Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính giữ vai trò quan trọng...4 Thông qua công tác đăng ký đất đai Nhà nước n
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, em đã được trang bị một số kiếm thức cơ bản về chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế để giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn, em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu nhà trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai đã quan tâm, giúp đỡ dìu dắt em trong suốt thời gian em học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Khuy – Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Cùng với đó, cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ ”Hành chính-một cửa” Ủy ban nhân dân xã Đông Phong, đơn vị đã trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian thực hiện chuyên đề
Do điều kiện thời gian và nhận thức cũng như trình độ chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên trong đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để chuyên đề của em hoàn thiện hơn /.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014
SINH VIÊN
Trang 2MỤC LỤC
TỪ VIẾT TẮT 10 1.1 Cở sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 4 1.1.1 Cở sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 4 Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của nghành nông nghiệp; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian sử dụng đất có chiều hướng tăng hay giảm điều đó phụ thuộc vào việc triển khai sử dụng của con người 4 Việt Nam trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu
tố từ việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm ngày càng trở nên phức tạp 4 Chính vì vậy, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Nhà nước ta quan tâm Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính giữ vai trò quan trọng 4 Thông qua công tác đăng ký đất đai Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất cũng như các thông tin và tính pháp lý của thửa đất, từ
đó có những điều chỉnh hợp lý đúng với pháp luật và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của công đồng cũng như lợi ích của nhân dân 4 Đối với Nhà nước: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích sau: 4
Trang 3+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bản thân việc triển khai một số hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống
pháp luật 4
+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng, 5
+ Giám sát việc giao dịch đất đai 5
+ Phục vụ quản lý trật tự trị an 5
+ Thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất .5
Đối với người sử dụng đất: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích: 5
+ Tăng cướng an toàn về chủ quyền đối với thửa đất 5
+ Khuyến khích chủ sử dụng đầu tư vào đất đai 5
+ Mở rộng khả năng vay vốn 5
+ Hỗ trợ các giao dịch về đất đai 5
+ Giảm các tranh chấp về đất đai .5
Đối với xã hội: việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích: 5
+ Giúp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi 5
+ Tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch bất động sản , góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản 5
+ Tạo điều kiện huy động vốn đầu tư thông qua hoạt dộng thế chấp vốn 5
+ Có tác dụng đăng lực trong phòng chống tham nhũng về đất đai .5
Vì vậy, việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu đối với người tham gia sử dụng đất Nhờ vậy mà người sử dụng đất có thể yên tâm khai thác tiềm năng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấp hành đầy đủ các quy định về đất đai 5
Trang 41.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 5
1.1.3 Quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10
Thẩm quyền cấp GCN 13
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
Vị trí địa lý 19
Đông Phong là một xã miền núi thuộc huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Nằm cách xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăn nên đã hạn chế rất nhiều khả năng giao lưu văn hóa, kinh tế, xã hội cũng như ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư của xã 19
2.3.1 Tình hình chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 31
2.3.2 Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân 31
Thực hiện đúng như quy định của Luật đất đai, : Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, đơn từ được theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong TT 24/2014/TT – BTNMT quy định về hồ sơ địa chính như sau: 38
b Về trình tự: 39
Bước 1 : Chủ sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất; VPĐKQSD đất có trách nhiệm: 39
- Trích lục bản đồ địa chính; 39
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiên được cấp GCN QSDĐ 39
Bước 2 : Thụ lý tại UBND xã 39
Lấy ý kiến xác nhận của UBND xã; 39
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai 39
Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất của huyện 39
Trang 5Bước 3 : Thẩm định hồ sơ tại VPĐKQSD đất 39
Nhận lại hồ sơ từ UBND xã ; 39
Kiểm tra và thẩm định hồ sơ đăng ký; 39
Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất; 39
Đăng ký vào hồ sơ địa chính; 39
Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; 39
Chuyển hồ sơ đến Phòng TNMT huyện 40
Bước 4: Phòng TNMT 40
Kiểm tra và thẩm định hồ sơ; 40
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN QSDĐ vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; 40
Trình ký lên UBND huyện cấp GCN QSDĐ; 40
Bước 5 : UBND huyện ra quyết định cấp GCN QSDĐ 40
Bước 6 : Trả GCN QSDĐ tại VPĐKQSD đất 40
Ghi chú : Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, đơn từ được theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong TT 24/2014/TT – BTNMT quy định về hồ sơ địa chính 40
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
TỪ VIẾT TẮT 10 1.1 Cở sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 4 1.1.1 Cở sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 4 Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của nghành nông nghiệp; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian sử dụng đất có chiều hướng tăng hay giảm điều đó phụ thuộc vào việc triển khai sử dụng của con người 4 Việt Nam trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu
tố từ việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm ngày càng trở nên phức tạp 4 Chính vì vậy, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Nhà nước ta quan tâm Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính giữ vai trò quan trọng 4 Thông qua công tác đăng ký đất đai Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất cũng như các thông tin và tính pháp lý của thửa đất, từ
đó có những điều chỉnh hợp lý đúng với pháp luật và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của công đồng cũng như lợi ích của nhân dân 4 Đối với Nhà nước: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích sau: 4
Trang 7+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bản thân việc triển khai một số hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống
pháp luật 4
+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng, 5
+ Giám sát việc giao dịch đất đai 5
+ Phục vụ quản lý trật tự trị an 5
+ Thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất .5
Đối với người sử dụng đất: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích: 5
+ Tăng cướng an toàn về chủ quyền đối với thửa đất 5
+ Khuyến khích chủ sử dụng đầu tư vào đất đai 5
+ Mở rộng khả năng vay vốn 5
+ Hỗ trợ các giao dịch về đất đai 5
+ Giảm các tranh chấp về đất đai .5
Đối với xã hội: việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích: 5
+ Giúp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai một cách thuận lợi 5
+ Tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch bất động sản , góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản 5
+ Tạo điều kiện huy động vốn đầu tư thông qua hoạt dộng thế chấp vốn 5
+ Có tác dụng đăng lực trong phòng chống tham nhũng về đất đai .5
Vì vậy, việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu đối với người tham gia sử dụng đất Nhờ vậy mà người sử dụng đất có thể yên tâm khai thác tiềm năng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấp hành đầy đủ các quy định về đất đai 5
Trang 81.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 5
1.1.3 Quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10
Thẩm quyền cấp GCN 13
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
Vị trí địa lý 19
Đông Phong là một xã miền núi thuộc huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Nằm cách xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăn nên đã hạn chế rất nhiều khả năng giao lưu văn hóa, kinh tế, xã hội cũng như ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư của xã 19
2.3.1 Tình hình chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 31
2.3.2 Cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân 31
Thực hiện đúng như quy định của Luật đất đai, : Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, đơn từ được theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong TT 24/2014/TT – BTNMT quy định về hồ sơ địa chính như sau: 38
b Về trình tự: 39
Bước 1 : Chủ sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất; VPĐKQSD đất có trách nhiệm: 39
- Trích lục bản đồ địa chính; 39
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiên được cấp GCN QSDĐ 39
Bước 2 : Thụ lý tại UBND xã 39
Lấy ý kiến xác nhận của UBND xã; 39
Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND xã trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai 39
Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất của huyện 39
Trang 9Bước 3 : Thẩm định hồ sơ tại VPĐKQSD đất 39
Nhận lại hồ sơ từ UBND xã ; 39
Kiểm tra và thẩm định hồ sơ đăng ký; 39
Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất; 39
Đăng ký vào hồ sơ địa chính; 39
Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; 39
Chuyển hồ sơ đến Phòng TNMT huyện 40
Bước 4: Phòng TNMT 40
Kiểm tra và thẩm định hồ sơ; 40
Cập nhật bổ sung việc cấp GCN QSDĐ vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; 40
Trình ký lên UBND huyện cấp GCN QSDĐ; 40
Bước 5 : UBND huyện ra quyết định cấp GCN QSDĐ 40
Bước 6 : Trả GCN QSDĐ tại VPĐKQSD đất 40
Ghi chú : Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, đơn từ được theo từng trường hợp cụ thể được quy định trong TT 24/2014/TT – BTNMT quy định về hồ sơ địa chính 40
Trang 10TỪ VIẾT TẮT
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của chuyên đề:
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùngquý giá không gì thay thế được Đất đai còn là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tựnhiên của mọi quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, là thành phầnquan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trìnhvăn hóa, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốcgia Đây được xem là một trong những vấn đề của mọi thời đại, phản ánh nhữngbiến động về chính trị, kinh tế, xã hội trong suốt chiều dài lịch sử của mỗi nước
Là nguồn tài nguyên quý giá nhưng đất đai cũng là nguồn tài nguyên có hạn,tăng việc sử dụng đất vào mục đích này sẽ giảm diện tích sử dụng vào mục đích
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 12khác Việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, hủy hoại đất đai cũng như tốc
độ gia tăng dân số đặc biệt là ở các khu vực đô thị nơi tập trung dân cư đông đúckhiến cho đất đai ngày càng trở nên khan hiếm Trong khi đó nước ta đang tronggiai đoạn phát triển nên nhu cầu về đất đai rất lớn Do đó để quản lý nắm chắc đượcquỹ đất, đảm bảo được nhu cầu về đất đai cho các ngành các lĩnh vực, nâng caohiệu quả sử dụng đất, nhà nước đã ban hành các văn bản quy định về công tác quản
lý Nhà nước về đất đai, trong đó đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có vai trò quan trọng
Công tác đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất , lập hồ sơ địa chính là việc làm hết sức quantrọng và cần thiết, là nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước vềđất đai Đăng ký đất đai thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống
hồ sơ địa chính đầy đủ, đồng bộ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợppháp vào những mục đích khác nhau, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa người
sử dụng đất với Nhà nước, làm cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản chặt toàn
bộ đất đai theo pháp luật Từ đó đảm bảo chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, quyềnlợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo vệ và người sử dụng đất yên tâm
sử dụng đất, khai thác hết các tiềm năng từ đất mang lại:
Xã Đông Phong là một xã thuộc huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình có diện tích9,86 km², dân số năm 2009 là 1887 người, mật độ dân số đạt 191 người/km²
Để tăng cường quản lý sử dụng, khai thác hiệu quả tiềm năng từ đất cao pháttriển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 – 2020, đồng thời khắc phục những hạn chếtrong công tác sử dụng và quản lý đất đai thì cần thiết phải xây dựng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất phù hợp Được sự phân công của khoa Quản lí đất đai - TrườngĐại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thị Khuy, đồng thời được sự đồng ý của UBND xã Đông Phong , tôi tiến
hành thực hiện chuyên đề: “ Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa bàn xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”
2 Mục đích và yêu cầu :
Trang 132.1 Mục đích:
- Đánh giá đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu
- nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh
Hòa Bìnhgiai đoạn 2010-2015
- Nghiên cứu về quy định, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Đông Phong, huyện
Cao Phong, tỉnh Hòa Bình , giai đoạn 2010-2015
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai,cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã
Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
2.2 Yêu cầu:
- Thu thập số liệu chính xác về công tác đăng ký đất đai , cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa
bàn xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010-2015
- Đánh giá trung thực về công tác đăng ký đất đai , cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trên địa bàn xã
Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cở sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
1.1.1 Cở sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuấtkhông gì thay thế được của nghành nông nghiệp; là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hóa
xã hội, an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên cóhạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian sử dụng đất
có chiều hướng tăng hay giảm điều đó phụ thuộc vào việc triển khai sử dụng củacon người
Việt Nam trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu
tố từ việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Nó đãgóp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụngđất cũng tăng lên và làm công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệmngày càng trở nên phức tạp
Chính vì vậy, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Nhà nước ta quantâm Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác Đăng ký đất đai, cấpgiấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính giữ vai trò quan trọng
Thông qua công tác đăng ký đất đai Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽnguồn tài nguyên đất cũng như các thông tin và tính pháp lý của thửa đất, từ đó cónhững điều chỉnh hợp lý đúng với pháp luật và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi íchcủa công đồng cũng như lợi ích của nhân dân
- Đối với Nhà nước: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích sau:
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bản thânviệc triển khai một số hệ thống đăng ký đất đai cũng là một hệ thống pháp luật
Trang 15+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuếchuyển nhượng,
+ Giám sát việc giao dịch đất đai
+ Phục vụ quản lý trật tự trị an
+ Thúc đẩy nhanh và thuận lợi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằngkhi nhà nước thu hồi đất
- Đối với người sử dụng đất: Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích:
+ Tăng cướng an toàn về chủ quyền đối với thửa đất
+ Khuyến khích chủ sử dụng đầu tư vào đất đai
+ Mở rộng khả năng vay vốn
+ Hỗ trợ các giao dịch về đất đai
+ Giảm các tranh chấp về đất đai
- Đối với xã hội: việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích:
+ Giúp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin đất đai mộtcách thuận lợi
+ Tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch bất động sản , góp phần thúc đẩy sựphát triển của thị trường bất động sản
+ Tạo điều kiện huy động vốn đầu tư thông qua hoạt dộng thế chấp vốn
+ Có tác dụng đăng lực trong phòng chống tham nhũng về đất đai
Vì vậy, việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu đối vớingười tham gia sử dụng đất Nhờ vậy mà người sử dụng đất có thể yên tâm khaithác tiềm năng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấp hành đầy đủ các quy định về đấtđai
1.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Trang 16Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đã ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, các văn bản vềruộng đất trước đây đều bị xóa bỏ Tháng 11/1953, Hội Nghị chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất Tháng 12/1953Quốc hội đã thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ phong kiếnchiếm hữu ruộng đất, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng ” Hiến phápnước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1959 quyết định ba hình thức sở hữu về đấtđai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Đây là cơ sở để Nhà nướcxây dựng các chính sách đất đai trong giai đoạn này
Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý” Trong thời gian này chưa có Luật Đất đai để thống nhấtđất đai trong cả nước, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản để tăng cường công tácquản lý đất đai trong cả nước Ngày 01/07/1980 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉthị 299 – TTg với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong
cả nước Ngày 05/11/1981 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số56/QĐ-ĐKTK quy định về việc hệ thống hồ sơ trong quá trình đăng ký ruộng đất.Nhằm quản chặt, nắm chắc quỹ đất của quốc gia và sử dụng đất một cách hợp
lý đem lại hiệu quả kinh tế cao, ngày 19/12/1987 Quốc hội đã thông qua Luật Đấtđai Tại Điều 9 Luật này nêu rõ công tác ĐKĐĐ, lập và quản lý HSĐC, quản lý cáchợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp GCN là một trong bảy nội dung quản
Hiến pháp 1992 ra đời, Điều 17 của Hiến pháp khẳng định : “Đất đai, rừngnúi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềmlục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp,
Trang 17công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật,ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là củaNhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân ” Sau khi Luật Đất đai 1993 ra đời Nhà nước
đã ban hành các Nghị định, Thông tư, Quyết định cụ thể cho công tác ĐKĐĐ, cấpGCN và lập HSĐC Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị Tổng cục Địa chính đã
ra quyết định 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê,
sổ cấp GCN, sổ theo dõi biến động đất đai Thủ tục của công tác ĐKĐĐ, cấp GCN
và lập HSĐC trong giai đoạn này được quy định bởi Thông tư 346/1998/TT-TCĐCngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấpGCNQSDĐ và lập HSĐC Ngày 01/07/1999 Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 18/CT-TTg về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp,lâm nghiệp và đất ở nông thôn Đối với đất ở đô thị việc cấp GCNQSDĐ đượchướng dẫn tại Công văn 776/CV-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ quy định điềukiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993 được Quốc hội khóa
IX thông qua ngày 2/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001.Nhằm hoàn thiện hơn công tác ĐKĐĐ, cấp GCN và lập HSĐC ngày 30/11/2001Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC hướng dẫn các thủtục ĐKĐĐ, cấp GCN và lập HSĐC thay thế cho Thông tư 346/1998/TT-TCĐCngày 16/03/1998
Trước những thay đổi của thực tiễn quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm đápứng nhu cầu phát triển của đất nước, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đainăm 2003 ngày 26/11/2003 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 được Chính phủ ban hành về hướng dẫn thihành Luật Đất đai 2003 Đây là cơ sở pháp lý cơ bản cho công tác ĐKĐĐ, cấpGCN và lập HSĐC của các cơ quan trong giai đoạn này
Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đaitrong đó bao gồm cả công tác ĐKĐĐ, cấp GCN và lập HSĐC Sau khi Luật Đất đai
Trang 182003 ra đời, công tác này tiếp tục được đẩy nhanh triển khai thực hiện Nhà nước đãban hành các văn bản pháp luật nhằm hoàn thiện hơn công tác ĐKĐĐ, cấp GCN vàlập HSĐC Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC Đối với cấp GCNQSDĐ, Bộ Tàinguyên và Môi trường đã ra Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004quy định về GCNQSDĐ Để hoàn thiện hơn công tác này và khắc phục nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyếtđịnh số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 thay thế cho Quyết định số24/2004/QĐ-BTNMT Ngày 25/05/2007, Chính phủ ban hành Nghị định 84/NĐ-CPquy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai Ngày 02/07/2007 Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh 84/NĐ-CP Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về việc hướngdẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC thay thế cho Thông tư số 29/2004/TT-BTNMTngày 01/11/2004.
Để tháo gỡ những vướng mắc chồng chéo giữa quy định của các Luật, về chứcnăng nhiệm vụ của các bộ ngành và đẩy nhanh công tác cấp GCN, ngày 12/11/2007Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 07/2007/QH12 chỉ đạo nghiên cứu thống nhất cấpmột loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất trên cơ sở Luật Đất đai, đơn giản hoá hồ sơ thủ tục hành chínhcấp GCN Ngày 9/01/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/2008/NQ-CPgiao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ,Ngành liên quan trình phương án sửa đổi Luật Đất đai và các Luật có liên quan đếncấp GCN theo hướng thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận cả quyền sử dụngđất cùng với quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
Ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất Tiếp đó ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư
Trang 1917/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 20/2010/TT – BTNMT ngày 21/10/2010 của Bộ Tài Nguyên vàMôi trường quy định về bổ sung về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Thông tư số 09/2011/TT – BTNMT ngày 31/03/2011 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sáchNhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Ngày 01/01/2012 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành.Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thôngqua Luật đất đai năm 2013 Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng
07 chương và 66 điều so với Luật đất đai năm 2003, đã thể chế hóa đúng và đầy đủnhững quan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ
6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết được nhữngtồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003,có hiệu lựcthi hành ngày 01 tháng 07 năm 2014
Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thihành một số điều của luật đất đai 2013
Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính
Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn một điềucủa nghị định số 45/2014 về thu tiền sử dụng đất
Trang 20Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 09 năm 2014 ban hành chi tiếtmột số điều khoản của luật đất đai 2013,nghị định 43/2014.
Quyết định 17/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2014 quy định chi tiếtmột số điều khoản của luật đất đai 2013,nghị định 47
1.1.3 Quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
∗ Đối tượng được đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo điều 9 luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất trong luật nàygồm
1 Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sựnghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chínhphủ (sau đây gọi là tổ chức) được nhà nước giao đất cho thuê đất hoặc công nhận sửdụng đất, tổ chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất
3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam trên cùng địa bàn thôn,làng, bản, ấp, buôn và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục tập quán hoặc
có cùng chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất
Trang 214 Cơ sở tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trườngđào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôngiáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất.
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoạigiao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận Cơ quan đại diện của tổ chức thuộc LiênHợp Quốc” cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liênChính phủ được nhà nước Việt Nam cho thuê đất
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư hoạt động văn hóa, khoahọc thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam, được nhà nước Việt Namgiao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
7 Tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tưđược Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
Như vậy người sử dụng đất hiện nay gồm: Tổ chức (trong và ngoài nước) hộgia đình, cá nhân (trong và ngoài nước) và các cộng đồng dân cư, mọi tổ chức kinh
tế, đơn vị vũ trang nhân dân, đều được Nhà nước giao đất sử dụng ổn định, lâu dàihoặc thuê đất của Nhà nước (gọi chung là người sử dụng đất) đều được ĐKĐĐ vàcấp GCN
Người cho thuê đất thuộc quyền sử dụng của người khác, kể cả việc thuê đấtthuộc đất công ích do UBND xã quản lý đều được đăng ký và cấp GCN theo quyđịnh này
Đối với các họ tộc đang sử đụng dất vào việc thờ cúng hương hỏa chung củadòng họ, được pháp luật thừa nhận thì được cấp GCN như người sử dụng khác
∗ Điều kiện và thủ tục được ĐKĐĐ, cấp GCN
Khoản 5 điều 41 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định những trường hợpsau đây phải được cấp mới cấp GCN
Tạo thửa đất mới do nhà nước giao đất cho thuê đất
Tạo thửa đất mới do nhiều thửa mới hợp thành một thửa
Trang 22Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất,Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đề nghị tách thửa đất nhiềuthửa mà pháp luật cho phép.
Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khucông nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ
sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghệ trong khucông nghệ cao, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan vàkhu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu phí thuế quan của khukinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp).Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành công vềtranh chấp về đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận: thực hiện quyếtđịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chia tách hoặc sát nhập tổ chức: Thực hiệnvăn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật: Thựchiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: Thực hiệnquyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tổ cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặcquyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án: Thực hiện công văn côngnhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật: Thực hiện việc chiatách sử dụng đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhómngười có quyền sử dụng đất chung
GCN của người sử dụng bị, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất Khoản 6 điều 41nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định những giấy chứng nhận sau có giá trị pháp
lý như GCN được cấp theo quy định của luật đất đai năm 2003
GCN đã được cấp theo quy định của luật đất đai năm 1987, luật đất đai năm1993
Giấy chứng nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghịđịnh số 60/CP ngày 05/7/1994 của chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở tại đô thị
Điều 49 luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 quy định nhà nước cấp GCN chonhững trường hợp sau đây
Trang 231 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp cho thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị, trấn.
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đếntrước ngày luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN
3 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của luật này màchưa được cấp GCN
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất: Người nhận quyền sử dụng đất khi sử lý hợp đồng thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất để thu nợ: Tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới đượchình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dânquyết định thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quanNhà nước thẩm quyền đã được thi hành
6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất
7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91, 92 của luật này
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
9 Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở
Điều 90, 91, 92 của luật đất đai 2003 là quy định về khu dân công nghiệp, đấtkhu công nghiệp cao và đất khu kinh tế
Quy trình lập hồ sơ địa chính cấp GCN
∗ Thẩm quyền cấp GCN
- Theo khoản 20 Điều 14 Luật 2003 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làgiấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng để bảo
hồ quyền lợi của người sử dụng đất”
Như vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác địnhquyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng Đây là một trong những quyềnquan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước với tư cách
là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao
Trang 24đất cho sử dụng Mặt khác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn có ý nghĩa xácđịnh phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ mà mỗi người được phép thực hiện (mụcđích sử dụng, thời hạn sử dụng, diện tích sử dụng).
Điều 48 luật đất đai năm 2003 quy định
1 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng theo mộtmẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liềnvới đất thì tài sản đó được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chủ sở hữutài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng kýbất động sản”
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháthành
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức đồng quyền sửdụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thìgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và được traocho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người cótrách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới nhà chung cư, nhà tập thể
1 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị thì khôngphải đổi giấy chứng nhận sang giấy chứng nhận sử dụng đất theo quy định của luậtnày Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó theo quy định của luật này”
Trang 25Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCN như sau.
“1 UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCN cho tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trừtrường hợp tại khoản 2 điều này
2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN cho hộ gia đình
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liềnvới quyền sử dụng đất ở
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quy định tại khoản 1 điều này được ủyquyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp”
Điều 56 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định cụ thể việc cấp GCN củaUBND tỉnh như sau:
“UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền cho sở Tài nguyên vàMôi trường thực hiện việc cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trong các trường hợpsau:
1 Người sử dụng đất đã có quyết định giao đất cho thuê đất của cơ quan nhànước có thẩm quyền mà chưa được cấp GCN; có quyền định giao đất lại hoặc hợpđồng thuê đất của ban quản lý khu công nghiệp cao, ban quản lý khu kinh tế; có vănbản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật có kết quảhòa giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương côngnhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sátnhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về sử lý quyền sử dụngđất đã thế chấp hoặc bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyếtđịnh hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản
án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã đượcthi hành
2 Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợpthửa, tách thửa theo quy định tại điểm C khoản 1 Điều 7 của Nghị định này mà thửađất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCN
Trang 263 Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi GCN thuộc trường hợp quyđịnh tại điểm e khoản 5 điều 41 của Nghị định này.
4 Cấp đổi GCN đối với các loại cấp GCN trước ngày 01/7/2004 quy định tạikhoản 6 điều 41 của nghị định này”
1.2 Tài liệu thu thập
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
1.3 Đánh giá tài liệu thu thập
Độ chính xác của các tài liệu cũng chỉ ở mức tương đối Bởi vì các số liệu cũng như các luật được thay đổi liên tục nên khó có thể đáp ứng được yêu cầu
Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, cơ sở hạ tầng của
Tài liệu có sẵn ở xã nên khá thuận lợi cho việc thu thập
Công nghệ thông tin ngày càng tiến bộ đáp ứng cho việc tìm kiếm và tham khảo khi số liệu không đủ
1.4.2 Khó khăn
Nhiều tài liệu của các năm trước đó khác xa với thực tế của năm 2015
Sự thay đổi của luật đất đai nên các tài liệu cũng như cách làm còn chưa thốngnhất được với nhau
Trang 27Một số tài liệu do để quá lâu không có biện pháp bảo quản riêng nên bị hư hỏng, mục nát.
1.5 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc đăng ký cấp đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Đông Phong
Phạm vi nghiên cứu: xã Đông Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
1.5.2 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xãĐông Phong
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu: đất đai, nguồn nước, khí hậu,dân số, có sẵn từ UBND xã, ”hành chính – một cửa”
Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ trực tiếpthông qua bộ câu hỏi có sẵn
2 Phương pháp khảo sát thực địa
Xuống các địa bàn thôn, xóm để xem xét công tác cấp GCN, sau đó đưa ra các
số liệu thống kê của xã trong những năm qua
5- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Các tài liệu, số liệu được thu thập các tài liệu cơ bản tại các cơ quan chức năngcủa hành chính – một cửa UBND xã Đông Phong
6 Phương pháp đánh giá