THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh 2.1.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
TIỂU LUẬN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
Nguyễn Thị Lam 1815510058Ngô Thị Thu Trang 1815510131
Lê Nguyễn Khánh Linh 1815510067Nguyễn Thị Hải 1815510033Nguyễn Thị Soa 1815510113
Trang 27 Lê Nguyễn Khánh Linh 1815510067
Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo
Phần 3.1Làm Slide
Trang 31.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
2.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017-2019 16
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017-2019 21
2.2.1 Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy 21
Trang 42.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy 30
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 32
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NĂNG LỰC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy trong thời gian tới 34
3.1.1 Định hướng phát triển chung 34 3.1.2 Định hướng phát triển về quản trị rủi ro tín dụng 34 3.1.3 Mục tiêu 2021 về quản trị rủi ro tín dụng 35
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy 35
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro tín dụng 35 3.2.2 Hoàn thiện các quy trình về quản lý rủi ro tín dụng 36 3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định rủi ro tín dụng 37 3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp 38 3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng 38
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 40
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6Bảng 1: Dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2017-2019 21 Bảng 2: Phân loại nợ của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019 23 Bảng 3: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ của BIDV giai
Biểu đồ 5: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019 20 Biểu đồ 6: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Cầu Giấy, giai đoạn 2017 - 2019 25
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang không ngừng phát triển, một trongnhững ngành được xác định là mũi nhọn, là lĩnh vực xương sống trong việc điều tiết cảnền kinh tế của một nước là lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh tiền tệ Sự hội nhập kinh tếđem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp để hình thành và mở rộng về lĩnh vực tài chính
- ngân hàng Nhưng bên cạnh đó, vẫn có không ít những thách thức bởi các rủi ro tiềm ẩn.Những rủi ro này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thươngmại nói chung và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng
Trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếmkhoảng 70 - 90% trên tổng thu nhập của ngân hàng Do đó, rủi ro tín dụng là một trongnhững nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh cũng như uy tín của ngân hàng Một vài hậu quả của rủi ro tín dụng có thể kể đếnnhư: tăng thêm chi phí ngân hàng, giảm thu nhập, làm mất khả năng thanh toán hoặc tệhơn có thể khiến ngân hàng đứng trên bờ vực phá sản
Chính vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng
cụ thể, đây là một vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết Sự khác biệt cơ bản khẳng địnhcác ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng tốt hay không chính là khả năng khốngchế nợ xấu ở một tỉ lệ có thể chấp nhận được Việc xây dựng được một mô hình quản trịrủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động sẽ hạn chế được những rủi ro mangtính chủ quan và những rủi ro khác có thể kiểm soát được
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cũng như mong muốn được đóng góp vào
sự phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển BIDV, chúng em quyết định chọn
đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 – 2019”.
Trang 82 Kết cấu của đề tài
Tiểu luận nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 –
2019” gồm 3 chương:
− Chương 1 Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng
− Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 - 2019
− Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy
Trang 9CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm:
Để giải quyết căn bản mâu thuẫn trong nền kinh tế hàng hóa (tính chất vận độngcủa các nguồn vốn hàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảysinh mâu thuẫn tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ), tín dụng đã xuất hiện như làmột hiện tượng tất yếu khách quan
Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, phụ thuộc vào người cấp tín dụng,
người vay và các bên đối tác, môi trường hoạt động của các ngành nghề, là rủi ro lớnnhất mà tổ chức tín dụng phải đối mặt
Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
(Theo DD2, thông tư 02/2013/TT-NHNN )
Do vậy, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu, có tác động mạnh mẽđến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Với biểu hiện cụ thể là khách hàngchậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãivay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh Rủi rotín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêmtrọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng
1.1.2 Phân loại:
Rủi ro tín dụng của ngân hàng được chia thành nhiều loại, tùy theo tiêu chí căn cứđược lựa chọn Cụ thể như sau:
a Căn cứ theo tiêu thức rủi ro, chia thành 2 loại: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch bao gồm:
Trang 10● Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của tổ chức tài chính
● Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức chovay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…
● Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành:
● Rủi ro nội tại là rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế
● Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
b Căn cứ theo nguyên nhân gây ra rủi ro, chia thành 2 loại: Rủi ro khách quan và rủi rochủ quan
Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch
họa, người vay bị chết, mất tích & các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốnvay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
người cho vay (cố tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hoặc vì lý do chủ quan khác)
c Căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro: Rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro theo
khoản vay ngắn, trung và dài hạn
d Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, chia thành: Rủi ro từ phía người cho vay và rủi ro
từ phía người vay
Rủi ro từ phía người cho vay là những rủi ro do chính sách của ngân hàng, việc
nghiên cứu, dự báo, theo dõi, xử lý rủi ro tín dụng, cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra,kiểm soát kém
Rủi ro từ phía người vay là loại rủi ro chủ yếu trong các loại rủi ro tín dụng.
Trang 11e Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, chia thành: Rủi ro đọng vốn và rủi ro dokhông có khả năng trả nợ
Rủi ro đọng vốn (Rủi ro không trả nợ đúng hạn) là rủi ro khi thiết lập quan hệ
tín dụng, khách hàng và ngân hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay.Tuy nhiên khi đến hạn mà ngân hàng vẫn không được hoàn trả nợ vay và lãi thì tổn thấtnày được gọi là rủi ro không trả nợ đúng hạn
Rủi ro do không có khả năng trả nợ là rủi ro xảy ra khi người vay mất hoàn toàn
khả năng trả nợ.Ngân hàng chỉ còn biết trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanhnghiệp
1.1.3 Nguyên nhân:
a Nguyên nhân chủ quan từ tổ chức tài chính:
● Do quản trị điều hành: phát sinh khi có người thẩm quyền phê duyệt khoản vay
có quyết định chưa chính xác, không căn cứ kết quả kinh doanh của kháchhàng
● Do bộ phận tín dụng: không thực hiện đúng quy chế, quy trình cấp tín dụng,thẩm định dự án vay vốn và khách hàng sơ sài, qua loa hoặc hạ thấp tiêu chuẩntín dụng, không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng hoặc
có kiểm tra nhưng không đề ra biện pháp xử lý kiên quyết (có thể do trình độthấp của cán bộ tín dụng) Quy trình cho vay có nhiều kẽ hở, bị khách hàng lợidụng Cán bộ tín dụng không tuân thủ đúng quy trình, tự ý bỏ một số bướctrong quy trình, đốt cháy giai đoạn
● Do hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém: trình độ và bản lĩnh của độingũ nhân viên kiểm tra kiểm toán nội bộ ngân hàng chưa ngang tầm với yêucầu giám sát hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro Hệ thống thông tin vềkhách hàng không được trang bị và cập nhật đầy đủ để phục vụ trong công tácphòng ngừa và hạn chế rủi ro Cán bộ tín dụng thiếu hiểu biết về pháp luật,thiếu những kỹ năng trong quá trình phân tích, đánh giá và thẩm định kháchhàng dẫn đến đầu tư sai và gây ra rủi ro tín dụng Mặt khác, khả năng phân tích
dự án của cán bộ tín dụng còn hạn chế, nhất là các dự án kinh tế lớn có thờigian đầu tư dài đòi hỏi khả năng phân tích, đánh giá và dự báo tốt với nhiều yếu
Trang 12tố, chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan đến khả năng thực hiện và tính khả thicủa dự án
● Do cán bộ ngân hàng cố tình làm sai: đây là vấn đề cần giải quyết tốt, triệt để.Hiện nay, một phần không nhỏ rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng xuấtphát từ đạo đức của các cán bộ tín dụng Các cán bộ tín dụng có thể một phần
vì áp lực chỉ tiêu hay cũng có thể một phần vì lòng tham, không cưỡng lại sứchút của đồng tiền nên đã nhận tiền, hoặc yêu cầu nhận tiền “bôi trơn” của kháchhàng nên trong quá trình thẩm định, chuẩn bị hồ sơ vay vốn cho khách hàng,các cán bộ này đã cố tình làm sai luật, thậm chí làm giả hồ sơ để khách hàng cóthể vay được vốn ngân hàng Về lâu dài, vấn nạn này cũng sẽ tạo tiền lệ và gâyảnh hưởng vô cùng lớn đến uy tín của ngân hàng
b Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay vốn:
● Rủi ro do khách hàng sản xuất kinh doanh thua lỗ: có thể thua lỗ do nhiềunguyên nhân như trình độ khả năng điều hành của khách hàng yếu kém
● Do Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích: làm khoản vốn vay thoátkhỏi sự giám sát của ngân hàng, và khách hàng dễ gặp rủi ro đặc biệt khi sửdụng vốn ngắn hạn đầu tư vào đối tượng trung dài hạn
● Do khách hàng bị phá sản
c Nhóm nguyên nhân khách quan bao gồm:
● Do nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh, thờitiết Đối với nhóm này, công cụ đảm bảo tiền cho vay bằng các công cụ hiệnđại như bảo hiểm sẽ có tác dụng tốt
● Do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách: cơ chế, chính sách thay đổi với Nhànước có thể gây ra bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Sự thay đổi về các chỉ số cán cân thanh toán, hoạt động xuất nhập khẩu, giá trịcủa đồng tiền nội địa hay sự thay đổi các điều luật về sở hữu, cầm cố và thếchấp tài sản sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình hoạt động kinh doanh cũngnhư kế hoạch trả nợ của cá nhân, doanh nghiệp trong tương lai
● Do nguyên nhân từ biến động thị trường: Đa số doanh nghiệp là người chấpnhận giá nên lợi nhuận của doanh nghiệp dao động theo sự biến động của thị
Trang 13trường (biến động của giá vàng thế giới, giá của 1 số ngoại tệ mạnh như: đồngUSD, Euro…).
● Do môi trường chính trị-xã hội: một thay đổi ở môi trường này cũng có thể gâytổn hại cho hoạt động ngân hàng như giảm niềm tin của công chúng, khó huyđộng vốn hay không thu hồi được vốn vay
1.1.4 Hậu quả:
Hoạt động tín dụng có tính chất xã hội hóa cao, liên quan đến nhiều ngành nghề
Tổ chức tín dụng được coi là trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế có quan hệtrực tiếp và thường xuyên với tất cả tổ chức kinh tế và mọi thành phần trong nền kinh tế
Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn thất lan truyền đến mọi tổ chức kinh tế và cánhân khác:
● Đối với người gửi tiền: khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro tín dụng, sẽ không thuhồi được gốc và lãi của những khoản vay, ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức tíndụng nên khách hàng kéo đến rút tiền ồ ạt, tổ chức tín dụng mất khả năng thanhtoán, khách hàng không thể thu hồi được khoản tiền đã gửi tại tổ chức tín dụng
● Đối với người vay tiền: Khi tổ chức tín dụng có rủi ro tín dụng ở mức độ tíndụng cao sẽ đứng trước nguy cơ mất uy tín trên thị trường, người gửi tiền ít đi,
tổ chức tín dụng phải trả lãi suất cao Tổ chức tín dụng sẽ hạn chế cho vay, ápdụng điều khoản cho vay chặt chẽ, áp mức lãi suất cao để bù đắp lãi suất cao từcác khoản tiền gửi Người vay bị ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh Khách hànggây ra nợ xấu, quá hạn với tổ chức tín dụng: bị áp dụng mức lãi suất cao đồngthời cơ hội tìm nguồn tài trợ giảm nhiều
● Đối với tổ chức tín dụng:
o Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của tổ chức tín dụng: tổ chức tín dụng
có mức độ rủi ro cao sẽ đứng trước nguy cơ mất uy tín trên thị trường,việc huy động vốn gặp khó khăn, khả năng cạnh tranh giảm
o Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng khả năng thanh toán của tổ chức tíndụng: hoạt động chủ yếu của tổ chức tín dụng là nhận tiền gửi và chovay, việc thu hồi nợ gặp khó khăn trong khi vẫn phải thanh toán nợ đúnghạn
Trang 14o Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của tổ chức tín dụng: Rủi ro tín dụngxảy ra làm tổ chức tín dụng không thu hồi được gốc và lãi đúng hạn,phải tăng trích lập dự phòng rủi ro và dẫn đến lợi nhuận còn lại thấp.
o Rủi ro tín dụng làm phá sản tổ chức tín dụng: khi xảy ra làm tổ chức tíndụng bị tổn thất về tài chính, giảm uy tín, dân chúng kéo đến rút tiềnhàng loạt còn các khoản cho vay dài hạn thì không thể thu hồi vốn ngay,
tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán và phá sản
● Đối với nền kinh tế: Rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng phá sản, ảnh hưởng đếntình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do không có tiền trả lươngcông nhân, mua nguyên vật liệu, giá cả tăng, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổnđịnh, kinh tế suy thoái, rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho khủng hoảng tàichính khu vực và thế giới
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Bắt nguồn từ việc ngân hàng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể hạnchế, phòng ngừa, các ngân hàng cần xây dựng quy trình quản trị rủi ro để đảm bảo kiểmsoát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được Khi đó, ngân hàng vừa gia tăng giá trị cho kháchhàng và đồng thời tạo lợi nhuận cho cổ đông bằng cách thực hiện quản lý rủi ro phù hợpvới chiến lược và trong phạm vi rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được
Quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế,giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm mục tiêu an toàn, hiệu quả và nâng cao chất lượng,phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng
1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
● Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề mà tất cả các ngân hàng thương mạiphải đối mặt Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạtđộng tín dụng, đồng thời lại rất đa dạng phức tạp, do đó thường khó kiểm soát vàdẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng Rủi ro tronghoạt động tín dụng của ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn mà các ngân hàngphải chấp nhận và đối mặt với nó, từ đó tìm ra tìm ra các biện pháp thích hợp để
Trang 15quản trị tốt những rủi ro đó, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, sự lành mạnh và antoàn của ngân hàng
● Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ hạn chế rủi ro tín dụng, giảm bớt nợ xấu cho ngânhàng Rủi ro tín dụng luôn đem lại tổn thất, trực tiếp làm giảm lợi nhuận của ngânhàng, thậm chí gây thua lỗ Nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt, làm cho
tỷ lệ các khoản vay mất vốn tăng lên quá cao, ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơphá sản Quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp ngân hàng phòng ngừa tối đa những tổnthất không đáng có
● Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả nền kinh tế Trong thời đại nềnkinh tế như hiện nay, các định chế tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếunhư một ngân hàng thương mại gặp vấn đề thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dâychuyền đến các ngân hàng khác Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng đem lại sự an toàn,
ổn định cho thị trường, giúp hoạt động của nền kinh tế quốc dân được diễn rathông suốt
1.2.3 Nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng
● Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro: dự đoán xác định rủi ro
có thể xảy ra ở đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân, hậu quả của rủi ro
● Xây dựng chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm sát phòng chống rủi ro, phân quyềnhạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn công cuộc phòng chống rủi ro,
xử lý rủi ro một cách nghiêm túc
● Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đãhoạch định, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, đưa ra biện pháp hoàn thiện hệ thống quản trịrủi ro
Trang 161.2.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Hình 1: Sơ đồ quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Các bước của quy trình quản trị rủi ro tín dụng không tách rời nhau mà tạo thành mộtchu trình kín, nếu thiếu một bước thì sẽ xảy ra những hậu quả khó lường
● Nhận diện rủi ro tín dụng: Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, mỗi khách
hàng lại có những rủi ro khác nhau với mức độ khác nhau Vì vậy ngân hàng cầnxác định những thông tin liên quan đến khách hàng mà ngân hàng thu thập được.Nguồn thông tin mà ngân hàng nhận được thường là do khách hàng cung cấp vàcác nguồn thông tin khác do ngân hàng tự tìm hiểu được Vấn đề đặt ra là ngânhàng phải xác định có những loại rủi ro nào mà khách hàng có thể có trước khi cấptín dụng, để từ đó có hướng đo lường mức độ của từng loại rủi ro Mặt khác, saukhi cấp tín dụng, ngân hàng phải thường xuyên giám sát khoản tín dụng đó, để cóthể xác định những loại rủi ro nào phát sinh trong quá trình khách hàng sử dụngvốn, từ đó có hướng giải quyết sao cho rủi ro là thấp nhất, và nếu có tổn thất xảy rathì tổn thất đó là thấp nhất
● Đo lường rủi ro tín dụng: Đây được coi là bước quan trọng nhất trong quy trình
quản lý rủi ro tín dụng Từ những đánh giá sơ bộ về các loại rủi ro mà khách hàng
có thể có, các ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá và đo lường các loại rủi ro dựa trêncác phương pháp khác nhau nhằm xác định khả năng trả nợ của khách hàng Cũnggiống như khi nhận diện rủi ro, ngân hàng cần đo lường trước khả năng khách
NHẬN DIỆN
ĐO LƯỜNG
KIỂM SOÁT
XỬ LÝ
Trang 17hàng không trả được nợ khi cấp tín dụng cũng như khi sau khi cấp tín dụng Cácnhà kinh tế và các chuyên gia đã đưa ra nhiều mô hình khác nhau để phân tích và
đo lường rủi ro: mô hình định tính và mô hình định lượng.Các mô hình này khôngloại trừ nhau nên có thể sử dụng nhiều mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng từ nhiềugóc độ
● Kiểm soát rủi ro tín dụng: Là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật, biện pháp,
chiến lược nhằm ngăn chặn và phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại Những công cụ này bao gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng,
bộ máy quản trị rủi ro tín dụng, các giới hạn tín dụng Căn cứ vào mức độ rủi ro vàkhả năng chấp nhận rủi ro đã được tính toán, ngân hàng sẽ thiết lập các giải phápphòng chống rủi ro khác nhau để tối ưu hóa mức độ thiệt hại như ngăn ngừa rủi ro,bán nợ, phân tán rủi ro…
● Xử lý rủi ro tín dụng: Một vấn đề tất yếu ngân hàng thường phải đối mặt là giải
quyết các vấn đề liên quan đến thiệt hại sau khi ngân hàng đã tiến hành tất cả cácbiện pháp để phòng ngừa rủi ro rồi, mà rủi ro vẫn xảy ra – tổn thất tín dụng Hiệnnay, các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp để giải quyết hay khắc phục tổnthất tín dụng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng, miễn giảm lãi vay,tiếp tục cấp tín dụng có điều kiện cho khách hàng, chuyển nợ thành vốn góp, phátmại tài sản đảm bảo, sử dụng quỹ dự phòng, bán nợ
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế giới
a Ngân hàng ANZ của Australia
ANZ là ngân hàng nằm trong số 4 ngân hàng hàng đầu tại Úc và nằm trong số 50ngân hàng hàng đầu thế giới Công tác quản trị rủi ro tín dụng của ANZ có một số điểmnhấn đáng lưu ý như:
● Sử dụng mô hình đo lường tín dụng nội bộ: ANZ áp dụng mô hình này theo quytrình chung theo quy định của Basel II Tuy nhiên, ANZ đánh giá tiêu chí xác suấtkhông trả được nợ như là một tiêu chí chủ chốt để xem mức độ tin cậy của người
Trang 18vay trong quá trình xếp hạng khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng của ANZđược thiết kế tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt của Basel II.
● Tổ chức quản trị rủi ro quản trị theo mô hình tập trung, cụ thể:
o Mọi quyết định về chiến lược quản trị rủi ro của ANZ tập trung ở Hội đồngquản trị
o Để đảm bảo quyết định tín dụng được chặt chẽ và rõ ràng, cấu trúc của hoạtđộng quản trị rủi ro ở ANZ chia làm 3 bộ phận: Bộ phận kinh doanh vàquan hệ khách hàng, Bộ phận Quản trị rủi ro, Bộ phận quản trị nợ
o Đối với các khoản vay lớn thì quyết định cuối cùng được đưa ra bởi Ủy banquản trị rủi ro và hội đồng quản trị rủi ro
● Chú trọng xây dựng một hệ thống kiểm soát tín dụng nội bộ toàn diện trong đó có:
o Hệ thống cảnh báo các dấu hiệu bất thường của các khoản tín dụng có thểkhắc phục kịp thời tránh tổn thất xảy ra
o Hoạt động “kiểm tra thử khủng hoảng” được thực hiện định kỳ hoặc tạinhững thời điểm nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn, để lượng hóa rủi ro chínhxác trong từng thời kỳ và có biện pháp phòng chống, dự phòng rủi ro, chínhsách giá phù hợp
o Hoạt động kiểm toán nội bộ với phương thức kiểm tra bất ngờ đang đượcduy trì một cách rất hiệu quả đảm bảo tính tuân thủ tuyệt đối trong hệ thống
b Ngân hàng Bangkok của Thái Lan
Ngân hàng Bangkok là ngân hàng hàng đầu tại Thái Lan và là ngân hàng khu vựclớn ở Đông Nam Á, dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực ngân hàng doanh nghiệp và doanhnghiệp, với lượng khách hàng bán lẻ lớn Để đạt được thành tựu lớn như vậy, quy trìnhquản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Bangkok có một số điểm nổi bật sau:
● Luôn tổ chức tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâutrong quy trình giải quyết các khoản vay Ngân hàng Bangkok chia thành 3 bộphận với từng nhiệm vụ rõ rệt: Bộ phận Marketing khách hàng, bộ phận thẩm định
và bộ phận quyết định cho vay Luôn tuân thủ chặt chẽ các khâu trong quy trìnhgiải quyết các khoản vay theo đúng quy chuẩn quốc tế
Trang 19● Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng Trước kia,ngân hàng Bangkok và hầu hết các ngân hàng khác của Thái Lan chỉ quan tâm đếntài sản thế chấp, không chú trọng nhiều đến dòng tiền của khách hàng vay dẫn đến
nợ xấu nhiều Sau đó, ngân hàng Bangkok và các ngân hàng đã tìm ra nguyên nhân
là do họ không tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình chovay Hiện nay, các ngân hàng đã quan tâm và thực hiện triệt để nguyên tắc tín dụngtrong quá trình cho vay, đặc biệt là chú trọng đến tình hình chu chuyển vốn tronghoạt động kinh doanh của khách hàng và tính khả thi trong các phương án kinhdoanh của khách hàng
● Giám sát các khoản vay và thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng Ngânhàng Bangkok luôn chú ý đến việc kiểm tra, giám sát các khoản vay sau khi giảingân bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên giám sát
và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủiro
● Ngoài ra, ngân hàng Bangkok còn rất chú trọng đến nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.Liên tục mở các khóa huấn luyện, đào tạo nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của cán
bộ tín dụng Bên cạnh đó, ngân hàng Bangkok cũng có một chính sách cho vayriêng đối với các ngành có lĩnh vực rủi ro cao như: bất động sản…
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Qua kinh nghiệm của một số ngân hàng trong quản trị tín dụng có thể rút ra một sốbài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam:
Một là, xây dựng các hệ thống quản trị rủi ro tín dụng Hệ thống kiểm soát rủi ro
tín dụng cần được thiết lập một cách độc lập, áp dụng cho từng khoản tín dụng riêng lẻ,toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng trên nguyên tắc quản trị hàng ngày và đưa racảnh báo sớm mỗi khi hệ thống phát hiện ra rủi ro
Hệ thống cho phép ngân hàng kiểm tra tình trạng của khoản vay từ điều kiện cấptín dụng, xếp hạng khách hàng, điều kiện giải ngân, dự phòng rủi ro, hạn mức rủi ro vàmức độ tuân thủ pháp luật Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng phải là công cụ giúp ngânhàng đánh giá lại chiến lược rủi ro cũng như các chính sách trước khi xảy ra rủi ro Kếtquả kiểm tra kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ được báo cáo trực tiếp lên Ủy ban quản trị rủi ro
Trang 20Hai là, quản lí chặt chẽ các bộ phận trong nội bộ ngân hàng:
● Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quytrình giải quyết các khoản vay
● Cần phải phân chia các bộ phận rõ ràng với nhau
● Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng
● Chú trọng đến nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, liên tục mở các khóa huấn luyện,đào tạo nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ tín dụng
Ba là, liên tục rà soát, báo cáo và kiểm soát rủi ro
● Ngân hàng cần quan tâm đến việc nâng cao quản trị hệ thống và tránh các rủi rotiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh bằng cách rà soát thường xuyên các rủi rochính như tín dụng, lãi suất, thanh khoản và thị trường để đảm bảo các rủi ronày không vượt quá mức chấp nhận được
● Riêng với rủi ro tín dụng, ngân hàng cần hoàn thiện hệ thống xếp hạng nội bộ
và hàng tháng phân tích các biến động về mức độ rủi ro cho từng ngành cũngnhư doanh nghiệp, đảm bảo không vượt quá các hạn mức đã xây dựng, qua đóduy trì nhất quán mức khẩu vị rủi ro của Ngân hàng
Bốn là, giám sát các khoản vay và thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng.
Yêu cầu các cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm với hồ sơ do mình thẩm định bằng cáchyêu cầu các cán bộ tín dụng đó phải hỗ trợ thu hồi nợ đối với các khoản vay khó đòi docán bộ tín dụng đó quản lý Cần phải liên tục cập nhật thông tin của khách hàng, tình hìnhhoạt động kinh doanh của khách hàng trước, trong và sau khi cho vay
Năm là, hiện đại hóa công nghệ để vận hành mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu
quả Ngân hàng cần xây dựng cho mình một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, giúpcho các cán bộ ngân hàng có thể dễ dàng tra cứu tìm kiếm thông tin liên quan đến kháchhàng Ngoài ra, một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cũng giúp nâng cao chất lượngcông tác phân tích, thẩm định khách hàng, giảm thiểu rủi ro do thiếu thông tin; Xây dựngmột hệ thống quản lý dữ liệu tập trung toàn hàng làm cơ sở đánh giá, theo dõi liên tục vàkịp thời danh mục tín dụng đầu tư
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
CẦU GIẤY, GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy (BIDV CầuGiấy) có trụ sở đặt tại Số 263 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, HàNội, là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Quá trìnhhình thành và phát triển trải qua các giai đoạn như sau:
⮚ Tháng 10/1963 thành lập với tên gọi là Chi điểm 2 trực thuộc Chi nhánh Ngânhàng kiến thiết Hà Nội
⮚ Tháng 04/1981 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngtrực thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội
⮚ Tháng 1/1991 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vựcCầu Giấy, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội Thực hiện đề án
cơ cấu lại giai đoạn 2001-2005 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đối với
hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 01/10/2004, chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (chi nhánh cấp 1) trực thuộcNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã được thành lập trên cơ sở nâng cấpNgân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Cầu Giấy (chi nhánh cấp 2) trực thuộcNgân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Cầu Giấy là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 222.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017-2019
a Huy động vốn
0 500
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019
Nguồn: BIDV Cầu Giấy
Trong giai đoạn 2017-2019, kết quả huy động vốn của BIDV chi nhánh Cầu Giấykhông ngừng tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanhkhoản Tính đến hết năm 2019, tổng huy động vốn tổ chức, dân cư lên tới 4.362 tỷ đồng,tăng 632,329 tỷ đồng tương đương 17% so với năm 2018, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụngvốn
Trang 232017 2018 2019 0
Năm
Tỷ đồng
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo khách hàng giai đoạn
2017-2019
Nguồn: BIDV Cầu Giấy
Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế có sự biến động đáng kể trong các nămqua do sự tăng nhanh của nguồn vốn từ tổ chức kinh tế, chênh lệch giữa nguồn vốn huyđộng từ các tổ chức kinh kế và dân cư tương đối lớn Cụ thể, năm 2017, nguồn vốn từ các
tổ chức kinh tế chiếm 41% tổng nguồn vốn huy động, là nguồn vốn chủ yếu đến trong giaiđoạn này đến từ dân cư (59%) Đến năm 2019, nguồn vốn huy động từ dân cư tăng từ 59%lên tới 61%, cơ cấu nguồn vốn thay đổi rõ rệt hơn (61%-39%), huy động vốn từ tổ chứckinh tế giảm xuống còn 39% Sự thay đổi rõ rệt theo chiều hướng huy động vốn từ dân cưngày càng nhiều là do BIDV Cầu Giấy đã đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, thay đổihình ảnh từ một ngân hàng chuyên bán buôn sang một ngân hàng đa dạng về sản phẩmdịch vụ
Trang 242017 2018 2019
0 500
Năm
Tỷ đồng
Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo kỳ hạn, giai đoạn
2017-2019
Nguồn: BIDV Cầu Giấy
Bên cạnh sự biến động của cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế, xét trênphương diện kỳ hạn, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi tương đối rõ Nguồn vốn từtiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu vốn theo kỳ hạn, năm 2017 là83% và đến 2019 có sự giảm xuống là 80% Tiền gửi không kỳ hạn trung bình ở mức19%