1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp

73 163 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trong và ngoài địa bàn để cho vay đối với khách hàng, thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng; đả

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính tại ngân hàng, rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn tồn tại không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể phòng ngừa và hạn chế rủi ro Đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tại ngân hàng đã trở nên cấp thiết Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và khủng hoảng tài chính tăng cao Việt nam là một nước có nền kinh tế đang thực hiện chính sách

mở cửa nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Do đó, đòi hỏi các ngân hàng ở Việt Nam phải nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ gây nên rủi ro và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng không ngoại lệ

Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh Agrbank Phan Chu Trinh – Đăk Lăk tìm hiểu hoạt động của Chi nhánh em nhận thấy rủi ro tín dụng luôn là mối quan

tâm hàng đầu của Chi nhánh, em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của rủi ro tín dụng, cùng với những kiến thức đã được học ở trường và những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập tại Chi nhánh vừa qua, em đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề

về rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đăk Lăk nhằm mục

đích hiểu rõ hơn về tình trạng rủi ro tín dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đăk Lăk giai đoạn 2009 – 2012.

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê…

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh – Đăk lăk.

Phần II: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh – Đăk lăk.

Phần III: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh – Đăk lăk.

Mặt dù có nhiều cố gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về thời gian và kiến thức, nên bài báo cáo không thể trình bày hết được mọi vấn đề, đồng thời cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Ts.Trịnh Thị Thúy Hồng cũng như cán bộ lãnh đạo, công nhân viên trong Ngân hàng để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Đăk Lăk, ngày 3 tháng 3 năm 2013 Sinh viên thực tập

Võ Thị Hồng Phước

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN CHU

TRINH – ĐĂK LĂK

1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đăk Lăk

1.1.1 Tên và địa chỉ của Chi nhánh.

 Tên pháp lý: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu trinh – Đăk Lăk

 Tên tiếng anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rulral Development – Phan Chu Trinh, Đak Lak Branch

 Tên viết tắt: AGRIBANK Phan Chu Trinh

 Địa chỉ: 05 Phan Chu Trinh, TP.BMT, tỉnh Đăk Lăk

 Điện thoại: 050039858822

 Fax: 050039858822

 Sologan: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”

 Email: phanchutrinhagribank@yahoo.com.vn

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng quyết định chuyển đổi hệ thống Ngân hàng từ hệ thống Ngân hàng một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp thì hệ thống Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp cũng đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định số 400/QĐ ngày 14 tháng 11 năm

Trang 4

1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đến ngày 15 tháng 10 năm 1996 theo quyết định số 280/QĐ-NH5 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Hiện nay, NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/10/2012, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành

của Agribank và cũng là năm có tính chất quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát

Trang 5

triển của mình, Agribank sẽ trở thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực.

Ngày 03/01/2009, Agribank vinh dự đứng thứ 2 trong số 104 doanh

nghiệp được nhận giải “Doanh nghiệp phát triển bền vững”

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011,

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh là một chi nhánh của Agribank tỉnh ĐăkLăk, được thành lập theo Quyết định số 747/TCCB ngày 27/7/1998 của Giám đốc Agribank tỉnh ĐăkLăk Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Agribank Phan Chu trinh gắn liền với sự phát triển của Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk cũng như Agribank Việt Nam

Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk được thành lập theo QĐ số 198/1988/QĐ-NHNN ngày 02/06/1988 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Qua gần 23 năm xây dựng và trưởng thành Agribank tỉnh Đăk Lăk đã không ngừng phấn đấu vươn lên là ngân hàng thương mại có vị thế đứng đầu, chiếm lĩnh hơn 60% thị phần về hoạt động kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng Hoạt động cho vay của Agribank tỉnh Đăk Lăk diễn ra trên tất cả các mặt nghiệp vụ theo chu trình khép kín từ khâu cho vay vốn để sản xuất đến thu mua chế biến tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu

Agribank tỉnh Đăk Lăk là Chi nhánh loại I trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, quản lý và điều hành hoạt động tại Chi nhánh tỉnh Đăk Lăk gồm hội sở, các Chi nhánh loại 3 và các phòng giao dịch trực thuộc

Trang 6

Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk thực hiện hoạt động kinh doanh trên tất

cả các lĩnh vực ngân hàng tập trung vào bốn mảng nghiệp vụ chính là huy động, cho vay, hoạt động dịch vụ và kết quả tài chính

Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh là ngân hàng chuyên doanh, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngoài nhiệm vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn, chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh còn mở rộng kinh doanh đa năng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh thực hiện nhiệm vụ huy động vốn trong và ngoài địa bàn để cho vay đối với khách hàng, thực hiện kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng; đảm bảo an toàn hiệu quả, tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán thanh toán, kho quỹ, ngân hàng trên địa bàn và các nhiệm vụ khác được Agribank quy định Lĩnh vực tín dụng, chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh thực hiện cho vay với mọi đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm khách hàng tổ chức, cá nhân và đối tượng khác được pháp luật cho phép; thực hiện các mục tiêu cho vay vốn đối với nông nghiệp và nông thôn nhằm góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Quá trình phát triển của Chi nhánh Agribank Phan chu Trinh gặp rất nhiều khó khăn; nhất là những năm đầu mới thành lập nguồn vốn huy động thấp, dư nợ quá hạn chiếm tỷ trọng lớn Những khó khăn trên ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Chi nhánh tưởng chừng như không thể tồn tại Nhưng với nổ lực phấn đầu vươn lên, từng bước đi dần vào thế ổn định và phát triển như ngày hôm nay

Từ ngày thành lập cho đến nay Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển cả về quy mô lẫn tốc độ Trụ sở ngày càng được xây dựng khang trang hơn; với hệ thống máy móc, trang thiết bị đầy đủ, tiện nghi

và hiện đại; trở thành một Chi nhánh có số dư nguồn vốn huy động và cho vay

Trang 7

thuộc tốp đầu trong các Chi nhánh ở các huyện trực thuộc Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của địa phương, tạo được niềm tin với cấp ủy, chính quyền tỉnh, giữ được tín nhiệm trong kinh doanh, xứng đáng là Ngân hàng góp phần vào sự ổn định và phát triển nông nghiệp – nông thôn.

Mạng lưới hoạt động bao gồm: Trụ sở chính đặt tại 05 Phan Chu Trinh,

Tp BMT, tỉnh Đăk Lăk và 01 phòng giao dịch trực thuộc đặt ở Phường Tân Thành, thành phố Buôn Ma Thuột

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh

 Chức năng:

Chức năng chính của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh như sau:

- Là một đơn vị kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch

vụ Ngân hàng trên địa bàn tỉnh, đứng ra huy động mọi khoản tiền tệ chưa sử dụng của các chủ thể khác nhau trong xã hội để hình thành quỹ cho vay tập trung, trên cơ sở đó sử dụng để cho vay nhu cầu vốn bổ sung phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng của các thành phần kinh tế; đồng thời thực hiện chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền tín dụng

- Là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam

- Là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam, được giao chỉ tiêu, tính toán xét duyệt và hưởng lương theo kết quả kinh doanh của đơn vị

 Nhiệm vụ:

Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh cũng như mọi Chi nhánh NHNo&PTNT trong toàn Quốc đều có nhiệm vụ là huy động vốn để cho vay, nhận tiếp vốn, nhận vốn ủy thác đầu tư và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng Cụ thể:

Trang 8

- Căn cứ thông báo của NHNo&PTNT Việt Nam ấn định lãi suất cho vay

và lãi suất tiền gửi để thực hiện cho vay và huy động tiền gửi trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuộc bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Cụ thể:

+ Nhiệm vụ huy động vốn: Tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân

cư và các tổ chức thông qua thể thức tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền gửi tư nhân, tiền gửi của các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức kinh tế Nhằm tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi để khơi tăng nguồn vốn của Ngân hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế Bên cạnh nhiệm vụ trên, Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh còn tiếp vốn từ Ngân hàng cấp trên và các nguồn vốn ủy thác nước ngoài, từ các tổ chức tín dụng nước ngoài

+ Nhiệm vụ cung cấp vốn: Thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế của địa phương, với nhiệm vụ đi vay để cho vay, Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh

có nhiệm vụ cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế trên địa bàn; cho vay cầm cố, trả góp, vay theo lương đối với nhân viên Nhà nước và các tầng lớp dân cư Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp – nông thôn trên địa bàn huyện theo định hướng phát triển của tỉnh đề ra Đa dạng hóa đối tượng đầu tư, tìm kiếm những

dự án, phương án khả thi để đầu tư; tìm kiếm thị trường đầu tư, củng cố thị phần trên địa bàn

- Thực hiện các phương tiện và dịch vụ thanh toán – chuyển tiền trong và ngoài hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam cho các đơn vị, cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng

- Có nhiệm vụ thực hiện mọi yêu cầu sử dụng vốn tiền gửi Ngân hàng của chủ tài khoản trong quyền hạn của họ, đảm bảo khả năng thanh toán theo yêu cầu của khách hàng và luôn giữ bí mật các hoạt động nghiệp vụ giữa khách hàng và Ngân hàng

- Tài trợ xuất khẩu và thanh toán quốc tế

- Tư vấn đầu tư cho các dự án đầu tư bằng VND và ngoại tệ

- Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối cho khách hàng

Trang 9

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng kinh doanh xuất nhập khẩu, đấu thầu, thực hiện hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước.

1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi nhánh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh.

1.3.2 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1.1:Tình hình lao động của Chi nhánh

Mối quan hệ qua lại

GIÁM ĐỐC

Phòng Giao dịch

Phòng Kế toán – Ngân quỹ Phòng Kế hoạch – Kinh

doanhPhó Giám đốc

Trang 10

(Nguồn: Phòng KTNQ chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh)

Đáp ứng nhu cầu của sự phát triển, lực lượng lao động chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn Về số lượng, với đặc thù địa bàn hoạt động là nông nghiệp nông

thôn, nhu cầu đầu tư tín dụng không ngừng tăng lên, nên số lượng lao động của Chi nhánh được bổ sung hàng năm theo yêu cầu khối lượng công việc và chỉ tiêu được Agribank tỉnh Đăk Lăk phân bổ

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc

SL người

Cơ cấu(%)

SL người

Cơ cấu(%)

SL người

Cơ cấu(%)

SL người

Cơ cấu(%)

Trang 11

- Ban giám đốc giữ chức năng trực tiếp điều hành hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch của Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk, cũng như theo kế hoạch riêng đặt tại Chi nhánh.

- Ban giám đốc gồm có hai thành viên: Giám đốc và Phó giám đốc

- Giám đốc là người điều hành cao nhất tại Chi nhánh, đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh Đồng thời trực tiếp chỉ đạo bộ phận tín dụng

- Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và trực tiếp phụ trách Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Kế hoạch- Kinh doanh; là người được ủy quyền thay mặt cho Giám đốc giải quyết mọi vấn đề khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

- Gồm 09 người, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 07 cán

bộ tín dụng trực tiếp

- Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, thẩm định các dự án vay vốn trước khi trình Giám đốc duyệt cho vay, hướng dẫn và theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ, lập báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tín dụng Ngân hàng, tiếp thị thị trường, thu thập thông tin,

đề xuất phương án kinh doanh

 Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Gồm 13 người, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 02 nhân viên kế toán, 02 nhân viên thủ quỹ và 01 nhân viên hậu kiểm và các giao dịch viên

- Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh Cung cấp các nghiệp vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,

xử lý hoạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng

Trang 12

 Phòng Giao dịch

- Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh có 01 phòng giao dịch Phòng giao dịch Tân Thành là đơn vị trực thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc chi nhánh Quyền hạn, nhiệm vụ của Giám đốc Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc Chi nhánh Phòng giao dịch là đơn vị trực tiếp kinh doanh Trực tiếp triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch kinh doanh của Giám đốc chi nhánh Việc kinh doanh thực hiện theo quy định, quy chế của Agribank

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2009 – 2012 1.4.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Huy động vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng trong các nghiệp vụ Ngân hàng vì nguồn vốn huy động được là cơ sở cho các hoạt động tín dụng đầu tư và các dịch vụ khác Nó quyết định đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng cơ sở, bởi lẽ nó ấn định lãi suất cao hay thấp và nó tạo cho Ngân hàng tính chủ động hoặc bị động trong đầu tư tín dụng Chính vì vậy mà bất cứ một NHTM hoặc một TCTD nào cũng coi trọng nghiệp vụ này

Hoạt động huy động vốn là vấn đề mà lãnh đạo ngân hàng luôn quan tâm nhằm tăng trưởng nguồn để chủ động cho vay, tránh phụ thuộc quá nhiều vào việc sử dụng vốn ngân hàng cấp trên Mặt khác, chi phí sử dụng vốn bình quân của ngân hàng cấp trên thường cao hơn nguồn vốn huy động, dẫn đến chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra ít, ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng Với phương châm “Đi vay để cho vay” nhằm tạo thế chủ động về nguồn vốn, bảo đảm tính thanh khoản Những năm qua, Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh đã

áp dụng đa dạng các hình thức huy động với lãi suất và chính sách khuyến mãi mang tính cạnh tranh cao Trong tình hình nguồn vốn để cho vay trong cả nước nói chung còn đang gặp khó khăn, các Ngân hàng cơ sở luôn bị khống chế mức

Trang 13

sử dụng vốn của Trung tâm điều hành Nếu Ngân hàng cơ sở không tăng trưởng được nguồn huy động thì công tác đầu tư vốn sẽ bị hạn chế, đôi lúc còn bị ách tắc, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mình.

Xuất phát từ ý nghĩa như vậy, mặc dù công tác huy động vốn trong những năm qua gặp không ít khó khăn do bị cạnh tranh bởi các TCTD khác trên địa bàn

và do cơ chế lãi suất huy động vốn còn thấp, chưa thu hút được nhiều đối với thị hiếu của khách hàng Song nhờ vào các chính sách khuyến mãi đặc biệt của NHNo&PTNT và sự chỉ đạo linh hoạt mà trong những năm qua Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh là một trong những Chi nhánh loại 3 thường xuyên có một số dư tăng trưởng nguồn vốn lớn trong hệ thống các Chi nhánh Ngân hàng trực thuộc Chi nhánh Agribank tỉnh Đăk Lăk đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng

Kết quả huy động vốn, cơ cấu và biến động nguồn vốn huy động qua các năm được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh từ năm 2009 – 2012

ĐVT: Triệu đồng

So sánh tăng (+); giảm (-) 9-10 10-11 11-12

Số tiền (Tr.đ)

Số tiền (Tr.đ)

Số tiền (Tr.đ)

Trang 14

- Từ 12 tháng trở

Tổng nguồn vốn 185.100 150.700 167.500 188.700 -18,59 +11,15 +12,06

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Nghiệp vụ huy động vốn của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh được thực hiện thông qua hành vi mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi định kỳ có lãi Đây là nguồn gốc cơ bản để Ngân hàng phát ra tín dụng vào nền kinh tế, còn phần vốn tự có của Ngân hàng tham gia vào nguồn vốn để cho vay rất thấp Vốn tự có của Ngân hàng chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm thiết bị máy móc

Có thể thấy được sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động của chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh qua các số liệu ở bảng 2.1

Qua số liệu ở bảng 2.1, ta thấy nguồn vốn huy động năm 2009 là 185.100 triệu đồng đến năm 2010 là 150.700 triệu đồng, giảm so với năm 2009 là 34.400 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 18,59%; bước sang năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 167.500 triệu đồng tăng 34.930 triệu đồng, tương ứng với

tỷ lệ tăng là 11,15% so với năm 2010; Năm 2012 nguồn vốn huy động là 188.700 triệu đồng tăng 21.200 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12,06% so với năm 2011

Mặc dù có hàng loạt NHTM mới mở chi nhánh và thành lập trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk trong những năm qua, nhưng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh vẫn duy trì tương đối ổn định, đặc biệt là nguồn vốn

có kỳ hạn

Mỗi loại nguồn vốn đều có mặt tích cực riêng Đối với nguồn vốn không kỳ hạn, nếu duy trì ổn định thì việc sử dụng vốn có chi phí thấp do lãi suất phải chi trả thấp (0,2% đến 0,3% trên tháng); Riêng nguồn vốn huy động từ tài khoản

Trang 15

thanh toán của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng có lãi suất thấp đồng thời tương đối ổn định, giúp cho việc thanh toán chuyển tiền, thanh toán bù trừ giữa các đơn vị, cá nhân được thuận lợi Còn nguồn vốn có kỳ hạn giúp ngân hàng đầu tư theo chiều sâu (các dự án, phương án trung dài hạn) Điểm nỗi bật cần lưu

ý là nguồn tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng kể từ năm 2009 hầu như không còn Điều này có thể lý giải là do ảnh hưởng và tác động của sự khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh kinh tế thế giới, sức mua giảm thấp, tính thiếu ổn định của đồng tiền dẫn đến khách hàng có xu hướng gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn để để bảo đảm thanh khoản thuận tiện, đồng thời dễ dàng chuyển đổi mục đích sử dụng vốn khi có nhu cầu đầu tư thích hợp Tình hình huy động vốn của Chi nhánh khá tốt dù trong thời gian qua nền kinh tế có những chuyển biến bất thường, đây là

nỗ lực rất lớn của toàn bộ cán bộ trong Chi nhánh Đây là điểm cần phải tăng cường phát huy hơn nữa Diễn biến các loại nguồn vốn qua các năm được thể hiện qua biểu đồ 2.1

Trang 16

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn qua các nămcủa Chi nhánh

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:

Năm 2009 tiền gửi không kỳ hạn của Chi nhánh là 46.300 triệu đồng chiếm tỷ lệ 25,01% trong tổng nguồn vốn huy động Còn tiền gửi có kỳ hạn là 138.800 triệu đồng chiếm tỷ lệ 78,95% trong tổng nguồn vốn huy động, trong đó chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 81.800 triệu đồng, còn lại là tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 57.000 triệu đồng Do trong năm 2009 nền kinh tế nước ta chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Trong khi nước ta đang dần thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng thì thiên tai lại xảy ra liên tiếp vào cuối năm, cụ thể là cơn bão số 9, số 11 và lũ lụt bất thường xảy ra đầu tháng 11/2009 làm thiệt hại lớn, gây thêm những khó khăn cho nền kinh tế - xã hội của địa phương nên trong năm này mặc dù Chi nhánh đã rất nổ lực đưa ra nhiều hình thức huy động hấp dẫn khách hàng (như huy động tiết kiệm bốc thăm trúng thưởng, phát hành

Trang 17

kỳ phiếu ngắn hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tự điều chỉnh tăng lãi suất theo LSCB,… ) với lãi suất cao, đảm bảo yếu tố cạnh tranh nhưng cũng rất khó khăn

có kỳ hạn dưới 12 tháng là 78.000 triệu đồng, còn lại là tiền gửi có kỳ hạn trên

12 tháng là 10.000 triệu đồng Tuy vậy tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh giảm so với năm 2009 Nguyên nhân là do những biến động bất thường của nền kinh tế đã gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế cũng như tâm lý của người dân trong việc gửi tiền

Năm 2011 tiền gửi không kỳ hạn của Chi nhánh là 53.200 triệu đồng chiếm tỷ lệ 31,76% trong tổng nguồn vốn huy động giảm 15,15% so với năm

2010 Còn tiền gửi có kỳ hạn là 114.300 triệu đồng chiếm tỷ lệ 68,24% trong tổng nguồn vốn huy động tăng 29,9% so với năm 2010, trong đó chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 108.300 triệu đồng, còn lại là tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 6.000 triệu đồng Như vậy nguồn vốn huy động trong năm 2011

đã tăng so với năm 2010 Mặc dù trong năm 2011, kinh tế nước ta dần hồi phục

và phát triển Tình hình kinh tế có nhiều khởi sắc, đất nước dần thoát khỏi tình trạng suy giảm, từng bước hồi phục và tăng trưởng Đời sống xã hội ngày càng tiến bộ, người dân có nhiều khoản tiền nhàn rỗi, để hạn chế rủi ro và nhằm sinh lời thì gửi tiết kiệm là một kênh huy động được người dân tin dùng, với nhiều loại hình dịch vụ kèm theo, nhưng vì lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất cao nên người dân chủ yếu gửi tiền tiết kiệm của mình vào tiền gửi có kỳ hạn làm cho khoản huy động này tăng cao và ngược lại thì người dân dần hạn

Trang 18

chế khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Cũng chính vì thế đã làm nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng lên đáng kể

Năm 2012 tiền gửi không kỳ hạn của Chi nhánh là 58.600 triệu đồng chiếm tỷ lệ 31,05% trong tổng nguồn vốn huy động tăng 10,15% so với năm

2011 Còn tiền gửi có kỳ hạn là 130.100 triệu đồng chiếm tỷ lệ 69,95% trong tổng nguồn vốn huy động tăng 13,82% so với năm 2011, trong đó chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 122.100 triệu đồng, còn lại là tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 8.000 triệu đồng Đó là do trong năm qua tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh không ngừng sáng tạo, tìm kiếm thị trường mới cũng như tìm kiếm thị hiếu của thị trường Từ đó tạo ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Đặc biệt trong năm qua có chương trình huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự động điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của NHNN Đây là một hình thức tiết kiệm mới lạ, vì đây là sản phẩm tiết kiệm trả sau toàn bộ nên lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tự động điều chỉnh tăng lên tương ứng khi mức lãi suất cơ bản của đồng Việt Nam do NHNN Việt Nam công bố tăng lên, nhưng không bị giảm xuống khi mức lãi suất giảm đây thực sự

là sản phẩm mới lạ đã thu hút được một số lượng lớn tiền gửi tiết kiệm trong năm qua

Như vậy, nhìn chung trong những năm qua, nguồn vốn huy động tại chỗ của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh phát triển theo chiều hướng ngày càn tăng, một phần do tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương tiếp tục tăng trưởng và

ổn định, đời sống người dân không ngừng được cải thiện, nhận thức của các tầng lớp dân cư có chuyển biến tích cực, không còn quan niệm giữ tiền và vàng

ở nhà hoặc chôn giấu, người dân đã xác định rõ tiền gửi tiết kiệm vào Ngân hàng là một hình thức đầu tư tín dụng vừa hiệu quả lại không bị rủi ro Do đó, ngân hàng đã chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng để phát triển sản xuất.

Trang 19

1.4.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh

Như chúng ta đã biết, đối với các NHTM nói chung và Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh nói riêng thì hoạt động cho vay là hoạt động chính và chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Hoạt động cho vay của Chi nhánh luôn bám sát mục tiêu, tăng cường đẩy mạnh cho vay vào các doanh nghiệp vừa

và nhỏ,tiếp tục đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp – nông thôn

Hoạt động cho vay của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh tăng trưởng đều qua các năm, với mức độ tăng trưởng bình quân qua các năm từ 14% trở lên Xét theo dư nợ cho loại vay thì năm 2009 dư nợ ngắn hạn là 273.745 triệu đồng, còn dư nợ trung và dài hạn là 41.955 triệu đồng Năm 2010 dư nợ ngắn hạn là 289.440 triệu đồng tăng 21.7% so với năm 2009, còn dư nợ trung và dài hạn là 32.160 triệu đồng giảm 22,3% so với năm 2009 Năm 2011 thì dư nợ ngắn hạn là 330.300 triệu đồng tăng 14,1% so với năm 2010, còn dư nợ trung và dài hạn là 35.200 triệu đồng tăng 9,55 so với năm 2010 Năm 2012 dư nợ ngắn hạn

là 371.300 triệu đồng tăng 12,4% so với năm 2011, còn dư nợ trung và dài hạn là 37.300 triệu đồng tăng 5,9% so với năm 2011

Xét theo thành phần kinh tế thì tỷ trọng cho vay cá nhân, hộ gia đình chiếm tỷ trọng cao nhất Điều này phù hợp với định hướng của Agribank Việt Nam Năm 2009 dư nợ DNNQD là 35.500 triệu đồng; dư nợ hộ gia đình, cá nhân

là 246.200 triệu đồng năm 2010 dư nợ DNNQD là 38.500 triệu đồng tăng 14,9%

so với năm 2009; còn dư nợ hộ gia đình, cá nhân là 283.100 triệu đồng tăng 15%

so với năm 2009 Năm 2011 dư nợ DNNQD là 47.500 triệu đồng tăng 23,4% so với năm 2010; còn dư nợ hộ gia đình, cá nhân là 318.000 triệu đồng tăng 12,3%

so với năm 2010 Năm 2012 dư nợ DNNQD là 54.300 triệu đồng tăng 14,3% so với năm 2011; còn dư nợ hộ gia đình, cá nhân là 354.300 triệu đồng tăng 11,4%

so với năm 2011

Trang 20

Nếu xét theo ngành kinh tế thì lĩnh vực cho vay nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2009 dư nợ ngành nông-lâm-ngư nghiệp là 195.700 triệu đồng, ngành thương mại-dịch vụ là 33.300 triệu đồng, các ngành khác là 50.700 triệu đồng Năm 2010 dư nợ ngành nông-lâm-ngư nghiệp là 225.100 triệu đồng tăng 15% so với năm 2009, ngành thương mại-dịch vụ là 37.500 triệu đồng tăng 12,6% so với năm 2009, các ngành khác là 59.000 triệu đồng tăng 16,4% so với năm 2009 Năm 2011 dư nợ ngành nông-lâm-ngư nghiệp là 255.500 triệu đồng tăng 13,5% so với năm 2010, ngành thương mại-dịch vụ là 44.000 triệu đồng tăng 17,3% so với năm 2010, các ngành khác là 66.000 triệu đồng tăng 11,9% so với năm 2010 Năm 2011 dư nợ ngành nông-lâm-ngư nghiệp là 289.100 triệu đồng tăng 13,2% so với năm 2011, ngành thương mại-dịch vụ là 53.000 triệu đồng tăng 20,5% so với năm 2011, các ngành khác là 66.500 triệu đồng tăng 0,8% so với năm 2009

Đến đầu năm 2009 hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại có nhiều biến động Đặc biệt là kể từ giữa tháng 5/2009, khi NHNN Việt Nam áp dụng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, mà theo đó, các NHTM ấn định lãi suất cho vay tối đa bằng 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố trong từng thời kỳ Đây là công cụ trực tiếp để kiểm soát lãi suất kinh doanh của NHTM; Thiết lập một hành lang lãi suất thị trường liên ngân hàng với biên độ chênh lệch khoảng 2% để điều tiết lãi suất thị trường: "Trần" là lãi suất tái cấp vốn, "sàn" là lãi suất tái chiết khấu (hiện nay là 7% - 5%/năm); lãi suất cơ bản và lãi suất nghiệp vụ thị trường mở biến động trong phạm vi hành lang này Lãi suất nghiệp vụ thị trường

mở đóng vai trò định hướng và thực hiện việc "bơm" tiền ra hoặc "hút" tiền về

Từ đó tác động đến cung - cầu vốn, lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất huy động, cho vay của NHTM Mặt khác, từ tháng 5 đến tháng 9/2009, NHNN điều hành chính sách tiền tệ "thắt chặt", các mức lãi suất chủ đạo được điều chỉnh tăng, lãi suất cơ bản từ 12%/năm lên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn từ

Trang 21

13%/năm lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm lên 13%/năm, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ 11,7%/năm lên 15%/năm.

Bảng 1.3: Dư nợ cho vay của Chi nhánh từ năm 2009- 2012

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU 2009 2010 2011 2012 So sánh tăng (+); giảm(-)

10/09 11/10 12/11

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % % %

1 Dư nợ theo loại

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Từ những lý do viện dẫn trên, có thể thấy diễn biến thị trường vốn có nhiều biến động khó lường, nên các ngân hàng thương mại nói chung, đơn vị nghiên cứu nói riêng, chủ yếu đầu tư vốn tín dụng ở hình thức ngắn hạn là nhằm giảm

Trang 22

thiểu rủi ro về lãi suất kể từ năm 2009 trở đi Số liệu ở bảng 1.3 đã thể hiện nội dung phân tích trên.

1.4.3 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh

Mục tiêu lợi nhuận vẫn là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh Việc huy động nguồn vốn để cho vay theo điều hành lãi suất cơ bản của NHNN, cho vay theo lãi suất thỏa thuận, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng… các chi nhánh phải tự cân đối được để kinh doanh hướng đến có lợi nhuận, trên cơ sở bảo đảm được chất lượng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro cho đồng vốn đầu tư Những năm qua, chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh đã có kế hoạch kinh doanh thích ứng, tự cân đối thu nhập chi phí và kinh doanh để đạt lợi nhuận Số liệu bảng 1.4 cho thấy được diễn biến thu nhập, chi phí và lợi nhuận của đơn vị qua các năm

Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của chi nhánh từ năm 2009 - 2012.

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền (Tr.đ) Số tiền (Tr.đ) Số tiền (Tr.đ) Số tiền

(Nguồn: Tổng hợp tại phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Về thu nhập thì năm 2009 thu nhập của Chi nhánh là 51.745 triệu đồng Năm 2010 thì thu nhập đạt 62.712 triệu đồng tăng 21,19% so với năm 2009 Năm 2011 thì thu nhập là 76.755 triệu đồng tăng 22,39% so với năm 2010 Năm

2012 thì thu nhập của Chi nhánh là 92.186 triệu đồng tăng 20,10% so với năm 2011

Trang 23

Về chi phí thì năm 2009 chi phí của Chi nhánh là 46.245 triệu đồng Năm

2010 thì chi phí đạt 56.312 triệu đồng tăng 21,77% so với năm 2009 Năm 2011 thì chi phí là 69.155 triệu đồng tăng 22,81% so với năm 2010 Năm 2012 thì chi phí của Chi nhánh là 82.986 triệu đồng tăng 20% so với năm 2011

Trong cơ cấu thu nhập – chi phí thì tỷ trọng từ hoạt động tín dụng chiếm chủ yếu Thu nhập dịch vụ ngoài tín dụng tăng dần qua các năm Đây là kết quả đáng khích lệ đối với Chi nhánh trong việc định hướng ngày càng nâng cao thu nhập ngoài tín dụng

Trong tổng chi phí thì chi phí trả lãi hoạt động huy động vốn và trả phí sử dụng vốn Agribank cấp trên (do thiếu nguồn vốn) chiếm tỷ trọng cao nhất Tỷ trọng chi phí này qua các năm có xu hướng giảm Mặc dù từ năm 2008 đến 2009 thị trường vốn có nhiều biến động, đặt biệt là khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

áp dụng cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, rồi đến việc điều hành chính sách tiền

tệ "thắt chặt" từ tháng 5 - 9/2008, các NHTM đua nhau tăng lãi suất huy động để thu hút nguồn nhằm bảo đảm tính thanh khoản, dẫn đến mặt bằng chi phí vốn huy động và phí sử dụng vốn tăng cao Tuy nhiên, Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh vẫn luôn giữ được lượng khách hàng truyền thống, không những ổn định được nguồn của mình mà còn giữ được mức lãi suất hợp lý nhờ cơ cấu các loại lãi suất linh hoạt ở nhiều kỳ hạn gửi Ngoài ra, thành công này phải nói đến tính “chung thuỷ” của khách hàng với Ngân hàng, họ thiên về sự ổn định và an toàn do gắn bó lâu dài với hệ thống Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh hơn là tìm kiếm lãi suất cao ở các NHTM khác

Mặt dù tình hình kinh tế trong những năm qua có nhiều biến đổi lớn nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh đúng theo pháp luật, đúng chỉ đạo của cấp trên; quy mô, sản phẩm và chất lượng hoạt động năm sau cao hơn năm trước theo xu hướng ổn định và vững chắc Khách hàng đến với ngân hàng ngày càn đông, giữ vững và phát huy vị thế

Trang 24

NHNo&PTNT; thực hiện nghiêm túc các giới hạn an toàn kinh doanh tiền tệ tín dụng; hoàn tất xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNT cấp trên giao; kinh doanh có lãi, năm sau cao hơn năm trước; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

1.5 Cơ hội và thách thức của Chi nhánh.

Điểm mạnh:

- Vị trí kinh doanh nằm ở trung tâm

- Các sản phẩm phục vụ khách hàng

doanh nghiệp đa dạng như : cho

vay trồng cà phê, tiêu, điều,…

- Các sản phẩm cho bán lẻ có ưu thế

như : ô tô xịn, nhà mới, …

- Thương hiệu Agribank được khẳng

định trên thị trường ĐăkLăk

- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết

Phát huy:

- Tận dụng vị trí trung tâm để quảng bá thương hiệu

- Tăng cường tiếp cận các doanh nghiệp để quảng bá các sản phẩm doanh nghiệp

- Đẩy mạnh quảng bá các sản phẩm bán lẻ mà ta đang có ưu thế

- Bán chéo sản phẩm

- Truyền lửa nhiệt huyết cho nhân viên

Điểm yếu:

- Thiếu các PGD, điểm giao dịch tại

các địa bàn huyện trọng tâm phát

triển => hạn chế trong việc phát

- Tăng cường đào tạo, nâng cao nghiệp vụ nhân viên, tổ chức thường xuyên các bữa thuyết

Trang 25

quán, rất khó tiếp thị.

- Giá bán sản phẩm cao

- Đội ngũ trẻ ít kinh nghiệm và quan

hệ

- Tính chuyên nghiệp chưa cao

Do chủ trương của Agribank là Ngân

hàng đô thị nên trong quá trình nhận

tài sản đam bảo không nhận đất nông

nghiệp và hệ số K còn quá thấp so với

giá thị trường Trong khi thị trường

ĐăkLăk chủ yếu là Nông Nghiệp

chiếm 70-80%

trình sản phẩm

- Lập kế hoạch xây dựng các Phòng giao dịch, tại các Huyện trung tâm để phát triển và khai thác tốt các sản phẩm dịch vụ

- Nghiên cứu xây dựng các chính sách mới phù hợp với đặt thù miền nhằm khai thác triệt để các

cơ hội và đẩy vị thế cạnh tranh trên nguyên tắt an toàn

Cơ hội:

- Nên kinh tế Việt Nam bước đầu đã

thoát ra khỏi khủng hoảng và có

thể khởi sắc vào đầu năm 2010

- 4 chính sách kích cầu của chính

phủ đã và đang triển khai

- Ngành thu mua chế biến nông sản

đang phát triển mạnh với những

sản phẩm chất lượng cao được thế

giới công nhận và ưu chuộng

- Được tham gia là thành viên ủy

thác của Trung tâm Giao dịch cà

Phê Buôn Ma Thuột là sàn nông

sản đầu tiên của cả nước

Tận dụng:

- Phân khúc lại thị trường, chọn lọc lựa chọn những phân khúc khách hàng tốt

- Tiếp thị các khách hàng tiềm năng theo phân khúc đã chọn và theo định hướng của Agribank

- Liên kết , phối hợp với các đơn

vị như sở kế hoạch đầu tư, Ban Quản lý dự án , cơ quan thuế để tận dụng chớp thời cơ tốt nhất trong việc tiếp cận khách hàng

và quản bá hình ảnh Agribank

- Tận dụng sản phẩm mới tại sàn

Trang 26

- Các Doanh nghiệp MSME ngày

- Khủng hoảng kinh tế vẫn chưa qua

đi Các rủi ro ngày càng lộ diện

- Định hướng phát triển trở thành

Top 1 của Ngân hàng cổ phần trên

thị trường ĐăkLăk sẽ gặp không ít

PHẦN II THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN

CHU TRINH – ĐĂK LĂK2.1 Tình hình rủi ro chung

Trang 27

Trong những năm qua, tuy ngân hàng được đánh giá là hoạt động không

có hiệu quả nhưng NHNo&PTNT là một trong những ngân hàng lớn trên địa bàn được xếp ngân hàng loại một Rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân hàng Trên thực tế, các ngân hàng đều áp dụng các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân rủi ro tín dụng vẫn phát sinh, gây ra những thiệt hại đối với ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không trả được nợ vay đầy đủ và đúng hạn

Rủi ro tín dụng của Chi nhánh được thể hiện dưới các dạng: Nợ quá hạn,

nợ giãn, nợ khoanh, nợ xấu

Tình hình cụ thể của ngân hàng được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình rủi ro tại Chi nhánh

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Qua bảng số liệu ta thấy chỉ tiêu nợ quá hạn của Chi nhánh đang giảm dần tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của khủng hoảng nên tỷ lệ giảm vần còn rất ít Nợ được giãn và nợ được khoanh của Chi nhánh chiếm tỷ trọng rất ít trong tổn dư nợ khoảng Nợ được giãn là các khoản vay đến hạn trả nhưng khách hàng chưa trả được, ngân hàng đã gia hạn nợ cho khách hàng nhưng khách hàng vẫn không trả được Nợ được giãn năm 2009 là 875 triệu đồng chiếm 0,31% trong tổng dư nợ, năm 2010 thì tăng lên 1.167,2 triệu đồng chiếm 0,37% trong tổng dư nợ tăng 0,06% so với năm 2009 Năm 2011 nợ được giãn là 1.025 triệu đồng chiếm

Trang 28

0,28% đã giảm 0,09% so với năm 2010 Đến năm 2012 thì nợ được giãn là 967 triệu đồng chiếm 0,24% giảm 0,04% so với năm 2011.

Nợ khoanh là một dạng rủi ro tín dụng có những lý do khách quan nên được phép của Chính phủ cho khoanh lại, tách ra, theo dõi riêng, tạo điều kiện cho khách hàng được tiếp tục vay vốn ngân hàng để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh Còn đối với nợ được khoanh thì năm 2009 là 235 triệu đồng chiếm 0,08% trong tổng dư nợ, năm 2010 là 590 triệu đồng chiếm 0,18% tăng gấp đối

so với năm 2009, năm 2011 là 360 triệu đồng chiếm 0.1% giảm 0,08% so với năm 2010, năm 2012 là 190 triệu đồng chiếm 0,05% giảm một nữa so với năm

2011 Như vậy ta nợ được giãn và nợ được khoanh của Chi nhánh đang giảm dần qua các năm Năm 2010 các loại dư nợ đề tăng là do ảnh hưởng chung của khủng hoảng tài chính toàn cầu

Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá rủi ro tín dụng của một ngân hàng như:

nợ quá hạn, nợ xấu Theo quy chế cho vay mới của NHNN, khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, nếu khách hàng vay không trả đúng hạn và được điều chỉnh kỳ hạn nợ vay hoặc không được gian hạn nợ thì TCTD chuyển toàn bộ số nợ sang nợ quá hạn Nợ quá hạn được tính từ các khoản nợ từ nhóm 2- 5 Để khái quát được tình hình rủi ro chung của Chi nhánh chúng ta sẽ phân tích cụ thể nợ quá hạn của Chi nhánh dựa vào biểu đồ sau

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh

Trang 29

Qua biểu đồ trên ta thấy, bước sang năm 2010 cùng với cuộc khủng hoảng tài chính của nền kinh tế thế giới đã gây ảnh hưởng đến toàn bộ lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Tại Chi nhánh tỷ lệ

nợ quá hạn năm 2010 là 7.705,2 triệu đồng, tăng 2.096,54 triệu đồng so với năm

2009 và chiếm 2,20% trong tổng dư nợ Nguyên nhân là do: khủng hoảng tài chính toàn cầu; lạm phát và diễn biến tình hình lạm phát rất phức tạp; chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng cao, tăng nhanh đã tạo hiệu ứng tâm lý đối với người dân

và toàn bộ nền kinh tế Diễn biến này gây áp lực rất lớn đối với việc thực thi chính sách tiền tệ; đối với lãi suất và tỷ giá trên thị trường tiền tệ Trong bối cảnh

đó, giá dầu, giá vàng liên tục tăng cao tạo tâm lý rất lớn đối với toàn bộ thị trường Theo đó, lãi suất, tỷ giá trong thời gian này liên tục tăng gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng Sự chuyển biến quá nhanh của tình hình kinh tế thế giới có tác động rất lớn đối với nền kinh tế nước

ta và những khó khăn trong xuất khẩu, trong hoạt động kinh doanh là rất lớn Ảnh hưởng dây chuyền từ những biến động kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã bộc

lộ khó khăn, một số là do các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, số khác

Trang 30

khó khăn do giá giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, đầu ra thu hẹp do suy thoái kinh tế…

Qua năm 2011 thì dư nợ quá hạn là 7.492,75 triệu đồng chiếm 2.05% trên tổng dư nợ Năm 2012 dư nợ quá hạn là 7.967,7 triệu đồng chiếm 1,95% trên tổng dư nợ Như vậy thì trong thời gian này tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh đã giảm so với năm 2010 tuy nhiên vì vẫn còn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên tỷ lệ giảm vẫn còn ít năm 2011 giảm 0,15% so với năm 2010, năm

2021 giảm 0,1% so với năm 2011 Nguyên nhân là nền kinh tế đang bắt đầu tiến trình phục hồi và thị trường chứng khoán, bất động sản cũng đang dần khởi sắc trở lại NHNN cũng ban hành nhiều quy định về cho vay và lãi suất nên lãi suất trong thời gian này đã ổn định hơn Ngoài ra chi nhánh cũng thực hiện triển khai công tác thu hồi nợ một cách có hiệu quả nên tỷ lệ nợ quá hạn đang có xu hướng giảm dần Để được kết quả như trên phải kể đến sự quan tâm tới công tác kiểm tra nội bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, thanh tra chuyên trách kiểm tra theo định kỳ Hàng ngày, qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh, nếu có phát sinh nợ quá hạn rơi vào cán bộ tín dụng nào phụ trách cho vay thì cán bộ tín dụng đó giải thích và đôn đốc người vay thi xếp để trả nợ vay ngân hàng Do cán bộ tín dụng bám sát khách hàng nợ, sự kiểm tra đôn đốc kịp thời của ban lãnh đạo, nên nếu

có trường hợp nào phát sinh nợ quá hạn thì chỉ sau một thời gian ngắn người vay

sẽ trả hết nợ quá hạn cho ngân hàng Nhự vậy, với nỗ lực phấn đấu giảm thấp rủi

ro ngân hàng đã đưa nợ quá hạn bình quân ngày càng giảm thấp hy vọng thành quả này sẽ tiếp tục được duy trì và phát huy hơn nữa

Nợ xấu cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá tình hình rủi ro của một ngân hàng, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3 – 5 Trong thời gian qua con số nợ xấu ở các NHTM là khá cao dưới đây là biểu đồ thể hiện tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ của Chi nhánh

Trang 31

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh

Qua biểu đồ trên ta thấy năm 2010 tỷ lệ nợ xấy của chi nhánh tăng cao so với năm 2009 tăng 0,44% , nợ xấu của chi nhánh là 5.847,62 triệu đồng tăng gấp 1,5 lần so với năm 2009 và có tỷ lệ là 1,43% trên tổng dư nợ Nợ xấu của Chi nhánh tăng lên trong thời gian này là điều tất yếu vì đây là ảnh hưởng chung của nền kinh tế gây ra

Qua năm 2011, 2011 thì tỷ lệ nợ xấu đã giảm dần tuy tỷ lệ giảm không nhiều nhưng đây cũng là sự cố gắng hết mình của toàn bộ cán bộ góp phần đẩy lùi rủi ro cho Chi nhánh trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế Năm 2011 dư

nợ xấu là 6.323,15 triệu đồng chiếm tỷ lệ 1,73% trên tổng dư nợ, giảm 0,14% so với năm 2010 Năm 2012 dư nợ xấu là 6.823,62 triệu đồng chiểm tỷ lệ 1,67% trên tổng dư nợ, giảm 0,06% so với năm 2011

2.2 Nợ quá hạn phân theo thời hạn vay

Nợ quá hạn của Chi nhánh theo loại hình vay được thể hiện rõ qua bảng số liệu và biều đồ sau:

Bảng 2.2: Nợ quá hạn phân theo thời hạn vay của Chi nhánh

ĐVT: triệu đồng

Trang 32

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch 2010-

2009

2011- 2010

2011

2012-Dư nợ quá hạn 4.978,66 7.075,2 7.492,75 7.967,7 2.096,54 417,55 474,95NQH ngắn hạn 3.126,6 3.749,8 3.499,1 3.266,7 623,2 -250,7 -232,4NQH trung, dài

hạn

1.852,06

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn theo thời hạn vay của Chi nhánh.

Qua bảng số liệu, biểu đồ trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn có xu hướng ngày càng giảm dần còn tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn ngày càng tăng dần

Trang 33

Nợ quá hạn ngắn hạn năm 2009 là 3126,6 triệu đồng chiếm 62,8% trong tổng dư

nợ quá hạn Năm 2010 tăng lên là 3.749,8 triệu đồng, tuy nhiên chỉ chiếm 53% trong tổng dư nợ quá hạn giảm 9,8% so với năm 2009 Năm 2011 nợ quá hạn là 3.499,1 triệu đồng chiếm 46,7% trong tổng dư nợ quá hạn và giảm 6,3% so với năm 2010 Năm 2012 nợ quá hạn của Chi nhánh là 3.226,7 triệu đồng chiếm 41% giảm 5,7% so với năm 2011

Nợ quá hạn trung,dài hạn năm 2009 là 1.852,06 triệu đồng chiếm 37,2% trong tổng dư nợ quá hạn Năm 2010 tăng lên là 3.325,4 triệu đồng, tuy nhiên chỉ chiếm 47% trong tổng dư nợ quá hạn tăng 9,8% so với năm 2009 Năm 2011 nợ quá hạn là 3.993,65 triệu đồng chiếm 53,3% trong tổng dư nợ quá hạn và giảm 6,3% so với năm 2010 Năm 2012 nợ quá hạn của Chi nhánh là 4.701 triệu đồng chiếm 59% tăng 5,7% so với năm 2011

Việc tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn giảm và tỷ lệ nợ quá hạn trung,dài hạn tăng trong thời gian qua tại Chi nhánh là do biến động chung của nền kinh tế như tăng trưởng thấp đi kèm với lạm phát cao, Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt, trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng sử dụng chính sách thắt chặt cho vay chính điều này làm cho người đi vay gặp nhiều khó khăn, thiếu vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, mất thanh khoản và hoàn trả vốn không đúng hạn Hậu quả của việc theo đuổi tăng trưởng tín dụng cao trong thời

kỳ trước, trong khi năng lực quản lý rủi ro còn thấp, cộng với những biến động bất lợi của nền kinh tế nên chất lượng các khoản vay bị suy giảm Ngoài ra đối với sự khó khăn của nền kinh tế nên các khoản vay trung và dài hạn của các cá nhân và doanh nghiệp để đầu tư không mang lại lợi nhuận, nguồn vốn bị ứ đọng không thể thu hồi gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Do biến động mạnh của giá vàng, giá dầu cũng gây tác động không nhỏ

2.3 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế

Trang 34

Qua thống kê dư nợ cho vay của chi nhánh ta thấy khách hàng chính của chi nhánh chủ yếu tập trung ở hai thành phần kinh tế là: doanh nghiệp ngoài quốc doanh(DNNQD) và hộ gia đình, cá nhân Về cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế thì nợ quá hạn của Chi nhánh của hai thành phần kinh tế cung xấp xĩ nhau, tuy vậy nợ quá hạn vẫn tập trung ở thành phần kinh tế là doanh nghiệp ngoài quốc doanh(DNNQD) và được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.3: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế của Chi nhánh

ĐVT: Triệu đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch 2010-

2009

2011- 2010

2011

2012-1 Dư nợ quá hạn 4.978,66 7.075,2 7.492,75 7.967,7 2.096,54 417,55 474,95NQH DNNQD 2.552,6 4.015,3 4.443,2 5.402,1 1.462,7 427,9 958,9NQH Hộ gia đình ,

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank Phan Chu Trinh)

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế của Chi nhánh

Trang 35

Qua bảng số liệu, biểu đồ trên ta thấy năm 2009 thành phần kinh tế DNNQD có mức dư nợ quá hạn là 2.552,6 triệu đồng chiếm 51,25% trên tổng số

dư nợ quá hạn, tuy nhiên so với dư nợ bình quân của thành phần kinh tế này thì

nó chỉ chiếm 0,076%, có nghĩa là bình quân trong 100 đồng dư nợ của thành phần DNNQD thì chỉ có 0,076 đồng nợ quá hạn Với tỉ lệ như vậy có thể thấy rằng thành phần này có tỉ lệ rủi ro rất thấp Còn năm 2010 thành phần DNNQD

có mức dư nợ quá hạn là 4.015,3 triệu đồng chiếm 56,75% trên tổng số dư nợ quá hạn, tăng 5,5% so với năm 2009 Đến năm 2011 thì tỷ lệ nợ quá hạn của thành phần DNNQD là 4.443,2 triệu đồng chiếm 59,3% tăng 2,25% so với năm

2010 Năm 2012 thì thành phần DNNQD có mức dư nợ quá hạn là 5.402,1 triệu đồng chiếm 67,8 % trên tổng số dư nợ quá hạn, tăng 8,5% so với năm 2011

Đối với thành phần kinh tế hộ gia đình cá nhân năm 2009 thành phần có mức dư nợ quá hạn là 2.426,06 triệu đồng chiếm 48.75% trên tổng số dư nợ quá hạn Còn năm 2010 thành phần DNNQD có mức dư nợ quá hạn là 3.059,9 triệu đồng chiếm 43,25% trên tổng số dư nợ quá hạn, giảm 5,5% so với năm 2009 Đến năm 2011 thì tỷ lệ nợ quá hạn của thành phần DNNQD là 3.049,55 triệu

Trang 36

đồng chiếm 40,7% trên tổng dư nợ quá hạn của thành phần kinh tế này, giảm 2,25% so với năm 2010 Năm 2012 thì thành phần DNNQD có mức dư nợ quá hạn là 2.565,6 triệu đồng chiếm 32,3 % trên tổng số dư nợ quá hạn, giảm 8,5%

có lợi nhuận, không có khả năng trả nợ ngân hàng Ngoài ra, các khoản vay của

hộ gia đình và cá nhân có tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần là do hoạt động sản xuất của

bà con đang từng bước được phát triển Nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên các hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình, trồng trọt, chăn nuôi

Hiện nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, các công ty, doanh nghiệp không ngừng ra đời và phát triển, vốn là nhu cầu không thể thiếu của những đối tượng này Đây là 1 thị trường tiềm năng, là cơ hội chuyển hướng kinh doanh của các ngân hàng Xác định xu hướng này, trong định hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới rất chú trọng đến thành phần DNNQD Chi nhánh nên xây dựng chính sách giám sát các khoản vay một cách có hiệu quả

2.4 Nợ quá hạn phân theo thời gian

Về mặt thời gian người ta chia nợ quá hạn ra thành 3 loại:

- NQH dưới 6 tháng được xếp vào loại nợ quá hạn bình thường, có nhiều khả năng thu hồi Đây là loại nợ quá hạn thường gặp

Ngày đăng: 01/06/2016, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ tổ chức - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
1.3.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 9)
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh từ năm 2009 – 2012 - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh từ năm 2009 – 2012 (Trang 13)
Bảng 1.3: Dư nợ cho vay của Chi nhánh từ năm 2009- 2012 - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 1.3 Dư nợ cho vay của Chi nhánh từ năm 2009- 2012 (Trang 21)
Bảng 2.3: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế  của Chi nhánh - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2.3 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế của Chi nhánh (Trang 34)
Bảng 2.4: Nợ quá hạn phân theo thời gian của Chi nhánh - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2.4 Nợ quá hạn phân theo thời gian của Chi nhánh (Trang 37)
Bảng 2.5: Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế của Chi nhánh - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2.5 Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế của Chi nhánh (Trang 40)
Bảng 2.6: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân phát sinh - Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Chi nhánh Phan Chu Trinh-Đăk lăk – Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2.6 Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân phát sinh (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w