Hay rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.[7,543] Theo Thông tư 02/20
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: rủi ro tín dụng
là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụcủa mình theo những điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngânhàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xácđịnh là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả
nợ và lãi
Hay rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.[7,543]
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN thì: rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [9, tr2]
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro mà rủi ro tín dụng được phân thành hai loại sau:
Rủi ro giao dịch
Là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng khách hàng cụ thể Đây làrủi ro có thể phát sinh liên quan đến quá trình thẩm định xét duyệt cho vay, kiểmsoát sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện bảo đảm tiền vay và những
cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng [7,tr.612]
Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận:
+ Rủi ro xét duyệt: là rủi ro liên quan đến quá trình phân tích, thẩm định, xét
duyệt cho vay
Trang 2Rủi ro này có thể do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây baogồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém vềtrình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và
xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳhạn không phù hợp dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra, nếu cán
bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khihoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay,thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng mà phẩm chất đạo đứckém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớn chongân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựa trên lợiích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết
Một nguyên nhân khác có thể dẫn đến rủi ro xét duyệt là chất lượng thông tinchưa cao
Các thông tin mà ngân hàng thu thập thường liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng, tình hình kinh tế xã hội, cạnhtranh trên thị trường sau đó dựa vào các thông tin thu thập được để ra quyết địnhcho vay Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải lúc nào các thông tin ngân hàng thuthập được đều có tính chính xác, đầy đủ và kịp thời Do vậy, nếu hệ thống thông tintín dụng của ngân hàng không hoạt động có hiệu quả, cập nhật được những thôngtin đáng tin cậy thì tất yếu dẫn đến việc ngân hàng thất thoát vốn khi cho vay
+ Rủi ro kiểm soát: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
theo dõi khoản vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro này có thể do sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng là thiếusát sao Cán bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnh đạo trước khi giải ngân Vậynên nếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã thực
sự chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là rất cao Hơn nữa, sau khi giảingân rồi, cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện radấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc theo dõi này đối với nhiều
Trang 3Rủi ro tập trung cho vay
Rủi ro cá biệt
Rủi ro bảo đảm
cán bộ chỉ mang tính hình thức Do vậy, nếu các cấp quản lý không có sự giám sátđối với cán bộ tín dụng, hoạt động của các cán bộ tín dụng sẽ không hiệu quả, thậmchí dẫn đến những sai phạm đạo đức trong cho vay và thu nợ Ngoài ra, các cơ quancấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không cónhững chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra
Sơ đồ 1.1 Các bộ phận của rủi ro tín dụng
Nguồn:[7,tr 623] + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảođảm và mức cho vay trên trị giá của tài sản bảo đảm
Rủi ro này có thể do định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của kháchhàng Về cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bùđắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần
bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao,phần bù rủi ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp nhậnmức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, khôngtính đến phần bù rủi ro Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận
mà còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 4 Rủi ro danh mục
Là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danhmục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc quá tập trung cho
vay vào một ngành, lĩnh vực [7,tr.612]
Rủi ro danh mục được phân thành 2 loại:
+ Rủi ro cá biệt: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro này có thể do hai nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ
Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dựđoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích,sản phẩm chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵnsàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuậncao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thểxảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn
Thứ hai: Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Để đạt được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọithủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tàichính sai lệch Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giásai về khả năng tài chính của khách hàng và cho vay vốn với khối lượng và thời hạnkhông hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trường hợpngười kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cố tìnhkéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt
+ Rủi ro tập trung cho vay: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay
quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định;hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Rủi ro này có thể do ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư
Trang 5Một công cụ luôn được nhắc đến trong quản trị tín dụng ở tất cả các ngânhàng trên thế giới là quản trị danh mục đầu tư Quản trị danh mục làm cân đối vàkiềm chế rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từngthị trường, khách hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau.Nhiều chuyên gia ngân hàng tin rằng đa dạng hoá là giải pháp phòng ngừa rủi ro tíndụng hữu hiệu nhất Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc đa dạng hoá danh mụcđầu tư, song rất nhiều ngân hàng chỉ cho vay một hoặc hai ngành hoặc chỉ cho vaymột vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh đơn lẻ Một danh mục đầu tư phụthuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng là rất nguy hiểm vì khôngngành nào là không có rủi ro.
Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
Rủi ro đọng vốn
Đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợtheo hợp đồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do trễ hạn Rủi rođọng vốn gây ảnh hưởng đến khách hàng khác muốn sử dụng vốn cũng như gây khó
khăn cho việc chi trả người gửi tiền [3,tr.9]
Rủi ro mất vốn
Đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợtheo hợp đồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do không thanh toán.Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí hoạt động, tăng trưởng giảm sút, khả năng sinh lợi
giảm [3,tr.9]
Ngoài những nguyên nhân từ phía khách hàng vay thì hai loại rủi ro trên còn
có thể do những biến động kinh tế không dự báo được Khi nền kinh tế ổn định,
tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng gia tăng, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Tuy nhiên, khi xuất hiện những biếnđộng kinh tế như lạm phát, giá tăng ở một số mặt hàng nào đó ảnh hưởng đến mộtnhóm ngành thì rủi ro tín dụng với ngân hàng là rất lớn Nhiều người vay có thể
Trang 6động sản xuất, kinh doanh thua lỗ nên khả năng trả nợ vốn vay ngân hàng khôngđược đảm bảo.
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Đối với Ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm chonguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phảichi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợinhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắpthiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chínhcủa ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngânhàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờvực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng
Đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàngthì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cảnhững nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chếhơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thuhẹp quy mô hoạt động
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoảntiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó,rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấuđến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Trang 7Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫnđến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngânhàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đờisống xã hội và sự phát triển của đất nước.
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi không thu hồiđầy đủ và đúng hạn như cam kết như trong hợp đồng tín dụng nên đã bị chuyểnsang nợ quá hạn Nợ quá hạn thường là biểu hiện kém về tài chính của khách hàng
và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong hoạt động tín dụng ngân hàng,
nợ quá hạn phát sinh là không thể tránh khỏi nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệcho phép sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cho ngân hàng có thể dẫn đến mấtkhả năng thanh toán
Tỷ lệ nợ quá hạn = T ổ ng d ư n ợ N ợ qu á h ạ n x 100%
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 nợ được phân loại theocác tiêu chuẩn Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngânhàng càng kém và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp chứng minh được chấtlượng tín dụng ngân hàng càng tốt
1.1.4.2 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu được định nghĩa theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phânloại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”
Tỷ lệ nợ xấu = T ổ ngd ư n ợ N ợ x ấ u x 100%
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngânhàng Tỷ lệ này cao hay thấp thể hiện chất lượng các khoản tín dụng và khả năngquản lý chất lượng cho vay của ngân hàng Theo quy định của Ngân hàng nhà nướchiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%
Trang 81.1.4.3 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanhs ố cho vay Doanhs ố thu n ợ x 100%
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi ro tín dụngthấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vaycủa Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhấtđịnh thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
1.1.4.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = Dự ph ò ng RRTD đã tr í ch l ậ p T ổ ng d ư n ợ
Tùy theo mức độ rủi ro mà các tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi
ro từ 0 đến 100% giá tri của từng khoản vay (sau khi trừ giá trị tài sản đảm bảo đãđược định giá lại) Như vậy nếu một ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì
tỷ lệ trích lập dự phòng sẽ càng cao Thông thường tỷ lệ này dao động khoảng từ 0đến 5% Hiện nay việc trích lập dự phòng rủi ro của hầu hết các ngân hàng đượcthực hiện theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Theo đó, tỷ lệ tríchlập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%;Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100% Theo điều 13, tổ chức tín dụng thựchiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từnhóm 1 đến nhóm 4
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Đối với bất kì một hoạt động kinh doanh nào khi rủi ro xảy ra đều gây ranhững hậu quả khó lường Chính vì thế quản trị rủi ro tín dụng được coi là hoạtđộng trọng tâm của các tổ chức tài chính – ngân hàng bởi kiểm soát và quản lí rủi rochặt chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn huy động
Có rất nhiều khái niệm đề cập đến quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Cụ thể:
Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình quan trọng dựa trên cơ sở kết hợp lýthuyết xác suất và lý thuyết rủi ro Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàngtrên mức độ vi mô và của NHNN trên mức độ vĩ mô [5, tr8]
Trang 9Theo quan điểm hiện đại được các ngân hàng áp dụng phổ biến, Quản trị rủi
ro tín dụng là quá trình Ngân hàng hoạch định, tổ chức triển khai và thực hiện vàgiám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận vớimức rủi ro có thể chấp nhận được Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấpnhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợquá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằmđạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn
Chủ thể của hoạt động quản trị rủi ro trong ngân hàng là sự thống nhất củanhiều cấp độ: Hội đồng quản trị của ngân hàng, Ban Giám Đốc, bộ phận quản lí tíndụng và bản thân mỗi cán bộ tín dụng của ngân hàng
Mục đích chung nhất của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo rủi ro trongphạm vi ngân hàng chấp nhận được Mục đích này phụ thuộc vào mục tiêu tối đahóa giá trị mà ngân hàng hy vọng được xác định trong điều kiện biến động của môitrường xung quanh
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất về vốn của các NHTM.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gâyhậu quả nặng nề nhất, việc đánh giá rủi ro là trách nhiệm chính của hầu hết tất cảmọi ngân hàng Hoạt động của NHTM chủ yếu là hoạt động tín dụng và đầu tư.Thông thường trên thế giới nó mang lại khoảng 6% thu nhập còn ở Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại trên 90% tổng thu nhậpcủa mỗi ngân hàng Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này rủi ro đã đưa đến cho ngânhàng những thiệt hại nặng nề, có khi dẫn đến phá sản Tuy thiếu tính lỏng và có rủi
ro vỡ nợ cao nhưng ngân hàng thu được lợi tức cao nhất nhờ vào các món vay Rủi
ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp, do đó công tác quản lý, phòng ngừa là cần thiết,tuy nhiên nó cũng gặp rất nhiều khó khăn, nó có thể xảy ra bất cứ ở đâu, bất cứ lúcnào Vì vậy rủi ro tín dụng được xem là một trong những nhân tố hết sức quan
Trang 10tín dụng hiệu quả Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tíndụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tínhthanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Cho nên các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến quản trị rủi ro tín dụng để cónhững giải pháp cụ thể ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra.
Quản trị rủi ro tín dụng là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM
Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ
và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là rủi ro tíndụng Mặc dù trước khi cho vay nhân viên ngân hàng đã tìm hiểu thị trường và dựđoán những rủi ro có thể xảy ra nhưng mức độ phức tạp của những dạng rủi ro cũngnhư mức độ ứng phó của nhân viên ngân hàng là có giới hạn Trên thực tế rủi ro tíndụng phát sinh do nhiều nguyên nhân có thể do khách quan hoặc chủ quan Vì vậyquản trị rủi ro tín dụng phải được xem là một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đonăng lực kinh doanh của ngân hàng để ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất
do rủi ro tín dụng gây ra
Quản trị tín dụng tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàngsàng lọc được những khách hàng có năng lực pháp lí tốt, năng lực tài chính tốt, cótiềm năng phát triển nhằm giúp cho việc tài trợ vốn của ngân hàng thực sự mang lạihiệu quả và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM gồm 4 nội dung: [5, tr10]
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống cáchoạt động kinh doanh có thể gây ra rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro tín dụng baogồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộmọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng Nhữngdấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
Trang 11- Từ phía khách hàng vay vốn: Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàngtrong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay.Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán, xuất hiện nợ quá hạn Đềnghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không có lí do Xuất hiện ngàycàng nhiều các khoản chi phí bất hợp lí Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc Banđiều hành.
- Phát sinh từ phía ngân hàng: Sự đánh giá và phân loại không chính xác vềmức độ rủi ro của khách hàng Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng
so với thực tế Đánh giá khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp
mà không điều tra xem xét thông tin từ các nguồn khác cấp tín dụng dựa trên cáccam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bào của khách hàng Tốc độ tăng trưởngtín dụng quá nhanh vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốncủa ngân hàng
Việc theo dõi, xem xét, giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của kháchhàng nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro thực tiễn, những biến động xấu trong sảnxuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng để có biện pháp
xử lý kịp thời Các phương pháp thường dùng là:
Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, gồm:
Sự thay đổi số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của kháchhàng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay vàtài trợ Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quảntrị tài chính của khách hàng dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng
Phân tích báo cáo tài chính định kỳ
Kết quả phân tích sẽ cho thấy những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả
nợ hay biểu hiện vi phạm hợp đồng của khách hàng
Kiểm tra các bảo đảm tiền vay
Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng tài sản đảm bảo hoặc kiểm tratrực tiếp tại chỗ của khách hàng Đối với tài sản thế chấp ngân hàng còn cần xem xét
Trang 12bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối với khách hàng
đi vay
Giám sát những thông tin khác
Ngoài ra cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từcác phương tiện thông tin đại chúng
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng làmcăn cứ để xác định giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng Nói cách khác đolường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi romang lại từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng antoàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Thôngthường việc đo lường rủi ro tín dụng thường sử dụng các mô hình:
Mô hình định tính:
a) Mô hình 6C: trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay cóthiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể baogồm 6 yếu tố sau:
Character (Tư cách người vay):
Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vaycủa khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của Ngân hàng haykhông, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; cònkhách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâmphòng ngừa rủi ro, từ Ngân hàng khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng…
Capacity (Năng lực của người vay):
Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lựcpháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
Cash (Thu nhập của người vay):
Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từdoanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát
Trang 13hành chứng khoán… Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vayvốn thông qua các tỷ số tài chính
Collateral (Bảo đảm tiền vay):
Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thểdùng để trả nợ vay cho ngân hàng
Conditions (Các điều kiện):
Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từngthời kỳ
Control ( Kiểm soát):
Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt độngđến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức
độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình
độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
b) Mô hình 5P
Purpose (Mục đích):
Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng, nếu mục đích
ấy vừa hợp pháp, vừa phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì ngân hàng sẽđồng ý cấp tín dụng Chính vì vậy mà mục đích vay vốn không những cần được thểhiện rõ trong các cam kết của hợp đồng tín dụng mà còn phải được chứng minh cụthể qua các chứng từ, hóa đơn
Payment (Thanh toán):
Người đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với nhữngkhoản nợ đến hạn Khả năng thanh toán của người đi vay phụ thuộc vào nguồn thunhập của họ trong mối quan hệ với các khoản nợ Nếu khả năng thanh toán đáp ứngđược yêu cầu về mặt định lượng, thì các khoản nợ nói chung và nợ ngân hàng nóiriêng sẽ được thanh toán đúng hẹn
Trang 14Protection (Bảo hộ):
Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu
kỳ luân chuyển nếu nó có được một hệ thống bảo vệ tốt Hệ thống bảo vệ này khôngnhững nằm ngay trong quá trình luân chuyển sử dụng vốn mà còn được bảo đảmbằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Tính an toàn củavốn tín dụng phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó.Tùy điều kiện cụ thể mà có thể chấpnhận tiêu chuẩn bảo vệ cho phù hợp với từng khách hàng
Policy (Chính sách):
Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triểncủa doanh nghiệp trong tương lai Việc hoạch định chiến lược và sách lượctrong nhiều nội dung như đổi mới công nghệ, trang thiết bị, vấn đề đội ngũ công nhânlành nghề, cán bộ quản lý, ổn định phát triển và chiếm lĩnh thị trường, đổi mới mẫu
mã chất lượng sản phẩm…Trên một tầm nhìn có căn cứ, có định hướng thì khả năngtồn tại và phát triển của doanh nghiệp mới ổn định và vững chắc
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Trang 15X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số
Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Z < 1,81 : Khách hàng có khả năng rủi ro cao
d) Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình chođiểm số tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sốngười phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân,thời gian công tác Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn,không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thờigian ra quyết định tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cáchnhanh chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội
e) Mô hình xếp hạng tín dụng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty
Trang 16chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard &Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưngvới Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa(Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro khôngđược hoàn vốn cao
Mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm cũng như các điều kiện để ápdụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các ngân hàng có thể áp dụng môhình thích hợp
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và những quá trình nhằm điều khiển, biến đổi rủi ro tín dụng tại mộtngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro đãđược tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro mà có cácbiện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại
Nếu phương án khắc phục thành công mức độ rủi ro trở nên bình thường thìnhân viên tín dụng sẽ thực hiện tiếp nhiệm vụ của mình còn nếu việc thực thi biệnpháp khắc phục gặp trở ngại thì ngân hàng chuyển khoản tín dụng đó sang bộ phậnchuyên trách về xử lí rủi ro tín dụng Bên cạnh đó bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụngđộc lập sẽ giúp cán bộ lãnh đạo điều hành hoạt động một cách thông suốt và hiệuquả Trong ngân hàng nội dung cụ thể của hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng độclập cần phải xây dựng, phổ biến và thống nhất đến mọi phòng ban và mọi cán bộ.Ngoài ra, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, các quy định bảo đảm an toàn tronghoạt động của ngân hàng, hoạt động thanh tra của các cơ quan chức năng, thiết lập
và phát triển hệ thống thông tin tín dụng cũng là những yếu tố giúp ngân hàng tránhđược những rủi ro trong hoạt động tín dụng Các phương thức để kiểm soát rủi rotín dụng như: né tránh rủi ro; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vaygây ra; chuyển giao rủi ro; đa dạng hóa rủi ro
Trang 171.2.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong vàngoài ngân hàng bù đắp tổn thất cho các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi rosau khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng Cácbiện pháp tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm: Tự khắc phục rủi ro tín dụng; Chuyểnnhượng tài sản; Các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng
Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bịtổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ dự phòngrủi ro khi rủi ro xảy ra việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác động tới ngânhàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện đang áp dụng theo thông tư02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cụ thể:
Điều 6: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với năm (5) nhóm nợ quy địnhKhoản 1 Điều này như sau:
Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảmr: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thểKhi rủi ro xảy ra, ngân hàng có thể làm việc tiếp với khách hàng tới khi
Trang 18Hoặc ngân hàng có thể buộc khách hàng phải tuân thủ các điều khoản xử lý củahợp đồng tín dụng.
Ngân hàng mua bảo hiểm tín dụng, nếu rủi ro xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽchịu trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng theo quy định Ngoài ra ngân hàng còn
có thể tham gia cho vay đồng tài trợ giúp san sẻ rủi ro chủ yếu giữa các ngân hànggiúp giảm thiểu rủi ro nếu xảy ra
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Vốn và năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
Một môi trường tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng là phải tậptrung được nhiều khách hàng cung cấp tiền gửi cho ngân hàng và phải có các kháchhàng vay tiền kinh doanh tốt để giúp ngân hàng có được lợi nhuận từ chênh lệch lãisuất cho vay và huy động Điều này không phải do ngân hàng mà là do khách hàng
và sức khỏe của nền kinh tế quyết định Năng lực sản xuất kinh doanh của kháchhàng kém sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ dẫn đến khókhăn trong công tác quản trị rủi ro
Nguồn lực sử dụng, điều kiện tự nhiên cũng như tình hình thị trường biến động
Vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên, lao động được các nhà sản xuất hết sứcquan tâm Việc khai thác chúng một cách có hiệu quả sẽ góp phần phát huy đượctiềm năng và lợi thế so sánh của từng vùng, tiểu vùng đặc biệt đối với sản xuất nôngnghiệp Bên cạnh đó khi nhu cầu thị trường tăng, các doanh nghiệp và người sảnxuất vay vốn mở rộng sản xuất để tìm kiếm lợi nhuận Ngược lại, khi nhu cầu thịtrường giảm, sản xuất bị thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng của người lao động giảm, vốn
sẽ giảm nhanh cả về khối lượng và khả năng thu hồi Trong xu thế toàn cầu hóa vềkinh tế, khi xây dựng quản trị tín dụng của mình, các NHTM cần chú ý không chỉđơn thuần đánh giá thị trường nơi đóng trụ sở hoạt động, mà phải có sự đánh giá, dựbáo chính xác cả về nhu cầu thị trường trong nước, trong các khu vực và thị trườngthế giới
Trang 19 Yếu tố chính trị - xã hội, chính sách của Chính phủ
Yếu tố chính trị - xã hội có ảnh hưởng đến quản trị tín dụng của NHTM Vìhoạt động kinh tế luôn gắn liền với hoạt động chính trị - xã hội Kinh tế phát triểntốt sẽ góp phần ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội Ngược lại, khi chính trị -
xã hội bất ổn, sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế Quản trị tín dụng của NHTM cũngchịu ảnh hưởng bởi quản trị tín dụng của Nhà nước Do đó sự thay đổi các chínhsách của Chính phủ đều có tác động không nhỏ đến mục tiêu, định hướng cũng nhưquy trình hoạt động của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín dụng
Con người là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi hoạt độngsản xuất kinh doanh nào Muốn có hoạt động kinh doanh ngân hàng tốt trước hếtphải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý giỏi, giàu kinh nghiệm, năng động,phẩm chất đạo đức tốt, giỏi nghiệp vụ, hiểu biết rộng về pháp luật, tinh thần tráchnhiệm cao Các sai phạm xảy ra trong công tác quản trị rủi ro tín dụng chủ yếu là docác cán bộ chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tíndụng, chưa có những đánh giá chính xác về khách hàng và khả năng trả nợ của họ.Chưa đánh giá đúng phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, đối tác thamgia bảo lãnh, không dự báo được những vấn đề phát sinh từ khách hàng có thể gâybất lợi cho ngân hàng
Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất
Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho quá trìnhđánh giá rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó ngân hàng chưa có đủthông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về cáckhách hàng
Trang 20 Chiến lược khách hàng của ngân hàng
Tùy theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độchấp nhận rủi ro khác nhau Nhưng phải đảm bảo khả năng hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng
Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạpđem lại lợi nhuận ngày càng lớn tuy nhiên mức độ rủi ro cũng ngày càng cao hơn
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
QUẢNG NGÃI2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi 2.1.1 Tên và địa chỉ của Chi nhánh
- Tên pháp lý: NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
- Tên đầy đủ viết bằng tiếng Anh: Vietnam Technological and CommercialJoint Stock Bank- Quang Ngai Branch
- Tên Thương hiệu (tên gọi quốc tế): Techcombank- Quang Ngai Branch
- Địa chỉ: 495 Quang Trung, Phường Nguyễn Nghiêm, Thành phố QuảngNgãi, Tỉnh Quảng Ngãi
- Số điện thoại: 055 371 7999 hoặc 055 371 7997
- Website: www.techcombank.com.vn
- Slogan: Sáng tạo giá trị – Chia sẻ thành công
- Logo:
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB doUBND thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 doTrọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993,ngày 27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chínhthức thành lập Đây là một trong những NHTM Cổ phần đầu tiên của Việt Namđược thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với
Trang 22số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý ThườngKiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Đến nay, NHTMCP Kỹ thương Việt Nam đã trở thành một trong nhữngNHTMCP hàng đầu Việt Nam với tổng Vốn chủ sở hữu đạt 14.986 tỷ đồng và tổngTài sản đạt trên 175.902 tỷ đồng Tính đến năm 2014, Ngân hàng đã sở hữu mộtmạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 316 chi nhánh và 1247 máy ATM trêntoàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất Ngoài ra, ngânhàng còn được dẫn dắt bởi một đội ngũ quản lý tài năng có bề dày kinh nghiệm tàichính chuyên nghiệp cấp đa quốc gia và một lực lượng nhân sự lên tới 7.242 cán bộ,nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp sẵn sàng hiện thực hóa mục tiêu của Ngânhàng – trở thành Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam
Trải qua 22 năm hình thành, xây dựng và phát triển NHTMCP Kỹ thươngViệt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể:
- Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nộivào năm 2002
- Năm 2006: Nhận Giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank ofNewYorks, Citibank, Wachovia
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights côngnhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trườngvào năm 2007
- Năm 2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độcgiả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
- Năm 2009: Nhận Giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thanhtoán quốc tế” do ngân hàng Wachovina trao tặng
- Năm 2010: Nhận Giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạpchí Euromoney trao tặng
Trang 23- Tháng 4/2011: Được xếp hạng trong "Top 500 doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam" từ tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng "Sản phẩm tín dụng của năm" từThời Báo Kinh Tế Việt Nam.
- Tháng 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàngnội địa tốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
- Năm 2012: Nhận 20 giải thưởng quốc tế, đáng chú ý là Giải thưởng “Ngânhàng tốt nhất Việt Nam” được trao bởi The Asset, the Asian banker
- Năm 2013: Nhận 13 giải thưởng trong nước và quốc tế, trong đó nổi bật cócác giải về ngân hàng quản lý tiền tệ và tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam,Ngân hàng tốt nhất Việt Nam và Nhà tuyển dụng tốt nhất của châu Á năm 2013,
và Sao Vàng Đất Việt
Với mục tiêu trở thành Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam cùng với quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, NHTMCP Kỹ thương Việt Namkhông ngừng phát triển và nâng cao
Hòa nhập với xu thế đó, đồng thời nắm bắt được nhu cầu to lớn của cácdoanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, theo Quyết định số 173/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHTMCP Kỹ thương Việt Nam, ngày08/04/2009 NHTMCP Kỹ thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Ngãi được thànhlập đáp ứng nhu cầu về vốn, thanh toán và sử dụng những dịch vụ ngân hàng chocác doanh nghiệp, cá nhân trong tỉnh và các vùng lân cận
Khi mới thành lập, Chi nhánh được đặt tại 01 An Dương Vương, Thành phốQuảng Ngãi và có 18 cán bộ công nhân viên
Ngày 16/07/2011, theo Quyết định số 724/QĐ- HĐQT của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHTMCP Kỹ thương Việt Nam, Chi nhánh được thay đổi địa điểmđến 495 Quang Trung, Phường Nguyễn Nghiêm, Thành phố Quảng Ngãi Tính đếnnay, nhân sự có 25 cán bộ công nhân viên bổ sung kịp thời cho các phòng ban củaChi nhánh
Trang 242.1.3 Chức năng, nhiêm vụ, bộ máy tổ chức của Chi nhánh
2.1.3.1 Các chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh đang thực hiện theo giấy phép kinh doanh
Chức năng:
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi tuy thời gian hoạtđộng còn chưa nhiều nhưng chức năng của Chi nhánh cũng giống những NHTMCPkhác, nó thực hiện các chức năng như: chức năng trung gian tài chính, chức năngtạo tiền, chức năng trung gian thanh toán, chức năng cung cấp và quản lý cácphương tiện thanh toán
- Chức năng trung gian tài chính:
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM NHTM nhận tiền gửi và chovay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư
Với tư cách là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, NHTMCP
Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi trên cơ sở tập hợp các nguồn vốn huyđộng được thành một quỹ để cho vay, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu khác nhaucủa các chủ thể khác nhau Từ đó, đảm bảo quá trình sản xuất lưu thông hàng hoáđược diễn ra liên tục Như vậy, ngân hàng đã thực hiện chức năng trung gian tíndụng và góp phần vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTM Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt độngđầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiệnchính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền Từmột lượng tiền cơ sở do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lêngấp bội khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi có khả năng tạo ratiền tín dụng (tiền ghi sổ) thể hiện trên tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngânhàng Từ một khoản tiền gửi ban đầu vào ngân hàng thông qua cho vay bằngchuyển khoản trong hệ thống ngân hàng, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội
Trang 25Chức năng tạo tiền có ý nghĩa to lớn trong việc quyết định quy mô nguồn vốn củangân hàng, đồng thời tạo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chức năng trung gian thanh toán:
Trên cơ sở nhận tiền gửi của khách hàng, ngân hàng thực hiện các khoảnthanh toán chi trả cho khách hàng
Hàng ngày nền kinh tế xuất hiện hàng loạt các giao dịch với khối lượng cáckhoản thanh toán vô cùng lớn Trong quá trình làm trung gian tín dụng, ngân hàng
đã thu hút các nhà kinh doanh buôn bán với nhau mở tài khoản tiền gửi thanh toántại ngân hàng và ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán theo lệnh củachủ tài khoản Đây chính là phương thức thanh toán qua đó giảm tỷ lệ tiền mặttrong lưu thông, đẩy nhanh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt với chi phíthấp hơn rất nhiều Hoạt động thanh toán khẳng định vai trò trung gian không thểthiếu của NHTM đồng thời tạo ra nguồn thu cho ngân hàng từ phí thanh toán
- Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán:
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính ngân hàng làm tăng lượng tiềntrong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữnhững chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành
Sự xuất hiện của các phương tiện thanh toán tạo điều kiện cho các doanhnghiệp dễ dàng giao dịch thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chiphí thấp
Nhiệm vụ:
- Với chức năng trung gian tài chính:
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
+ Huy động các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế xã hội, cá
Trang 26 Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
+ Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá
Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các hình thức cấp tín dụng khác
- Với chức năng tạo tiền: NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãithực hiện nhiêm vụ sau:
Lập ngân quỹ và chuyển tiền thanh toán
Nhận ủy thác bảo quản, chi hộ, thu hộ, mua bán hộ
-Với chức năng trung gian thanh toán, NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chinhánh Quảng Ngãi thực hiện những nhiệm vụ sau:
Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
-Với chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán, ngân hàng cungcấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng và phong phú: séc chuyểntiền, séc chuyển khoản, thẻ tín dụng
-Đồng thời NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi phải có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và trụ sở chính
2.1.3.2 Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh
Các sản phẩm của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãirất đa dạng và phong phú, nhằm đáp ứng nhu cầu và mang lại những tiện ích tối ưunhất cho khách hàng của mình Bên cạnh đó các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
đã trở thành một công cụ chủ yếu để cạnh tranh với các ngân hàng khác, phù hợpvới tình hình kinh tế hiện nay
Trang 27− Dịch vụ thẻ: Thẻ thanh toán nội địa (Techcombank F@st Access), thẻ thanhtoán quốc tế (Techcombank Visa), thẻ thanh toán quốc tế đồng thương hiệu(Vietnam Airlines Techcombank Visa,…), thẻ tín dụng quốc tế (TechcombankVisa),…
− Dịch vụ cá nhân: bao gồm các dịch vụ như dịch vụ chi trả lương, chuyển tiềntrong nước và quốc tế, chuyển tiền liên ngân hàng, bảo lãnh, kiều hối, chiết khấuchứng từ có giá, đại lý thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thanh toán hóa đơn,…
− Ngân hàng điện tử: Dịch vụ Mobile banking – F@st Mobile, dịch vụ rút tiềnkhông cần thẻ, SMS banking – Home banking,…
Trang 28P KH doanh nghiệp
P Kế toán
P Tổ chức hành chính
2.1.3.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh
a) Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
Chi nhánh Quảng Ngãi
Phó Giám đốc: Thực hiện các công việc, nhiệm vụ được phân công từ Giám
đốc, thay mặt Giám đốc chỉ đạo, thực hiện các công việc khi giám đốc đi vắng
Trang 29 Phòng dịch vụ khách hàng và tiền tệ kho quỹ (DVKH & TTKQ):
Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về VND, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá,
hồ sơ tài sản thế chấp,…) theo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCP Kỹthương Việt Nam
Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các doanhnghiệp và khách hàng
Phối hợp với phòng kế toán, tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển tiềnquỹ nghiệp vụ với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, máy rút tiền tự động(ATM) an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng kịp thời nhu cầu tại ngân hàng
Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ của phòng, thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch, quản lý các tài khoản tíndụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHTMCP Kỹthương Việt Nam
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch, quản lý các khoản tín dụng đãđược cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
Trang 30 Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộpngân sách khác theo quy định Là đầu mối trong quan hệ với cơ quan thuế, tàichính.
Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộphù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyềncủa chi nhánh Bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh
Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị vàphương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.Thực hiện theo dõi bảo dưỡng, sửa chửa tài sản, công cụ lao động theo ủy quyền
Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam
2.1.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng không chỉ phản ánh quá trình hoạt động
mà còn là kết quả để đánh giá chung về Ngân hàng, từ đó rút ra những mặt tíchcực và những tồn tại của Ngân hàng để có thể đưa ra các biện pháp khắc phục
Để biết và hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Kỹ thươngViệt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi qua 3 năm 2013– 2015 ta sẽ nhìn cụ thể hơn quabảng số liệu dưới đây:
Trang 31Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2013- 2015
( Nguồn:Báo cáo hoạt động kinh doanh của Techcombank Quảng Ngãi)
Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy quy mô hoạt động của NHTMCP Kỹ thương ViệtNam Chi nhánh Quảng Ngãi không được mở rộng, tình hình kinh doanh trong 3năm từ năm 2013 đến 2015 không ổn định
Doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Nhìn chung tổng doanh thu của NHTMCP Kỹ thương ViệtNam Chi nhánh Quảng Ngãi giảm qua các năm nhưng doanh thu tương đối lớn từ
50 tỷ đồng trở lên Cơ cấu của doanh thu chủ yếu là thu ngoài lãi với tỷ trọng chiếm
từ 90,14% trở lên vì doanh thu của Chi nhánh chủ yếu từ nghiệp vụ bảo lãnh, sốlượng khách hàng giao dịch và số lượng tài khoản thanh toán lớn, còn thu từ lãi chỉchiếm dưới 9,86% so với tổng doanh thu Năm 2014 tổng doanh thu đạt 105,5 tỷđồng giảm 34,89% so với năm 2013, tuy vậy thu từ lãi của năm này tăng so với năm
2013 chủ yếu là do tăng các khoản thu nhập như lãi từ cho vay và một số hoạt độngtín dụng khác Còn các khoản thu nhập ngoài lãi lại giảm, giảm 35,7% tương ứng56,562 tỷ đồng so với năm 2013 Năm 2015, doanh thu cũng giảm và giảm tới44,53% tương ứng giảm 46,975 tỷ đồng so với năm 2014, doanh thu chỉ còn 58,525
tỷ đồng Sự sụt giảm này là do giảm thu nhập ngoài lãi, với mức giảm là 48,22%,tương ứng giảm 49,122 tỷ đồng Từ phân tích trên cho thấy quy mô hoạt động kinh
Trang 32doanh của ngân hàng đang mở rộng về hoạt động tín dụng, còn hoạt động bảo lãnh
và các dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh đang dần bị thu hẹp
Chi phí
Tương tự như tổng doanh thu, tổng chi phí của Chi nhánh qua các năm cũnggiảm Chi phí của Chi nhánh là các chi phí từ chi trả lãi và chi phí ngoài lãi Chi phíchủ yếu của hoạt động ngân hàng chính là chi trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chính
vì thế nó chiếm tỷ trọng lớn so với chi phí ngoài lãi qua các năm Việc chi phí trả lãichiếm tỷ trọng cao cho thấy Chi nhánh đang tập trung vào hoạt động huy động vốn
và vay tiền từ các ngân hàng khác để thực hiện hoạt động cho vay của ngân hàng.Năm 2014, tổng chi phí là 91,585 tỷ đồng giảm 47,971 tỷ đồng so với năm trướctương ứng giảm 34,37%, trong đó cả chi phí trả lãi và chi ngoài lãi đều giảm Năm
2015, tổng chi phí lại giảm và giảm tới 40,85% so với năm 2014 ứng với số tiềngiảm là 37,419 tỷ đồng Tổng chi phí giảm xuống ngoài nguyên nhân giảm chi trảlãi cho khách hàng còn do giảm chi tiêu cho các hoạt động không cần thiết
Lợi nhuận
Trong 3 năm qua, Chi nhánh cũng đã đạt được mức lợi nhuận khá cao, tuynhiên vẫn giảm qua các năm Năm 2014, lợi nhuận của Chi nhánh đạt 14,415 tỷđồng giảm 8,074 tỷ đồng so với năm trước tương ứng với tỷ lệ là 35,9% Năm 2015,lợi nhuận đạt 4,359 tỷ đồng giảm 10,056 tỷ đồng so với năm 2014, tỷ lệ giảm là69,76% Lợi nhuận qua các năm giảm là do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn chiphí qua các năm
Nhìn chung, lợi nhuận của Chi nhánh qua các năm tương đối cao nhưngchúng ta có thể thấy Chi nhánh hoạt động trong những năm đầu thành lập chưa thật
sự hiệu quả Đây cũng là một kết quả không mấy khả quan đối với Chi nhánh tronggiai đoạn nhiều ngân hàng đang gặp khó khăn về tài chính như hiện nay
Nền kinh tế thế giới gặp khó khăn trong những năm gần đây đã tác động đếnnền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành TCNH nói riêng Năm 2013, kinh tế thếgiới vừa ra khỏi giai đoạn khó khăn nhất của cuộc suy thoái; tình hình khủng hoảngtài chính, suy giảm kinh tế toàn cầu đã dần được cải thiện; kinh tế trong nước có
Trang 33nhiều chuyển biến tích cực, các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô phát huy hiệu quả.Tuy nhiên, khó khăn thách thức trong giai đoạn hiện nay là nền kinh tế tăng trưởngchậm, tình hình giá cả biến động, một số chi phí đầu vào tăng, thị trường tiêu thụthấp nhất là thị trường xuất khẩu giảm đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của cá nhân và các doanh nghiệp Hoạt động trên một địa bàn trải dài, rộng,kinh tế - xã hội ít phát triển, các cụm, khu công nghiệp còn manh mún và nhỏ lẻ,dân cư nghèo và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu… cùngvới sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng trên địa bàn về nhân sự, nguồnvốn huy động, khách hàng tín dụng, các sản phẩm dịch vụ… là những khó khăn tácđộng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Tuy vậy, Chi nhánh hoạtđộng vẫn có lợi nhuận mặc dù mức lợi nhuận có xu hướng giảm qua từng năm Vớicác kết quả đạt được này, đã chứng minh được sự khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi trongtình hình kinh tế đầy biến động của cả nước nói chung và của Tỉnh nhà nói riêng.
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
2.2.1 Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
2.2.1.1 Hoạt động cho vay
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi
nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2013 – 2015
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh số cho vay 42.121 60.141 100.641
-Theo thời hạn cho vay 11.766 41.685 61.974
Trang 34 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay trong một thời kỳnhất định (ở đây là 1 năm) Doanh số cho vay là chỉ tiêu cơ bản phản ánh tình hìnhcho vay của ngân hàng cũng như quy mô hoạt động của ngân hàng Đây là chỉ tiêuphản ánh sự tương quan giữa hoạt động huy động vốn và tình hình sử dụng vốn củangân hàng
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy DSCV của Chi nhánh tăng đều qua các năm vàluôn đạt giá trị cao Cụ thể, năm 2013 giá trị DSCV là 42,121 tỷ đồng, năm 2014tăng lên 60,141 tỷ đồng tăng 42,78% so với năm trước; đến năm 2015 DSCV tăngtăng lên đến 100,641 tỷ đồng tương ứng mức tăng trưởng 67,34% so với năm 2014
Sự tăng trưởng về doanh số cho vay đã phần nào cho thấy được khả năng sử dụngvốn có hiệu quả của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh QuảngNgãi Đây là kết quả của việc nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cũng như cán
bộ nhân viên đã nỗ lực trong việc tìm kiếm khách hàng, mở rộng tín dụng nhằmđem lại lợi nhuận ngày càng cao cho ngân hàng, uy tín và vị thế của ngân hàng ngàycàng vững mạnh, tạo được lòng tin và uy tín từ phía khách hàng, thu hút ngày càngđông khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
Doanh số thu nợ
Mặc dù DSCV của ngân hàng nhìn chung là cao và đang có mức tăngtrưởng, nhưng doanh số đầu tư chưa đánh giá hoàn toàn được hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng Vì vậy, cần phải xem xét chỉ tiêu doanh số thu nợ nhằm đánh giáhiệu quả của ngân hàng trong công tác thu nợ của hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Từ đó có cái nhìn toàn vẹn hơn về hoạt động tín dụng của NHTMCP Kỹ thươngViệt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
Qua bảng số liệu 2.2 cho thấy trong 3 năm vừa qua doanh số thu nợ củangân hàng tăng giảm không ổn định Năm 2013 đạt 35,355 tỷ đồng, năm 2014 là30,222 tỷ đồng giảm 14,52% tương ứng giảm 5,133 tỷ đồng so với năm 2013 Năm
2015 doanh số thu nợ tăng và tăng 165,87% so với năm 2014, đạt 80,352 tỷ đồng.Xét về quy mô giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ của ngân hàng thì việc
Trang 35thực hiện công tác thu nợ của ngân hàng đã đạt được những hiệu quả nhất định, gópphần vào việc định hướng phát triển của ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vaynói riêng Tình hình thu nợ của Chi nhánh tăng là do tình hình sản xuất kinh doanhcủa tỉnh ổn định, tình hình xuất nhập khẩu của tỉnh đạt giá trị khá và tăng trưởngtích cực do ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia xuất khẩu với nhiều mặthàng có giá trị cao… nên việc thu hồi nợ diễn ra khá thuận tiện, bên cạnh đó côngtác thu hồi nợ tại Chi nhánh cũng nhờ vào sự tích cực của đội ngũ cán bộ tín dụng
Dư nợ cho vay
Có thể nói tình hình thu nợ của Chi nhánh là tốt, nhưng để đánh giá toàn diện
về hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh thì việc phân tích tình hình dư nợ củangân hàng trong 3 năm qua là rất cần thiết Dư nợ là kết quả có được từ diễn biếncho vay, nó thể hiện số vốn đã giải ngân nhưng chưa thu hồi được tại thời điểm báocáo Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng qua cácnăm Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng trưởng này là do Chi nhánh đã chủđộng áp dụng nhiều biện pháp linh hoạt trong cho vay, đồng thời đảm bảo thôngsuốt, nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng
Dư nợ cho vay phân theo thời hạn
Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay phân theo thời hạn của NHTMCP Kỹ thương Việt
Nam Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2015
ĐVT: Triệu đồng
0 10000
Trang 36Dư nợ là chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến việc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.Dựa vào bảng số liệu 2.2 ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng liên tục tăng qua 3 năm
2013, 2014 và 2015
Ta thấy qua 3 năm NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
đã tập trung phần lớn nguồn vốn vào cho vay ngắn hạn đưa tỷ trọng dư nợ ngắn hạnchiếm đa số trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng liên tục trong 3 năm QuảngNgãi là một tỉnh đang phát triển, nhu cầu vốn ngắn hạn để phục vụ sản xuất kinhdoanh là rất lớn Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, ngân hàng
đã tập trung đầu tư phần lớn nguồn vốn tín dụng vào cho vay ngắn hạn, thể hiện ởchỉ tiêu dư nợ ngắn hạn
Năm 2014 dư nợ của Ngân hàng đạt 41,685 tỷ đồng tăng 254,28% so vớinăm 2013 Năm 2015 dư nợ tiếp tục tăng đạt 61,974 tỷ đồng tăng 48,67% so vớinăm 2014 Dư nợ ngắn hạn tăng trung bình khoảng 20,37 tỷ qua các năm và luônchiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với dư nợ trung và dài hạn Dư nợ trung và dài hạncũng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng giảm đáng kể, năm 2014 dư nợ trung vàdài hạn tăng 247,78% so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 chỉ tăng 7,78% so vớinăm 2014
Qua phân tích trên ta thấy dư nợ cho vay tăng là tín hiệu đáng mừng khi Chinhánh đã chú trọng hơn đến việc cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong điều kiện của Quảng Ngãi hiện nay, nhu cầu vốn tín dụngngắn hạn cho đầu tư phát triển dịch vụ, mở rộng sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi vànuôi trồng thủy hải sản… cho phần lớn dân cư trên địa bàn rất lớn, vì vậy mà Chinhánh đã có xu hướng gia tăng cho vay ngắn hạn Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa khách hàng vay ngắn hạn đã có những chuyển biến tích cực, với mức lãi suất hỗtrợ, khách hàng đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng để triển khai các phương án kinhdoanh Tuy vậy, bên cạnh tăng trưởng dư nợ cho vay, Chi nhánh đã không ngừngcải thiện cơ cấu, tỷ trọng cho vay theo thời hạn và cũng luôn đảm bảo thời hạn chovay phù hợp với tính chất khoản vay và nguồn huy động của Chi nhánh trong từngthời kỳ nhằm đa dạng hóa loại hình cho vay, phân tán rủi ro, nhờ vậy tỷ lệ nợ xấu
Trang 37của Chi nhánh cũng giảm đáng kể.
Dư nợ cho vay phân theo đối tượng
Qua biểu đồ 2.2 có thể thấy dư nợ của tổ chức và cá nhân đều tăng qua cácnăm Tình hình dư nợ cho vay của Chi nhánh theo đối tượng là cá nhân chiếm tỷtrọng thấp hơn so với tổ chức Cụ thể: năm 2013 dư nợ theo tổ chức là 6,342 tỷđồng (chiếm 53,9%), sang năm 2014 tăng lên 27,012 tỷ đồng (chiếm 64,8%) tăng20,67 tỷ đồng so với năm 2013 Đến năm 2015 tiếp tục tăng lên 40,129 tỷ đồng(chiếm 64,75%) tăng 48,56% so với năm 2014
Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay phân theo đối tượng tại NHTMCP Kỹ thương Việt
Nam Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2015
14673
21845
Cá nhân
Tổ chức
(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của Techcombank Quảng Ngãi)
Dư nợ cho vay theo tổ chức tăng qua các năm cho thấy Chi nhánh có quy môhoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng Thị phần cho vay của Chi nhánh ngàycàng mở rộng, cho thấy tình hình sử dụng vốn vay của tổ chức ngày càng đạt hiệuquả và hoàn trả khoản vay đúng thời hạn cho ngân hàng, và cho thấy hoạt động thu
nợ của ngân hàng thực hiện có hiệu quả hơn
Về dư nợ cho vay theo cá nhân: năm 2013 dư nợ là 5,424 tỷ đồng (chiếm46,1%), sang năm 2014 tăng lên 14,673 tỷ đồng (chiếm 35,2%) tăng 9,249 tỷ đồng
so với năm 2013, đến năm 2015 dư nợ là 21,845 tỷ đồng (chiếm 35,25%) tăng
Trang 38chính sách kỹ thuật hóa trong các quy trình tiếp nhận yêu cầu khách hàng, thẩmđịnh thông tin và xử lý nghiệp vụ của nhân viên, giúp cho quá trình vay vốn củakhách hàng diễn ra nhanh chóng, đảm bảo tính an toàn, tiết kiệm được thời gian, chiphí trong quá trình thực hiện.
2.2.1.2 Hoạt động bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán
Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánhQuảng Ngãi đã và đang triển khai hoạt động bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tàichính, bao thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Nhìn chung các hình thứccấp tín dụng như chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán tại Chi nhánh chưanhiều, ít khách hàng tiềm năng và doanh thu từ hoạt động này chưa cao
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh và dịch vụ thanh toán của NHTMCP Kỹthương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2013- 2015 được thể hiện quabảng sau:
Bảng 2.3 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh và dịch vụ thanh toán của NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi giai đoạn 2013- 2015
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2013
Tỷ trọng (%)
Năm 2014
Tỷ trọng (%)
Năm 2015
Tỷ trọng (%) Tổng nguồn
Trang 39điều này chứng tỏ Chi nhánh đang mở rộng hoạt động bảo lãnh Với phương châmkhai thác trên nền khách hàng hiện có đồng thời khai thác thông tin mới để có thểtiếp cận với các đơn vị trong lĩnh vực thương mại, xây dựng đang có nhu cầu pháthành bảo lãnh để sớm lên kế hoạch tiếp cận và triển khai các sản phẩm bảo lãnh chokhách hàng nhằm tăng nguồn thu dịch vụ ròng từ hoạt động bảo lãnh.
o Đối với nguồn thu từ dịch vụ thanh toán có xu hướng tăngtrong giai đoạn 2013 – 2015 Năm 2013 đạt 110,1 triệu đồng chiếm 21,33% tổngnguồn thu từ dịch vụ, trong khi đó tỷ trọng của năm 2014 đạt 23,84% (143,9 triệuđồng), sang năm 2015 chỉ chiếm 19,64% (174,8 triệu đồng)
NHTMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi luôn chú trọng đếnviệc phát triển hoạt động bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác nhằm đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng với chất lượng tốt nhất: nâng cao, cải thiện chất lượng các sản phẩm, dịch vụ
đã có đồng thời cho ra các loại sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao chất lượng phụcvụ… giữ vững uy tín đối với khách hàng, xây dựng nền tảng khách hàng ổn định,bền vững, củng cố và đẩy mạnh quan hệ với khách hàng là doanh nghiệp có khảnăng hợp tác lâu dài, nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần mở rộng khách hàng bán lẻthông qua các dịch vụ trọn gói cho khách hàng
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
2.2.2.1 Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Quảng Ngãi
Nợ quá hạn của Chi nhánh tăng nhanh từ cuối 2013 đến hết năm 2015 Năm
2013 nợ quá hạn là 142 triệu đồng, đến năm 2014, nợ quá hạn là 299 triệu đồngtăng 157 triệu đồng so với năm 2013 Năm 2015 nợ quá hạn tăng lên đến 2.660 triệuđồng, tăng 2.361 triệu đồng so với năm 2014