ngân hàngphải cho vay bỏ qua các điều kiện tín dụng Bên cạnh đó, quan điểm củaUBND các cấp coi NHTM nhà nước và các Doanh nghiệp nhà nước trên địabàn đều là “ kẻ dưới quyền”, vốn của ngân hàng hay vốn của doanh nghiệpđều là “ tiền của nhà nước”, vì vậy UBND các cấp có quyền điều chỉnh đưavào chỗ nào theo ý muốn chủ quan và những “ kẻ dưới quyền” phải tuân theokhông được bàn cãi
Hình thức rủi ro này hiện chỉ tồn tại ở các nước chậm và đang phát triển,nền kinh tế thị trường phát triển chưa hoàn chỉnh
2 Tình hình áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Bình Định
Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của BIDV Cầu Giấy đượcbắt đầu từ việc xây dựng mô hình chuẩn đo lường, dự báo, đánh giá rủi ronhằm mục đích phân loại khách hàng vào từng nhóm Bước tiếp theo, là việcdựa trên kết quả đánh giá rủi ro xây dựng các chính sách tín dụng với cácnhóm khách hàng đã được phân loại theo mức rủi ro, đó có thể bao gồm chínhsách giới hạn tín dụng, chính sách theo ngành, lãnh thổ, phân loại tài sản vàtrích lập DPRR Sau đây là mộ số mô hình, chính sách mà BIDV Chi nhánhCầu Giấy đang áp dụng nhằm làm giảm thiểu rủi ro tín dụng trong ngân hàngcủa mình
Trang 332.1 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng
Nhận thức được quản trị rủi ro tín dụng là một nhiệm vụ sống còn đốivới công tác quản trị của BIDV, từ năm 2000, BIDV nói chung và BIDV chinhánh Cầu Giấy nói riêng đã xây dựng các quy chuẩn trong việc đánh giá rủi
ro khách hàng
2.1.1 Mô hình định tính trong quy trình phán quyết tín dụng
Vận dụng mô hình định tính đánh giá theo 6 C, BIDV Cầu Giấy đã xây
dựng các quy trình đánh giá chung về khách hàng với nội dung như sau:
Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay Cơ sở đánh giá là Bộ
luật dân sự - đối với khách hàng cá nhân và Luật Doanh nghiệp với kháchhàng là Doanh nghiệp
Đánh giá Mô hình tổ chức, quản trị điều hành, ngành nghề kinh doanh để nhận biết năng lực hoạt động, năng lực điều hành, quản trị, quy mô
của Doanh nghiệp
Đánh giá tư cách khách hàng: Thông qua kho dữ liệu của BIDV, hệ
thống tin nội bộ và trung tâm thông thông tin CIC của NHNN, Ngân hàng cóthể đánh giá về tư cách đạo đức của khách hàng thông qua các quan hệ tíndụng trước đây với Ngân hàng
Đánh giá tài chính khách hàng: Với khách hàng cá nhân thông qua thu
nhập hàng tháng, với khách hàng là doanh nghiệp, thông qua báo cáo tàichính, bảng cân đối kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm gầnnhất, BIDV Cầu Giấy sẽ phân tích đánh giá khách hàng dựa trên nhóm các chỉtiêu:
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản:
Thước đo tiền mặt = Tồn quỹ tiền mặt BQ + Những TS có thể chuyểnthành tiền dễ dàng
Trang 34(K1) Khả năng thanh toán hiện hành = (TSLĐ + ĐTNH) / Nợ ngắn hạn(K1> 1 là tốt)
(K2) Khả năng thanh toán nhanh = (ĐTNH + Tiền) / Nợ ngắn hạn (K2 > 0,5
là tốt)
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:
Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / TSLĐ bình quân
Chu kỳ thu hồi vốn trung bình = Các khoản phải thu / Tiền bán hàngtrung bình 1 ngày
Vòng quay các khoản phải thu = DT thuần / Các khoản phải thu bìnhquân
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của Tổng tài sản = Lợi tức trước thuế / Tổng tài sảnKhả năng sinh lời vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sởhữu
Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu bánhàng
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp
Cơ cấu vốn = TSCĐ / Tổng tài sản
Vốn lưu động thường xuyên = TS lưu động – Nợ ngắn hạn
Đánh giá tăng trưởng của Doanh nghiệp
Tốc độ tăng trưởng của Doanh thu = DT hiện tại / DT kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận = LN hiện tại / LN kỳ trước
Bảo đảm tiền vay: Thực hiện theo các quy định về đảm bảo tiền vay của
NHNN, để thống nhất và có hướng dẫn cụ thể, chi tiết BIDV có quyết định số2696/QĐ-HĐQT về việc ban hành quyết định tài sản đảm bảo tiền vay, danh
Trang 35mục tài sản các chi nhánh được nhận làm tài sản đảm bảo, phương thức địnhgiá, quy trình nhận tài sản
Các điều kiện: Căn cứ vào các quy định hiện hành của NHNN, BIDV
Cầu Giấy đã xây dựng quy chuẩn đối với từng loại hình vay ngắn hạn, trungdài hạn, với từng lợi khách hàng để đảm bảo an toàn tín dụng
2.1.2 Mô hình định hạng tín dụng
Hiện BIDV Cầu Giấy đã xây dựng chương trình định hạng tín dụngkhách hàng, đây là cơ sở cho việc xây dựng chính sách khách hàng, phánquyết tín dụng cũng như phân loại tài sản và trích lập dự phòng rủi ro theođiều 7/QĐ 493 Việc xếp hạng tín dụng khách hàng được thực hiện đối vớitoàn bộ các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và các khách hàng cá nhân củaBIDV
Căn cứ để xếp hạng doanh nghiệp theo hệ thống định hạng tín dụng nộibộ:
- Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinh doanh của khách hàng
- Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, tài chính, tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết củakhách hàng
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong các giao dịch với BIDV củacác tổ chức tín dụng khác (lịch sử và hiện tại)
- Các nhân tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, xu hướngphát triển của khách hàng có ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng hoạtđộng của Doanh nghiệp
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV sử dụng phương pháp
chấm điểm các nhóm Chỉ tiêu tài chính và Chỉ tiêu phi tài chính của từng
khách hàng; kết hợp với phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê
Trang 36để xếp hạng khách hàng Các chỉ tiêu, thang điểm và trọng số của mỗi chỉ tiêu
sẽ là khác nhau đối với từng loại khách hàng hay ngành kinh tế khác nhau
Nguyên tắc chấm điểm: Một chỉ tiêu tài chính hay chỉ tiêu phi tài chính
có 5 khoảng giá trị chuẩn tương ứng là 5 mức điểm: 20, 40, 60, 80 và 100điểm (điểm ban đầu) Tùy thuộc vào mức thực tế, điểm của khách hàng sẽnằm vào một trong các mức chuẩn đó Bên cạnh đó, tùy theo mức độ quantrọng, giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu sẽ có trọng số khác nhau Điểm tổngcủa khách hàng sẽ là tích giữa các điểm số ban đầu và các trọng số, đồng thờicũng tính đến các yếu tổ ảnh hưởng đó là: Loại hình sở hữu doanh nghiệp,báo cáo tài chính có kiểm toán hay không Căn cứ vào số điểm đạt được,khách hàng sẽ được phân loại vào một trong các mức xếp hạng sau:
Bảng 1.5 Định hạng tín dụng nội bộ của BIDV chi nhánh Tỉnh
Bình Định St
t
Điểm
DN
Điểm CN
Xếp
Độ rủi ro
2 90 –94
90 –
Khách hàng AA có năng lực trả nợkhông kém nhiều so với hạng AAA Khảnăng hoàn trả nợ rất tốt
Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn đượcđánh giá là Tốt