1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 2014

80 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 749,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Thực tiễn cho thấy việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật là rất cần thiết để thấy kết quả đã đạt được và cả những thiếu sót, yếu kém trong việc thực hiên chứ

Trang 1

DƯƠNG DIỆP ANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỒNG QUANG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

DƯƠNG DIỆP ANH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG ĐỒNG QUANG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là khâu rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập qua đó giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của

phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2012 - 2014”

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến

thầy giáo TS Phan Đình Binh, là thầy đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ phường Đồng Quang đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ em làm quen với thực tế hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp

đỡ em trong quá trình nghiên cứu khóa luận

Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận của

em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè để bài kháo luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh Viên

Dương Diệp Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu trong khu vực thương mại dịch vụ 32

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu y tế của phường Đồng Quang 35

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của phường Đồng Quang năm 2012 39

Bảng 4.4: Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất phường Đồng Quang - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 41

Bảng 4.5: Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính 43

Bảng 4.6: Thống kê và đánh giá chất lượng bản đồ của phường Đồng Quang 44

Bảng 4.7: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 45

Bảng 4.8: Kế hoạch sử dụng đất từng năm của phường Đồng Quang- thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 48

Bảng 4.9: Kết quả lập hồ sơ địa chính tại phường Đồng Quang thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên đến năm 2014 52

Bảng 4.10: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 – 2010 53

Bảng 4.11: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của Phường Đồng Quang giai đoạn 2012 đến 2014 55

Bảng 4.12: Kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của phường Đồng Quang giai đoạn 2012 - 2014 58

Bảng 4.13: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang 61

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ giá trị sản xuất dịch vụ thương mại –công nghiệp 32

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích đề tài 2

1.3 Yêu cầu đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học, tính pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4

2.2 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo luật đất đai 2003 8

2.3 Khái quát về tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 9

2.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước 9

2.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 14

2.4 Khái quát về tình hình quản lý đất đai ở phường Đồng Quang, giai đoạn 2012 - 2014 19

2.4.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở phường Đồng Quang 19

2.4.1 Một số tồn tại 23

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 24

3.1.2 Đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của phường Đồng Quang Error! Bookmark not defined 3.2 Tình hình sử dụng đất Error! Bookmark not defined 3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐA ̣T ĐƯỢC 26

4.1 Tình hình cơ bản của phường Đồng Quang 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

Trang 7

4.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hôi và môi truờng 37

4.2.1 Những lợi thế chủ yếu va ̀ kết quả đa ̣t đươ ̣c 37

4.2.2 Những hạn chế 37

4.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 37

4.4 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang - tỉnh Tha ́i Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 theo 15 nội dung quy định trong Luật Đất đai 2003 41

4.4.1.Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 41

4.4.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ hành chính 43

4.4.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 44

4.4.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45

4.4.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 50

4.4.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 50

4.4.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ 52

4.4.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 52

4.4.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 54

4.4.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 54

4.4.11 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 56

4.4.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về pháp luật đất đai 57

4.4.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 59

4.4.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 60

4.4.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai 61

Trang 8

4.5 Đa ́nh giá kết quả về sự hiểu biết của cán bô ̣ , người dân về công tác quản lý nhà

nước về đất đai của phường Đồng Quang 62

4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai 63

4.6.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách trong qua ̉n lý đất đai 63

4.6.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 64

4.6.3 Giải pháp về khoa học- công nghê ̣ 65

4.6.4 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 65

4.7 Các giải pháp tổ chư ́ c thực hiện quy hoa ̣ch- kế hoa ̣ch sử dụng đất 66

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.2 Đề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân

cư, phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại

Chương II Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo

quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”

Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21 - 30) khẳng định rõ nội dung lập quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn liền với quá trình phân công lại lao động Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn nữa, với mục tiêu xây dựng phường Đồng Quang trở thành một trong những phường phát triển kinh tế của thành phố Thái Nguyên, cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai dài hạn Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai,

cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai của thành phố, đồng thời

là cơ sở cho việc giao cấp đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010; Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 của phường Đồng Quang được

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét duyệt theo quy định, đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của phường Đồng Quang nói riêng và TP Thái Nguyên nói chung đến năm 2010 và xa hơn, là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất…

Trang 10

Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội của phường đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, làm tăng nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tăng nhanh Trong khi nguồn tài nguyên đất đai có hạn lại vẫn chưa được khai thác triệt để Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết trong việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,

Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của phường Đồng Quang đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

5 năm kỳ đầu (2011 – 2015)

.Thực tiễn cho thấy việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật là rất cần thiết để thấy kết quả đã đạt được và cả những thiếu sót, yếu kém trong việc thực hiên chức năng quản lý đất đai của ngành nói chung và của địa phương nói riêng Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Xuất phát từ yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được sự

phân công của Khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS Phan Đình

Binh - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục đích đề tài

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Đồng Quang, giai đoạn 2012 - 2014 Xác định những điểm mạnh và những gì chưa làm được trong việc thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, từ đó tìm ra nguyên nhân

và đề xuất giải pháp để làm tốt công tác này ở địa phương những năm tới

1.3 Yêu cầu đề tài

- Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Trung ương và địa phương

- Nắm vững thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Các

số liệu điều tra, thu thập được phải đảm bảo được tính trung thực, khách quan

Trang 11

- Những kiến nghị đề xuất với các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế ở địa phương và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đại học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế

Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của phường Đồng Quang, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt hơn

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học, tính pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai

Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của các hoạt động quản lý Nhà nước thể hiện thông qua các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành

Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm 1993 ra đời và năm 2000 Luật sửa đổi bổ sung được ban hành, đến năm 2001 Luật đất đai lại được tiếp tục sửa đổi

Để cụ thể hóa Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm

2000, 2001 Nhà nước ta đã ban hành một loa ̣t các văn bản pháp luâ ̣t nhằm hướng dẫn thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như:

- Nghị định số: 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 và nghị định số: 85/NĐ-CP ngày 28/09/1999 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp

- Nghị định số: 73/NĐ-CP ngày 25/10/1993 quy định về phân hạng đất, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Nghị định số: 12/CP ngày 22/02/1994 của Chính phủ ban hành về thành lập Tổng cục địa chính trên cở sở hợp nhất giữa Tổng cục quản lý ruộng đất và cục đo đạc

- Nghị định số:34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ ban hành quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổng cục địa chính

- Nghị định số : 87/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định khung giá các loại đất và nghị định số: 90/CP về việc đền bù thu hồi đất

để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh

- Nghị định số: 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

- Nghị định số: 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trang 13

- Nghị định số: 79/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ sửa đổi , bổ xung một số điều của Nghị định số: 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Điều 6 Luật Đất đai 2003 dựa trên cơ sở từ các nội dung trên cũng đã khẳng định lại một lần nữa, có bổ sung và sửa đổi gồm 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 13 nội dung này ngoài việc triển khai và làm rõ một số nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai

1993 nó còn tập trung vào một số vấn đề mới như:

+ Quản lý tài chính về đất đai

+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, trong đó quy định những loại đất nào được tham gia thị trường bất động sản, nội dung hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, quản lý dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

+ Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất + Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai: như tư vấn về giá đất,

tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về đo đạc lập bản đồ, dịch vụ thông tin về đất đai

Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai Để công tác quản lý đất đai được thuận lợi, phải thực hiện đầy đủ và đồng bộ các nội dung quản lý này

Ngoài các văn bản trên, cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý đất đai là hàng loạt các nghị định, thông tư chỉ thị của Chính phủ, Bộ Tài nguyên & Môi trường:

+ Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2003 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

Trang 14

+TT liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC HD thực hiện QĐ 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

+ TT số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc HD dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTCP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003

+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về việc HD thi hành Luật Đất đai

+ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

+ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

+ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/7/2004 về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn

+ TT Số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc HD lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 28/2004/CT-TTg ngày

15-7-2004 về việc kiểm kê đất đai năm 2005

+ TT Số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc HD lập, chỉnh

lý, quản lý hồ sơ địa chính

+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

+ TT liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường HD việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trang 15

+ TT 04/2006/TT-BTNMT HD phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai

+ Quyết định 08/2006/QĐ-BTMT về Ban hành Quy định về GCNQSDĐ

+ Quyết định 07/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế

- kỹ thuật Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

+ TT 08/2007/TT-BTNMT HD thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ TT số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 HD việc lập, chỉnh lý , quản lý hồ sơ địa chính

+ Chỉ thị 09/2007/CT-TTg về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư

+ Chỉ thị 11/2007/CT-TTg về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất động sản

+ Quyết Định 11/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh

tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất

+ Quyết Định 12/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh

tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp

+ Chỉ thị 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

+ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Trang 16

+ TT 92/2007/TT-BTC HD xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước

+ Nghị định 35/2008/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang + Quyết định 1345/QĐ-BTNMT về việc tổ chức đợt kiểm tra tình hình thi hành Luật Đất đai

+ Chỉ thị 02/CT-BTNMT về việc tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003

+ Nghị quyết số 26/NQ/TW, ngày 05 tháng 8 băm 2008, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

+ Công văn số 2788/BTNMT-TCQĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

- Quản lý quy hoạch, kế hoach sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử JI99I

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ

- Thống kê kiểm kê đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thì trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trang 17

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.3 Khái quát về tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014

2.3.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước

Từ khi Luật và các văn bản Luật đất đai ra đời, các Bộ và Ban ngành từ

TW tới địa phương đã triển khai thực hiện trên khắp cả nước , tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai Tuy nhiên trong quá trình thực hiện giữa luật cũ và luật mới còn nhiều khó khăn và vướng mắc Chính vì vậy , trong giai đoạn tới cần thiết Chính phủ , các Bộ, các Ban ngành cần phải cố gắng hơn nữa trong việc ban hành văn bản , tổ chức triển khai đồng bô ̣ từ TW đến địa phương

+ Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

Ngành đo đạc bản đồ đã tập trung lực lượng để hoàn thành việc đo vẽ bản đồ địa chính cho toàn bộ đất lâm nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý 1: 2.000 phục vụ quy hoạch và quản lý các thành phố lớn tỷ lệ 1: 5.000 hoặc 1: 10.000 phục vụ quy hoạch và quản lý các vùng kinh tế trọng điểm Công tác

đo đạc và bản đồ hướng tới nhiệm vụ trọng tâm phục vụ giám sát, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường Công tác phân mốc giới, cắm mốc biên

Trang 18

giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, biên giới Việt - Lào được thực hiện theo đúng kế hoạch, do vậy thời gian tới cần phải tổ chức triển khai thực hiện tiếp tục chỉ đạo các địa phương hoàn thiện và lập bản đồ địa chính

+ Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm qua, công tác quản lý quy hoạch , kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực Năm

2005, cả nước đã xây dựng xong quy hoạch đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất năm 2005 đã được Quốc hội thông qua kỳ họp thứ V mở đầu cho việc tăng cường công tác quản lý đất đai theo luật mới

+ Công tác cấp GCNQSDĐ

Thực hiện nghị định số: 181/2004/NĐ-CP và chỉ thị số: TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành luật đất đai 2003 đã đề ra trong thời gian trước mắt là: Hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ, hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp

05/2004/CT-Đến năm 2010, việc cấp GCNQSDĐ trong cả nước đạt kết quả như sau: Đất sản suất nông nghiệp: Đã cấp được hơn 16 triệu giấy chứng nhận với diện tích trên 8,1 triệu ha, đạt 83% diện tích cần cấp giấy

Đất lâm nghiệp: Cấp được 2,45 triệu giấy với 10,1 triệu ha, đạt 84,3% Đất nuôi trồng thủy sản : Cấp 1,08 triệu giấy với hơn 577.000ha, đạt 83,8% diện tích cần cấp giấy

Đất ở đô thị: Cấp được 3,55 triệu giấy với diện tích hơn 82.000ha, đạt 62,6% diện tích cần cấp giấy

Đất ở nông thôn: Cấp được 11,6 triệu giấy với diện tích 425.000ha, đạt 76,8% diện tích cần cấp giấy

Đất chuyên dùng: Cấp được 138.000 giấy với diện tích 445.000ha đạt 54% diện tích cần cấp

Trang 19

Thực hiện nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ, các địa phương

đã triển khai cấp GCNQSDĐ theo mẫu mới với tổng số 1,277 triệu giấy, tổng diện tích 890.000 ha, trong đó có 33.863 GCN bao gồm cả đất và tài sản

+ Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất

Đến nay đã có khoảng 7.987 dự án được giao đất, thuê đất với diện tích hơn 184.179ha, trong đó có 89.654ha đất giao không thu tiền sử dụng đất, 8.306ha đất được giao có thu tiền, có 1.781 dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích hơn 1.061ha, trong đó có 9.460ha đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Thu hồi được 7.289ha do vi phạm pháp luật về đất đai, trong đó có 7.056ha thu hồi do

vi phạm quy định tại khoản 12 điều 38 của Luật đất đai 2003, đạt 65% diện tích phải thu hồi

+ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thông qua kiểm kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.093.804ha bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp 3.670.186ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng 3.323.512ha chiếm 10% Trong đó có 24.989.102ha chiếm 75,51% là đã có chủ sử dụng So với năm 2005, diện tích đất sản suất nông nghiệp tăng 1.277.600ha, trong đó đất trồng lúa có 4.127.721ha, vượt so với quy hoạch 10,33% nhưng giảm 37.546ha, bình quân hàng năm giảm 7.000 ha Đất lâm nghiệp tăng 571.616ha Đất ở nông thôn tăng 54.054ha đạt bình quân 91 m2/người Đất ở

đô thị tăng 27.994ha đạt bình quân 21 m2/người Đất chuyên dùng tăng 410.713ha, tăng nhiều nhất là cho mục đích công cộng, giao thông, thủy lợi,

an ninh, quốc phòng Đất tôn giáo tăng 1.816ha, đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 3.887ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng giảm 61.709ha, đất chưa

sử dụng giảm 1.742.372ha

Kết quả kiểm kê cho thấy các địa phương thực hiện công tác này khá tốt, tuy nhiên vẫn vẫn còn một số hạn chế như: Việc quản lý hiện trạng đất đai còn nhiều bất cập, thiếu kịp thời cập nhật số liệu, cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng được nhu cầu

Trang 20

+ Công tác thanh tra, kiểm tra va ̀ giải quyết khiếu nại tố cáo tr ong việc quản lý đất đai

Trong những năm qua, thanh tra địa chính đã tiến hành hơn 11.300 cuộc thanh tra ở tất cả các tỉnh, thành phố Phát hiện hơn 46.000 trường hợp

vi phạm luật đất đai, đã xử lý 25.000 vụ, đã giải quyết 75% số đơn khiếu nại,

tố cáo của nhân dân về đất đai Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vi phạm trong quản

lý đất đai chưa được xử lý kịp thời và triệt để Theo Bộ TN và MT, trong 30 ngày kiểm tra thi hành Luật đất đai tại các địa phương (1/8 - 30/8/2009), Đoàn kiểm tra Bộ TN và MT đã tiếp nhận 17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai Các nội dung khiếu kiện bao gồm: 70,6% là khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng, 10,0% là tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, 8,6% là tranh chấp đất đai, 6,8% là đòi lại đất cũ, 4,0% là những trường hợp khác

Như vậy muốn tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo tranh chấp về đất đai cần thiết tiến hành thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đất đai một cách thường xuyên và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm, giải quyết dứt điểm, hạn chế thấp nhất các vụ tồn đọng, tránh phát sinh những vụ mới

+ Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước

+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất

Đây là những nội dung mới ban hành khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, nhưng thị trường này sau đó đã phát triển rất mạnh trên phạm vi cả nước Các

Trang 21

quyền của người sử dụng đất được giao dịch thông qua thị trường bất động sản Dịch vụ công về đất đai cũng bước đầu được thực hiện cùng với sự ra đời của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các cấp huyện và tỉnh

2.3.1.2 Một số tồn tại

Trước quá trình đô thị hóa và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các luật và chính sách liên quan đến đất đai đã liên tục được bổ sung, sửa đổi nhưng vẫn nhanh chóng trở nên lạc hậu và có nhiều điểm không phù hợp với thời cuộc Điều này gây ra nhiều vấn đề như tham nhũng, lãng phí, tranh chấp, kiện cáo làm giảm hiệu quả sử dụng đất Những tranh chấp và bất ổn trong chính sách đất đai sẽ có tác động xấu tới môi trường kinh doanh và gây

ra những cản trở mạnh tới phát triển tổng thể kinh tế - xã hội

Sự chênh lệch về giá đất xuất phát từ sự yếu kém của hệ thống tài chính đất đai và hệ thống quản lý đất đai, ít sử dụng các công cụ kinh tế điều tiết để quản lý đất đai.Sự thiếu phù hợp và nhất quán giữa qui hoạch tổng thể phát triển KT - XH và thời hạn giao đất cho người sử dụng dẫn tới những mâu thuấn phát sinh và gây ra những khó khăn cho các doanh nghiệp phải di dời

do thay đổi quy hoạch

Các văn bản pháp luật đất đai nhiều khi còn còn chồng chéo , gây khó khăn trong công tác thực hiện , công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm trễ Bên cạnh đó các sai phạm trong vấn đề quản lý đất đai không những chưa giảm

mà còn có chiều hướng gia tăng và chưa được xử lý kịp thời gây nên hậu quả nghiêm trọng Mặc dù chính sách đất đai được thay đổi liên tục nhưng những

kẽ hở và sự thiếu rõ ràng của nó không nhứng làm cho số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp liên quan tới đất đai giảm xuống mà ngược lại ngày càng tăng

Bên cạnh đó những nhu cầu phát sinh trong quá trình sử dụng đất luôn gây áp lực và chưa lường hết được

Còn chưa thực hiện triệt để 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 22

2.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên

2.3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tựu thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế và ổn định chính trị- xã hội Tuy nhiên , thời gian qua, công tác quản lý, sử dụng đất ở tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sót, cần được đánh giá, làm rõ những nguyên nhân, đề ra những giải pháp khắc phục để công tác quản lý, sử dụng đất đi vào nền nếp, ổn định, nâng cao hơn nữa năng lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai

Căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2003, tỉnh đã xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương, trong đó có các Nghị quyết về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất(QH, KHSDĐ), cấp GCN, bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất; các quy định về cơ chế tài chính, về chính sách bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Chủ động triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là các văn bản liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác cấp GCN; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, các thủ tục hành chính về đất đai…được dư luận đánh giá tích cực, tháo gỡ được nhiều khó khăn, giải phóng các rào cản để huy động nguồn lực đất đai cho đầu tư phát triển

Công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đã có những chuyển biến tích cực, được dư luận đánh giá cao, nhất là công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được giảm thiểu thông qua việc lồng ghép các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường ngay từ khâu chấp thuận dự án đầu tư đến khâu bồi thường, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án đều được thực hiện qua cơ chế ”một cửa liên thông”

Công tác lập và quản lý QH, KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất

Trang 23

lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung quy hoạch của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH Thông qua QH, KHSDĐ, tài nguyên đất bước đầu đã được đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ được môi trường sinh thái; phát huy được nguồn lực đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đã được khoanh định một cách hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bảo đảm an ninh lương thực; đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc khôi phục, phát triển và bảo vệ rừng, nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên 47% năm 2011; diện tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng một cách hợp lý, từ năm 2005 trở lại đây tỉnh Thái Nguyên đã đưa hơn 14.000 ha đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp khác

Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời gian qua về cơ bản phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu tư, lao động, góp phần phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, công ngiệp, nông nghiệp nông thôn, đô thị

và dịch vụ, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cải thiện đáng kể, nâng cao đời sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, địa phương trong tỉnh

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được chú trọng Đến nay, toàn tỉnh đã hoàn thành đo đạc và lập bản đồ địa chính ở 162/181 phường, xã với diện tích trên 338.000 ha đạt 95,82% diện tích tự nhiên

Hệ thống bản đồ địa chính được lập bằng công nghệ số, có độ chính xác cao và chi tiết đến từng thửa đất đáp ứng yêu cầu về cả số lượng và chất lượng Toàn tỉnh đã cấp trên 437.000 GCN các loại đất với diện tích trên

Trang 24

163.000 ha đạt gần 60% diện tích cần cấp, trong đó có 4 đơn vị cấp huyện đạt diện tích cấp giấy trên 80% Nhiều loại đất đạt tỷ lệ cấp giấy khá cao như: Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp nhà nước đạt trên 99,07%; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 100%; đất an ninh đạt 97,77%; đất quốc phòng đạt gần 91.88%; đất ở đô thị đạt 90,75%; đất sản xuất nông nghiệp gần 73% Đã cơ bản hoàn thành việc điều chỉnh, cấp đổi lại với khoảng 30.400 GCN đạt tỷ lệ trên 97% số GCN cần cấp đổi

Công tác kiểm kê đất đai theo chỉ thị 31/CT-TTg của thủ tướng Chính phủ

và thống kê đất đai hàng năm đều đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định Công tác thông tin, lưu trữ đất đai đang từng bước được hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu quản lý, nhu cầu của các ngành, các cấp và của người dân

Công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế đã được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, thu hút nhiều dự án đầu tư trong nước và quốc tế với quy mô lớn

Từ năm 2003 tới nay, có 1.300 tổ chức doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích gần 4.000 ha, bảo đảm được quỹ đất chủ yếu dành cho công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển

đô thị

Diện tích đất dành cho phát triển đô thị tăng nhanh, đến nay, có trên

109 dự án đã được chấp thuận với diện tích 5.280 ha, trong đó có 33 dự án với diện tích 740 ha đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, giai đoạn 2004 – 2011 bình quân tăng gần 100 ha/năm, góp phần hình thành mạng lưới đô thị phân

bố đồng bộ ở các địa phương trong tỉnh; diện tích đất quy hoạch dành cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần 4.500 ha, giai đoạn 2000 - 2011 bình quân tăng gần 400 ha/năm

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đã

có nhiều tiến bộ, việc tổ chức triển khai các quy định về công bố công khai quy hoạch xây dựng QH, KHSDĐ; phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư gắn với việc vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách về đất đai đã góp

Trang 25

phần từng bước ổn định chỗ ở, đời sống, chuyển đổi ngành nghề, tạo được nhiều việc làm cho người có đất bị thu hồi, đặc biệt là đối với những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp; từng bước giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, của người có đất bị thu hồi, của nhà đầu tư, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội

Thị trường QSDĐ tuy sơ khai nhưng bước đầu đã tạo lập được cơ chế hoạt động; việc giao dịch vận hành đang từng bước đi vào nền nếp, thu hút được nhiều nguồn vốn trong xã hội, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách và đang dần trở thành một trong những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh Nguồn thu từ đất tăng dần qua các năm, đặc biệt từ khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành: Năm 2005 đạt trên 136 tỷ, năm 2007 đạt trên 229 tỷ, năm 2009 đạt trên 293 tỷ và năm 2011 đạt trên 460 tỷ đồng

Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành đồng bộ, tập trung, dứt điểm Kết quả thanh tra đã chỉ nhiều sai phạm hạn chế trong công tác quản lý,

sử dụng đất; kiến nghị xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những cá nhân, tập thể có sai phạm; góp phần khắc phục tồn tại, hạn chế, tiêu cực, thất thoát, lãng phí xảy ra trong quá trình thực hiên các dự án đầu tư, chống thất thu cho ngân sách; nhiều vấn đề xã hội liên quan đến đất đai đã phần nào được giải quyết Qua thanh tra, kiểm tra đã kiến nghị thu hồi trên 228.000 m¬2 đất vi phạm; truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên 4 tỷ đồng

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các nông, lâm trường đã được quan tâm, nhiều chủ trương, quy định, giải pháp đã được ban hành để thực hiện rà soát, sắp xếp, đổi mới, phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Đến nay, tỉnh đã thu hồi gần 2.000 ha đất của các nông, lâm trường giao cho địa phương quản lý, đang tiếp tục lập hồ sơ để thu hồi trên 11.000 ha đất để trả lại địa phương quản lý

2.3.2.2.Giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai

Để tiếp tục nâng cao hơn nữa năng lực quản lý nhà nước về đất đai, trong thời gian tới, chúng ta cần tập trung thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 26

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản

lý nhà nước về đất đai như giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng… theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch và nhanh gọn đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong thực hiện Tổ chức thực hiện có hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư tiếp cận quỹ đất để đầu tư vào sản xuất kinh doanh và thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Thứ hai, kịp thời xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm về quản lý,

sử dụng đất theo thẩm quyền; tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, người dân và doanh nghiệp về chính sách, pháp luật đất đai Phấn đấu đến năm 2016, tỷ lệ cấp GCN toàn tỉnh đạt trên 85% diện tích cần cấp trong đó: Đất tổ chức đạt 99%, đất ở đạt 98%

Thứ ba, nhanh chóng hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, chính quy Phấn đấu đến năm 2019, toàn tỉnh thực hiện quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ tin học Trọng tâm là việc triển khai thực hiện dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ

sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh

Thứ tư, rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính không cần thiết, không phù hợp, rườm rà, chồng chéo, tạo kẽ hở trong quản lý, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch, chuyên ngiệp, cắt giảm được chi phí về thời gian, tài chính của các tổ chức, cá nhân Đặc biệt là các thủ tục về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thủ tục cấp GCN phải được quy định chi tiết, rõ ràng tạo cơ sở pháp

lý thuận lợi cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và người dân thực hiện Điều quan trọng là phải bổ sung, đổi mới nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức ở 3 cấp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới trong tiến trình CNH, HĐH đất nước

Thứ năm, hằng năm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra ít nhất 100 chủ sử dụng đất và cấp quản lý Tạo sự đổi mới toàn diện trong công tác thanh

Trang 27

tra, kiểm tra Xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề định kỳ trên diện rộng, thực hiện lồng ghép thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai với các cuộc thanh tra về bảo vệ môi trường và khoáng sản; rà soát, thống kê đầy đủ việc thực hiện kết luận thanh tra, xử lý dứt điểm không để tồn đọng Chấn chỉnh công tác quản lý sử dụng đất của người dân, doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp Thường xuyên chỉ đạo theo dõi, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, phát huy hiệu quả hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu, thực hiện tốt công tác thống kê đất đai, UBND các xã, phường, thị trấn quản

lý đất đai trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức chỉ đạo thực hiện QH, KHSDĐ của địa phương, không để xảy ra tình trạng sử dụng đất trái

QH, KHSDĐ đã được công bố Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tinh thần trách nhiệm trong công việc, thái độ ứng xử, tiếp xúc khi giải quyết công việc với nhân dân của đội ngũ cán bộ làm công tác địa chính

cấp xã

2.4 Khái quát về tình hình quản lý đất đai ở phường Đồng Quang, giai đoạn 2012 - 2014

2.4.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở phường Đồng Quang

Sau khi Luật đất đai năm 2003 được công bố, Uỷ ban nhân phường Đồng Quang đã tổ chức quán triệt Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, phổ biến tới các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn phường Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của phường đã đạt được những kết quả sau:

1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

2 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính

Phường đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển KT - XH của thành phố như:

+ Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao

đất, cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết

Trang 28

hợp với phòng quản lý đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm ranh giới mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất

+ Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

3 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

Phường đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Ngoài ra,việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Thực hiện chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính Phủ, chương trình hành động của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về thực hiện Nghị Quyết TW VII, chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/25004 của UBND tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XV với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố, tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở

và đất ở, chỉnh sửa, cấp mới cho nhân dân

4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn phường được triển khai khá tốt Đất đai của phường đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế giữa các đợt

Trang 29

thống kê, kiểm kê, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn

Hàng năm, tỉnh tổ chức thanh tra việc quản lý sử dụng đất, nhưng chủ yếu là thanh tra đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo, tranh chấp xảy ra; còn thanh tra định kỳ ít được chú trọng

5 Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường đến năm 2010 đã được lập, thẩm định và xét duyệt theo quy định

- Hàng năm, phường đều đã thực hiện công tác lập kế hoạch sử dụng đất

và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất còn có những hạn chế nhất định

6 Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai Thường xuyên kiểm tra theo dõi các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không đúng quy hoạch Đôn đốc kiểm tra, theo dõi các quy hoạch treo trên địa bàn phường để đảm bảo sử dụng đất theo pháp luật về đất đai

7 Tình hình quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương

8 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìn chung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cung - cầu trên thị trường Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, vai trò quản lý Nhà nước

Trang 30

về giá đất còn gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy công tác này đã được UBND phường thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

9 Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Trong những năm qua phường đã cố gắng, quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Tuy nhiên diện người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất (1trong số 6 quyền chung của người sử dụng đất) và sử dụng theo quy

hoạch còn hạn chế có ảnh hưởng không nhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

10 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật

về đất đai Thường xuyên kiểm tra theo dõi các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không đúng quy hoạch Đôn đốc kiểm tra, theo dõi các quy hoạch trên địa bàn phường để đảm bảo sử dụng đất theo pháp luật về đất đai

11 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

UBND phường đã lập biên bản xử lý các trường hợp xây dựng không phép., do nhiều nguyên nhân, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm, tranh chấp đất đai trên địa bàn phường còn xảy ra; việc thu hồi đất, đền

bù giải phóng mặt bằng thực hiện rất khó khăn Tình trạng gửi đơn thư khiếu nại,

tố cáo về quản lý, sử dụng đất còn nhiều và chủ yếu là về những tồn tại trên

Trang 31

2.4.1 Một số tồn tại

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất còn hạn chế, chưa dự báo sát, chưa lường hết nhưng phát sinh về nhu cầu sử dụng đất Chưa kịp thời cập nhật biến động, việc cấp sai giấy chứng nhận, cấp không đúng thẩm quyền vẫn xảy

ra, tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm, đặc biệt một số loại đất như đất lâm nghiệp tỷ lệ được cấp giấy chứng nhận còn ít

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai thiếu chặt chẽ, tình trạng lấn chiếm đất, xây dựng nhà ở và công trình trái phép vẫn xảy ra; việc thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt vẫn xảy ra ở một số địa phương; cán bộ địa chính hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ còn bất cập, trang thiết bị làm việc thiếu

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa kiên quyết, việc kiểm tra đánh giá chưa thường xuyên Do địa bàn khó khăn, lực lương cán bộ địa phương ít, còn hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, việc tuyên truyền phổ biến chưa sâu rộng; nhận thức của người dân còn hạn chế

Công tác quản lý và khai thác bản đồ địa chính còn nhiều bất cập Việc cập nhật và chỉnh lý biến động địa chính chưa kịp thời

Tình trạng quản lý đất đai ở một số nơi còn thiếu chặt chẽ, tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai vẫn còn nhiều

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật còn bất cập, chưa đồng bộ, đặc biệt là việc thay đổi, bổ sung thường xuyên các nội dung liên quan đến nhiệm vụ quản lý đất đai

Trang 32

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng

Quang, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014

- Phạm vi: Đề tài ngiên cứu trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong quy định luật đất đại năm 2013

3.1.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1.1 Điều tra cơ bản

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế xã hội

- Nhận xét chung

3.1.1.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất

- Hiện trạng sử dụng đất của phường Đồng Quang năm 2014

- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

3.2 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

* Đánh giá 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của phường Đồng Quang từ 2012 đến 2014

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 33

- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo các vị phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các dịch vụ về đất đai

3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra cơ bản: Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, KT - XH và thực hiê ̣n 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai phường Đồng Quang

- Tìm hiểu các văn bản pháp luật, pháp quy về đất đai của Nhà nước các cấp ban hành, có liên quan đến 15 nội dung quản lý nhà Nước về đất đai của phường Đồng Quang

- Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu, số liệu thu thập được so sánh đánh giá các quy định trong văn bản và đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Đồng Quang

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐA ̣T ĐƯỢC 4.1 Tình hình cơ bản của phường Đồng Quang

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Đồng Quang nằm ở trung tâm của thành phố Thái Nguyên Ranh giới hành chính của phường được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp phường Quang Trung và phường Hoàng Văn Thụ

- Phía Nam giáp phường Tân Lập và phường Gia Sàng

- Phía Đông giáp phường Phan Đình Phùng

- Phía Tây giáp phường Quang Trung và phường Tân Thịnh

Địa bàn phường được chia thành 18 tổ dân phố, có các tuyến đường giao thông quan trọng của thành phố như: Đường Hoàng Văn Thụ, Lương Ngọc Quyến, đường Thống Nhất, Quang Trung và tuyến đường sắt Quốc gia Đây

là những lợi thế về vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng giao thông để đẩy mạnh tốc

độ phát triển kinh tế - xã hội của phường trong thời gian tới

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình: Phường Đồng Quang nằm trong vùng địa hình tương đối bằng

phẳng của thành phố Thái Nguyên và thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi

Địa chất công trình: Đất đai của phường được hình thành trên nền địa

chất ổn định, kết cấu đất tốt Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công

Trang 35

trình, nhưng qua những công trình đã được xây dựng, có thể đánh giá địa chất công trình của phường thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà cao tầng

C

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng

nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ)

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu

vào mùa mưa (tháng 6; 7; 8; 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó

tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa

mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch

độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên phường Đồng Quang nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Tóm lại: Với điều kiện thời tiết khí hậu tương đối thuận lợi, phường

Đồng Quang cũng như thành phố Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác về thời tiết, khí hậu thuận lợi để phát triển sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân

4.1.1.4 Thuỷ văn

Trang 36

Chế độ thuỷ văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Cầu nói chung Ngoài ra trên địa bàn phường có suối Cầu Trắng chạy qua theo hướng Đông Nam Ngoài ra phường còn có các hồ lớn như: hồ Đội 2, hồ chứa nước phục

vụ nông nghiệp và các hồ ao nhỏ khác để dự trữ và tiêu thoát nước mặt, điều hoà sinh thái Là phường trung tâm nên đã được đầu tư hệ thoát nước trong khu dân cư tương đối hoàn thiện, đảm bảo về tiêu thoát nước mặt và vệ sinh môi trường

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Cầu Nhìn chung đất đai của phường thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển ngành kinh tế phi nông nghiệp và phát triển các khu dân cư Diện tích tự nhiên của phường 149,50 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 46,85 ha; Đất phi nông nghiệp 102,42 ha; Đất chưa

sử dụng 0,23 ha

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên

(bình quân năm 2.007 mm/năm) và lưu lượng nước của hệ thống suối, ao hồ

diện tích đất mặt nước khoảng 1,06 ha

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm phân bố chủ yếu ở độ sâu từ 15 - 25 m, đây là nguồn nước có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên lượng nước ngầm khi khai thác đưa vào sử dụng phải qua hệ thống lọc, phải được kiểm định các chỉ số hoá học trước khi đưa vào

sử dụng

* Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, toàn phường có 1,05 ha diện tích đất lâm nghiệp (toàn bộ là rừng trồng sản xuất) Chất lượng rừng, trữ lượng gỗ thấp chủ yếu là các loại cây trồng như: bạch đàn, keo, phi lao tác dụng chính là để bảo vệ đất và tăng diện tích cây xanh trong khu đô thị Diện

Trang 37

tích này tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc của phường Do là rừng trồng nên động vật rừng không có điều kiện để tồn tại và phát triển

* Tài nguyên nhân văn

Trải qua quá trình xây dựng hình thành và phát triển cùng với thành phố Thái Nguyên, nhân dân Phường Đồng Quang đã có truyền thống cách mạng, người dân phường cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được cùng với đông đảo đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học, làm tiền đề để phát triển kinh

tế - xã hội trong giai đoạn tới

4.1.1.6 Thực trạng môi trường

- Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trường không khí thành phố Thái Nguyên nói chung và của phường nói riêng đã và đang bị ô nhiễm ở mức độ nhất định do các nguồn chất thải, khí thải từ các hoạt động giao thông và xây dựng, trong đó chủ yếu là ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông

đã làm ô nhiễm không khí trên địa bàn phường và thành phố

- Bụi: Nồng độ bụi hiện nay ở thành phố Thái Nguyên gây ô nhiễm bụi chủ yếu là do xây dựng, hoạt động giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng gây ra

- Tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn thường kéo dài liên tục 12 - 18 giờ/ ngày ở mức khá cao do các hoạt động giao thông vận tải, cơ sở sản xuất công nghiệp

- tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ

- Ô nhiễm môi trường nước: Hiện nay nguồn nước mặt của hệ thống sông, ao hồ trên địa bàn phường hầu hết đã bị ô nhiễm Nguyên nhân chủ yếu

là do nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, hoạt động thương mại, không qua xử lý được thải trực tiếp theo hệ thống cống thoát nước ra suối, ao hồ… dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Bên cạnh đó, hệ thống cống thoát nước trên địa bàn phường chưa được lắp đặt đồng bộ, gây ô nhiễm môi trường

và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy môi trường trên địa bàn phường đang đứng trước thực trạng ngày càng bị ô nhiễm, đặc biệt là môi trường nước Vì

Trang 38

vậy cần có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh Đây cũng là vấn đề cần được quan tâm nhiều trong chiến lược

sử dụng đất của thành phố, phường Đồng Quang nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân phường Đồng Quang

đã vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước gắn nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống, thu nhập của nhân dân Thực hiện nhiệm vụ của Đại hội đảng bộ lần thứ VII của phường năm 2010 và kết quả cuộc bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 –

2016, UBND phường đã tiến hành triển khai các kế hoạch, xác định nhiệm vụ trọng tâm và tìm giải pháp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do lạm phát, giá cả hàng hóa tăng cao, có ảnh hưởng lớn đến đời sống, sản xuất của người dân, nhưng với sự nỗ lực của các ban ngành đoàn thể, tổ dân phố và nhân dân toàn phường, tình hình kinh tế

xã hội vẫn tiếp tục phát triển Tổng thu ngân sách năm 2010 đạt 115% kế hoạch

đặt ra, năm 2011 tính đến ngày 15/11 đã đạt 89,4% kế hoạch

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của phường đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất của ngành Dịch vụ - thương mại và tiểu thủ công nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp Dấu hiệu giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp thể hiện ở tổng diện tích gieo cấy lúa đã giảm từ 16,6 ha năm 2010 xuống còn 11,5 ha năm 2011 Đồng thời giá trị ngành dịch vụ thương mại năm 2011 tăng 1,6 lần so với năm 2010

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trang 39

- Trồng trọt:

Năm 2010 toàn phường đã tổ chức gieo cấy được 5,8 ha lúa đông xuân, 10,8 ha lúa mùa Năng suất bình quân của phường đạt 43,5 tạ/ha Bên cạnh cây lúa, các hộ còn tích cực trồng rau màu, xen canh gối vụ tăng thu nhập, diện tích cây màu đã trồng được 3,5 ha

- Chăn nuôi:

Tích cực phát triển đàn gia súc, gia cầm và phòng chống dịch có hiệu quả vì vậy trong 5 năm qua không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn phường Năm 2010, phường đã tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc phòng chống dịch cúm gia cầm và bệnh tai xanh ở gia súc được 10.000m2 Đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được: 478 con chó, 110 con lợn

- Nuôi trồng thủy sản:

Nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là nuôi cá trong các ao, hồ, của các hộ gia

đình Năm 2010 diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 1,73 ha

* Khu vực kinh tế công nghiệp

Mặc dù do ảnh hưởng của cơ chế thị trường giá cả luôn tăng, nhưng nhịp độ sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2010 vẫn được đảm bảo Giá trị sản xuất dịch vụ thương mại – công nghiệp tăng mạnh từ năm 2005 đến

2010, giá trị các năm 2010 đều vượt kế hoạch đặt ra 106,2% Kinh tế hàng năm có mức phát triển nhanh , năm sau cao hơn năm trước Trên đi ̣a bàn phường Đồng Quang hiê ̣n có 259 hô ̣ kinh doanh , 71 công ty doanh nghiê ̣p Trong đó có 17 văn phòng đa ̣i diê ̣n

Trang 40

Hình 4.1: Biểu đồ giá trị sản xuất dịch vụ thương mại –công nghiệp

(Nguồn: UBND phường Đồng Quang)

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại - dịch vụ cơ bản vẫn được duy trì ổn định, tạo được nhiều việc làm, đặc biệt đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cho quy hoạch đô thị có thu nhập và ổn định cuộc sống - là nguồn thu lớn của ngân sách địa phương, một số loại hình kinh doanh dịch

vụ có sự phát triển nhanh như: Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà trọ, ăn uống, Internet, viễn thông, kinh doanh ô tô, vật liệu xây dựng, kinh doanh vận tải

Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu trong khu vực thương mại dịch vụ

tính Năm 2005 Năm 2010 Năm 2011

4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Ngày đăng: 25/05/2016, 08:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài nguyên và môi trường (2004), Thông tư 29/2004/QĐ-BTNMT, NXB Bản đồ Hà Nội Khác
2. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/ND-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai Khác
3. Chính phủ (2004), Nghị định số 69/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, NXB Chính trị Quốc gia - năm 2007 Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
6. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên (2012), Báo cáo công tác 6 tháng cuối năm 2012 Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên (2012), Báo cáo công tác địa chính năm 2012 Khác
8. Phòng Tài nguyên và Môi Trường, Báo cáo thuyết minh thống kê kiểm kê đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2005 - 2010 Khác
9. Phòng Tài nguyên và Môi Trường (2012), Báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai thành phố Thái Nguyên năm 2012 Khác
10. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên (2012), Báo cáo tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2012 Khác
11. Phòng Thống kê thành phố Thái Nguyên, Niên giám thống kê thành phố Thái Nguyên các năm từ 2001 đến 2009 Khác
12. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Hiến pháp 1992, NXB Bản đồ Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Luật đất đai 1993, NXB Bản đồ Hà Nội Khác
14. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật đất đai 2003, NXB Bản đồ Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật khiếu nại, tố cáo 1998 Khác
16. GV.Nguyễn Khắc Thái Sơn, Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, dùng cho sinh viên ngành quản lý đất đai - Nhà xuất bản NN Hà Nội năm 2007 Khác
17. Sở Văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010 Khác
18. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2001 - 2020 Khác
19. UBND phường Đồng Quang (2012), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất phường Đồng Quang giai đoạn 2010-2020 Khác
20. UBND phường Đồng Quang (2010), Báo cáo tổng kết 3 năm thực hiện quyết định số 79/2007/QĐ-TTg của thủ tướng Chính Phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Biểu đồ giá trị sản xuất dịch vụ thương mại –công nghiệp - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Hình 4.1 Biểu đồ giá trị sản xuất dịch vụ thương mại –công nghiệp (Trang 40)
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu trong khu vực thương mại dịch vụ - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu trong khu vực thương mại dịch vụ (Trang 40)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Đồng Quang năm 2012 - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Đồng Quang năm 2012 (Trang 47)
Bảng 4.6: Thống kê và đánh giá chất lƣợng bản đồ của - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.6 Thống kê và đánh giá chất lƣợng bản đồ của (Trang 52)
Bảng 4.7: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7 Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 53)
Bảng 4.8: Kế hoạch sử dụng đất từng năm của phường Đồng Quang- - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8 Kế hoạch sử dụng đất từng năm của phường Đồng Quang- (Trang 56)
Bảng 4.10: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.10 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng (Trang 61)
Bảng 4.11: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của Phường - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.11 Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của Phường (Trang 63)
Bảng 4.12: Kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.12 Kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất (Trang 66)
Bảng 4.13: Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường đồng quang   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.13 Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w