1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện hoa lư tỉnh ninh bình từ khi có luật đất đai 2003 đến nay

70 510 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lý Nhànước về đất đai được quy định trong Luật đất

Trang 1

lời William Petty từng nói: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh racủa cải vật chất mà lao động là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đấtđai là sản phẩm mà thiên nhiên vô cùng ưu ái ban tặng cho con người Đó làmôi trường sống, là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành cáclĩnh vực Đặc biệt là trong lao động sản xuất nông nghiệp thì đất đai lại càngchiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu không thể thay thế được.

Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người đối với đấtđai ngày càng lớn, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động, việc quản lý,

sử dụng đất còn nhiều bất cập Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâmđến lợi ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranhchấp đất đai, các vi phạm luật liên tục xảy ra Các cán bộ, cơ quan còn chưathực sự nghiêm trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai

Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rấtnhiều lần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai Hiến phápnăm 1980 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhấtquản lý ” Để nâng cao vai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên rađời, tiếp đến là Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003 đều có nội dung đăng

ký quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cùng với các các Thông tư, Nghịđinh, văn bản hướng dẫn thi hành về Luật đã và đang từng bước đi sâu vàothực tiễn

Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập

Hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lý Nhànước về đất đai được quy định trong Luật đất đai năm 2003 Đăng ký đất đaithực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chínhđầy đủ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những chủ sử dụng đất

Trang 2

hợp pháp, xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sửdụng đất làm cơ sở để nhà nước quản chặt, nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai theopháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất được bảo vệ và phát huy đảm bảo cho đất đaiđược sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

Huyện Hoa Lư là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Bình, có nhiềutiềm năng, triển vọng phát triển kinh tế và trong tương lai sát nhập với thànhphố Ninh Bình hình thành không gian đô thị có tầm cỡ một đô thị loại II.Chính sự phát triển đó cùng với nhiều vấn đề khác tồn tại trong xã hội đãmang lại nhiều khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nóichung và công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ

sơ địa chính nói riêng

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng cũng như nhu cầu cấp bách củacông tác đăng ký, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địachính tại huyện Hoa Lư, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai - TrườngĐại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình từ khi

có Luật Đất đai 2003 đến nay”, dưới sự hướng dẫn của cô giáo - Thạc sỹ Đỗ

Hải Hà - Giảng viên khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài Nguyên và MôiTrường huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình

Trang 3

Mục đích và yêu cầu

* Mục đích

- Tìm hiểu những quy định của Pháp luật đất đai về công tác quản lý củaNhà nước về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, lập hồ sơ địa chính

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của Huyện Hoa Lư -tỉnh Ninh Bình

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của huyện Hoa Lư - tỉnhNinh Bình Các kiến nghị hoàn chỉnh chính sách, văn bản, pháp luật về đấtđai

* Yêu cầu

- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đốivới công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập

hồ sơ địa chính để vận dụng vào thực tế của địa phương

- Thu thập tài liệu, số liệu theo các tiêu chí đã được xác định Các số liệuđiều tra, thu thập phải chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách quan việcthực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàlập hồ sơ địa chính của địa phương

- Xử lý, phân tích số liệu, rút ra kết luận về các tiêu chí phản ánh nộidung nghiên cứu

- Kiến nghị và đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương

Trang 4

PHẦN I ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, TỔNG QUAN

CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, lập hồ sơ địa chính tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình từ khi có Luật Đấtđai 2003 đến nay

1.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Tại huyện Hoa Lư - tỉnh Ninh Bình

1.2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính, đăng ký biến động về đất đai.

* Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính vàđăng ký biến động về đất đai

Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các yếu

tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như: khí hậu,thổ nhưỡng, địa hình - địa mạo, thủy văn, hệ sinh thái động thực vật, trạngthái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quákhứ và hiện tại ảnh hưởng đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Sự giatăng dân số và sự phát triển kinh tế, xã hội đã gây áp lực lên các nguồn tàinguyên thiên nhiên đặc biệt là đất đai Cùng với đó là sự ô nhiễm môi trườngngày càng tăng làm cho đất đai ngày càng bị thoái hóa

Chính vì vậy mà công tác quản lý và sử dụng đất luôn được Đảng vàNhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý nhà nước về đấtđai thì công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biếnđộng đất đai giữ vai trò rất quan trọng Thông qua công tác đăng ký đât đai

Trang 5

Nhà nước nắm bắt được các thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vàpháp lý của thửa đất thì mới thực sự nắm chác được tình hình sử dụng vàquản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật Từ đó, bảo vệđược lợi ích của Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân.Đối với Nhà nước, xã hội và nhân dân việc cấp cấp giấy chứng nhận, lập

hồ sơ địa chính và đăng ký biến động đất đai đem lại những lợi ích như:

- Thông qua công tác đăng ký đât đai Nhà nước nắm bắt được các thôngtin về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và pháp lý của thửa đất thì mới thực sựnắm chắc được tình hình sử dụng và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đaitheo đúng pháp luật Từ đó, bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, lợi ích cộngđồng cũng như lợi ích của nhân dân Cung cấp tư liệu phục vụ các chươngtrình cải cách đất đai trong đó bản thân việc triển khai một hệ thống đăng kýđất đai cũng là một hệ thống pháp luật

- Phục vụ quản lý trật tự trị an, tăng cường sự an toàn về chủ quyền đốivới thửa đất, giảm tranh chấp đất đai Giám sát việc giao dịch đất đai, phục vụthu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyểnnhượng, lệ phí trước bạ…

- Khuyến khích chủ sử dụng đất đầu tư vào đất đai, mở rộng khả năngvay vốn, hỗ trợ các giao dịch về đất đai

Thực hiện không tốt công tác cấp cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địachính và đăng ký biến động đất đai thì: Số liệu trên bản đồ, hồ sơ địa chính vàngoài thực địa không trùng khớp Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tiếpkhông có hiệu quả cao, đất đai sử dụng chồng chéo hoặc không sử dụng, gâyloãng phí tài nguyên đất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương Quản lý đất đai bị bỏ lỏng, không được chặt chẽ, sai lệch về diệntích, loại đất, gây khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận Người sửdụng đất không yên tâm khai thác, sử dụng đất

Trang 6

Do đó, việc thực hiện công tác cấp cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địachính và đăng ký biến động đất đai đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thểthiếu được của tất cả mọi người tham gia khi sử dụng đất Nhờ đó người sửdụng đất yên tâm khai thác tiềm năng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấphành đầy đủ các quy định về đất đai.

* Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính

và đăng ký biến động về đất đai

- Trước khi có Luật Đất đai 2003

Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng ký đấtđai có từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như : Gia Long, Minh Mạng,thời kỳ Pháp thuộc Các vấn đề này cũng đã được quy định trong các Hiếnpháp, Pháp Luật Đất đai như:

Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hìnhthức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đờikhẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạchchung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm …” Công tácđăng ký đất đai, cấp cấp giấy chứng nhận được Đảng và Nhà nước ta quantâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật

Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ,tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đều thuộc sở hữu toàn dân” Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của LuậtĐất đai năm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó là Luật sửađổi bổ sung một số Điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông quangày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001

Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện nhiềuvấn đề bất cập, nó không còn phù hợp với thực tế tình hình quản lý và sửdụng đất trong quá trình phát triển đất nước.Vì vậy để khắc phục tình trạng

Trang 7

trên, ngày 26/11/2003 Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật đấtđai và có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 và quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn

dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà

nước về đất đai trong đó nội dung cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động đất đai là một nội dung quantrọng được tái khẳng định

- Sau khi có Luật Đất đai 2003

Đến nay, cùng với việc ban hành Luật Đất đai năm 2003 thì đã có nhiềuvăn bản pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền từ Trung ương đến địaphương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện cấp cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động đất đai Cụ thểlà:

+ Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành có

quy định về cấp cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biếnđộng đất đai:

Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành vào ngày01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc về cấp giấychứng nhận; các trường hợp được cấp cấp giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa

vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận; lập hồ sơ địa chính và về việc xác địnhdiện tích đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở;trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp giấy chứng nhậnhoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận

Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể vềnhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sáchcải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở xác định điều kiệncấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện

Trang 8

thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số23/2003/QH11.

Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy banthường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xácđịnh đối tượng được cấp giấy chứng nhận trong những trường hợp có tranhchấp

+ Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành có quy định về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính, đăng kýbiến động đất đai và các vấn đề liên quan gồm:

Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sung một sốĐiều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP

Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận trong năm2005

Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc

sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003

Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật Đất đai về việc thu tiền

sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận

Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việchướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 củaQuốc hội và Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH 11 ngày 02/04/2005 của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trườnghợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất

và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991

Trang 9

Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiềnthuê đất khi cấp giấy chứng nhận.

Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thànhcông ty cổ phần Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy định về việc thu tiền

sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành LuậtĐất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đảy mạnh để hoàn thành cơ bản việccấp giấy chứng nhận trong năm 2006

Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 về một số giải phápnhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuêtheo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ, trong

đó quy định việc thu tiền sử dụng đất không bán nhà ở cho người đang thuê.Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

+ Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có

quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính cùng các vấn

đề liên quan gồm:

Trang 10

Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký

và cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sảngắn liền với đất

Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận

Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 củaChính phủ về thu tiền sử dụng đất

Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức pháttriển quỹ đất

Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003

Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ

sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005thay thế Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003

Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khisắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh Trong đó cóhướng dẫn việc rà soát, cấp giấy chứng nhận cho các nông, lâm trường quốcdoanh sau khi sắp xếp lại

Trang 11

Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứngnhận khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần hóa; trong đó cóhướng dẫn việc rà soát, cấp giấy chứng nhận cho công ty đã cổ phần hóa.Quyết định số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận thay thế cho Quyết định

số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2001

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Thông

tư số 20/2010/TT-BTNMT)

+ Các văn bản thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân tỉnh, sở Tài nguyên

và Môi trường và huyện Hoa Lư ban hành có quy định về đăng ký, cấp giấychứng nhận và lập hồ sơ địa chính cùng các vấn đề liên quan gồm:

Báo cáo số 01/BC-STNMT ng ày 04/09/2012 của Sở Tài nguyên và Môitrường Về việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp Giấychứng nhận và trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất

Trang 12

Quy hoạch, kế họạch sử dụng đất của huyện Hoa Lư đến năm 2020.Báo cáo số 1252/BC-UBND ngày 21/12/2012 của uỷ ban nhân dânhuyện Hoa Lư về tình hinh kinh tế - xã hội năm 2012, mục tiêu và các nhiệm

hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận cho những chủ sử dụng đất hợp phápnhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụngđất đồng thời nhằm chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất; là cơ sở để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt toàn bộ đất đai theo Phápluật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký đất đai có hai loại, đó là đăng ký đất đai lần đầu và đăng kýbiến động quyền sử dụng đất đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện trongtrường hợp người sử dụng đất chưa kê khai đăng ký quyền sử dụng đất vàchưa được cấp giấy chứng nhận Đăng ký biến động quyền sử dụng đất chỉđược thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận hoặc

có các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 - LuậtĐất đai 2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử dụng đất

mà pháp luật quy định Việc đăng ký đất đai được thực hiện tại văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất (đối với người sử dụng đất ở đô thị) và tại uỷ bannhân dân xã (đối với người sử dụng đất ở nông thôn)

- Đăng ký ban đầu được thực hiện với các trường hợp sau:

+ Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa thực hiện đăng ký quyền

sử dụng đất

+ Người đang sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận

Trang 13

- Đăng ký biến động được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có sự thay đổi về quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp giấy chứng nhận mới trong cáctrường hợp:

+ Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho tặng,thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

+ Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụngmột phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, tách thửa thành nhiềuthửa mà nhà nước cho phép

+ Thay đổi hình dạng kích thước của thửa đất theo quy định của phápluật

+ Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính

+ Giấy chứng nhận đã cấp bị mất hoặc bị hư hỏng

+ Nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu thayđổi Giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 10/12/2009

- Riêng người thuê đất nông nghiệp sử dụng đất vào mục đích công íchcủa xã, thuê hoặc mượn đất của người khác được sử dụng và trường hợp tổchức, cộng đồng dân cư giao để quản lý thì không được đăng ký quyền sửdụng đất

- Đăng ký biến động với người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp trongcác trường hợp:

+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện thế chấp, góp vốn

mà không hình thành pháp nhân mới

+ Chuyển từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất

+ Thay đổi về hạn chế quyền của nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất

Trang 14

+ Thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.+ Các trường hợp thay đổi: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản đượcphép đổi tên, giảm diện tích do sạt lở, nguời sử dụng đất đề nghị chứng nhậnquyền sở hữư tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp, thay đổithông tin về số hiệu thửa đất, đơn vị hành chính nơi có thửa đất, thay đổi vềnhà ở và công trình xây dựng trên đất, thay đổi diện tích và nguồn gốc, hồ sơgiao rừng sản xuất, đính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận đã cấp cósai sót do việc in hoặc cấp giấy chứng nhận mà người đựoc cấp giấy chứngnhận không đề nghị cấp mới.

- Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất: là người đang sửdụng đất và là người có quan hệ trực tiếp đối với Nhà nước trong việc thựchiện quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Các đối tượng đăng kýquyền sử dụng đất (theo Điều 9 và điều 107 của Luật đất đai năm 2003) baogồm:

+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;

+ Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất (đối với đất nông nghiệp và côngtrình tín ngưỡng);

+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức các nhân nước ngoàiđầu tư vào Việt Nam (đăng ký theo tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam)

- Người chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất:

Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất là cánhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối vớiviệc sử dụng đất của người sử dụng đất; Người chịu trách nhiệm thực hiện

Trang 15

việc đăng ký được quy định tại Điều 2 và Khoản 1 điều 39 Nghị định 181 baogồm:

+ Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụngđất;

+ Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh (tại Khoản 3 Điều 81/NĐ);

+ Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã đối với đất do uỷ ban nhân dân cấp

+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;

+ Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất

Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể uỷ quyền cho ngườikhác theo quy định của pháp luật

- Giấy chứng nhận từ trước đến nay tồn tại 4 loại giấy:

+ Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận được cấp theo Luật Đất đai năm 1988

do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo

Trang 16

mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cụcQuản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn

có màu đỏ

+ Loại thứ 2: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở tại đô thị do Bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/

CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật Đất đai năm 1993 Giấychứng nhận có hai màu: Màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưutại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trực thuộc

+ Loại thứ 3: Giấy chứng nhận được lập theo các quy định của Luật Đấtđai 2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 vàQuyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết định số24/2004/BTNMT Giấy có hai màu: Màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất vàmàu trắng lưu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện

+ Loại thứ 4: Giấy chứng nhận được lập theo quy định của Luật Đất đai

2003, mẫu giấy theo Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 vàthông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Điều 48 Luật Đất đai năm 2003, quyết định 20/2004 QĐ –BTNMT ngày 01/11/2004, quyết định 08/2006QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006sửa đổi quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT, Nghị định số 88/2009/NĐ-CPngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thìgiấy chứng nhận được cấp cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo mộtmẫu thống nhất trong cả nước giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành

- Những trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận được quy địnhtại Điều 49-Luật Đất đai 2003 gồm:

Trang 17

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường , thị trấn;

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đếntrước ngày 1/07/2004 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứngnhận;

+ Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luậtnày mà chưa được cấp giấy chứng nhận;

+ Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất; Người nhận quyền sử dụng đất khi xử ký hợp đồng thếchấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; Tổ chức sử dụng đất là phápnhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyến sử dụng đất;

+ Người được sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Toà án nhândân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giảiquyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thihành;

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;+ Người sử dụng đất của khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đấtkhu kinh tế;

+ Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

+ Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

+ Người sử dụng đất xin hợp thử tách thửa mà pháp luật cho phép

+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp

- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 52 Luật Đấtđai năm 2003 như sau:

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứngnhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổchức, cá nhân nước ngoài;

Trang 18

+Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được uỷ quyềncho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp trong một số trường hợp cụ thể Điềukiện được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận được quy định theo Điều 56 Nghịđịnh 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và điều 5 Nghị định 88/NĐ-CP ngày19/10/2009

1.2.4 Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựngnhững thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đấtđai được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai

và cấp giấy chứng nhận

Hồ sơ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướng dẫnlập, chỉnh lý, quản lý Biểu mẫu hồ sơ địa chính được quy định theo Quyếtđịnh 56/QĐ-ĐKTK, Quyết định 449/QĐ-ĐC, Thông tư 1990/TT-BTNMTgần đây là Thông tư 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư 09/2007/TT-BTNMT.Theo quy định hiện hành hồ sơ địa chính có 2 dạng là hồ sơ địa chính dạnggiấy và hồ sơ địa chính dạng số Tuy nhiên trong quá trình xây dựng hồ sơ địachính dạng số vẫn phải duy trì hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây: Sốhiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; Người sử dụng thửa đất; Nguồngốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; Tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tàichính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện; giấy chứng nhận, quyền vànhững hạn chế về quyền của người sử dụng đất; Biến động trong quá trình sửdụng đất và các thông tin khác có liên quan;

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp ; Lập và chỉnh lýbiến động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định; Hồ sơ địa

Trang 19

chính phải đảm bảo độ chính xác, thống nhất giữa các tài liệu sau: Giữa bản đồ,

sổ đia chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai Giữa bản đồ gốc và cácbản sao của hồ sơ địa chính Giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận và hiện

trạng sử dụng đất

* Hồ sơ địa chính dạng giấy

Các tài liệu của hồ sơ địa chính dạng giấy bao gồm: Bản đồ địa chínhhoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng đểcấp giấy chứng nhận; Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK); Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK); Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK) Trong đó:

Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất vàcác yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn

Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đấtnhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ Mục đích lập sổ là để quản lýthửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai Sổ lập trongquá trình đo vẽ bản đồ địa chính

Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và các thông tin về thửa đất

đã được cấp giấy chứng nhận của người đó Mục đích lập sổ là để cung cấpcác thông tin phục vụ yều cầu quản lý nhà nước về đất đai Nội dung cácthông tin về người sử dụng đất và thửa đất được ghi theo nội dung ghi trêngiấy chứng nhận

Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến

động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính Mục đích lập sổ để theo dõitình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thống kê diện tíchđất đai hàng năm Nội dung các thông tin ghi vào sổ mục kê được ghi theo nộidung đã chỉnh lý trên sổ địa chính

- Trách nhiệm lập, nghiệm thu hồ sơ địa chính:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc lập hồ sơ địa chính;

Trang 20

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường triển khai việc lập hồ sơ địa chính gốc và làm 02 bản sao để gửi choVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường và uỷ ban nhân dân cấp xã.

+ Trường hợp trích đo thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chịutrách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng

Nội dung kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định của Bộ Tàinguyên và Môi trường

- Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật lập hồ sơ địa chính:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơđịa chính;

- Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính:

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường quản lý hồ sơ địa chính gốc và các tài liệu có liên quan;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên vàMôi trường quản lý bản sao hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan;

+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý bản sao hồ sơ địa chính;bản trích sao hồ sơ địa chính đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèmtheo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính

* Hồ sơ địa chính dạng số

Hồ sơ địa chính dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tínhchứa toàn bộ thông tin về nội dung của hồ sơ địa chính (Được gọi là cơ sở dữliệu địa chính)

Trang 21

Hồ sơ địa chính dạng số khi lập phải đảm bảo các điều kiện sau: Chỉnh

lý, cập nhật được nội dung thông tin của bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địachính, sổ theo dõi biến động đất đai; Tra cứu theo mã thửa đất, tên người sửdụng đất trong vùng dữ liệu sổ và tìm được thửa đất trong vùng dữ liệu bản

đồ địa chính Từ mã thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính tìm đượcthửa đất và người sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ mục kê đất đai, sổ địachính; Tìm được đầy đủ các thông tin về thửa đất và người sử dụng đất; Dữliệu trong hệ thống thông tin đất được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; Từ hệ thống thông tin đất đai trênmáy vi tính in ra được các tài liệu sau:

- Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai;

- Trích lục hoặc trích đo, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặcnhóm thửa liền kề;

- Giấy chứng nhận theo Luật Đất đai năm 2003;

Việc lập, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai bao gồmnhững công việc sau: Lập cơ sở dữ liệu từ hệ thống hồ sơ địa chính trên giấygồm: Lập bản đồ địa chính số hoặc số hoá bản đồ địa chính và cập nhật thôngtin thửa đất từ giấy chứng nhận hoặc sổ địa chính,chúng được kết nối bằng

mã thửa đất; Tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu bằng phần mềm quản trị cơ sở dữliệu được chọn phù hợp với chức năng quản lý hệ thống thông tin đất; Lựachọn các phần mềm ứng dụng phù hợp để xử lý, tìm kiếm, thống kê, tổnghợp, phân tích thông tin đất đai phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tinđất đai; Tổ chức kết nối hệ thống thông tin đất đai của địa phương với: Mạngthông tin quản lý hành chính của địa phương, mạng thông tin đất đai quốc gia,mạng thông tin chuyên ngành như: Về đầu tư, giá đất, bất động sản, thuế,ngân hàng…

Hồ sơ địa chính dạng số do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý và

Trang 22

cung cấp hồ sơ địa chính dạng số để thay thế bản sao hồ sơ địa chính trên giấycho Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã Điều kiện lập hồ

sơ địa chính dạng số: Có đủ máy vi tính, thiết bị ngoại vi đáp ứng yêu cầu cầnthiết; Cán bộ chuyên môn đủ năng lực sử dụng thành thạo máy vi tính và phầnmềm hệ thống thông tin đất đai

1.2.5 Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước

* Kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cảnước “Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại đất chính của

cả nước tính đến tháng 9/2011 được thể hiện ở bảng 1”

Theo tin tức từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp giấychứng nhận của Chính phủ thì cho đến tháng 9 năm 2011 công tác đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhận trong phạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau: Đấtsản xuất nông nghiệp đã cấp được trên 16 triệu giấy với diện tích 8.316.600

ha đạt 85,1% Đất lâm nghiệp cấp trên 2,6 triệu giấy với diện tích 10.371.500đạt 86,3% so với diện tích cần cấp Đất nông thôn cấp trên 11,67 triệu giấyvới diện tích 435.967 ha đạt 79,3% so với diện tích cần cấp Đất đô thị cấptrên 3,67 triệu giấy với diện tích 83.109 ha đạt 63,5% so với diện tích cần cấp.Đất chuyên dùng cấp trên 149,8 nghìn giấy với diện tích 466.552 ha đạt60,5% so với diện tích cần cấp Đất cơ sở tôn giáo gấp 13 nghìn giấy với diệntích 5.586 ha đạt 42,5% so với diện tích cần cấp

Như vậy, so với năm 2009, kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2010 chỉtăng chủ yếu ở một số loại đất: Đất ở đô thị tăng 8,5%, đất lâm nghiệp tăng10,1%, đất chuyên dùng tăng 15,2% Các loại đất khác tăng không đáng kể

Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp giấy chứng nhận chậm ở nhiềuđịa phương là: Thiếu về nhân lực; vướng mắc do nhiều xã chưa có bản đồ địachính, biến động đất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấpgiấy chứng nhận Thêm vào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập,chưa thuận lợi và tác động tích cực đến người dân xin cấp giấy Mặc dù

Trang 23

những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dântiến hành làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo phương châm đơngiản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chếtối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại

đa phần người dân làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận chủ yếu là do nhu cầuthiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế còn lạinhững trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoảnthu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính sáchlàm cản trở và chậm đến tiến độ xét cấp giấy chứng nhận hiện nay đó là vềchính sách tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước của người sử dụng đất

Trang 24

Bảng 1: Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính trong cả nước.

tích

Số giấy

Diện tích (ha)

Tỷ lệ diện tích

Số giấy

Diện tích (ha)

Tỷ lệ diện tích

Số giấy

Diện tích (ha)

Tỷ lệ diện tích

Số giấy

Diện tích (ha)

Tỷ lệ diện tích

Trang 25

Từ năm 1981 đến nay, Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tàinguyên và Môi trường) đã ban hành 6 loại biểu mẫu phục vụ cho công tác lập

hồ sơ địa chính là: Quyết định số 56/QĐ-ĐC ngày 05/11/1981; Quyết định số499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995; Thông tư 346/1998/TT-ĐC; Thông tư1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT;Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT

Hiện nay, các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập hồ

sơ địa chính dưới dạng số phần nào đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng trongcông tác quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên việc lập hồ sơ địa chính ở nhiềuđịa phương còn chưa đầy đủ (đạt khoảng 70%), mới chỉ tập trung ở một số xã màchưa triển khai trên diện rộng Bên cạnh đó, phần mềm ứng dụng công tác lập hồ

sơ địa chính ở nhiều địa phương chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa đượcđầy đủ, thường xuyên, kịp thời thiếu đồng bộ

1.2.6 Kết quả thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập

hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

* Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củatỉnh Ninh Bình trong thời gian qua đã đạt kết quả như sau:

Trang 26

Số giấy

Diện tích (ha) Số giấy

Diện tích (ha)

Số giấy

đã cấp

Diện tích cấp (ha)

% diện tích cấp

7 Đất cơ sở tôn giáo 239 1344 213 25 6.49 1369 220 91.7

(Nguồn: sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Ninh Bình)

Năm 2011 đã cấp được 162.496.238 giấy chứng nhận quyền sử dụngđất với diện tích được cấp là 62.470,47ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp : đã cấp được 330.950 giấy với diện tích 71.505 ha,đạt 99,3% so với tổng diện tích cần cấp Công tác dồn điền, đổi thửa đã đượcquan tâm nhằm khắc phục tình trạng manh mún về ruộng đất, phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn được triển khai đồng bộ vàđạt kết quả tốt từ 1.505.747 thửa đất nông nghiệp (bình quân 8,84 thửa/hộ) trướckhi dồn điền, đổi thửa giảm xuống còn 716.637 thửa (bình quân 4,1 thửa/hộ), giúpcác hộ nông dân thuận tiện trong quá trình đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp, phục vụ công cuộc hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn

Trang 27

* Kết quả lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở tỉnh Ninh Bình.

Công tác lập bản đồ địa chính: Đã hoàn thành việc xây dựng lưới cơ sở phủtrùm toàn tỉnh, tính đến thời điểm hiện nay 100/146 xã, phường, thị trấn đượctriển khai đo vẽ thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ bản đồ số bằng cácbản đồ tỷ lệ 1/500 và tỷ lệ 1/1000

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụngđất: công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định củapháp luật về đất đai, theo định kỳ 5 năm 1 lần trên phạm vi toàn huyện thực hiệntổng kiểm kê đất đai năm 2010, tỉnh Ninh Bình đã lập được bản đồ hiện trạng sửdụng đất cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố Ninh Bình và các xã, phường, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Năm 2005 thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai năm 2005, Văn bản

Trang 28

về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai năm 2005 theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTgngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 3695/BTNMT-ĐKTKĐĐngày 12/10/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kiểm kê đất đai năm

2005, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất Hệ thống hồ sơ địa chính hiện nay của tỉnh đangđược thiết lập theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường bao gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đấtđai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tínhdưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trêngiấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã Ngoài ra hiện tại trên địa bàn tỉnhvẫn còn lưu trữ và sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính được thành lập theo Quyếtđịnh 56/RĐ-ĐKTK, Thông tư 1990/2001/TT-ĐC, Thông tư 29/2004/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường trước đây nhằm đảm bảo tính chính xác trongcông tác quản lý đất đai

Năm 2010, thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg, ngày 15/5/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2010; Kế hoạch số 2841/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 07/08/2009 của BộTài nguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2010; hướng dẫn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày26/10/2009 của Tổng cục quản lý đất đai hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình đã hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố Ninh Bình thực hiệnkiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả đã hoàn thành

dữ liệu kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và bản đồhiện trạng sử dụng đất 2010 của cấp huyện, cấp xã và của tỉnh được lập theo quy

Trang 29

theo đúng quy định Thông qua kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất đã giúp địa phương nắm chắc được quỹ đất để xây dựng các kếhoạch phát triển kinh tế xã hội phù hợp Các tài liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đãgóp phần quan trọng trong công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiếtphục vụ cho việc nghiên cứu Các tư liệu cần thu thập như: Điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất của địaphương, các thông tin về tình hình quản lý và sử dụng đất, về tình hình đăng

ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính của địaphương,…

1.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu

Các chỉ tiêu để thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đếnnhư: Cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất đai, tổng số giấy chứng nhận đã đượccấp theo loại sử dụng đất,…Số liệu được xử lý bằng các phần mềm Excel,Word,…

1.3.3 Phương pháp so sánh

Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các sốliệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét,những khác biệt đặc trưng trong quá trình công tác tại địa phương phục vụcho việc nghiên cứu

1.3.4 Phương pháp biểu đồ, đồ thị

Phương pháp này dùng để thể hiện một cách khái quát số liệu thu đượcqua biểu đồ, đồ thị

Trang 30

NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hoa Lư

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Hoa Lư ở phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, nằm bao quanh thành phốNinh Bình, có vị trí:

Phía Bắc giáp huyện Gia Viễn;

Phía Đông giáp tỉnh Nam Định và thành phố Ninh Bình;

Phía Tây giáp huyện Gia Viễn, Nho Quan;

Phía Nam giáp huyện Yên Mô và huyện Hoa Lư

* Địa hình

Hoa Lư có diện tích tự nhiên 10.352 ha với 11 đơn vị hành chính trựcthuộc Địa hình Hoa Lư phân làm 2 vùng rõ rệt: vùng núi đá vôi phía Tây vàvùng đồng bằng phía Đông Bắc, Đông Nam

Vùng núi phía Tây tập trung thành các dải đá chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam Diện tích vùng này khoảng 1.770 ha (chiếm 32,85% diện tích tựnhiên), bao gồm một phần diện tích các xã Trường Yên, Ninh Hoà, NinhXuân, Ninh Hải, Ninh Vân Vùng này có nhiều tiềm năng phát triển du lịch.Vùng đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai chủ yếu là đấtphù sa không được bồi hàng năm Diện tích vùng này khoảng 8.500 ha

-* Khí hậu

Hoa Lư chịu ảnh hưởng của khí hậu “Nhiệt đới gió mùa”; mùa đông lạnh

ít mưa, mùa hè nóng và mưa nhiều

Nhiệt độ: Trung bình năm từ 230C -260C Tổng nhiệt độ trung bình nămtrên 8.5000C Mùa đông nhiệt độ trung bình là 200C, tháng lạnh nhất là tháng

1 và tháng 2, nhiệt độ trung bình có thể dưới 100C Mùa hạ nhiệt độ trung

Trang 31

Tổng nhiệt độ của Hoa Lư khá dồi dào, nhưng phân bố không đều theomùa (tổng nhiệt độ vụ chiêm xuân chỉ bằng 60-70% tổng nhiệt độ vụ mùa).Tuy nhiên khá năng này vẫn đảm bảo cho thâm canh, tăng vụ gieo trồng nếu

bố trí giống và thời vụ thích hợp

Lượng mưa: Trung bình năm từ 1.820-1.980mm (trung bình/năm có128-160 ngày mưa), lương mưa tập trung vào 6 tháng mùa mưa (từ tháng 5đến tháng 10) chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm Những ngày có lượngmưa lớn nhất sảy ra trong năm thường do ảnh hưởng của bão và áp thấp Vàomùa đông lượng mưa thấp, chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm,chủ yếu là dạng mưa nhỏ, mưa phùn

Chế độ ẩm: Do chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới, gió mùa,nên huyện Hoa Lư có độ ẩm trung bình năm 85%, chênh lệch về độ ẩm giữacác tháng không nhiều (tháng 3 có độ ẩm cao nhất là 90%,tháng 1 có độ ẩmthấp nhất là 81%)

* Thủy văn

Hệ thống sông ngồi của Hoa Lư rải khắp trên địa bàn toàn huyện, baogồm sông do dòng chảy tự nhiên và sông nhân tạo Mật độ lưới sông lên tới0,5 km/km2

Sông Đáy: Là chi lưu của sông Hồng bắt nguồn từ Hát Môn (Phú Thọ,

Hà Tây) đi qua địa phận Hoa Lư từ Cầu Gián đến hết địa phận xã NinhKhang Dòng chảy sông Đáy đoạn qua Hoa Lư chịu tác động mạnh mẽ củadòng chảy sông Hồng qua sông Đào, Nam Định và dòng chảy của sôngHoàng Long dồn về Mùa cạn lưu lượng của sông Đáy nhỏ, nhưng được bổsung từ sông Hồng qua sông Đào, Nam Định, mực nước tại Ninh Bình Hmax

= 0,60-0,70, Hmin = - 0,10 - 0,10 m Mùa lũ trên đoạn sông này mực nước

Trang 32

huyện Hoa Lư Song với mực nước như trên, trong điều kiện địa hình phứctạp, cao thấp không đều xen kẽ nhau, cho nên việc tưới, tiêu tự chảy qua sôngĐáy rất khó khăn, chủ yếu là phải dùng trạm bơm khi tưới, chỉ tranh thủ tiêu

tự chảu khi gặp chân triều thấp)

Sông Hoàng Long: Là chi lưu của sông đáy bắt nguồn từ hồ ThườngXung (Nho Quan) đến ngã ba Gián Khẩu đi qua địa phận Hoa lư từ Âu Lêđến ngã ba Gián Khẩu dài 6,7 km là ranh giới tự nhiên giữa huyện Gia Viễn

và huyện Hoa Lư Sông rộng trung bình từ 50-70m Sông Hoàng Long là trụctiêu chính của huyện Hoa Lư, Gia Viễn và Nho Quan; nó nhận nước mưatrong nội vùng, lượng nước từ vùng đồi núi Hoà Bình, Nho Quan, Gia Viễnchảy về và chảy ra sông Đáy để đổ ra biển Ngoài nhiệm vụ tiêu nước, sôngHoàng Long còn có nhiệm vụ chuyển nước cho phần lớn diện tích nằm trongkhu vực và làm nhiệm vụ vận chuyển đường thuỷ cho các xã ven sông

Sông Vạc: Chảy qua Hoa Lư và có chiều dài khoảng 2 km Sông rộngtrung bình từ 50-60m Sông Vạc bắt nguồn từ sông Bến Đang chảy ra biển tạicửa Kim Đài Sông Vạc có nhiệm vụ tiêu nước là chính, ngoài ra nó còn cónhiệm vụ tưới nước cho phần diện tích nằm trong khu vực

Hệ thống sông ngòi của huyện Hoa Lư không đảm bảo tưới tiêu chủđộng, chủ yếu cung cấp nguồn nước ngọt cho các trạm bơm phục vụ tưới Về

vụ mùa chỉ tranh thủ tiêu tự chảy tối đa 70% diện tích, còn lại phải bơm tiêu

* Các nguồn tài nguyên

Trang 33

ở các xã Trường Yên, Ninh Xuân, Ninh Hải, Ninh Vân.

Nhóm đất xám: Diện tích khoảng 220 ha tập trung ở 02 xã Trường Yên

và Ninh Hải

- Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của Hoa Lư khá dồi dào, thuận lợi cho việc cung cấpnước tưới cho sản xuất nông nghiệp, phát triển công nghiệp, dịch vụ và phục

vụ đời sống dân sinh Hoa Lư có mật độ hệ thống sông ngòi ở mức tương đốidày, diện tích sông ngòi của huyện là 301 ha

Trong phạm vi huyện Hoa Lư, các nhà địa chất thuỷ văn đã tiến hànhkhảo sát, nghiên cứu Theo kết quả nghiên cứu cho thấy lưu lượng bơm đạt9,03 lít/giây, mực nước tĩnh ở độ sâu 0,2 m và mức nước hạ thấp đạt tới độsâu 14,2 m, độ khoáng hoá đạt tới 2,75 g/lít Nước ngầm ở đây thuộc nướckhoáng hơi mặn

- Tài nguyên rừng

Rừng ở Hoa Lư chủ yếu là rừng đặc dụng, được hình thành trên các dãynúi đá vôi, đá kiến; những năm trước đây bị tàn phá trơ trụi, hiện nay đã đượckhoanh nuôi, nằm trong các khu vực quy hoạch cho mục đích du lịch

- Tài nguyên khoáng sản:

Đá vôi: Tập trung chủ yếu ở các xã Trường Yên, Ninh Xuân, Ninh Hải,Ninh Vân; diện tích khoảng hơn một nghìn ha, trữ lượng hàng tỷ m3

Đôlômít: Phân bổ trên diện tích khoảng hơn 400 ha, tại các xã Ninh Hoà,Trường Yên với trữ lượng hàng triệu tấn

- Tài nguyên nhân văn

Hoa Lư có nhiều di tích lịch sử văn hoá gắn liền với một thời đã đượcchọn làm kinh đô của nước Đại Cồ Việt (Cố đô Hoa Lư) Trên địa bàn huyệnHoa Lư hiện nay đã có hơn 20 di tích lịch sử danh lam thắng cảnh được Bộ

Trang 34

cuộc giữ nước, tới truyền thống của dân tộc ta Huyện Hoa Lư tập trung nhiềuđiểm du lịch liên quan đến nguồn tài nguyên phong phú về hang động (Kast).Hang động của huyện Hoa Lư tương đối đa dạng và độc đáo, được hình thành

do sự kiến tạo địa chất và quá trình phong hoá rửa trôi, nên có nhiều hangđộng phong thuỷ rất đẹp Nằm ở vùng bán sơn địa, Hoa Lư có những dãy núi

đá vôi ngập nước được hình thành từ lâu tạo nên những cảnh quan đẹp nhưcác thắng cảnh: Tam Cốc - Bích Động, cố đô Hoa Lư, Tràng An, động HoaSơn

- Thực trạng môi trường

Huyện Hoa Lư có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, sảnxuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện nay đang trên đà phát triển, dovậy đã có dấu hiệu ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp gây ratuy phạm vi và mức độ hạn chế Chất lượng nước và không khí ở Hoa Lưtương đối tốt so với một số địa phương khác trong tỉnh có nền công nghiệpphát triển Tuy vậy, hiện nay trong quá trình đô thị hoá, phát triển côngnghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và du lịch Hoa Lư đang phải đươngđầu với một loạt vấn đề môi trường như: sự gia tăng dân số làm ô nhiễm môitrường về lượng rác thải, sự suy giảm nhanh chóng

* Đánh giá chung điều kiện tự nhiên

Hoa Lư có ưu thế về giao thông có cả giao thông đường thuỷ, đường bộ

và đường sắt, với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, kết hợp với vị trí nằmgiữa hai trung tâm lớn là thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư Đã tạo điềukiện cho các ngành kinh tế của huyện phát triển mạnh như: du lịch sinh thái,

du lịch thăm quan nghiên cứu, du lịch văn hóa, lễ hội, công nghiệp vật liệuxây dựng, khai thác và chế biến đá mỹ nghệ, làng nghề truyền thống, v.v

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trang 35

- Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Hoa Lư đã có những bướcchuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm thời kỳ2005-2011 đạt 19,05%/năm Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt5,55%/năm; công nghiệp - xây dựng đạt 21,2%/năm; dịch vụ đạt 16%/năm

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khối ngành côngnghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2005: Nông nghiệp chiếm 34,6%; côngnghiệp - xây dựng chiếm 41,0%; Dịch vụ chiếm 24,4%;

Năm 2011: nông nghiệp chiếm 12,97%; Công nghiệp - xây dựng chiếm66,03%; Dịch vụ chiếm 21%

* Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Khu vực kinh tế nông nghiệp

Hoa Lư là một huyện thuộc vùng chiêm trũng, kinh tế nông nghiệpkhông phát triển mạnh như các huyện thuộc vùng ven biển như: Yên Khánh

và Kim Sơn

Trồng trọt: Nhìn chung, những năm gần đây ngành nông nghiệp củahuyện có bước chuyển biến tích cực Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuậttrong nông nghiệp được đẩy mạnh Năng suất, sản lượng lúa nhìn chung ngàycàng tăng: năm 2005 năng suất đạt 100,06 tạ/ha, sản lượng đạt 32.805 tấn;Năm 2009 năng suất đạt 123,90 tạ/ha, sản lượng đạt 39.335 tấn Việc sản xuấtlúa cao sản được triển khai thực hiện có hiệu quả, năm 2009 diện tích là 1000

ha, năng suất đạt 69,7 tạ/ha, tăng hơn so với bình quân là 11,3%; Năm 2011diện tích là 1000 ha, năng suất đạt là 70 tạ/ha Sản xuất vụ Đông được mởrộng về diện tích, đa dạng về loại cây Năm 2005, diện tích cây Đông là 238,2

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính trong cả nước. - Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện hoa lư    tỉnh ninh bình từ khi có luật đất đai 2003 đến nay
Bảng 1 Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính trong cả nước (Trang 24)
Bảng 3: Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2011 - Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện hoa lư    tỉnh ninh bình từ khi có luật đất đai 2003 đến nay
Bảng 3 Diện tích, cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2011 (Trang 46)
Bảng 7 : Trình tự thủ tục tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất tại huyện Hoa Lư theo nhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao - Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện hoa lư    tỉnh ninh bình từ khi có luật đất đai 2003 đến nay
Bảng 7 Trình tự thủ tục tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoa Lư theo nhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w