1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hà tĩnh (tóm tắt trích đoạn)

55 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị tủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRỊNH THỊ THANH MAI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG LIÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là công khai và trung thực Những kết luận khoa học trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Học viên

Trịnh Thị Thanh Mai

Trang 4

Cuối cùng tôi xin kính chúc cô Nguyễn Thị Hương Liên cùng các quý thầy cô, các anh chị luôn có một sức khỏe dồi dào, may mắn và thành công

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Học viên

Trịnh Thị Thanh Mai

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 4

1.2 Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 7

1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM 18

2.1 Thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.1.1 Lý luận cơ bản về khung thiết kế nghiên cứuError! Bookmark not defined

2.1.2 Khung thiết kế nghiên cứu được áp dụng Error! Bookmark not defined

2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu Error! Bookmark not defined 2.2.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, dữ liệu.Error! Bookmark not defined

2.2.3 Phương pháp so sánh Error! Bookmark not defined

HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH Error!

Bookmark not defined

3.1 Khái quát về VCB Hà Tĩnh Error! Bookmark not defined

3.1.1 Lịch sử và phát triển Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined 3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined

3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh Error! Bookmark not defined

3.2.1 Hoạt động tín dụng tại VCB Hà Tĩnh Error! Bookmark not defined 3.2.2 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại VCB Hà TĩnhError! Bookmark not defined

3.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà TĩnhError! Bookmark not

3.4 Đánh giá chung về công tác quản trị RRTD tại VCB Hà Tĩnh Error!

Bookmark not defined

3.4.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined

3.4.2 Những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và nguyên nhân

Error! Bookmark not defined

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ TĨNH Error!

Bookmark not defined

4.1 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của VCB Hà Tĩnh đến năm 2020 Error!

Bookmark not defined

4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng Error! Bookmark not defined 4.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined

4.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh Error!

Bookmark not defined

4.2.1 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ xấu và nợ quá hạnError! Bookmark not defined

Trang 7

4.2.2 Nâng cao khả năng phân tích và nhận dạng các dấu hiệu rủi ro tín dụng

Error! Bookmark not defined 4.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát khoản vay Error! Bookmark not defined

4.2.4 Đánh giá lại tài sản đảm bảo kết hợp kiểm tra sau cho vay định kỳ, xếp

hạng tín dụng theo đúng quy định Error! Bookmark not defined

4.2.5 Áp dụng biện pháp quản trị danh mục tín dụng chủ động, đa dạng hóa

đối tượng khách hàng để phân tán rủi ro Error! Bookmark not defined 4.2.6 Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined

4.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined

4.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamError! Bookmark not defined

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Error! Bookmark not defined 4.3.3 Kiến nghị với Chính phủ Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

thương Việt Nam

thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 10

iii

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Tuy nhiên cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu

đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro Do vậy các ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng

Trong điều kiện kinh tế khó khăn hiện nay, việc kinh doanh của hầu hết các ngân hàng thương mại đều tập trung vào tăng cường hoạt động tín dụng, nhưng chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn vẫn là vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh là một trong những ngân hàng đang dần khẳng định vị trí của mình trong ngành Ngân hàng

Hà Tĩnh Tuy nhiên chịu tác động chung của nền kinh tế, của ngành, địa phương, tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh trong những năm qua liên tục tăng và ở mức cao, có năm đã vượt ngưỡng 3%, có nhiều dự án cho vay không hiệu quả dẫn đến thiệt hại lớn như dự án cho vay nhà máy thép Vạn Lợi Công tác quản trị rủi ro chưa được chú trọng và còn nhiều bất cập, quy trình quản trị RRTD thiếu chặt chẽ, chất lượng thẩm định tín dụng còn thấp là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến RRTD tại Vietcombank Hà Tĩnh Do đó, tăng trưởng tín dụng hợp lý đi đôi với việc đảm bảo chất lượng và quản trị tốt rủi ro tín dụng là điều hết sức cần thiết để Vietcombank Hà Tĩnh không ngừng mở rộng và phát triển an toàn và ổn định, chính vì vậy tôi chọn đề

Trang 13

2

tài: „‟Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh” cho Luận văn thạc sỹ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên việc tìm hiểu quy trình quản trị rủi ro và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, tác giả nhận thấy cần đưa ra những giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững cho VCB Hà Tĩnh Qua việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

1 VCB Hà Tĩnh đã thực hiện quản trị rủi ro tín dụng như thế nào? những bất cập cần giải quyết?

2 Để tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh cần có những giải pháp gì?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị tủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương Mại; Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại thông qua việc trình bày khái quát về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng: Khái niệm, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro và phân tích các nguyên nhân đến rủi ro tín dụng, các mô hình quản trị rủi ro của Ngân hàng thương mại

- Về thực tiễn: Mô tả, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, tìm ra nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá những vấn đề đặt ra, luận văn đề xuất các giải pháp

và kiến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

3

+ Phạm vi không gian: Quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh, có so sánh với một số chi nhánh khác trong hệ thống VCB toàn quốc và các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn Hà Tĩnh

+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2015, các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2020

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 15

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng luôn được xem là trọng tâm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là nguồn tiềm ẩn rủi ro lớn nhất đối với ngân hàng Chính vì vậy, trong quản trị kinh doanh ngân hàng luôn đặt trọng tâm vào khâu quản trị rủi ro tín dụng Thời gian gần đây tại Việt Nam đã có nhiều chính sách, công trình khoa học, các bài viết, các diễn đàn, hội thảo, các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng cho các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài như sau :

Nghiên cứu của Kharboush và Abadi, (2004) trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cơ sở của danh mục cho vay và tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng, và đã kết luận một mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danh mục cho vay của các ngân hàng thương mại và đầu tư của các ngân hàng và giữa: quy mô của các ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, các khoản tiền đặt cọc trong cho vay, lợi nhuận trung bình vào danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiêu cho quảng cáo

Nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã giới thiệu một khung rủi ro tín dụng (Basel I) xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính, được sửa đổi vào tháng Sáu năm 2004, một hiệp ước về vốn mới (Basel II) được ban hành Trong đó, nội dung cơ bản của Basel II là đưa ra các phương pháp và nguyên tắc

về quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát nợ xấu, bao gồm:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá rủi ro tín dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng

cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư

Trang 16

5

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong

đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên

- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tùy theo quy mô của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức

độ thực hiện các cam kết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản lý và khắc phục các khoản nợ xấu Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề

Uỷ ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tạo tiền đề cho việc phân loại, đánh giá khách hàng dựa trên nhiều tiêu chí; phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng ứng với từng đối tượng khách hàng để có biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Từ những phương pháp và nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng của Basel II đã có nhiều bài nghiên cứu về vấn đề áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng, có thể kể đến bài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Đào Thị Thanh Tú, giảng viên Học viện Ngân hàng đăng trên tạp chí tài chính (2014); Bùi Ngọc Quỳnh (2013), Quản trị rủi

ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Những nghiên cứu trên là cơ sở để luận văn kiến nghị những giải pháp phù hợp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Hà Tĩnh

Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2012) với đề tài „‟Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Trang 17

6

nông thôn Việt Nam‟‟ Tác giả tiếp cận các chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo

Ủy ban BASEL, kết hợp với các tiêu chuẩn của Việt Nam, Luận án đã đưa ra một

hệ thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Luận án đã đưa ra khuyến nghị về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng như đề xuất nhấn mạnh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cần nhanh chóng thay đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn là toàn bộ hệ thống NHN-

O&PTNT Việt Nam, do đó mô hình quản trị rủi ro, bộ máy tổ chức sẽ khác so với

lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong khi đó Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cho vay với nhiều lĩnh vực đa dạng, phong phú đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu, thương mại quốc tế do đó hoạt động quản trị rủi ro tín dụng mang những nét khác biệt hơn

Luận văn thạc sỹ : „‟Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á „‟ của học viên Chu Văn Sơn, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc dân, tháng 12/2008 Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng của NHTM cổ phần Bắc Á, một NHTM

cổ phần có quy mô nhỏ, trụ sở chính đóng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Hoạt động tín dụng của NHTM cổ phần Bắc Á chủ yếu cho vay khách hàng đô thị, khách hàng ngoài quốc doanh nên thực trạng và các giải pháp quản lý rủi ro tác giả đề cập chủ yếu đối với nhóm khách hàng này nằm trong phạm vi hẹp

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thành Vinh (Trường Đại học kinh tế - ĐH QG

HN, 2010) với đề tài „‟ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thưởng Chi nhánh Vinh „‟ Luận văn đã nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương chi nhánh Vinh Tuy nhiên, thời điểm nghiên cứu của tác giả là giai đoạn 2008-

2010, đặc điểm kinh tế xã hội thời kỳ này có những điểm khác biệt so với thời điểm hiện tại, về quy định quản trị rủi ro, trích lập dự phòng, xử lý nợ xấu và đặc biệt là các chính sách cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, cho vay các chương trình trọng điểm

Trang 18

7

của Chính phủ, UBND tỉnh Hà Tĩnh, mặt khác luận văn cũng chưa đề cập đến vấn

đề quản trị danh mục tín dụng tại Chi nhánh, đòi hỏi có những nghiên cứu mới nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong giai đoạn này

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại một số chi nhánh của VCB và một số chi nhánh ngân hàng khác Tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, đặc điểm kinh tế xã hội, nhu cầu thị trường lại khác, công tác quản trị rủi ro tín dụng lại cần được các Ngân hàng nhìn nhận lại và đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp với tình hình mới, mặt khác mỗi ngân hàng có một tiềm lực khác nhau, mỗi địa phương có một đặc trưng phát triển và thế mạnh nên điều kiện khai thác khách hàng, mở rộng tín dụng cũng khác nhau Thời gian gần đây, với những thay đổi về

cơ chế, chính sách, chính sách tín dụng, các chính sách cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương dẫn đến những vấn đề còn tồn tại liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Việc chưa có bộ máy quản trị rủi ro tín dụng hoàn chỉnh, quy trình quản trị rủi ro tín dụng thiếu chặt chẽ, chưa chú trọng quản trị danh mục tín dụng đã dẫn đến tổn thất cho ngân hàng, đặc biệt gần đây là cho vay những dự án lớn, nợ xấu của chi nhánh trong những năm qua ở mức cao, có năm đã vượt ngưỡng 3%, có nhiều dự án cho vay không hiệu quả dẫn đến thiệt hại lớn như dự án cho vay nhà máy thép Vạn Lợi Xét thấy cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của VCB Hà Tĩnh có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại Vì vậy, dựa trên việc tìm hiểu quy trình quản trị rủi

ro và thực trạng quản trị rủi ro tại Ngân hàng, tác giả nhận thấy cần đánh giá thực tế đưa ra những giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng gắn với những nguyên tắc quản trị rủi ro của Hiệp ước Basel nhằm đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững cho VCB Hà Tĩnh

1.2 Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng

a> Khái niệm

Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể như:

Trang 19

8

Theo Thomas P.Fitch (2012, trang 102) thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Theo Timothy W.Koch (2010, trang 107), ông quan niệm về rủi ro tín dụng như sau: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi

ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu thập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Theo khoản 1 Thông tư 02/2013/TT-NHNN “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả

nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng đã cam kết trong hợp đồng Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn

b>Đặc điểm của rủi ro tín dụng:

- Rủi ro tín dụng mang tính chất bị động: Tổn thất tín dụng đối với ngân hàng chỉ

xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân, tức trong quá trình sử dụng vốn vay, nên chính khách hàng mới là người có đầy đủ thông tin về ch

ất lượng và hiệu quả của việc sử dụng vốn vay Điều này hàm ý, do tình trạng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng thường ở vào thế bị động, là người biết thông tin sau hoặc biết không chính xác, không đầy đủ về những khó khăn, thất bại của khách hàng trong kinh doanh nói chung và trong việc sử dụng vốn vay nói riêng, khiến cho ngân hàng thường bị chậm trễ trong ứng phó

- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt

động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích

Trang 20

9

nhằm tìm ra những cơ hội đạt được lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Do tính chất đa dạng và phức tạp

về khách hàng vay vốn, đối tượng cho vay, loại hình tín dụng, nguyên nhân và hậu quả,… đã làm cho rủi ro tín dụng trở nên có tính chất đa dạng và phức tạp Chính

sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng buộc ngân hàng phải chú trọng nhiều hơn đến công tác quản trị rủi ro tín dụng, từ việc thiết lập chính sách tín dụng, sử dụng các công cụ quản trị rủi ro, đến quy trình quản trị trong khâu nhận diện, đánh giá, đo lường, xử lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Xây dựng các tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong việc thiết lập chính sách, quy trình và mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng Phân loại rủi ro tín dụng giúp nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt được rủi

ro phát sinh trong từng giai đoạn cấp tín dụng Phân loại rủi ro tín dụng giúp nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt được rủi ro phát sinh trong từng giai đoạn cấp tín dụng Cách phân loại rủi ro tín dụng chủ yếu gồm:

a) Căn cứ vào mức độ tổn thất

Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng

và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đóng băng (kém lỏng) và ảnh hưởng đến ngân hàng trên hai phương diện là kế hoạch sử dụng vốn và khó khăn trong quản lý thanh khoản

Rủi ro mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng mất khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi, buộc ngân hàng phải thanh lý TSBĐ để thu nợ Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí nợ khó đòi và chi phí giám sát, đồng thời làm giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng

b, Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro

Trang 21

10

Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong khâu lập hồ sơ và phân tích tín dụng dẫn đến quyết định cho vay các khách hàng không đủ điều kiện và không có khả năng trả nợ trong tương lai

Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong quy trình giải ngân Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này gồm: sai sót trong giải ngân, giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên hay không dự báo được rủi ro tiềm năng

Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng không nắm được tình hình và mục đích sử dụng vốn vay, thay đổi trong khả năng tài chính, cũng như thiện chí trả

nợ của khách hàng

1.2.1.3 Các chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

a> Các chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiện rủi ro tín dụng cho ngân hàng Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN “Nợ quá hạn (NQH) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” Trong hoạt động tín dụng ngân hàng,

nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, ta có các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn sau:

Trang 22

11

Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục nhược điểm này, người ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn” như sau:

- Chỉ tiêu “cơ cấu nợ quá hạn”

Nợ ngắn hạn

+ Tỷ lệ nợ dài hạn quá hạn = Nợ quá hạn dài hạn x 100%

Nợ dài hạn + Tỷ lệ nợ quá hạn theo các thành phần kinh tế: Doanh nghiệp nhà nước, công

ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, các hộ gia đình, cá nhân

+ Tỷ lệ nợ quá hạn theo ngành/lĩnh vực kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng và vật liệu xây dựng; Sản xuất công nghiệp + Tỷ lệ nợ quá hạn theo mức độ bảo đảm: Tín dụng có bảo đảm; Tín dụng không có bảo đảm

Các chỉ tiêu “cơ cấu nợ quá hạn” cho biết cơ cấu và tỷ trọng của các loại tín dụng trong tổng danh mục tín dụng, từ đó xác định mức độ tập trung của rủi ro và

có hướng điều chỉnh danh mục tín dụng của ngân hàng Là cơ sở định hướng trong hoạt động cấp tín dụng và tối ưu hóa tương quan rủi ro/lợi nhuận

b> Các chỉ tiêu nợ xấu

Để hình thành chỉ tiêu nợ xấu, chúng ta phải tiến hành phân loại nợ Đó là quá trình xem xét, đánh giá danh mục cho vay nhằm phân loại các khoản vay nợ vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và các đặc điểm tương đồng của khoản vay

Trang 23

12

Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/6/2013: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

Tổng dư nợ

Tỷ lệ “Nợ xấu” cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu, chính vì vậy tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lưởng rủi ro tín dụng cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay, thực tế đó là một khoản tổn thất của ngân hàng, tùy thuộc vào độ lớn của nợ xấu, ngân hàng có thể sử dụng nguồn dự phòng rủi ro, lợi nhuận hay vốn chủ

sở hữu để bù đắp Tuy nhiên, chỉ tiêu này lại chỉ thể hiện được mức độ rủi ro của ngân hàng tại một thời điểm trong quá khứ Ngân hàng khó có thể dự tính được tại một thời điểm trong tương lai, mức độ rủi ro của ngân hàng mình sẽ là bao nhiêu Ngân hàng cũng có thể làm giảm tỷ lệ nợ xấu bằng cách gia tăng dư nợ tín dụng, nhờ đó có được các hệ số tài chính rất đẹp trong khi mức độ rủi ro thực tế tại ngân hàng không giảm đi mà còn có thể nghiêm trọng hơn

c> Các chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp RRTD

- Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD:

Trang 24

13

Do các khoản vay có thể bị giảm giá trị nên việc trích lập dự phòng là cần thiết Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất các khoản cho vay đã cấp cho khách hàng

Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản

có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để

xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (từ năm 2005 đến tháng 5/2013 thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNN VN)

Dư nợ bình quân Thông tư 02/2013 yêu cầu trích lập 2 loại dự phòng là dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể, được tính cho tất cả các khoản nợ bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

Dự phòng cụ thể được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ lần lượt là 0%; 5%; 20%; 50%; 100% Công thức tính cụ thể như sau:

Trang 25

- Tỷ lệ xóa nợ ròng

Các khoản xóa nợ ròng là các khoản nợ quá hạn, đã được dùng các khoản trích

dự phòng rủi ro xoá trên cân đối của Ngân hàng, chuyển sang ngoại bảng Xóa nợ ròng được xác định bằng dư nợ các khoản vay đã xóa vì rủi ro trừ đi giá trị các khoản thu bù đắp thiệt hại, tỷ lệ xóa nợ ròng được xác định như sau:

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được các ngân hàng sử dụng biện pháp mạnh để đòi Những khoản nợ khó đòi được xóa theo quy định hiện hành (đưa ra hạch toán ngoại bảng) và được

bù đắp bởi quỹ DPRR tín dụng Như vậy, một ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là chất lượng tín dụng thấp Nếu tỷ lệ này lớn (thường

là từ 2% trở lên), thì chất lượng tín dụng của ngân hàng là có vấn đề

d> Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng

Tổng lợi nhuận Xét cho cùng, ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu….thì chất lượng tín dụng phải được phản ánh bởi tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này cho biết,

cứ 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng là do tín dụng mang lại Lợi

Trang 26

Tổng số lãi phải thu trong kỳ

Tỷ lệ thu lãi cho vay trong kỳ phản ánh chất lượng của các khoản đầu tư tín dụng trong việc tạo ra thu nhập thực cho ngân hàng Tỷ lệ thu lãi càng cao phản ánh chất lượng các khoản cho vay càng cao, ngược lại nếu tỷ lệ thu lãi thấp phản ánh chất lượng các khoản cho vay có vấn đề

1.2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

a> Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Thứ nhất: Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ ngân hàng Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình

độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra

Thứ hai: Sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếu sát sao Cán bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân Vậy nên nếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thực sự chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao Hơn nữa, sau khi giải ngân rồi, cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc theo dõi này đối với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức

Trang 27

16

Thứ ba: Ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư, việc cho vay đầu

tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một khách hàng hay một ngành kinh tế nào đó dẫn đến rủi ro tăng cao Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục đầu tư, song rất nhiều ngân hàng chỉ cho vay một hoặc hai ngành hoặc chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh đơn

lẻ Một danh mục đầu tư phụ thuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng là rất nguy hiểm vì không ngành nào là không có rủi ro

Thứ tư: Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng Về cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao, phần bù rủi

ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, không tính đến phần bù rủi ro

b> Nguyên nhân thuộc về người vay:

Thứ nhất: Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn

Thứ hai: Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng, không có thiện chí trả nợ Để đạt được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính sai lệch Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng

sẽ đánh giá sai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốn với khối lượng và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trường hợp người kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn

Ngày đăng: 10/05/2017, 10:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, 2012. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2. Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Xuân Lộc, 2012. Giáo trình Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
3. Lại Minh Khôi, 2014. Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel trong hoạt động ngân hàng. Thực trạng và ứng dụng tại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel trong hoạt động ngân hàng. Thực trạng và ứng dụng tại Việt Nam
4. Nguyễn Minh Kiều, 2012. Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư số 02/2013/TT-NHNNquy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.. Tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNNquy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
6. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2014. Quyết định số 571/QĐ- VCB.HĐQT về việc ban hành Chính sách Quản lý rủi ro của VCB. Tháng 10 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 571/QĐ-VCB.HĐQT về việc ban hành Chính sách Quản lý rủi ro của VCB
7. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, 2014. Quyết định số 418/QĐ- HĐQT-CSTD về việc ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 418/QĐ-HĐQT-CSTD về việc ban hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
8. Bùi Ngọc Quỳnh, 2013. Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
9. Chu Văn Sơn, 2008. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
10. Nguyễn Văn Tiến, 2013. Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
11. Nguyễn Thành Vinh, 2010. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Vinh. Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Vinh
12. Peter S.Rose and Sylvia C.Hudgins, 2007. Bank Management and Financial Services. New York: Mc Graw Hill Higher Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management and Financial Services
13. Thomas P.Fitch, 2012. Dictionary of Banking Terms. Barron‟s Educational Series, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of Banking Terms
14. Timothy W.Koch, 2010. Banking Management. Thomson Higher Education. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Banking Management
15. Vietcombank, 2014. Báo cáo tình hình quản trị ngân hàng năm 2014, < https://www.vietcombank.com.vn/Investors/QTNH.aspx>[Ngày truy cập: 25 tháng 12 năm 2015] Link
16. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh, 2014. Hội nghị tổng kết nhiệm vụ ngân hàng năm 2013, kế hoạch năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Mô hình cơ cấu tổ chức của VCB Hà Tĩnh  53 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam   chi nhánh hà tĩnh (tóm tắt  trích đoạn)
1 Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của VCB Hà Tĩnh 53 (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w