1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 2016.

74 280 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THANH HUYỀN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN THẤT KHÊ, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính- Môi trường

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THANH HUYỀN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN THẤT KHÊ, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính- Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học trong nhà trường vào thực tiễn, tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kỹ năng công tác Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản

lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016”

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, những người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là thầy

giáo: ThS Nguyễn Quang Thi, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt

thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ đang công tác tại phòng Địa chính và các cô chú, anh chị tại UBND thị trấn Thất Khê đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè

đã luôn động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành tốt bài khóa luận

Do thời gian có hạn, bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên lời chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nông Thanh Huyền

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp các văn bản do huyện Tràng Định ban hành có liên quan đến

quá trình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016 17

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của trấn Thất Khê năm 2016 34

Bảng 4.2: Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 37

2014 - 2016 37

Bảng 4.3: Tổng hợp các văn bản UBND thị trấn Thất Khê 38

đã ban hành trong giai đoạn 2014- 2016 38

Bảng 4.4: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của thị trấn Thất Khê 39

Bảng 4.5: Kết quả điều tra đo vẽ bản đồ thị trấn giai đoạn 2014 - 2016 40

Bảng 4.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn 2014 - 2016 41

Bảng 4.7 Tổng hợp các công trình được xây dựng tại thị trấn theo Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng chi tiết năm 2014 đến năm 2016 42

Bảng 4.8: Kết quả thu hồi đất của thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 – 2016 43

Bảng 4.9: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất của thị trấn Thất Khê 44

giai đoạn 2014 – 2016 44

Bảng 4.10: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của UBND thị trấn Thất Khê 46

giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 4.11: Tổng hợp hồ sơ địa chính của UBND thị trấn Thất Khê 47

Bảng 4.12: Tình hình thu chi ngân sách từ đất đai của UBND thị trấnThất Khê giai đoạn 2014 - 2016 50

Bảng 4.13: Kết quả việc thực hiện các quyền UBND thị trấn Thất Khê sử dụng đất tại giai đoạn 2014 - 2016 51

Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại UBND thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 52

Trang 5

Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 54 Bảng 4.16 Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân 59

Trang 6

7 GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử đất đai

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta 4

2.1.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước 6

2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn và huyện Tràng Định 13

2.2.1 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với tỉnh Lạng Sơn 13

2.2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với huyện Tràng Định 16

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 21

3.2 Địa điểm và thời gian thực tập 21

3.2.1 Địa điểm: 21

Trang 8

3.2.2 Thời gian: Từ ngày 15/8/2016- 25/11/2016 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê 21

3.3.2 Hiện trạng sử dụng của thị trấn Thất Khê 21

3.3.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 22

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 22

3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu 23

Phần 4 KẾT QUẢ NHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê 26

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Thất Khê 2016 33

4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 – 2016 36

4.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 36

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 39

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạg sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 39

4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 40

4.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 45

4.3.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất 45

Trang 9

4.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 47

4.3.9 Quản lý tài chính về đất đai 48

4.3.10 Quản lý việc giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 51

4.3.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 52

4.3.12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 53

4.3.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 54

4.3.14 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 55

4.3.15 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 56

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Thất Khê 57

4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 60

4.5.1 Thuận lợi 60

4.5.2 Khó khăn, tồn tại 61

4.5.4 Giải pháp 61

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Đề nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, là địa bàn phân bố của nơi dân cư, lao động của con người và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh Đất đai

là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa

và công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trpng khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Thị trấn Thất Khê là trung tâm Chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện Tràng Định Thi trấn đang trên đà phát triển, trong thời gian qua nhu cầu về đất đai ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn, làm thế nào để có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất Chính

vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai quy định trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2013 luôn được Đảng bộ và chính quyền thị trấn đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ

nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS Nguyễn Quang Thi, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước

Trang 11

về đất đai tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê

- Nêu được hiện trạng sử dụng của thị trấn Thất Khê

- Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 theo 15 nội dung của Luật đất đai 2013

- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Thất Khê

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức

đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014- 2016, nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai

Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai

Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai

Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất

Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử

dụng đất đai

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

- Tiết kiệm và hiệu quả

Mục đích quản lý nhà nước về đất đai

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia

Trang 13

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai

- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học

- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục

Công cụ quản lý nhà nước về đất đai

- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người

- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”

- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế

2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta

Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất Những văn bản dưới Luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản

lý nhà nước về đất đai

Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Hiến pháp 2013;

- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

Trang 14

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về việc vẽ hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc vẽ bản đồ địa chính;

- Thông tư số 26/2014TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế- kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 28/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quy định việc chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất;

- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai;

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Trang 15

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ;

- Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của thị trấn Thất Khê qua các năm;

- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

2.1.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm 2013 ra đời đã góp phần vào vệc quản lý đất đai trong quá trình phát triển của đất nước Công tác quản lý đất đai đã đáp ứng được phần nào yêu cầu và đạt được kết quả như sau:

2.1.3.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Trang 16

Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai

đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình 1 năm thực hiện Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

Ban hành 5 thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành Triển khai kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ở cấp địa phương, đã ban hành hơn

450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành

2.1.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính Thực hiện tốt việc phân giới cắm mốc tuyến biên giới với các nước láng giềng như: Trung Quốc, Lào, Campuchia (đã xây dựng được 256 vị trí mốc) Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân giới, cắm mốc địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ

2.1.3.3 Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính

Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ 90% diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng để thành lập nền bản đồ địa chính Hệ quy chiếu quốc gia VN -

2000, hệ thống các điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000 Đến nay,

đã hoàn thành và bàn giao lưới tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo vẽ và thành lập

Trang 17

bản đồ địa chính nói riêng và các loại bản đồ khác Trong đó đã hoàn thành

và bàn giao sản phẩm dự án Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ

lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm toàn quốc; dự án Thành lập

cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm cho 56/61 tỉnh, thành phố sử dụng phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương

2.1.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm qua, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các

cấp, các ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực

Hiện tại 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2016-2020) phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng

đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm

quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

Trang 18

2.1.3.5 Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất

-Theo Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung pháp luật về giao đất, cho thuê đất quy định về các vấn đề: căn cứ giao đất, cho thuê đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; thời hạn giao đất, cho thuê đất; quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất; giá đất.Theo báo cáo của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng

2.1.3.6 Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về đất đai Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc

về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm Quan tâm kiện toàn các

tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành Tài nguyên đã chỉ đạo các địa phương nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất

2.1.3.7 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 19

Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp Riêng năm 2015, cả nước đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận

Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa Cả nước đã có 107 đơn

vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mục tiêu (trong đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa

2.1.3.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Hiện nay, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Bộ đã trình Chính phủ phê duyệt; Dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng kế hoạch (Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); tổ chức tập huấn cho

63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợ thực hiện việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; tập trung chỉ đạo triển khai công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 Đến nay, đã tổ chức kiểm tra được 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:

- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)

- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)

- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã (chiếm 52,61% tổng số xã)

- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng

sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã)

Trang 20

- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014 (chiếm 26,29% tổng số xã)

Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.9 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản

lý đất đai

Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường

về số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện

và công khai kết quả thực các kết luận thanh tra

Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm 94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu nại liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai, chủ yếu là thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.3.10 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền

bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước

2.1.3.11 Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật đất đai đã được quan tâm thể hiện qua việc lãnh đạo chỉ đại cơ quan chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ công tác như: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác bảo lãnh thế chấp quyền sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng Tất cả các nội

Trang 21

dung đều được công khai từ trình tự thủ tục, thời gian thụ lý hồ sơ, các khoản phí lệ phí đảm bảo cho người sử dụng đất dễ dàng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật đất đai

Việc quản lý và sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức sử dụng đất đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Trong những năm qua do làm tốt công tác quản lý đất đai nên việc vi phạm hành chính về sử dụng đất đã giảm rõ rệt

2.1.3.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Trong công tác quản lý và sử dụng đất, các hoạt động về dịch vụ công về đất đai bao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, dịch vụ thông tin đất đai… các dịch vụ này được các tổ chức, cá nhân thuộc nhà nước hoặc không thuộc nhà nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành lập văn phòng đăng ký QSD đất vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất

2.1.3.13 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay, đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có 59 đơn

vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở

dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu

Trang 22

2.1.3.14 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng

kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội dung đổi mới của Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành để sử dụng thống nhất trên

cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đai và Nghị định để cung cấp cho các

Bộ, ngành và các địa phương Tổ chức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới của Luật Đất đai, Hội nghị phổ biến, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ báo cáo viên về pháp luật đất đai; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (cử trên 60 lượt chuyên gia để phổ biến pháp luật đất đai

cho 31 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); phổ biến Luật Đất đai trên các

phương tiện thông tin đại chúng; giới thiệu và trao đổi nhu cầu hợp tác trong triển khai thi hành Luật với các cơ quan ngoại giao, các nhà tài trợ quốc tế

Tại địa phương, 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã triển khai công tác phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đến các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau Nhiều địa phương đã triển khai cụ thể đến cả các đối tượng là cán bộ cấp huyện, cấp xã

2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Lạng Sơn và huyện Tràng Định

2.2.1 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với tỉnh Lạng Sơn

Từ khi Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên đại bàn tỉnh Lạng Sơn đã đạt được nhiều thành tựu thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế và ổn định chính trị- xã hội

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Sau khi Luật đất đai năm 2013 được công bố, UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng trang Web điện tử để thường

Trang 23

xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến pháp luật đất đai; tổ chức giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân Sở đã thành lập đường dây nóng tiếp thu và trả lời ý kiến của người dân, tổ chức Đã chỉ đạo thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở

Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, tập huấn về pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan

- Công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Năm 2016, công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho

tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được thực thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai, kết quả: UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất được 72 hồ sơ với diện tích 479,73 ha; cho thuê đất được 42 hồ sơ với diện tích 465,24ha; giao đất tại thực địa được 114 hồ sơ, với diện tích 944.97 ha (trong đó: 72 hồ sơ giao đất, diện tích 479,73 ha; 42 hồ sơ cho thuê đất, diện tích 465,24ha); ký hợp đồng thuê đất 86 hồ sơ, với diện tích 289,27 ha; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 01 hồ sơ, với diện tích 0,3 ha

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác lập và quản lý QH, KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung quy hoạch của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH

Thực hiện nhiệm vụ UBND tỉnh giao, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thành Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định tại Tờ trình số 79/TTr-

Trang 24

UBND ngày 16/11/2016, đồng thời hoàn thành các trình tự, thủ tục để trình HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết vào kỳ họp tháng 12/2016 làm cơ sở để trình Chính phủ xét duyệt theo quy định của Luật Đất đai

- Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính

Tỉnh Lạng Sơn đã cơ bản hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử 5 dụng đất các loại đất, đến thời điểm hiện tại các dự án cơ bản đã chuyển sang công đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai được chú trọng

- Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính đến hết tháng 11/2016):

Kết quả cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được 232/250, đạt 92,8% kế hoạch năm (ước tính đến hết 31/12/2016 đạt 100%); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được 12.910/13.000 Giấy, đạt 99, 03% kế hoạch (dự ước sẽ hoàn thành các chỉ tiêu về cấp giấy trong tháng 12/2016)

- Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Thực hiện giao ban hàng tháng, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng tuyến 6 đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn và các dự án trọng điểm của tỉnh, trực tiếp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Ban hành 65 văn bản tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc về cơ chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh

- Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành đồng bộ, tập trung, dứt điểm Kết quả thanh tra đã chỉ nhiều sai phạm hạn chế trong công tác quản lý,

sử dụng đất; kiến nghị xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với những cá nhân, tập

Trang 25

thể có sai phạm; góp phần khắc phục tồn tại, hạn chế, tiêu cực, thất thoát, lãng phí xảy ra trong quá trình thực hiên các dự án đầu tư, chống thất thu cho ngân sách; nhiều vấn đề xã hội liên quan đến đất đai đã phần nào được giải quyết.

2.2.2 Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với huyện Tràng Định

Tràng Định nằm ở vùng cao biên giới của tỉnh Lạng Sơn cách thành phố Lạng Sơn hơn 65km theo đường quốc lộ 4A lên Cao Bằng Có 53km đường biên giới với Trung Quốc với diện tích đất tự nhiên của huyện là 99.962,41 ha, có 22 xã và một thị trấn Có hai chợ biên giới là Nà Mằn của xã Đào Viên và Nà Nưa của xã Quốc Khánh, có đường bộ đường sông thông thương với Trung Quốc, với vị trí này tạo điều kiện cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá, du lịch với Trung Quốc và thúc đấy các hoạt động thương mại - du lịch trên địa bàn huyện

Trong những năm qua tình hình quản lý đất đai của huyện diễn ra khá tốt và đạt một số kết quả:

* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

UBND huyện Tràng Định thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các

xã, thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật

Trang 26

Bảng 2.1 Tổng hợp các văn bản do huyện Tràng Định ban hành có liên quan

đến quá trình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016

Năm Nội dung ban hành Tên văn bản Cơ quan ban

Về việc Hướng dẫn tạm thời về

trình tự, thủ tục thẩm định giá đất

và hồ sơ của người sử dụng đất khi

thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất

Xây dựng kế hoạch cấp đổi, cấp

mới giấy chứng nhận cho các hộ

dân chưa được cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất trên địa

bàn huyện Tràng Định

Thông báo

Ban hành Quy định thực hiện theo

cơ chế một cửa, cơ chế một cửa

liên thông đối với việc giao đất,

cho thuê đất, chuyển mục đích sử

dụng đất thuộc thẩm quyền giải

quyết của Ủy ban nhân dân huyện

Tràng Định

Quyết định

(Nguồn : Phòng TN&MT huyện Tràng Định)

Trang 27

Nhận xét:

UBND huyện Tràng Định thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các xã, thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật

* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính (ĐGHC) tỉnh, huyện, xã trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn Từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của Huyện Tràng Định đến nay không có sự tranh chấp về địa giới hành chính

* Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Khảo sát, đánh giá phân hạng đất là việc làm rất quan trọng, việc phân hạng đất của huyện Tràng Định được thực hiện từ nhiều năm trước Huyện Tràng Định đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá phân hạng đất đai làm cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc cũng được cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu và sử dụng làm căn cứ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn huyện Tràng Định đã đạt được một số kết quả nhất định Quá trình thực hiện đều dựa trên quan điểm khai thác, sử dụng triệt để quỹ đất, đảm bảo hợp lý và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2013 và các văn bản chính sách hiện hành

Trang 28

* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn được chú trọng, và đúng theo quy trình của luật đất đai

* Thống kê, kiểm kê đất đai

Huyện Tràng Định đã hoàn thành công tác tổng kiểm kê đất đai theo đúng kế hoạch, đã chính thức đưa các số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nguyên nhân tăng,giảm diện tích đất là do sự đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện, như đường giao thông liên thôn xóm và một số công trình công cộng khác, chuyển từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp sang làm nhà ở Nguyên nhân do người dân tự khai phá, kê khai, chuyển từ đất chưa sử dụng sang đất trồng cây lâm nghiệp, còn một phần chuyển sang đất phi nông nghiệp

* Quản lý tài chính về đất đai

Trong những năm qua nguồn thu từ đất đai của huyện Tràng Định cũng đóng góp đáng kể vào ngân sách của huyện và là một nguồn thu quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của địa phương

* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Hàng năm Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND huyện Tràng Định thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra phát hiện những vụ vi phạm và ngăn chặn, giải quyết kịp thời

Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chủ yếu ở các hành

vi như: sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất, lấn chiếm đất công, thực hiện chuyển quyền không đúng thủ tục hành chính và hành vi gây cản trở việc thu hồi đất của Nhà nước Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 29

* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất Quản lý dịch vụ công về đất đai bao gồm:

- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất

- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2014 - 2016

3.2.2 Thời gian: Từ ngày 15/8/2016- 25/11/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê

3.3.2 Hiện trạng sử dụng của thị trấn Thất Khê

3.3.3 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016

3.3.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

3.3.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập

và quản lý bản đồ hành chính

3.3.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

3.3.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.3.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồ đất chuyển mục đích sử dụng đất 3.3.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trang 31

3.3.3.7 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

3.3.3.8 Công tác thống kế, kiểm kê đất đai

3.3.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

3.3.3.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

3.3.3.11 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

3.3.3.12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm về đất đai

3.3.3.13 Phổ biến giáo dục về đất đai

3.3.3.14 Giải quyết tránh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

3.3.3.15 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên của thị trấn Thất Khê

- Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế xã hội của thị trấn Thất Khê

- Thu thập số liệu thông qua việc thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn: Nội dung quản lý quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, giải quyết đơn thư, công tác cấp giấy CNQSD đất,…tại UBND thị trấn Thất Khê

- Thu thập tài liệu có liên quan như: các nghị định của chính phủ, thông tư, nghị quyết, quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thu hồi đất, bồi thường

hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất…

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn thị trấn bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Toàn thị trấn có 5 khu, mỗi khu phỏng vấn 10 hộ dân

- Điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên

Trang 32

3.4.3 Phương pháp phân tích xử lý các số liệu

- Thống kê các số liệu đã thu thập được như công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các trường hợp chuyển quyền, thu hồi đất,v.v…

- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra

- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét

- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel

Trang 33

Phần 4 KẾT QUẢ NHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp xã Chi Lăng, xã Đại Đồng;

- Phía Nam giáp xã Đề Thám, xã Đại Đồng;

- Phía Đông giáp xã Đại Đồng;

- Phía Tây giáp xã Đề Thám

4.1.1.2 Khí hậu

Thị trấn Thất Khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, Mùa nóng (mùa mưa) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mùa khô) từ tháng 11 đến tháng 4

Nhiêt độ: Nhìn chung không có sự khác biệt nhiều giữa các khu vực trong huyện Nhiệt độ trung bình năm chênh lệch giữa các vùng là không nhiều khoảng

20C Nhiệt độ trung bình năm 19,8 - 21,6 0C

4.1.1.3 Địa hình

Địa hình thị trấn Thất Khê tương đối bằng phẳng là thị trấn vùng núi thấp, có

độ cao cao nhất là 200m, thấp nhất là 150m, trung bình 175 m so với mặt nước biển

Do vậy ở các khu vực ven sông thường bị lụt về mùa mưa

4.1.1.4 Thủy văn và các hệ thống sông ngòi

Toàn bộ đất đai của xã nằm trong lưu vực của con suối Bẩy Khê, và bao gồm rất nhiều con suối nhỏ, tạo mạng lưới các ke, suối khá dày đặc Đây chính là nguồn

Trang 34

tài nguyên nước mặt cung cấp chính cho sinh hoạt cũng như sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Kỳ Cùng và các con suối nhỏ Loại đất này có khả năng phát triển cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày, tuy nhiên chủ yếu tập trung tại khu vực thấp hay bị ngập úng

Nhìn chung đất đai của phường thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cơ sở

hạ tầng phục vụ cho phát triển ngành kinh tế phi nông nghiệp và phát triển các khu dân cư

- Tài nguyên nước

Nguồn nước tự nhiên rất khan hiếm, tầng nước mặt rất ít, chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa nên khả năng đáp ứng cho sinh hoạt và canh tác sản xuất nông nghiệp bị hạn chế, về cơ bản chỉ đáp ứng vào mùa mưa Vì vậy dân cư phân bố trên địa bàn thị trấn chưa đều

- Tài nguyên nhân văn

Dân cư sinh sống trên địa bàn xã thị trấn Thất Khê đa phần là dân tộc Kinh chiếm 41%, ngoài ra còn có dân tộc Nùng, dân tộc Tày và một số dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ Thất Khê là vùng đất trong xã có tinh thần đoàn kết yêu quê hương,

có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên

Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế

xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả huyện, tỉnh và khu vực là điều kiện thuận lợi

để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong thị trấn vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng thị trấn Thất Khê giàu đẹp, văn minh làm tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới

4.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh thái môi trường

Nhìn chung tại thị trấn Thất Khê môi trường đã bị ảnh hưởng nhiều do mật

độ dân cư lớn, kinh tế- xã hội ngày càng phát triển, độ che phủ của thảm thực vật

Trang 35

thấp và hiện tượng đất đai bị thoái hoá ngày càng nhiều đã dẫn đến các yếu tố ảnh hưởng như: Đất đai, nguồn nước, không khí đạt ở mức độ thấp, chưa đảm bảo sự trong lành, bền vững

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân thị trấn Thất Khê đã vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước gắn nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống, thu nhập của nhân dân UBND thị trấn đã tiến hành triển khai các kế hoạch, xác định nhiệm vụ trọng tâm và tìm giải pháp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do lạm phát, giá cả hàng hóa tăng cao, có ảnh hưởng lớn đến đời sống, sản xuất của người dân, nhưng với sự nỗ lực của các ban ngành đoàn thể, khu phố và nhân dân toàn thị trấn, tình hình kinh tế xã hội vẫn tiếp tục phát triển Tổng thu ngân sách đến ngày 21/12/2015 đạt 2.947.305.000đ đạt 104% kế hoạch đặt ra, năm

2016 tính đến ngày 15/9 đã đạt 2.029.760.000đ đạt 62,8% chỉ tiêu thị trấn phấn đấu

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của phường đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất của ngành Dịch vụ - thương mại và tiểu thủ công nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp

- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm là: 64 ha đạt 100 % chỉ tiêu huyện

giao, tăng 42% so với cùng kỳ Tổng sản lượng cây có hạt là: 175 tấn đạt 119,8% kế hoạch, tăng 55,3% so với cùng kỳ Trong đó:

Trang 36

+ Diện tích Lúa cả năm là 23,2 ha, đạt 100,8% kế hoạch Năng suất bình quân năm đạt 5,76 tấn/ha, đạt 108,7% kế hoạch, tăng 5,9% so với cùng kỳ Sản lượng cả năm đạt 133,6 tấn đạt 109% kế hoạch, tăng 45,3%.So với cùng kỳ

+ Diện tích Ngô cả năm là 9 ha đạt 180% kế hoạch Năng suất bình quân năm đạt 4,6 tấn/ha Đạt 95,8 % kế hoạch So với cùng kỳ giảm 0,05% Sản lượng cả năm đạt 41,4 tấn đạt 172,5% So với cùng kỳ tăng 100 %

+ Diện tích trồng rau mầu các loại là: 31,8 ha đạt 93,5% kế hoạch Năng suất ước đạt 19,5 tấn/ha đạt 191 % kế hoạch Sản lượng đạt 620 tấn, đạt 178,8% kế hoạch So với cùng kỳ tăng 42,2 %

b, Chăn nuôi thú y: ( thống kê năm 2015)

Đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn phát triển ổn định, bà con nhân dân đã chủ động vắc xin tiêm phòng các loại dịch bệnh Đàn lợn có: 1.233 con Đàn gia cầm: 3.400 con đạt 85% chỉ tiêu trên giao

Nguyên nhân giảm là do một số hộ gia đình đi lao động ở nơi khác có thu nhập cao hơn; đồng thời do giá cả thức ăn chăn nuôi tăng cao, giá trị thương phẩm của sản phẩm chăn nuôi lại giảm Công tác kiểm soát, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm được quan tâm chỉ đạo Phối hợp với Trạm thú y huyện phun thuốc vệ sinh , tiêu độc, khử trùng trên địa bàn thị trấn

4.1.2.2.2 Kinh doanh, dịch vụ và thu chi ngân sách

a, Kinh doanh, dịch vụ:

Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển mở rộng ngành nghề, dịch vụ thương mại, đáp ứng nhu cầu hoạt động trao đổi hàng hóa hiện trên địa bàn thị trấn có 581 hộ kinh doanh, dịch vụ các loại, trong đó phần lớn là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, một số ít hộ có doanh thu lớn như ngành dịch vụ Vận tải, nhà hàng, thu mua lâm sản xuất khẩu Hàng năm các hộ kinh doanh đã đóng góp nghĩa

vụ thuế với ngân sách Nhà nước trên 01 tỷ đồng

b, Thu ngân sách:

Xác định việc thu ngân sách là nhiệm vụ trọng tâm, ngay từ đầu năm UBND thị trấn đã chỉ đạo Hội đồng tư vấn thuế, Đội thuế, Ban quản lý chợ, bộ phận

Trang 37

chuyên môn khu phố tích cực chủ động thu ngay từ những ngày đầu năm Do vậy kết quả thu ngân sách đạt tiến độ đề ra, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến ngày 21/12/2015 được 2.947.305.000đ đạt 104% chỉ tiêu huyện giao và đạt 98,77% chỉ tiêu thị trấn phấn đấu Ước thu ngân sách đến 31/12/2015 thực hiện được 3.050.000.000đ, đạt 107,7% chỉ tiêu huyện giao Đạt 102,2% chỉ tiêu phấn đấu Thu các loại quỹ năm 2015 được 64.360.000 đ, đạt 74,9% kế hoạch

c, Chi ngân sách:

Chi ngân sách đến ngày 21/12/2015 được 3.671.065.000đ, đạt 83,9%; ước chi ngân sách đến 31/12/2015 được 4.374.851.000đ, đạt 100% kế hoạch giao đầu năm Công tác chi ngân sách thực hiện đúng luật ngân sách Về mọi khoản chi của đơn vị đều nằm trong dự toán được phê duyệt từ đầu năm và chi đúng, chi đủ theo định mức nguyên tắc tài chính

4.1.2.2.3 Ngành kinh tế tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và xây dựng cơ bản Hoạt động thương mại - dịch vụ cơ bản vẫn được duy trì ổn định, tạo được nhiều việc làm, đặc biệt đối với các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp cho quy hoạch đô thị có thu nhập và ổn định cuộc sống - là nguồn thu lớn của ngân sách địa phương, một số loại hình kinh doanh dịch vụ có sự phát triển nhanh như: Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà trọ, ăn uống, Internet, viễn thông, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh vận tải

4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Tốc độ đô thị hoá của thị trấn trong những năm qua có những bước phát triển tích cực đáng khích lệ Quy hoạch đô thị của thị trấn đang được đầu tư xây dựng theo hướng văn minh, hiện đại Các công trình kiến trúc lớn đang đầu

tư xây dựng theo quy hoạch chung ngày càng nhiều làm tăng vẻ đẹp cảnh quan

đô thị Hệ thống giao thông trong các khu dân cư hiện nay được mở rộng UBND thị trấn luôn duy trì công tác kiểm tra đô thị trên địa bàn, tăng cường kiểm tra hoạt động xây dựng, triển khai kiểm tra giải tỏa các điểm lấn chiếm vỉa hè trên địa bàn

Ngày đăng: 01/12/2017, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài gi ả ng đă ng ký th ố ng kê đấ t đ ai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2010
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn(2015), Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2015
17. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, “thông tin chuyên ngành”, http://www.tnmtlangson.gov.vn/ [Ngày truy cập 23 tháng 3 năm 2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: thông tin chuyên ngành
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2015 trên phạm vi toàn quốc Khác
2. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
5.Nghị định số 43/2014/NĐ – CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 Khác
6. Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
8. Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất Khác
9. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo k ế t qu ả công tác th ố ng kê đấ t đ ai n ă m 2014 Khác
10. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo k ế t qu ả s ử d ụ ng đấ t n ă m 2014 Khác
11. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo t ổ ng h ợ p các vi ệ c đ ang gi ả i quy ế t và còn t ồ n tại năm 2016 Khác
12. UBND thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn (2016), Báo cáo tóm t ắ t k ế t qu ả th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i n ă m 2015 Khác
13. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo v ề vi ệ c sai ph ạ m trong quá trình s ử d ụ ng đấ t n ă m 2016 Khác
14. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị tr ấ n Th ấ t khê n ă m 2014 Khác
15. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo công tác qu ả n lý nhà n ướ c v ề đấ t đ ai t ạ i th ị trấn Thất khê năm 2015 Khác
16. UBND thị trấn Thất Khê, Báo cáo công tác qu ả n lý nhà n ướ c v ề đấ t đ ai t ạ i th ị tr ấ n Th ấ t khê n ă m 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm