Luận văn giúp chúng chúng ta hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, luận văn đã làm rõ và khẳng định rủi ro tín
Trang 1
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09/2016
Trang 2HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN PHÚ TỤ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09/2016
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP.HCM ngày… tháng 07 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: HỒ THỊ THANH HƯƠNG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 16/07/1986 Nơi sinh: Lâm Đồng Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1441820036
I- Tên đề tài:
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Tổng hợp lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng, đánh giá tình hình tín dụng giai đoạn 2011 – 2015 và công tác quản trị rủi ro tín dụng hiện nay tại Vietinbank CN TP.HCM Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/01/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/7/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN PHÚ TỤ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
HỒ THỊ THANH HƯƠNG
Trang 6Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường ĐH Công Nghệ Sài Gòn đã trang bị cho tôi tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS Nguuyễn Phú Tụ đã khuyến khích, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp cùng làm việc tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM đã hợp tác chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài của luận văn này
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình làm việc, học tập và hoàn thành luận văn
Hồ Thị Thanh Hương
Trang 7Luận văn giúp chúng chúng ta hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, luận văn đã làm
rõ và khẳng định rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Chính vì vậy, các ngân hàng cần phải quản lý rủi ro tín dụng trong toàn bộ danh mục đầu tư cũng như những rủi ro trong tín dụng cá nhân, giao dịch Các ngân hàng cũng nên xem xét các mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi
ro khác Việc quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng là một thành phần quan trọng của cách tiếp cận toàn diện để quản lý rủi ro và cần thiết cho sự thành công lâu dài của bất kỳ tổ chức ngân hàng Nội dung phân tích trong luận văn theo đề tài : “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM” tập trung vào việc đánh giá tình hình tín dụng, mô hình quản lý rủi ro tại Vietinbank
CN TP.HCM, trong đó bao gồm nhận biết, đo lường, quản lý, kiểm soát Những kết quả đạt được từ các phân tích ở trên đã góp phần cho chúng ta có cái nhìn toàn diện nhất về những mặt đạt được cần phát huy và những khuyết điểm cần khắc phục để xây dựng hệ thống khuôn khổ chính sách tín dụng, tổ chức bộ máy quản lý rủi ro và xây dựng được hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hoàn chỉnh nhất tại Vietinbank
CN TP.HCM Những mặt hạn chế dù xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan đi chăng nữa cũng sẽ là cơ sở để đề xuất các định hướng, giải pháp, kiến nghị đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank và đây cũng là bài học kinh nghiệm để ngân hàng khác nhìn nhận, đánh giá lại hệ thống của mình qua đó xây dựng hệ thống mới phù hợp hơn
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng như cải cách cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý rủi ro Đề xuất mô hình đo lường rủi ro
và một hệ thống các giải pháp vận hành mô hình đó Đây là những mô hình theo chuẩn quốc tế mà các ngân hàng phát triển trên thế giới áp dụng Đề xuất đào tạo và
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả của cơ chế phân cấp thẩm quyền, tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục, ngành hàng, nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng và đặc biệt là giải pháp chuyển đổi mô hình phê duyệt tín dụng trong dài hạn Bên cạnh đó thì luận văn cũng đưa ra một số đề xuất với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước để các giải pháp trên có tính khả thi
Trang 8Thesis helps us to codify the basic theoretical issues of credit risk management of the bank in the market economy , the thesis has clarified and confirmed credit risk is the major risk best of all business operations of the Bank Credit risk can arise from many causes subjective and different objective Banks need to manage the credit risk inherent in the entire portfolio as well as the risk in individual credits or transactions Banks should also consider the relationships between credit risk and other risks The effective management of credit risk is a critical component of a comprehensive approach to risk management and essential to the long-term success
of any banking organisation Content analysis of essays under the theme: "Credit Risk Management at Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industry and Trade (Vietinbank) - Ho Chi Minh Branch" focuses on the assessment of the credit risk management model at Vietinbank - Ho Chi Minh Branch, including identification, measurement, management and control The results obtained from the above analysis has helped us with the most comprehensive view of the need to promote and achieve the weaknesses to be overcome in order to build a system of credit policy framework, organizational structure of the risk management system and built
up internal credit ratings most complete Vietinbank - Ho Chi Minh Branch These drawbacks though derived from objective reasons or subjective matter will also be the basis for proposing orientations, solutions and recommendations for the management of credit risk and this Vietinbank the lessons learned to other banks to recognize and re-evaluate its system through which to build the new system more suitable
Thesis has proposed a number of measures to strengthen credit risk management as organizational structure reform , risk management apparatus Recommended model risk measurement system and an operational solution that model This is the model based on international standards that the development bank in the world to apply Recommended training and effective use of human resources, improve the efficiency of the mechanism decentralize, enhance risk management at portfolio level, industries, improve the quality inspection and monitoring risk credit losses and especially the conversion solution approved credit models in the long term Besides, the thesis also gives some suggestions to the government, the State Bank to the above solutions are feasible
Trang 9LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU: 1
1.1 Đặt vấn đề : 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài : 1
2 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu : 4
2.1 Mục tiêu của đề tài : Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu như sau: 4
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 4
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu : 4
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu : 4
2.3.1 Phương pháp luận : 4
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu : 5
2.3.2.1 Thông tin dữ liệu cần thu thập 5
2.3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 5
3 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu : 6
3.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu sau : 6
3.2 Ý nghĩa của nghiên cứu : 6
3.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài : 7
3.3.1 Những nghiên cứu trong nước : 7
3.3.2 Những nghiên cứu nước ngoài : 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 10
Trang 101.1.1 Khái niệm về tín dụng : 10
1.1.2 Đặc trưng và bản chất của tín dụng : 10
1.1.2.1 Đặc trưng của tín dụng : 10
1.1.2.2 Bản chất của tín dụng: 11
1.1.3 Chức năng tín dụng : 13
1.1.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên : 13
1.1.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất : 13
1.1.4 Vai trò của tín dụng : 14
1.1.5 Phân loại tín dụng: 15
1.1.5.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng : 15
1.1.5.2 Phân loại theo đối tượng cho vay : 15
1.1.5.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn : 15
1.1.5.4 Phân loại theo tài sản thế chấp : 16
1.1.5.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ : 16
1.1.5.6 Căn cứ vào phương thức cho vay : 16
1.1.6 Nguyên tắc, điều kiện và lãi suất cho vay 18
1.1.6.1 Nguyên tắc cho vay : 18
1.1.6.2 Điều kiện cho vay : 18
1.1.6.3 Lãi suất cho vay : 19
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng : 19
1.2.1 Khái niệm rủi ro : 19
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng : 20
1.2.3 Khái niệm, chức năng, phương pháp và công cụ quản trị rủi ro tín dụng : 20
1.2.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng : 20
1.2.3.2 Chức năng công tác quản trị tín dụng : 20
1.2.3.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng : 21
1.2.3.4 Công cụ quản trị tín dụng : 21
1.2.3 Phân loại nợ, nợ xấu, nợ quá hạn: 22
1.2.3.1 Phân loại nợ : 22
Trang 111.2.3.3 Nợ xấu: 23
1.2.4 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng: 23
1.2.5 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra : 24
1.2.5.1 Đối với Ngân hàng : 24
1.2.5.2 Đối với nền kinh tế : 25
1.2.5.3 Đối với quan hệ quốc tế : 26
1.2.6 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng : 26
1.2.6.1 Nguyên nhân khách quan : 26
1.2.6.2 Nguyên nhân từ khách hàng : 28
1.2.6.3 Nguyên nhân từ ngân hàng : 29
1.2.7 Sự khác nhau giữa rủi ro tín dụng cá nhân và doanh nghiệp………… 30
1.3 Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng 30
1.3.1 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng : 30
1.3.2.1 Mô hình chất lượng 6C: 30
1.3.2.2 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s : 31
1.3.2.3 Mô hình điểm số Z : 33
1.3.2.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng : 35
1.3.2.5 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ : 36
1.3.2 Những căn cứ chủ yếu để xác định mức độ rủi ro tín dụng : 40
1.3.3 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng : 40
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới : 41
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng Citibank : 41
1.4.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Bank of Amercia : 42 1.4.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng ING Bank của Hà Lan : 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH (CN TP.HCM) 46
Trang 12TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (CN
TP.HCM) 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển : 46
2.1.2 Chức năng hoạt động chủ yếu : 47
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động: 48
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (CN TP.HCM) từ năm 2012-2015 52
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (CN TP.HCM) từ năm 2011-2015 : 52
2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : 53
2.2.1.2 Tổng dư nợ : 54
2.2.1.3 Tổng nguồn vốn : 55
2.2.1.4 Tỷ lệ nợ xấu : 55
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (CN TP.HCM): 56
2.3.1 Cơ cấu tín dụng của Vietinbank – CN TP.HCM : 56
2.3.1.1 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng : 56
2.3.1.2 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tín dụng: 57
2.3.1.3 Cơ cấu tín dụng theo nhóm ngành nghề : 59
2.3.1.4 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo : 60
2.3.2 Phân tích chất lượng tín dụng: 61
2.2.2.1 Đánh giá nợ nhóm 1 và 2 : 62
2.2.2.2 Đánh giá nợ xấu ( bao gồm nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) : 67
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (CN TP.HCM): 75 2.3.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN TP.HCM : 75
2.3.1.1 Nhận biết rủi ro tín dụng tại ngân hàng : 75
2.3.1.2 Đo lường rủi ro tín dụng: 75
Trang 132.3.1.4 Kiểm soát và xử lý RRTD tại ngân hàng : 85
2.3.2 Công tác quản trị rủi ro nợ nhóm 2, nợ xấu (bao gồm nợ nhóm 3, 4, 5) tại Vietinbank CN TP.HCM : 87
2.3.2.1 Phía ngân hàng : 87
2.3.2.2 Phía khách hàng: 89
2.3.3 Đánh giá quản trị RRTD của Vietinbank – CN TP.HCM : 89
2.3.3.1 Những mặt đạt được : 89
2.3.3.2 Những mặt hạn chế : 92
2.3.3.3 Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của ngân hàng hiện nay : 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 97
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH (CN TP HCM) : 98
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank): 98
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới của Vietinbank: 99
3.2.1 Hình thành các Trung tâm thẩm định (TTTĐ) tại từng vùng, miền trong dài hạn: 99
3.2.2 Áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại theo Basel II: 104
3.2.3 Hoàn thiện mô hình đo lường RRTD theo hướng lượng hóa : 107
3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng : 114
3.2.5 Sử dụng các giải pháp tài trợ rủi ro khác : 116
3.3 Một số kiến nghị : 120
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước : 120
3.3.2 Kiến nghị với Uỷ ban giám sát tài chính quốc gia : 122
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124
KẾT LUẬN 125
Trang 141 CBTD Cán bộ tín dụng
2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
4 DNL Doanh nghiệp lớn
5 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
7 DPRR Dự phòng rủi ro
8 EAD Số dư nợ vay của khách hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ
9 EL Tổn thất dự kiến không trả được nợ
14 KHDNVVN: Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
15 KHFDI Khách hàng doanh nghiệp nước ngoài
16 LGD Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất khi khách hàng
không trả được nợ
17 NHCT Ngân hàng công thương
18 NHCV Ngân hàng cho vay
Trang 16Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Công ty Moody’s và Standard & Poor’s 32
Bảng 1.2 Mô hình điểm số Z trong các trường hợp cụ thể : 34
Bảng 1.3 Hạng mục và mức điểm được sử dụng các ngân hàng ở Hoa Kỳ 35
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Vietinbank CN TP.HCM giai đoạn 2011-2015 52
Bảng 2.2 Phản ánh cơ cấu thu nhập từ tín dụng trong tổng doanh thu của Vietinbank CN TP.HCM 53
Bảng 2.3 Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011-2015 56
Bảng 2.4 : Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn tín dụng giai đoạn 2011-2015 58
Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo nhóm ngành nghề giai đoạn 2011-2015 59
Bảng 2.6 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo giai đoạn 2011 - 2015 60
Bảng 2.7 Phân loại nhóm nợ giai đoạn 2011 - 2015: 61
Bảng 2.8 Tình hình nợ nhóm 1 xét theo đối tượng khách hàng 62
Bảng 2.9 Tình hình nợ nhóm 1 xét theo thời hạn tín dụng 63
Bảng 2.10 Tình hình nợ nhóm 1 xét theo ngành nghề hoạt động kinh doanh 64
Bảng 2.11 Tình hình nợ nhóm 1 xét theo TSBĐ : 65
Bảng 2.12 Tình hình nợ nhóm 2 xét theo đối tượng khách hàng 65
Bảng 2.13 Tình hình nợ nhóm 2 xét theo thời hạn tín dụng 66
Bảng 2.14 Tình hình nợ nhóm 2 xét theo ngành nghề hoạt động kinh doanh 66
Bảng 2.15 Tình hình nợ nhóm 2 xét theo TSĐB 67
Bảng 2.16 Tình hình nợ nhóm 3 xét theo đối tượng khách hàng 67
Bảng 2.17 Tình hình nợ nhóm 4 xét theo đối tượng khách hàng 68
Bảng 2.19 Tình hình nợ nhóm 3 xét theo thời hạn tín dụng 69
Bảng 2.20 Tình hình nợ nhóm 4 xét theo thời hạn tín dụng 69
Bảng 2.21 Tình hình nợ nhóm 5 xét theo thời hạn tín dụng 70
Bảng 2.22 Tình hình nợ nhóm 3 xét theo ngành nghề hoạt động kinh doanh 71
Bảng 2.23 Tình hình nợ nhóm 4 xét theo ngành nghề hoạt động kinh doanh 71
Bảng 2.24 Tình hình nợ nhóm 5 xét theo ngành nghề hoạt động kinh doanh 72
Bảng 2.25 Tình hình nợ nhóm 3 xét theo TSBĐ 73
Bảng 2.26 Tình hình nợ nhóm 4 xét theo TSBĐ 73
Trang 17Bảng 2.28 Rủi ro đối với nguồn trả nợ 80
Bảng 2.29 Kết quả xếp hạng khách hàng tại CN TP.HCM 81
Bảng 2.30 : Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493 82
Bảng 2.31 : Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493 83
Bảng 2.32 Xếp hạng nhóm nợ xấu 89
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2016 - 2020 98
Trang 18Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Vietinbank – HCM 49
Hình 2.2 : Biểu đồ tình hình dư nợ giai đoạn 2011 - 2015 54
Hình 2.3 Biểu đồ nguồn vốn huy động giai đoạn 2011 - 2015 55
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình vận hành hệ thống 76
Hình 2.5 Sơ đồ chấm điểm của hệ thống XHTD nội bộ cho KHDN 77
Hình 2.6 Sơ đồ chấm điểm tài chính 78
Hình 2.7 : Chấm điểm của hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN 80
Hình 3.1 : Sơ đồ các cấp quyết định tín dụng theo mô hình mới 100
Hình 3.2 Sơ đồ chức năng, nhiệm vụ tại trung tâm thẩm định TSC 101
Hình 3.3 Sơ đồ chức năng, nhiệm vụ tại trung tâm thẩm định Vùng 102
Hình 3.4 : Sơ đồ mô hình khối tín dụng tại Trụ sở chính 103
Hình 3.5 : Sơ đồ mô hình quản lý Rủi ro tín dụng 106
Hình 3.6 : Sơ đồ định giá khoản vay trong mô hình XHTD nội bộ 110
Trang 19Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro sao cho Ngân hàng có thể vừa mở rộng quy mô, vừa tăng lợi nhuận vừa đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Cho nên, công tác quản trị rủi ro bao gồm quản lý và đo lường rủi ro có vai trò cực kỳ quan trọng đối với ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính nói chung Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ cơ bản nhất của ngân hàng, nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũng như mức độ tạo lợi nhuận Đặc biệt, ở những nước đang phát triển như ở Việt Nam, hoạt động cho vay chiếm tới 90% hoạt động của ngân hàng.Tuy nhiên, tỷ lệ thuận với nó là mức độ rủi
ro của nghiệp vụ này cũng chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng Vì vậy, việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải,
và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng
Hiện nay thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng tại thị trường Việt Nam hiện nay còn kém hiệu quả dẫn đến việc nợ xấu nhiều và thua lỗ dẫn đến việc sát nhập hàng loạt các Ngân hàng như trong thời gian qua Đây là thực
tế mà chúng ta cần nhìn nhận và chú trọng quan tâm một cách sâu sắc hơn nữa để từng bước cải thiện quy trình
1.2 Tính cấp thiết của đề tài :
Ngân hàng có vai trò quan trọng đảm bảo tính thanh khoản trong nền kinh tế Khi ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủ khả năng
Trang 20thanh khoản có thể dẫn đến phá sản và điều này sẽ ảnh hưởng đến hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự
xã hội, và hơn nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và khu vực
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra , rủi ro này phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay Nói cách khác, “rủi ro tín dụng
là khả năng xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng”
Theo Báo Tiền Phong đưa tin ngày 15/05/2015 thì tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của các TCTD đến cuối năm 2014 là 145.200 tỷ đồng tương đương 3,25% tổng dư
nợ và nợ xấu theo số liệu giám sát của NHNN là 214.900 tỷ đồng tương đương 4,83% tổng dư nợ Nhưng theo thống kê các cơ quan xếp hạng trên thế giới đã đưa
ra con số ước tính rằng tỷ lệ nợ xấu tại Việt Nam đang ở mức khoảng 15% năm
2014 Tại thời điểm 9 tháng đầu năm 205 theo số liệu chính thức từ NHNN thì tỷ lệ
nợ không có khả năng thanh toán (NPLs) trên tổng tín dụng đạt mức 2,9%, giảm đáng kể so với mức 4,2% tại thời điểm cùng kỳ năm ngoái Cũng theo số liệu Công
ty Quản lý tài sản Việt Nam (VAMC) công bố cho biết tính đến ngày 25/10/2015, VCMC đã mua được 226.028 tỷ đồng nợ xấu của 39 Tổ chức tín dụng với giá mua
là 191.806 tỷ đồng Trong đó, VAMC đã phối hợp với các TCTD thu hồi được gần 16.277 tỷ đồng (bao gồm thu từ bán nợ/bán TSBĐ…) từ các khoản nợ xấu mua về Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê trong những năm gần đây quy mô các vụ
án về tín dụng ngân hàng ngày càng lớn cả về hành vi, hậu quả và giá trị, số người phạm tội ngày càng gia tăng, tính chất ngày càng phức tạp Tại buổi báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết của Quốc hội, kỳ họp thứ 10, quốc hội khóa 13, Bộ trưởng Bộ Công an Trần Đại Quang cho biết từ tháng 6/2012 đến nay, lực lượng công an đã phát hiện, xử lý 46.170 vụ, 44.572 đối tượng phạm tội về kinh tế, 1.145 vụ với 1.930 đối tượng phạm tội về tham nhũng Điển hình như vụ Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 21gây thiệt hại trên 4.000 tỷ đồng, vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội gây thiệt hại 3.900 tỷ đồng Vụ Hà Văn Thắm và ba lãnh đạo khác của ngân hàng Đại Dương cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, gây thiệt hại 5.000 tỷ đồng.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là ngân hàng lớn, trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm của lịch sử Ngày nay, Vietinbank đã có những kết quả vượt bậc, liên tục tăng trưởng mạnh mẽ và với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại hàng đầu Việt Nam, hướng đến trình độ tương đương các ngân hàng hiện đại trong khu vực và trên thế giới, VietinBank đã và đang có những hoạt động tích cực trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh tài chính, tiền tệ; gia tăng tiện ích cho khách hàng Bên cạnh việc xây dựng nền tảng công nghệ, cung cấp sản phẩm dịch vụ hiện đại cho khách hàng và hỗ trợ quản trị ngân hàng, VietinBank còn đầu tư cho nguồn lực quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro trong lĩnh vực CNTT nói riêng Đây là ngân hàng tiên phong lập Phòng An ninh hệ thống với lực lượng chuyên trách cho công tác đảm bảo an toàn thông tin (ATTT) toàn hệ thống cũng như của khách hàng Hàng loạt giải pháp, hệ thống công nghệ bảo mật uy tín trên thế giới đã được VietinBank triển khai, áp dụng một cách đồng bộ, tạo dựng hệ thống đảm bảo ATTT tổng thể, có chiều sâu Song song đó, VietinBank cũng luôn chú trọng đẩy mạnh công tác hậu kiểm, giám sát, kiểm soát chéo về ATTT nhằm đảm bảo phát hiện sớm các rủi ro CNTT để kịp thời xử lý Tuy nhiên, cùng với những bài học lịch
sử trong quá khứ, những rủi ro gây tổn thất về mặt kinh tế vĩ mô nói chung và ngành ngân hàng nói riêng trong thời gian qua giúp ta nhận thấy mức độ quan trọng hơn bao giờ hết về vấn đề nâng cao hơn nữa năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank nói riêng và các hệ thống ngân hàng nói chung Vì vậy, đề tài nghiên cứu : “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh” được chọn thực hiện nhằm mục đích đánh giá tổng quát hơn về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng này
Trang 222 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu :
2.1 Mục tiêu của đề tài : Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu như sau:
Hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế
Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng hiện nay
và lượng hóa các rủi ro tín dụng tiềm ẩn tại Vietinbank – CN TP.HCM
Phân tích các mô hình lượng hóa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại hệ thống ngân hàng nói chung và tại Vietinbank – CN TP.HCM nói riêng
Tìm ra cơ sở khoa học và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng nhằm giảm nợ xấu hiện nay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi về không gian: Đề tài khảo sát hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM Địa chỉ: 79A Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP HCM
Phạm vi về thời gian: Thực trạng được tập trung nghiên cứu qua các năm từ
Trang 232.3.2 Phương pháp nghiên cứu :
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này phải sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Nhằm hướng người đọc có một cái nhìn tổng quát về lĩnh vực tài chính ngân hàng, các mô hình tổng quát về quản trị rủi ro tín dụng và qua lý thuyết đó chúng ta sẽ hiểu sâu sắc hơn về tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank – CN TP.HCM Bên cạnh đó, các phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích và tham khảo các công trình nghiên cứu khác có liên quan cũng được sử dụng để làm nổi bật và sâu sắc nội dung nghiên cứu của đề tài
2.3.2.1 Thông tin dữ liệu cần thu thập
Nghiên cứu này tập trung vào tình hình tín dụng trong giai đoạn 2011 – 2015
và tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN TP.HCM
Quy trình thu thập điều tra dữ liệu:
Xác định dữ liệu cần thiết và lên kế hoạch thu thập
Thu thập số liệu và lên bảng, biểu đồ
Lựa chọn dữ liệu và phân tích, đánh giá độ tin cậy
Nhập dữ liệu theo sự sắp xếp nghiên cứu
2.3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu thu thập được sẽ được thống kê, tập hợp, lựa chọn, hiệu chỉnh, mã hóa
và phân tích, đánh giá Đồng thời sẽ sử dụng các bảng biểu, biểu đồ để minh họa
Trang 24cho các nội dung phân tích Qua đó sẽ đưa ra những kết luận mang tính chất khách quan, nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cho các kết quả nghiên cứu
3 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu :
3.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu sau :
Tổng hợp lý luận về rủi ro tín dụng
Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN TP.HCM
Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN TP.HCM
3.2 Ý nghĩa của nghiên cứu :
Kết quả nghiên cứ có thể sẽ hỗ trợ các nhà quản lý ngân hàng có quyết định về các giải pháp nâng cao khả năng quản trị hoạt động tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung
Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thông qua các chính sách chủ yếu về cho vay, phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách bảo đảm tiền vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank – CN TP.HCM
Những công trình nghiên cứu về quản trị tín dụng ngân hàng ở các nước tiên tiến, nơi đó đã có cơ chế thị trường hoàn chỉnh, do vậy sẽ có những khác biệt đối với điều kiện ở Việt Nam, khi mà cơ chế thị trường còn là vấn đề khá mới
và thiếu đồng bộ Do vậy, những bài học kinh nghiệm về quản trị tín dụng của các nước khác là có ích cho Vietinbank – CN TP.HCM nói riêng, các ngân hàng thương mại khác, cho chính phủ và cho ngân hàng nhà nước nói chung
Quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank – CN TP.HCM mang lại những đóng góp nhất định cho cả lý luận và thực tế trong việc nâng cao khả năng tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng theo phương thức hiện đại Nâng cao mức độ an toàn trong tín dụng, góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank
và góp phần an toàn cho nền kinh tế
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả, an toàn tín dụng, cho nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực dần được bổ sung,
Trang 25điều chỉnh và hoàn thiện việc quản trị rủi ro tín dụng cho Vietinbank – CN TP.HCM
3.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài :
3.3.1 Những nghiên cứu trong nước :
Đề tài : “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng NN & PT Nông Thôn Việt Nam” của NCS Nguyễn Tuấn Anh, bảo vệ tại Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội năm 2012 Nội dung chủ yếu nghiên cứu về thực trạng tín dụng của Ngân hàng
NN & PT Nông Thôn Việt Nam, từ đó đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu để đưa các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng này
Đề tài : “Tín dụng ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam" của NCS Lê Quốc Tuấn, bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2000 Nội dung chủ yếu nghiên cứu về phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất
Đề tài : “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.HCM” của NCS Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2011 Nội dung nghiên cứu của đề tài mang tính chất chung chung về quản trị tín dụng của các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.HCM và các giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản trị tín dụng tại các ngân hàng này
Đề tài : “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” của Nguyễn Trần Linh Lan, bảo vệ tại Đại học Kinh Tế TP.HCM năm 2013 Nội dung chủ yếu nghiên cứu về thực trạng tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu để đưa các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng này
Đề tài : “Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng NN & PT Nông Thôn tỉnh Quảng Nam” của NCS Nguyễn Thị Như Thủy, bảo vệ tại Học Viện Chính Trị Quốc Gia HCM năm 2015 Nội dung nghiên cứu đưa ra các cơ sở lý luận về tín dụng, hiệu quả và thực trạng tín dụng của Ngân hàng NN & PT Nông Thôn tỉnh Quảng Nam,
từ đó đưa ra các định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân hàng này
Trang 26Nhìn chung hầu hết các luận án thường bị hạn chế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài, chưa đạt được tầm cỡ một công trình nghiên cứu tổng thể từ lý luận đến thực tế nhằm hỗ trợ cho các nhà lập chính sách và điều hành ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay
3.3.2 Những nghiên cứu nước ngoài :
Nghiên cứu tiêu biểu của Dr Edward I Altman Stern Schollo of Business New York University với đề tài “ Managing credit risk : The chanllenge for the new millennium” Nội dung nghiên cứu viết về sự phát triển và sự tác động của Basel II đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Nghiên cứu của cô Asha Singh Asha Singh làm tại phòng nghiên cứu của Trường Mewar University, Chittorgarh, Rajasthan về chủ đề : “ Credit Risk Management in Indian Commercial Banks” Viết về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Ấn Độ và các giải pháp ứng dụng nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động này
Bài nghiên cứu của tác giả Lixia Cao, công tác tại School of Economics and Management, Beijing Jiaotong University, Beijing 100044, China viết về đề tài :
“Research on Credit Risk Management Issue of Commercial Banks in China” Viết
về những nhận dấu hiệu được dùng để nhân biết rủi ro tín dụng tại NHTM của Trung Quốc
Đồng tác giả là Idowu Abiola, công tác tại Cục Quản lý & Kế toán khoa học quản lý của University of Technology Ogbomoso, Oyo State, Nigeria và tác giả Awoyemi Samuel Olausi, công tác tại Phòng Tài chính Ngân Hàng của Đại học Bách khoa liên bang, Ado-Ekiti State, Nigeria Họ viết về đề tài : “ The impact of credit risk management on the commercial banks performance in Nigeria” Nội dung luận văn chủ yếu thể hiện hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM của Nigeria
Nghiên cứu của John Kwaku Mensah Mawutor công tác tại School of Graduate Studies, University of Professional Studies, Acca, P.0.Box 149, Legon,
Trang 27Accra Ghana, đã viết về chủ đề : “ Analysic of Basel III and Risk Management in Banking” Chủ yếu phân tích về Basel II và việc quản trị rủi ro trong ngân hàng
4 Kết cấu của luận văn :
Ngoài phần mở đầu, kết thúc và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục biểu bảng và sơ đồ, hình vẽ, nội dung chính của Luận án được kết cấu thành 3 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2 : Thưc trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) – Chi nhánh TP.HỒ CHÍ MINH (CN TP.HCM)
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) – Chi nhánh TP.HỒ CHÍ MINH
(CN TP.HCM)
Trang 28CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về tín dụng :
1.1.1 Khái niệm về tín dụng :
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận
Về mặt hình thức, tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng
1.1.2 Đặc trưng và bản chất của tín dụng :
1.1.2.1 Đặc trưng của tín dụng :
Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với người cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay đối với người đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng (thời gian người vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả Và như vậy, phạm trù tín dụng có các đặc trưng chủ yếu sau:
Thứ nhất, tín dụng là có lòng tin: bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh
“creditum” có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là
Trang 29yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh
Thứ hai, tín dụng là có tính thời hạn: khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là
“mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay
Thứ ba, tín dụng là có tính hoàn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận
1.1.2.2 Bản chất của tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường, đồng tiền phản ánh quan hệ cung cầu và quy luật giá trị Mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa Mỗi chủ thể tham gia nền kinh tế đều cần nguồn vốn để hoạt động trên thị trường hoặc nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình Tuy nhiên nguồn vốn tự có thường không đủ, trong khi đó một số nơi khác lại
có những người đang có nguồn vốn nhàn rỗi Sự tương tác giữa các chủ thể kinh tế giúp các khoản vốn được luân chuyển từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, giúp cho người thừa vốn sử dụng nguồn vốn dư thừa của mình sao cho có lợi nhất, đồng thời người thiếu vốn tìm cách bù đắp được sự thiếu hụt vốn của mình với chi phí thấp nhất
Trên thực tế thì hoạt động tín dụng đã xuất hiện khi xã hội bắt đầu có sự phân công lao động, có sự phân hóa giàu nghèo với hình thức sơ khai là hoạt động cho vay nặng lãi Người giàu tập trung trong tay nhiều của cải vật chất, người nghèo
vì thiếu tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt nên phải đi vay người giàu và chịu lãi cao
Trang 30Một số loại hình tín dụng trong lịch sử :
Tín dụng nặng lãi : Tín dụng nặng lãi hình thành khi xuất hiện sự phân chia giai cấp dẫn đến kẻ giàu, người nghèo Đặc điểm nổi bật của tín dụng này là lãi suất cho vay rất cao Chính vì vậy, tiền vay chỉ được sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách, hoàn toàn không mang mục đích sản xuất nên đã làm giảm sức sản xuất
xã hội Nhưng đánh giá một cách công bằng thì tín dụng nặng lãi lại góp phần quan trọng làm tan rã kinh tế tự nhiên, mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo tiền đề cho chủ nghĩa tư bản ra đời
Tín dụng thương mại : Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau Công cụ của hình thức tín dụng này là các thương phiếu thương mại (gồm có kỳ phiếu và hối phiếu thương mại) Tín dụng thương mại có đặc điểm là: đối tượng cho vay là hàng hoá vì hình thức tín dụng được dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hoá giữa các nhà sản xuất với nhaau và do đó các chủ thể tham gia vào quá trình vay mượn cũng là các nhà sản xuất kinh doanh Quy mô tín dụng bị hạn chế bởi nguồn vốn cho vay là của từng chủ thể sản xuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng : Tín dụng ngân hàng (TDNH) là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản xuất kinh doanh Hình thức TDNH thể hiện rõ ưu thế của mình
so với hai hình thức tín dụng trên ở chỗ: đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; chiều vận động nhiều do ngân hàng có thể vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ các món vay nhỏ
để trang trải chi tiêu trong gia đình đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội; quy mô tín dụng lớn hơn vì nguồn vốn cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung và huy động được trong nền kinh tế TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế thị trường,
nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế linh hoạt, kịp thời, khắc phục được nhược điểm của các hình thức tín dụng khác trong lịch sử
Trang 31Có thể nói tín dụng là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy xã hội loài người đi tới văn minh thịnh vượng trong nền kinh tế thị trường dựa trên nền sản xuất lớn hiện đại
1.1.3 Chức năng tín dụng :
1.1.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên :
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của
xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
Thứ nhất, phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty
Thứ hai, phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty Tài chính
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác chúng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước
1.1.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất :
Nhờ tín dụng có chức năng phân phối lại tài nguyên như đã phân tích ở trên đã tạo tiền đề thúc đẩy các cá nhân, tổ chức mạnh dạn đầu tư, mở rộng phạm vi và quy
mô sản xuất kinh doanh
Ngày nay ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tiền
tệ và bút tệ Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hoá nhanh hơn và
do vậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy
Trang 32mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển kinh tế
1.1.4 Vai trò của tín dụng :
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của các NHTM, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Vì :
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Vì hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước Vì cơ cấu kinh tế được quyết định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến hoạt động đầu tư của Chính vì vậy, nhà nước thông qua các NHTM, chủ yếu là hoạt động tín dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Vì đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
Trang 33hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Đặc biệt trong điều kiện kinh tế "mở", tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
1.1.5 Phân loại tín dụng:
1.1.5.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng :
Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho các dự án đầu tư, các công trình xây dựng
cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
1.1.5.2 Phân loại theo đối tượng cho vay :
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất…
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định
1.1.5.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn :
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ,…
Trang 34Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức tín dụng khác
1.1.5.4 Phân loại theo tài sản thế chấp :
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả
nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh)
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa
vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của khách hàng vay hoặc của người thứ ba Thông thường các bên chỉ giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Trong trường hợp tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tín chấp thì vẫn phải xác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho tổ chức tín dụng để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay
1.1.5.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ :
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau
1.1.5.6 Căn cứ vào phương thức cho vay :
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHCV làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng NHCV áp dụng phương thức cho vay này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định
Cho vay theo hạn mức tín dụng : Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà việc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập,
Trang 35xuất vật tư hàng hoá, ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh
để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng xác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay, nhưng tổng dư nợ tại mọi thời điểm không được vượt quá số tiền trong hạn mức tín dụng được cấp
Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng :
Là việc NHCV chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức cho vay để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCT
Phương thức cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng : Là việc NHCV cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay đã thoả thuận trong HĐTD
Phương thức cho vay hợp vốn : NHCV cùng với một hoặc một số TCTD, hoặc Chi nhánh của TCTD khác thực hiện việc cho vay toàn bộ hoặc một phần dự án/ phương án, trong đó NHCV có thể là tổ chức đầu mối hoặc thành viên cho vay hợp vốn
Cho vay theo hạn mức thấu chi : NHCV thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng, phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 36Cho vay theo các phương thức khác : Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHCT sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật
1.1.6 Nguyên tắc, điều kiện và lãi suất cho vay
1.1.6.1 Nguyên tắc cho vay :
Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để có thể duy trì được hoạt động
Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm
đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng
Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn
Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng
Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn
1.1.6.2 Điều kiện cho vay :
Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết
Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 37Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của ngân hàng cho vay
1.1.6.3 Lãi suất cho vay :
Tuân thủ quy định lãi suất cho vay, phương thức áp dụng lãi suất (cố định, thả nổi, kết hợp), kỳ tính lãi, kỳ thu lãi và quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng cho vay trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy định của pháp luật và NHNN
Tuỳ thuộc vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vay , đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý khoản vay, trích lập dự phòng rủi ro và mang lại lợi ích cho ngân hàng cho vay
Mức lãi phạt trả nợ trước hạn, phạt chậm trả lãi theo quy định của ngân hàng cho vay và phù hợp với quy định chung của NHNN
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng :
1.2.1 Khái niệm rủi ro :
Có rất nhiều quan niệm và góc nhìn khác nhau về rủi ro, tùy thuộc vào chủ thể
và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường Theo định nghĩa truyền thống thì rủi ro là những sự kiện xảy ra có thể làm cho mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ Còn theo định nghĩa hiện đại thì rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả những rủi ro liên quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược Rủi ro
là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường
Theo Frank Knight : “ Rủi ro là sự bất chắc có thể đo lường được” (24,tr.233) Allan Willet lại cho rằng : “Rủi ro là sự bất chắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi” (24, tr.6) Theo Peter Rose, rủi ro đối với một ngân hàng có nghĩa là “mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện” (24, tr.207)
Trang 381.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng :
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi bên đi vay, trong một giao dịch nào đó, không thực hiện được việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện trong hợp đồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính
1.2.3 Khái niệm, chức năng, phương pháp và công cụ quản trị rủi ro tín dụng : 1.2.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng :
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội dung khác nhau trong việc quản trị điều hành một NHTM Tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu của đề tài này thì khái niệm mang tính chất đầy đủ nhất, đó là: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng (Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, TP.HCM)
1.2.3.2 Chức năng công tác quản trị tín dụng :
Ngày nay với xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo ra cơ hội cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động về mặt địa lý và hạn chế được những tổn thất do sự thay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các
tổ chức tài chính tín dụng trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một
hệ thống quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động của tổ chức Cụ thể như sau :
Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng là điều kiện quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM Đặc biệt trong bối cảnh tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, thị trường tài chính, tiền tệ và ngân hàng cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro
Thứ hai, quản trị rủi ro tín dụng sẽ giúp các NHTM cụ thể hóa việc kiểm soát rủi ro thông qua việc tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát
Trang 39phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm đến từng cấp, từng phòng ban
Thứ năm là kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm tàng, các sai sót khi thực hiện giao dịch, các vụ lừa đảo, đánh giá hiệu quả của công tác phòng chống rủi ro Trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện
hệ thống quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.3 Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng :
Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng là việc phân tích, tổng hợp các yếu tố liên quan đến rủi ro tín dụng bằng phương pháp định tính hoặc định lượng các nhân
tố liên quan đến rủi ro tín dụng nhằm đưa ra những dự báo, những cách thức xử lý kết quả được phân tích
Phương pháp phân tích định tính: là việc đánh giá, nhận xét về mức độ rủi ro của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định
Phương pháp phân tích định lượng: là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi ro, tổn thất của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định
1.2.3.4 Công cụ quản trị tín dụng :
Công cụ quản trị rủi ro tín dụng là hệ thống phần mềm tính toán rủi ro tín dụng dựa trên các dữ liệu sẵn có như các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng, được sử dụng để phân tích rủi ro tín dụng, được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng
Trang 401.2.3 Phân loại nợ, nợ xấu, nợ quá hạn:
1.2.3.1 Phân loại nợ :
Căn cứ vào quyết định số 22/VNHN-NHNN ngày 04/06/2014 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các quyết định, các thông tư, nghị định
có liên quan khác của NHNN thì nợ được chia thành 5 nhóm như sau :
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 quyết định 22/VNHN-NHNN
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 quyết định 22/VNHN-NHNN
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: