BĐS Bất động sản CTBCVT Công trình bưu chính viễn thông CV-UBND Công văn - Uỷ ban nhân dân ĐGHC Địa giới hành chính GCN Giấy chứng nhận GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dung đất GPMB
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN THỊ LOAN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA
XÃ YÊN LÃNG - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐOÀN THỊ LOAN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA
XÃ YÊN LÃNG - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là bước cuối cùng và rất quan trọng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập và tu dưỡng tại trường Thời gian thực tập em đã được tiếp cận với thực tế, với những công việc cụ thể, qua đó giúp em củng cố lại những kiến thức đã học đồng thời giúp em nhận thức được những khó khăn của cuộc sống do
đó bản thân em phải không ngừng cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác để vững vàng khi ra trường Để có được kết quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Quản Lý Tài Nguyên đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức cơ bản nhất trong những năm học tập và rèn
luyện tại trường Đặc biệt là cô giáo Vương Vân Huyền đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luân tốt nghiệp này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện ủy, UBND xã Yên Lãng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đề hoàn thành t ốt bản khóa luận tốt nghiệp này
Do thời gian có hạn, kinh nghiêm còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để bản khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đoàn Thị Loan
Trang 4Nguyên 8 Bảng 2.2 Kết quả thực hiê ̣n chuy ển mục đích sử dụng trên đi ̣a bàn tỉnh Thái Nguyên 9 Bảng 2.3 Tổng hợp các văn bản do huyện Đại Từ ban hành có liên quan đến quá trình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 14 Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 16 Bảng 2.5 Kết quả thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn
2012 - 2014 17 Bảng 4.1 Cơ cấu lao động 26 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Lãng năm 2013 27 Bảng 4.3 Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất đai của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 29 Bảng 4.5 Tổng hợp các tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 32 Bảng 4.6 Kết quả điều tra thu thập bản đồ xã Yên Lãng 33 Bảng 4.7.Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của kỳ quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (2000 - 2010) 34 Bảng4.8 Kế hoạch sử dụng đất từng năm của xã Yên Lãng 35 Bảng 4.10.Kết quả thu hồi đất của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 37 Bảng 4.11 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất đai của xã Yên Lãng, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014 38 Bảng 4.12 Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 -
2014 39 Bảng 4.13 Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Yên Lãng 41 Bảng 4.14 Kết quả cấp GCN của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 - 2014 42
Trang 5Bảng 4.16 Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của xã Yên Lãng giai đoạn
2012 - 2014 46 Bảng 4.17 Kết quả việc thực hiện các quyền sử dụng đất tại xã Yên Lãng giai đoạn
2012 - 2014 49 Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại xã Yên Lãng giai đoạn 2012 - 2014 50 Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất tại xã Yên Lãng giai đoạn 2012 - 2014 51
Trang 6BĐS Bất động sản CTBCVT Công trình bưu chính viễn thông CV-UBND Công văn - Uỷ ban nhân dân ĐGHC Địa giới hành chính
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dung đất
GPMB Giải phóng mặt bằng
KDC Khu dân cư KHCN Khoa học công nghệ
QH-KHSDĐ Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
STT Số thứ tự
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường UBND Ủy ban nhân dân
VBQPPL Văn bản quy phạn pháp luật
V/v Về việc
Trang 7
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.2 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.3 Cơ sở pháp lý 4
2.1.4 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai 2003 5
2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 6
2.3 Đối với huyện Đại Từ 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.2.1 Địa điểm 19
3.2.2 Thời gian 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 19
3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 19
3.3.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước vế đất đai trên địa bàn xã Yên Lãng, giai đoạn 2012 - 2014 theo 13 nội dung quy định trong Luật Đất đai 2003 20
Trang 83.4 Phương pháp nghiên cứu 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 26
4.3.1 Công tác ban hành các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất đai tổ chức thực hiện các văn bản đó 28
4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 31
4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32
4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33
4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 36
4.3.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 39
4.3.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 43
4.3.8 Quản lý tài chính về đất đai 45
4.3.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 47
4.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 48
4.3.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 49
4.3.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 50
Trang 94.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Yên Lãng huyện Đại Từ tỉnh Thái
Nguyên 55
4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối với công tác quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó quản
lý Nhà nước về đất đai là một nội dung quan trọng nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ
xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng nóng bỏng phức tạp liên quan trực tiếp tới lợi ích của từng đối tượng sử dụng đất Các quan hệ đất đai chuyển từ chỗ là quan hệ khai thác chinh phục tự nhiên chuyển thành các quan hệ kinh tế xã hội về
sở hữu và sử dụng một loại tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế Bên cạnh đó Đảng và nhà nước luôn khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm đạt hiệu quả cao theo pháp luật Tuy vậy đất đai là sản phẩm của tự nhiên và nó tham gia vào tất
cả các hoạt động kinh tế xã hội do các quan hệ đất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất
Thêm vào đó hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng còn hạn chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu về mặt kinh tế xã hội
Xã Yên Lãng là một xã miền núi gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế xã hội, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý và sử dụng một cách hiệu quả đầy đủ, hợp
lý đất đai là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của xã Để
có thể đạt được mục tiêu mà xã đề ra cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan Được sự hướng dẫn của cô giáo ThS Vương
Trang 11Vân Huyền, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về
đất đai của xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”
1.2 Mục đích
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 của xã Yên Lãng theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ của việc quản lý đất đai
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 -
- Nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Các số liệu điều tra, thu thập phản ánh trung thực khách quan
- Đưa ra những ý kiến đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của địa phương và qui định của nhà nước về quản lý đất đai
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đã học, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của
xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên, qua đó đề xuất một số giải pháp hợp lý để phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và quá trình sử dụng đất có hiệu quả hơn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.2 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Lĩnh vực của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ
các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy
hoạch, kế hoạch chung thống nhất
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.[5]
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
- Tiết kiệm và hiệu quả.[2]
Trang 13- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.[5]
Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai nhưcphương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục
Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế.[2]
2.1.3 Cơ sở pháp lý
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, cụ thể như:
- Hiến pháp năm 1992 sửa đổi bổ sung năm 2001
- Luật Đất đai năm2003
- Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
- Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
Trang 14- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhvề giá đất
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.4 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo luật đất đai 2003
Trang 15- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoach sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 16- Ở 09 huyện, thành phố, thị xã có 160 công chức, viên chức và người lao động thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất
- Ở 180 xã, phường, thị trấn đã có cán bộ địa chính
Tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Xây dựng và Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc thành phố Thái Nguyên Tỉnh đang thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.[6]
Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, tập huấn về pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan
- Kết quả đo đạc địa chính
Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường, thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, đã hoàn thành xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của tỉnh được xây dựng từ năm 1993 đến năm 1997 Năm 2001, toàn bộ hệ thống bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hoá Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành chính 364 còn nhiều
Trang 17tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt đối với cấp tỉnh: Năm
2010, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm, được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 20/2006/NQ-CP ngày
29 tháng 8 năm 2006 Đối với cấp huyện: Toàn bộ 9/9 đơn vị cấp huyện trong tỉnh
đã quy hoạch sử dụng đất đến năm 2013.Đối với cấp xã: Toàn bộ 180/180 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2013.[6]
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2013, như sau: Nhóm đất nông nghiệp kế hoạch được duyệt ( chủ yếu là đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp) Nhóm đất phi nông nghiệp kế hoạch được duyệt Nhóm đất chưa sử dụng giảm (do chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp)
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng + Công tác giao đất và cho thuê đất
Bảng 2.1 Kết quả thực hiê ̣n công tác giao đất và cho thuê đất trên đi ̣a bàn tỉnh
Thái Nguyên
Trang 18+ Công tác chuyển mục đích
Bảng 2.2 Kết quả thực hiê ̣n chuyển mục đích sử dụng trên đi ̣a bàn tỉnh Thái
Nguyên
1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi
nông nghiệp
NNP/PNN 3.453,37
1.1 Đất lúa nước LUC/PNN 1.127,43 1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK/PNN 773,55 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 715,24 1.4 Đất rừng sản xuất RSX/PNN 680,12 1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS/PNN 157,03
2 Đất trong nội bộ đất nông nghiệp 665,12
2.1 Đất bằng chưa sử dụng chuyển sang đất
Trang 19Nhận xét: Qua bảng trên cho ta thấy đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp nhiều 3.453,37 ha, trong đó đất lúa nước là nhiều nhất 1.127,43ha; đất trồng cây hàng năm còn lại là 773,55ha; đất trồng cây lâu năm 715,24 ha; đất rừng sản xuất 680,12ha và từ đất nuôi trồng thủy sản là 157,03 ha.Trong nội bộ đất nông nghiệp là 665,12ha, trong đó có đất bằng chưa sử dụng chuyển sang đất trồng rừng sản xuất 323,15ha; đất đồi núi chưa sử dụng chuyển sang đất trồng rừng sản xuất 217,9ha và đất bằng chuyển sang đất trồng cây lâu năm 124,07ha.[6]
* Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận một số loại đất chưa cấp đặc biệt là đất lâm nghiệp, công tác lập hồ sơ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sau khi đo đạc bản đồ địa chính ở một số địa phương triển khai chậm; công tác cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính chưa kịp thời
- Kết quả cấp GCN cho các tổ chức: Diện tích đã thực hiện cấp giấy cho các
tổ chức trên địa bàn tỉnh là 9.101,81 ha, với số giấy chứng nhận đã cấp là 2.534 giấy, trong đó một số loại đất chủ yếu như: Đất ở 97,8%; đất sản xuất kinh doanh 97,8%; đất quốc phòng 87%; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 68,9%; đất tôn giáo, tín ngưỡng 73,2%; đất nông nghiệp khác 85,4%; đất sản xuất nông nghiệp 32,9%; đất lâm nghiệp 6,4% và đất an ninh chiếm 5,2%
+ Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đã thực hiện cấp giấy chứng nhận cho 842/865 các tổ chức, doanh nghiệp, với diện tích đất đã cấp GCN là 2.525,1 ha Còn 23 đơn vị chưa được cấp GCN
+ Đối với đất do các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đã cấp GCN cho 48 tổ chức, diện tích cấp 16,03 ha, còn 101 tổ chức chưa được cấp
- Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình , cá nhân đã thực hiện cấp GCN các loại đất cho các hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau: Đất ở đô thị 83,6%; đất ở nông thôn 68,2%; đất sản xuất nông nghiệp 70,6%; đất nuôi trồng thủy sản 63,5%; đất lâm nghiệp 52,6%; đất nông nghiệp khác 49,8%; địa phương có tỷ lệ cấp GCN cao thị xã Sông Công 83,9%; huyện Phú Bình 82%; huyện Phổ Yên 82,1%; thành phố Thái Nguyên 79,5% Các địa phương còn lại
Trang 20tỷ lệ cấp giấy chứng nhận thấp huyện Đại Từ 52,1%; huyện Phú Lương 53%; huyện Đồng Hỷ 53,4%; huyện Định Hóa 59,1%; huyện Võ Nhai 53,7%; công tác cấp đổi giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính chậm, diện tích cấp đổi được còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu.[6]
* Công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính: Sổ mục kê lưu tại 120 xã, phường, thị trấn là 395 quyển; lưu tại các huyện, thành thị là 232 quyển; lưu tại tỉnh là 10 quyển; Sổ địa chính (lập theo mẫu Thông tư 29/2004/TT-BTNMT) lưu tại 116 xã, phường, thị trấn là 558 quyển, lưu tại huyện, thành phố, thị xã là 204 quyển; lưu tại tỉnh là 70 quyển; Sổ địa chính (lập theo mẫu của quyết định số
499 và Thông tư số 1990) lưu tại 160 xã, phường, thị trấn là 2095 quyển; lưu tại các huyện, thành phố, thị xã là 700 quyển; lưu tại tỉnh là 1108 quyển.[6]
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Việc tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh được thực hiện nghiêm túc, theo đúng quy định Hoàn thành công tác kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn (Theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ở 3 cấp thể hiện đầy đủ hiện trạng các loại đất, ranh giới, màu sắc rõ ràng
Tổng diện tích đất tự nhiên là 353.101,66 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 294.633,79 ha, chiếm 83,44%; Diện tích đất phi nông nghiệp là 42.706,2
ha, chiếm 12,09%; Diện tích đất chưa sử dụng là 15.761,67 ha, chiếm 4,46% tổng diện tích đất tự nhiên.[6]
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
UBND tỉnh đã tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai đối với tổ chức, cá nhân sử dụng đất Qua thanh tra, kiểm tra cho thấy vi phạm chủ yếu của người sử dụng đất là chưa đủ hồ sơ, sử dụng đất sai mục đích, nộp tiền thuê đất
Trang 21- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Khiếu nại, tố cáo năm sau cao hơnnăm trước, nội dung chủ yếu khiếu nại về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất và tranh chấp đất đai
Chính quyền một số địa phương chưa quan tâm đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, một số vụ việc kéo dài, chưa có sự thống nhất cao
- Tổng hợp kết quả giải khiếu nại, tố cáo về đất đai của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 như sau: Tổng số đơn tiếp nhận 417 đơn trong
đó khiếu nại 398 đơn, tố cáo 19 đơn; đơn thuộc thẩm quyền đã giải quyết 301 đơn, chưa giải quyết 27 đơn, đơn không thuộc thẩm quyền 89 đơn.[6]
* Công tác bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp nhà nước thu hồi đất Các dự án đầu tư mà nhà nước thu hồi đất được triển khai thuận lợi hơn đối với các dự án nhà đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Công tác bồ thường, hỗ trợ GPMB được triển khai đúng trình tự thủ tục, đảm bảo công bằng, công khai dân chủ và được sự đồng thuận của nhân dân và chính quyền địa phương các cấp
Ngày 18/12, UBND tỉnh ban hành Chỉ thị số 25/CT-UBND về việc chấn chỉnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại
tố cáo
Để khắc phục những hạn chế và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt nhiệm vụ đã được giao
2.2.3 Một số tồn tại
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất còn hạn chế, chưa dự báo sát, chưa lường hết những phát sinh về nhu cầu sử dụng đất
Trang 22Chưa kịp thời cập nhật biến động, việc cấp sai giấy chứng nhận, cấp không đúng thẩm quyền vẫn xảy ra, tiến độ cấp GCN còn chậm, đặc biệt một số loại đất như đất lâm nghiệp tỷ lệ được cấp GCN còn ít
Công tác quản lý nhà nước về đất đai thiếu chặt chẽ, tình trạng lấn chiếm đất, xây dựng nhà ở và công trình trái phép vẫn xảy ra; việc thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt vẫn xảy ra ở một số địa phương; cán bộ địa chính hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế, trang thiết bị làm việc thiếu
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa kiên quyết, việc kiển tra đánh giá chưa thường xuyên
Do địa bàn khó khăn, lực lương cán bộ địa phương ít, còn hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, việc tuyên truyền phổ biến chưa sâu rộng; nhận thức của người dân còn hạn chế
2.3 Đối với huyện Đại Từ
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong toạ độ từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ bắc và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh đông; phía bắc giáp huyện Định Hóa, phía đông nam giáp huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía đông bắc giáp huyện Phú Lương, phía tây bắc và đông nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ
Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 31 xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 57.790 ha và 158.721 khẩu, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái v.v ; Chiếm 16,58% về diện tích, 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bình quân 274,65 người/km2
Là Huyện có diện tích lúa và diện tích chè lớn nhất Tỉnh (Lúa 12.500 ha, chè trên 5.000 ha), Đại Từ còn là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc được cả nước biết đến, đồng thời cũng là Huyện có truyền thống cách mạng yêu nước: Có 169 điểm di
Trang 23tích lịch sử và danh thắng Là đơn vị được Nhà nước hai lần phong tặng danh hiệu anh hùng Lực lượng vũ trang.
Bảng 2.3 Tổng hợp các văn bản do huyện Đại Từ ban hành có liên quan đến
quá trình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014
Năm Nội dung ban hành Tên văn bản Cơ quan ban
hành
2012
V/v phê duyệt quy chế đấu
giá quyền sử dụng đất để giao
đất có thu tiền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Đại Từ
trong công tác GPMB dự án xây
dựng trường dân tộc nội trú
Công văn số 411/CV-UBND UBND huyện
2014
Xây dựng kế hoạch cấp đổi, cấp
mới giấy chứng nhận cho các hộ
dân chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đại Từ
Thông báo số 17/KH-UBND UBND huyện
(Nguồn gốc: Phòng TN&MT huyện Đại Từ)
Nhận xét: Huyện Đại Từ đã kịp thời đưa ra những công văn cần thiết cho việc quản lý đất đai tạo điều kiện cho cán bộ địa chính cũng như người dân
Trang 24* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính (ĐGHC) tỉnh, huyện, xã trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên Từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của Huyện Đại Từ đến nay không có sự tranh chấp về địa giới hành chính
* Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Khảo sát, đánh giá phân hạng đất là việc làm rất quan trọng, việc phân hạng đất của huyện Đại Từ được thực hiện từ nhiều năm trước Huyện Đại Từ đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá phân hạng đất đai làm cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc cũng được cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu
và sử dụng làm căn cứ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn huyện Đại Từ đã đạt được một số kết quả nhất định Quá trình thực hiện đều dựa trên quan điểm khai thác, sử dụng triệt để quỹ đất, đảm bảo hợp lý và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật Đất đai 2003 và các văn bản chính sách hiện hành
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn được chú trọng, đến nay diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là
9.957,8 ha
* Thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 25Huyện Đại Từ đã hoàn thành công tác tổng kiểm kê đất đai theo đúng kế hoạch, đã chính thức đưa các số liệu, tài liệu bản đồ vào sử dụng Nguyên nhân tăng,giảm diện tích đất là do sự đầu tư các chương trình, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện, như đường giao thông liên thôn xóm và một số công trình công cộng khác, chuyển từ đất chưa sử dụng và đất nông nghiệp sang làm nhà ở Nguyên nhân do người dân tự khai phá, kê khai, chuyển từ đất chưa sử dụng sang đất trồng cây lâm nghiệp, còn một phần chuyển sang đất phi nông nghiệp Đất đồi núi chưa sử dụng giảm do chuyển sang đất rừng sản xuất và chuyển sang đất có
mục đích công cộng
* Quản lý tài chính về đất đai
Trong những năm qua nguồn thu từ đất đai của huyện Đại Từ cũng đóng góp đáng kể vào ngân sách của huyện và là một nguồn thu quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, tình hình thu cho ngân sách từ đất đai của huyện Đại Từ được thể hiện ở bảng 2.4 dưới đây
Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của huyện Đại Từ giai
Lệ phí trước bạ 262.375 253.313 312.721
(Nguồn gốc: Phòng TN&MT huyện Đại Từ)
Nhận xét: Qua bảng 2.4 cho ta thấy kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của huyện Đại Từ tăng lên như năm 2012 đến năm 2013 tăng lên 3.648.491
nghìn đồng,đến năm 2014 chỉ tăng lên 375.798 nghìn đồng so với năm 2013
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trang 26Hàng năm Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND huyện Đại Từ thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra phát hiện những vụ vi phạm và ngăn chặn, giải quyết kịp thời
Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai chủ yếu ở các hành vi như: sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất, lấn chiếm đất công, thực hiện chuyển quyền không đúng thủ tục hành chính và hành vi gây cản trở việc
thu hồi đất của Nhà nước
Bảng 2.5 Kết quả thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Đại Từ giai
(Nguồn gốc: Phòng TN&MT huyện Đại Từ)
Nhận xét: Qua bảng 2.5 ta thấy các vụ vi phạm năm 2013 là 59 vụ giảm so với năm 2012 là 76 vụ,giảm 17 vụ; đến năm 2014 số vụ vi phạm lại tăng lên so với năm 2013 là 38 vụ tỷ lệ phần trăm đã giải quyết từ 95,9% đổ lên chiếm tỷ lệ rất cao
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất Quản lý dịch vụ công về đất đai bao gồm:
Trang 27- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất
- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất
+ Trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính xã còn yếu dẫn đến công tác
quản lý và thực hiện Luật đất đai còn hạn chế và chưa đạt hiệu quả cao
+ Chất lượng quy hoạch sử dụng đất còn h ạn chế, chưa dự báo sát, chưa lường hết nhưng phát sinh về nhu cầu sử dụng đất Do chưa kịp thời cập nhật biến động, việc cấp sai giấy chứng nhận, cấp không đúng thẩm quyền vẫn xảy ra, tiến độ cấp GCN còn chậm
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Yên Lãng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014
- Phạm vi: Đề tài được nghiên cứu trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định trong Luật Đất đai 2003
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm
- Đề tài nghiên cứu tại xã Yên Lãng - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian
- Từ 05/02/2015 đến 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Lãng, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình, địa mạo
- Khí hậu, thời tiết
- Các nguồn tài nguyên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 29- Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Lãng năm 2013
- Cơ cấu đất đai của xã Yên Lãng năm 2013
3.3.3 Đánh giá công tác quản lý Nhà nước vế đất đai trên địa bàn xã Yên Lãng, giai đoạn 2012 - 2014 theo 13 nội dung quy định trong Luật Đất đai
+ Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê , thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất + Thống kê, kiểm kê đất đai
+ Quản lý tài chính về đất đai
+ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm về đất đai
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Yên Lãng huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Trang 303.3.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản Luật và dưới Luật về quản lý đất đai, đặc biệt là nắm vững 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu sơ cấp thông qua nội dung quản lý quy hoạch - kế hoạch
sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận, giải quyết đơn thư
+ Thu thập số liệu thứ cấp qua việc kế thừa những tài liệu, số liệu tại các cơ quan chức năng (báo cáo, bảng biểu thống kê…)
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên cơ sở Luật đất đai, các văn bản pháp luật, phân tích, xử lý số liệu thông qua phần mềm tin học
Để so sánh đối chiếu xem công tác quản lý đất đai của xã đã và chưa làm được gì
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Lãng nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 15,0 km Phía Bắc giáp Núi Hồng (Xã Minh Tiến, Phú Cường Huyện Đại Từ) Phía Nam giáp xã Phú Xuyên; giáp dãy núi Tam Đảo Phía Đông giáp xã Na Mao và xã Phú Xuyên Phía Tây giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.[11]
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình phức tạp với đồi núi chiếm 75 % so với diện tích tự nhiên toàn xã
Có đặc trưng của miền đồi núi trung du, có độ nghiêng từ Tây sang đông, xen kẽ giữa đồi núi là giải ruộng nhỏ hẹp, những khu dân cư tồn tại từ lâu đời
Đặc điểm địa hình đa dạng, là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và
sự đa dạng hoá cây trồng.[11]
4.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
- Đặc điểm khí hậu: Mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùaCó 4 mùa rõ rệt là: Xuân, Hạ, Thu, Đông diễn ra trong 12 tháng của năm, nhưng nổi rõ hơn
là 2 đặc trưng của thời tiết mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió đông bắc chiếm ưu thế, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C.[11]
4.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn xã có 4 con suối lớn gồm: suối Cầu Trà, suối Yên Từ, suối Cầu Tây, suối Đèo Xá; có 4 hồ lớn gồm: hồ Cầu Trà, hồ Đồng Trãng, hồ Khuôn Nanh và hồ Đồng Tiến, còn lại là các ao, hồ, suối nhỏ Mùa khô lượng nước ở các con suối và các ao
hồ ít, mùa mưa lượng nước dồn về nhiều dễ gây ra lũ ống, lũ quét tại các vùng ven và đầu nguồn các con suối.[11]
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
Trang 32 Đất đai: Đất chủ yếu là đất đỏ nâu, pha cát đan xen theo từng khu vực, về cơ
bản không có hiện tượng lún sụt hay động đất xảy ra Tổng diện tích đất tự nhiên của
xã là 3.881,91 ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 3.142,77 ha, đất phi nông nghiệp là 239,06 ha, đất chưa sử dụng là 180,40 ha, đất ở nông thôn là 319,68 ha
Tài nguyên Rừng: Diện tích đất lâm nghiệp toàn xã hiện nay là 2.647,45
ha (chiếm 68,20% diện tích đất tự nhiên), trong đó: Rừng đặc dụng 643,88 ha thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý, rừng phòng hộ 503,72 ha và rừng sản xuất 1.499,85 ha.Diện tích trồng rừng hàng năm khoảng 100 ha, với cây trồng chủ yếu là Keo, Bạch đàn, sản lượng khai thác hàng năm khoảng 700 m3
Tài nguyên nước: Diện tích mặt nước 58,42 ha chủ yếu là 4 con suối và
các ao, hồ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm Năm 2011 tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 43,42 ha; sản lượng thủy sản là 70 tấn
Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng
để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp Các con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Khoáng sản: Yên Lãng có nguồn tài nguyên khoáng san chủ yếu là Than nằm
tập chung ở các xóm: Đèo xá, Đồng Bèn, Chiến Thắng, Xóm Mới, Đồng Cẩm và Đồng
Ỏm hiện nay đang được công ty than Núi Hồng khai thác và quản lý
Đánh giá chung: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài nguyên đất, Yên Lãng là
xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như phát triển Nông, Lâm Nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương mại và dịch vụ.[11]
4.1.1.6 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
Thuận lợi
Yên Lãng là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái: khí hậu, đất đai, nước, nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng phát nông nghiệp, cây công nghiệp; có Công ty Than Núi Hồng là doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn, có ngành nghề dịch vụ thương nghiệp, dịch vụ vận tải phát triển tương đối mạnh; Có lực
Trang 33lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, là vùng sản xuất lúa năng xuất cao, có tiềm năng quy hoạch vùng sản xuất lúa cho năng suất cao, vùng chuyên canh cây màu, nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh Đồng thời UBND tỉnh đã phê duyệt dự án xây dựng khu trung tâm thương mại của ngõ phía Tây của tỉnh tại địa phương đây là động lực rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên Kết cấu hạ tầng, điện, đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng
Khó khăn
Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; du lịch, dịch vụ
Hiện nay xã có khu mỏ than đang khai thác; chưa có biện phát xử lý triệt để rác thải công nghiệp; làm ô nhiễm đến môi trường nước, không khí, đất; từ đó làm ảnh hưởng đến cây trồng và đời sống của nhân dân gần khu khai thác
Cây lúa được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưng mức đầu tư thâm canh cho lúa còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu; thiết bị máy móc phục vụ sản xuất còn chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; sản xuất thủ công là chủ yếu (chiếm trên 35%), áp dụng đầu tư máy móc (chỉ chiếm trên 65%)
Hệ thống giao thông, thủy lợi chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất
Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng
bộ Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với nền kinh tế thị trường, số lượng trong độ tuổi lao động được đào tạo còn thấp
Trang 34Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất
Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt động của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội viên tham gia sinh hoạt chưa cao Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinh thần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy được vai trò tham mưu, đề xuất
Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh, suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống của nhân dân
Tăng trưởng kinh tế tuy phát triển xong chưa thực sự vững chắc, thu nhập của người dân chưa thực sự ổn định
Các dự án khai thác khoáng sản đã và đang tác động đến môi trường sinh thái địa phương ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững sau này.[11]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế năm 2014: Nông nghiệp 61%,Thương mại - dịch vụ 17%, Công nghiệp - TTCN: 21% Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 13,8 triệu đồng/người/năm Nhìn chung nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của xã Thống kê tình hình sản xuất nông nghiệp cho thấy:
- Sản lượng lúa năm 2014 đạt 3.200,7 tấn; năng suất lúa đạt 57,47 tạ/ha; tổng diện tích gieo cấy là 557 ha Đến cuối năm 2014 có 874 con trâu; 24 con bò; 2.449 con lợn; 47.739 con gia cầm và thủy sản 27 tấn
- Tổng diện tích chè 317 ha, năng suất chè đạt 101 tạ/ha; sản lượng đạt 3.153 tấn.[12]
4.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội
Số dân của xã đến cuối năm 2014 là 12.343 người; 3.082 hộ Người trong độ tuổi lao động có 7.172 người; tỷ lệ 58,11%; trong đó: nữ 3015 người, nam 4157 người