Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo & PTNT Uông Bí để từ đó đưa ra được những kết quả đạt được, những vấ
Trang 1Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Uông Bí
Nguyễn Thị Hải Ninh
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đình Thọ
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Hệ thống một số vấn đề có tính khái quát về rủi ro tín dụng để khẳng định rủi
ro tín dụng là một tất yếu song có thể phòng ngừa và hạn chế được để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) Uông Bí để từ
đó đưa ra được những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại Đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Uông
Bí Mục đích đem lại nhiều lợi nhuận, hạn chế mức thấp nhất những rủi ro đồng thời đưa
ra những đề xuất và kiến nghị tới các bộ nghành liên quan
Keywords: Ngân hàng; Hoạt động tín dụng; Rủi ro tín dụng; Ngân hàng Nông nghiệp Content
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 80% doanh thu và 90% tổng lợi nhuận của ngân hàng Trong quá trình tồn tại và phát triển các ngân hàng luôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Ngân hàng đặt mục tiêu thận trọng lên hàng đầu trong hoàn cảnh hoạt động ngân hàng luôn đòi hỏi phải chấp nhận mạo hiểm Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn gắn với rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả năng gặp rủi ro của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại là rất lớn Rủi ro thường gây ra những tổn thất lớn gây thiệt hại cho ngân hàng Rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng có thể gây hậu quả rất lớn Rủi ro tín dụng có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh, và có thể dẫn đến sự phá sản của ngân hàng Chính vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng để tìm ra các biện pháp
Trang 2hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại không còn là vấn đề mới mẻ tại Việt Nam tuy nhiên việc phân tích đánh giá rủi ro hoạt động này trong điều kiện hiện nay cần phải có một cách nhìn mới hơn
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Uông Bí Quảng Ninh là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) Quảng Ninh, những năm qua ngân hàng đóng góp không nhỏ cho sự phát triển trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và nền kinh tế nói chung Trong quá trình kinh doanh của mình, ngân hàng cũng gặp phải không ít khó khăn, đặc biệt là trong vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Do đó em chọn đề tài viết luận văn tốt nghiệp của mình là “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Uông Bí”
2 Tình hình nghiên cứu
Mặc dù trước đây cũng có những luận văn nghiên cứu về vấn đề này ở các chi nhánh khác trong cùng hệ thống ngân hàng nông nghiệp Hiện tại chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu về rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT Uông Bí Việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng là hết sức cần thiết Hoạt động của NHNo & PTNT Uông Bí chủ yếu là hoạt động tín dụng ngắn hạn Hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại, NHNo & PTNT Uông Bí cũng phải đối mặt với rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của mình Rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT Uông Bí là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho NHNo & PTNT Uông Bí do khách hàng vay vốn tín dụng trả không đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi Rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT Uông Bí
có thể được phản ánh qua một số chỉ tiêu chính như nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; nợ khó đòi,
nợ xấu Luận văn này nghiên cứu trên cơ sở kế thừa kết quả của các nghiên cứu trước đây và vận dụng thực tế vào tình hình của thành phố Uông Bí để có những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí cho phù hợp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống một số vấn đề có tính khái quát về rủi ro tín dụng để khẳng định rủi ro tín
dụng là một tất yếu song có thể phòng ngừa và hạn chế để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Uông
Bí để từ đó đưa ra được những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại Đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
tại NHNo & PTNT Uông Bí Mục đích đem lại nhiều lợi nhuận, hạn chế mức thấp nhất những rủi ro đồng thời đưa ra những đề xuất và kiến nghị tới các bộ nghành liên quan
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Trang 3- Những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương
mại (NHTM)
- Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí
- Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí
Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí trong khoảng thời gian từ 2009 – 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin tin cậy, đặc biệt là số liệu cấp chi nhánh của NHNo & PTNT Uông Bí Trên cơ
sở tổng hợp số liệu luận văn sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống lấy NHNo & PTNT Uông Bí làm trường hợp điển hình trong mối quan hệ so sánh toàn hệ thống và NHTM Việt Nam Kết quả nghiên cứu của luận văn được sử dụng các phương pháp truyền thống như thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh
6 Đóng góp của luận văn
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Uông Bí Trong đó, đưa ra những phân tích toàn diện, sâu sắc hơn những yếu tố gây ra rủi ro cho hoạt động tín dụng
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng NHNo & PTNT Uông Bí
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Giới thiệu, phân loại và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng thể hiện sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một số lượng tiền nhất định của ngân hàng cho bên đi vay trong một thời gian nhất định với cam kết hoàn trả gốc
và lãi Thực chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc và lãi, đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời về quyền sử dụng vốn
Trang 41.1.1.2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tín dụng đối với khách hàng có thể chia thành các loại như sau: Căn cứ vào thời hạn vay; căn cứ vào tài sản đảm bảo; căn cứ vào mục đích vay vốn; căn cứ
vào phương thức cho vay:
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn cho sản xuất
- Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, mở rộng góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hành lưu thông tiền tệ
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế kém phát triển, là công cụ tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại
- Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị xã hội
1.1.2 Quy trình quản lý tín dụng hoạt động ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Chính sách tín dụng
1.1.2.2 Quy định về cho vay vốn
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức thực hiện
1.1.2.4 Phân tích nhận định tình hình
1.1.2.5 Quyết định tín dụng
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
1.1.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
1.1.3.3 Tỷ lệ thu lãi (%)
1.1.3.4 Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )
1.1.3.5 Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )
1.1.3.6 Hệ số thu nợ ( % )
1.1.3.7 Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)
1.1.3.8 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
1.1.3.9 Tỷ lệ nợ xấu (%)
1.1.3.10 Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
1.1.3.11 Số khách hàng được vay vốn
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân của rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu
do khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể gây tổn thất về tài chính cho NHTM đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị
Trang 5trường của vốn; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
1.2.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp
1.2.1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
a) Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
b) Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
1.2.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro tín dụng
Bước 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro
Bước3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát
Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý
Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá
Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng có vấn đề
1.2.3 Phương pháp nhận biết, đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Phương pháp nhận biết rủi ro tín dụng
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý và tổ chức khách hàng
- Nhóm dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm dấu hiệu thuộc về xử lý thông tin tài chính, kế toán
- Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại
- Nhóm các dấu hiệu về mặt pháp luật
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng
- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn và gia hạn nợ trên tổng dư nợ
- Mức độ rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ lãi treo
- Tỷ lệ nợ xấu
- Các chỉ tiêu khác
1.2.4 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Phòng ngừa rủi ro tín dụng
Trang 6- Chứng khoản hóa các khoản vay
- Phân tán rủi ro:
+ Tránh dồn vốn
+ Liên kết đầu tư
+ Thực hiện bảo đảm tín dụng
- Cầm cố
- Thế chấp tài sản
- Bảo lãnh
- Cho vay tín chấp
1.2.4.2 Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp
- Xếp loại khách hàng
- Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án vay vốn
- Kiểm tra kiểm soát, theo dõi sau khi cho vay
- Phân tán rủi ro
- Áp dụng hạn mức tín dụng
1.2.5 Xử lý rủi ro tín dụng
- Xử lý bằng cách trích từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
- Khai thác tài sản bảo đảm nợ vay
- Thực hiện mua, bán nợ
- Xử lý bằng nguồn ngân sách quốc gia
- Các biện pháp xử lý khác
1.3 Kinh nghiệm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
- Chủ động đánh giá khách hàng với những tiềm năng rủi ro
- Thành lập tổ chức, dịch vụ có vai trò giám sát các ngân hàng
1.3.2 Kinh nghiệm của Mỹ
- Thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng
- Đánh giá tình trạng của khách hàng
- Cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp
- Đảm bảo tính thống nhất và kiểm soát trong quyết định cho vay
- Cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay
- Thẩm định khoản vay hiệu quả
- Xác định sớm dấu hiệu của khoản vay xấu
1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực
- Cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ
Trang 7- Thiết lập và quản lý hạn mức rủi ro tín dụng
Toàn bộ chương I giới thiệu chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Để ho ̣c hỏi được những kinh nghiê ̣m trên cho phù hợp với thực tế của ngân hàng để giảm thiểu rủi ro tín dụng thì phải dựa vào thực trạng của NHNo & PTNT Uông Bí Sau đây là thực tra ̣ng quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng của NHNo & PTNT Uông Bí từ năm
2009 đến năm 2011
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NHNo
& PTNT UÔNG BÍ 2.1 Giới thiệu và tình hình hoạt động của NHNo & PTNT Uông Bí
2.1.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT Uông Bí
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn – chi nhánh NHNo Uông Bí được thành lập 22/3/1995 theo quyết định số 88/QĐ - NHNo Quyết định của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Uông Bí
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT Uông Bí
Trên cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền tiếp thị, thường xuyên chủ động tìm kiếm khách hàng, vận động các tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán lương cho cán bộ qua ngân hàng, chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí đã tạo lập được cơ sở khá vững chắc trong việc huy động vốn tại địa bàn dân cư Nhờ đó mà nguồn vốn huy động qua các năm tại chi nhánh có
sự tăng trưởng khá, đóng góp không nhỏ vào thành tích huy động vốn chung của NHNo & PTNT tỉnh Quảng Ninh
2.1.2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại NHNo & PTNT Uông Bí
NHNo & PTNT Chi nhánh Uông Bí tỉnh Quảng Ninh Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
& ngân quỹ
Phòng kế
hoạch & Kinh
doanh
Phòng hành chính & nhân sự
Trang 8Vì đây là hoạt động có tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của chi nhánh nên chi nhánh luôn đặt ra mục tiêu mở rộng cho vay đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Như bao
ngân hàng khác chi nhánh cũng thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản: “Hiệu quả, an toàn
vốn đầu tư và phát triển” Do vậy tình hình dư nợ của chi nhánh đều tăng mạnh qua các năm
và thể hiện qua các loại sau
Dư nợ phân theo thời hạn vay
Dư nợ phân theo khách hàng
Dư nợ phân theo ngành kinh tế
Dư nợ ngoại tệ
Một số hoạt động khác:
- Hoạt động dịch vụ ngân hàng
- Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
- Hoạt động ngân quỹ
2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Uông Bí
Là một chi nhánh cấp III chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí đã có tinh thần lao động hăng say, sáng tạo, năng động, nhiệt huyết của toàn thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban giám đốc, sự nỗ lực cao của các cán bộ nhân viên, chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí đã vượt qua giai đoạn khó khăn của toàn nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Để từ đó đạt được những thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí
2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Uông Bí
2.2.1.1 Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng
- Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng: Trì hoãn gây khó khăn cho Ngân
hàng kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ quy định tín dụng, chậm hoặc trì hoãn gửi báo cáo tài chính, sự sút giảm bất thường số dư
tài khoản tiền gửi, xuất hiện nợ quá hạn
- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng: chênh lệch lớn
giữa doanh thu, xuất hiện dấu hiệu hợp đồng lớn, sản phẩm đẹp, phát hiện quá trình khảo sát,
thẩm định sai dự án, những thay đổi từ chính sách nhà nước
2.2.1.2 Nhóm dấu hiệu phát sinh từ chính sách tín dụng ngân hàng
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách hàng lợi dụng Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của Ngân hàng Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược giữ chân khách hàng bằng các khoản tín dụng mới để họ không quan hệ với các TCTD khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
2.2.1.3 Điểm tín dụng của khách hàng
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại đã tập trung nhiều hơn sự chú ý và các nguồn lực vào hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng.Có nhiều mô hình, công thức để
Trang 9chấm điểm tín dụng khách hàng từ đó có những tiêu chuẩn khác nhau trong việc xác định mức
độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)
- Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios)
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity)
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)
Tuỳ theo từng loại hình tín dụng mà ngân hàng tập trung sự quan tâm đến các chỉ tiêu khác nhau: thời hạn vay ngắn thì quan tâm nhiều đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ còn nếu thời gian dài thì các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng trả nợ cần quan tâm
2.2.1.5 Nợ quá hạn và nợ xấu
Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức độ rủi ro tín dụng khác nhau Việc khách hàng không trả nợ gốc và lãi ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng Ngân hàng có thể phải gia tăng chi phí để tìm nguồn huy động mới chi trả tiền gửi và cho vay Mức độ
nợ xấu sẽ buộc ngân hàng phải quan tâm hơn tới những khoản nợ ít có khả năng thu hồi
2.2.2 Tình hình chung về nợ quá hạn tại NHNo & PTNT Uông Bí
Năm 2010 Chi nhánh đã tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ, cũng như áp dụng các biện pháp xử lý tài sản thế chấp nhưng trong năm vẫn thu hồi không được nhiều Mặt khác từ năm 2009 Chi nhánh thực hiện phân loại nợ theo quy định mới của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, trong đó nợ quá hạn còn bao gồm cả những khoản nợ cơ cấu lại kỳ hạn và nợ tiềm
ẩn rủi ro Do vậy mà nợ quá hạn tăng nhanh qua các năm
2.2.3 Phân tích nợ quá hạn tại NHNo & PTNT Uông Bí
2.2.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế
Phân tích thực trạng cho vay theo thành phần kinh tế sẽ thấy được tình hình tập trung vốn và nợ quá hạn ở những ngành nghề nào, từ đó sẽ phân bổ vốn tín dụng vào các ngành hợp lý hơn vừa để tối đa hóa lợi nhuận, vừa đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay Cụ thể
nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh
(10/09)
So sánh (11/10 )
ST
TT (%
)
ST TT (%) ST
TT (%)
TL % (+/-)
TL % (+/-) Tổng nợ quá
hạn 1,805
10
0
3,08
0 100
3,97
9 100 70.7 29.2
Trang 10DN nhà nước 72 4.0 82 2.6 93 2.3 14.9 14.7
DN ngoài
quốc doanh
1,59
7
88
5
2,79
3 90.7
3,65
1 91.8 74.8 30.7
Hộ gia đình
CN 136 7.5 205 6.7 235 5.9 51.7 14.0
(Nguồn:Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí năm 2009;2010; 2011)
2.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo kỳ hạn
Ngoài tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế, nợ quá hạn theo kỳ hạn của Chi
nhánh NHNo&PTNT Uông Bí được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Bảng 2.6: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh
(09/10)
So sánh (10/11)
ST TT ST TT ST TT TL %
(+/- )
TL % (+/- ) Tổng nợ quá
hạn
1,80
5
10
0
3,08
0 100
3,97
9 100 70.68 29.18 Ngắn hạn 1,07
2
59
4
2,45
3
79
6
3,08
6 77.5
128.9
2 25.77 Trung hạn 733 40.
6 627
20
4 894 22.5
-14.46 39.18
(Nguồn:Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí năm 2009;2010; 2011)
Nợ quá hạn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nợ quá hạn và chiếm tỷ trọng cao hơn
trung hạn Điều này cũng phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng chưa cao, việc tính toán vòng
quay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng còn hạn chế
2.2.4 Nợ xấu tại chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí
Tỷ lệ nợ xấu cao đồng nghĩa với việc rủi ro tín dụng của ngân hàng lớn và ngược lại, một
tỷ lệ nợ xấu vừa phải cho biết ngân hàng vẫn còn trong ngưỡng an toàn
Bảng 2.7 Chỉ tiêu nợ xấu tại Chi nhánh NHNo&PTNT Uông Bí
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Triệu đồng
(%
) (%)
Triệu đồng (%) (%)
Triệu đồng (%) (%) Nhóm 3 1,553 1.0
7
56.0
1 1,007 0.45
38.4
0.00
07 0.14 Nhóm 4 1,013 0.7 36.4
0.00
3 0.29 18
0.00
6 1.25