Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường như: việc thu hú
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói chung, trong khoa Quản lý Tài nguyên nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của cô giáo hướng dẫn: Th.s Ngô Thị Hồng Gấm, cùng các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và các phòng ban khác đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này theo đúng nội dung và kế hoạch được giao
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn, để luận văn
được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của em
sau này
Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì, kính chúc các Thầy, các Cô và toàn thể các cô chú tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Trương Thị Thảo
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN Giấy chứng nhận
NĐ - CP Nghị định - Chính phủ
CP Chính phủ
TT - BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
CT - TTg Chỉ thị Thủ tướng
QĐ - BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ - UB Quyết định Uỷ ban
VPĐK QSD Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình dân số, lao động thị trấn Yến Lạc 35giai đoạn 2010-2013 35Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yến Lạc năm 2013 40Bảng 4.3 Biến động đất đai của thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 42Bảng 4.4 Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 48Bảng 4.5 Phân kỳ quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 49Bảng 4.6 Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính thị trấn Yến Lạc 52Bảng 4.7 Tổng hợp số hộ gia đình và số GCNQSD đấtđã được cấp của thị
trấn Yến Lạc giai đoạn 2011 – 2013 53Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất chi tiết theo từng loại đất của thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2011 – 2013 53Bảng 4.9 Tổng hợp các nguồn thu ngân sách từ đất đaicủa thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 55Bảng 4.10 Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trong thị trường Bất
động sản của Thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 - 2013 57
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 58Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra về đất đaicủa Thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 59Bảng 4.13 Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấpđất đai
trên địa bàn thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 60
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ hành chính của thị trấn Yến Lạc 31
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU 10
1.1.Đặt vấn đề 10
1.2.Mục đích nghiên cứu 11
1.3.Mục tiêu nghiên cứu 11
1.4.Ý nghĩa của đề tài 11
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
2.1.Cơ sở khoa học 12
2.1.1.Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai 12
2.1.2.Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai.- 15
2.2.Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo luật đất đai 2003 19
2.3 Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, của tỉnh Bắc Kạn từ khi thực hiện luật đất đai 2003 đến nay 20
2.3.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước 20
2.3.2.Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Kạn và huyện Na Rì 26
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 30
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành: 30
3.3.Nội dung nghiên cứu 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 30
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1.Tình hình cơ bản của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 31
Trang 84.2.Tình hình sử dụng đất, cơ cấu và biến động đất đai của thị trấn Yến Lạc 39 4.2.1.Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Yến Lạc 39 4.2.3.Tình hình biến động đất đai tại thị trấn Yến Lạc 41 4.3.Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Thị trấn Yến Lạc giai đoạn
2010 – 2013 43 4.3.1.Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 43 4.3.2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 46 4.3.3.Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 46 4.3.4.Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 47 4.3.5.Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 49 4.3.6.Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 51 4.3.7.Thống kê, kiểm kê đất đai 55 4.3.8.Quản lý tài chính về đất đai 55 4.3.9.Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 56 4.3.10.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 57 4.3.11.Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 58
Trang 94.4 Những yếu tố gây áp lực đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
thị trấn Yến Lạc 61
4.5 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Yến Lạc 63
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 10
1.1.Đặt vấn đề
Trong tình hình phát triển của nước ta hiện nay, “sự phát triển kinh tế,
đô thị và quá trình công nghiệp hóa làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất
xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước càng tăng cao” [1] Mặt khác ở nhiều vùng, nhiều khu vực của nước ta vẫn còn tồn tại
sự lạc hậu đói nghèo, trình độ văn hóa còn thấp sử dụng đất chưa hợp lý Việc
sử dụng đất đai ở nhiều nơi còn chưa phù hợp và chưa đúng với quy hoạch, chưa phát huy triệt để, đặc biệt là ở cấp dưới (xã, phường, thị trấn) Do những nguyên nhân nhất định mà công tác quản lý đất đai ở nhiều nơi còn buông lỏng, hoặc biện pháp quản lý chưa phù hợp, chưa đạt được kết quả như mong muốn
Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường như: việc thu hút đầu tư (phụ thuộc vào quy định của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư, giá đất, tiến độ giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính…); sự ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu nhập, việc làm của người dân, tình hình khiếu nại, tranh chấp đất đai…), chính vì thế, vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng hơn
đối với đời sống của mỗi người dân và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhà nước ta
đã ban hành Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 và ban hành Luật Đất
đai năm 2003 cùng nhiều văn bản pháp quy dưới luật như: Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn đi kèm đã giúp rất nhiều cho
việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia cũng như phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kì đổi mới
Tuy nhiên trong thực tế quá trình thực hiện Luật đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn Do vậy, quản lý nhà
Trang 11nước về đất đai theo đúng pháp luật, đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết
Thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn cũng không nằm ngoài thực tế đó Mặc dù trong thời gian qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành song công tác quản lý nhà nước về đất đai còn gặp nhiều hạn chế khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động và cần được giải quyết trong thời gian tới
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Ngô
Thị Hồng Gấm em tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Đánh giá công tác quản lý
nhà nước về đất đai tại thị trấn Yến Lạc - huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013”
1.2.Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn
Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013 Qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng đất đai
hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo
1.3.Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 - 2013 sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu và hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới
1.4.Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài
thực tế
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất
đai của thị trấn Yến Lạc từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai của huyện được tốt hơn
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1.Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo
sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
Để thực hiện được những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà
nước ta đề ra là: “ Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả ”[3] Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều văn bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng trọng tâm, luôn định hướng phát triển theo con đường XHCN Hiến pháp năm
1980 và Luật Đất đai 1993; Luật Đất đai 2003 đều ghi rõ “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý ”[2] [4][5]
Tại Luật Đất đai năm 1987 đã ban hành 7 nội dung về quản lý nhà nước
về đất đai [3] như sau:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất
- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ đấy
- Giao đất và thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai và cấp GCNQSD đất
- Thanh tra và chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý, sử dụng đất
- Giải quyết các tranh chấp đất đai
Trang 13Đáp ứng với yêu cầu mới, thời đại mới trong công tác quản lý đất đai,
những nội dung trong Luật Đất đai năm 1987 đã có nhiều thiếu sót chưa thể
đáp ứng được yêu cầu phát triển về quản lý đất đai còn nhiều bất cập
Năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi đã được ban hành và tại điều 13 quy
định 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [4] như sau:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính
- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất và cấp GCNQSD đất
- Thanh tra việc chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
- Giải quyết các tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm việc quản lý sử dụng đất đai
Bảy nội dung này đã tạo ra cơ sở khoa học và tính pháp lý vững chắc cho công tác quản lý sử dụng đất Mặt khác, các nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra những tiền đề bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhằm thiết lập một cơ chế quản lý đất đai chặt chẽ thống nhất từ Trung ương đến địa phương đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao và bền vững theo thời gian Hiện nay, Luật đất đai luôn được hoàn thiện
để phục vụ cho hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy hoạch sử dụng đất,
các chính sách đất đai và chính sách xã hội Đáp ứng yêu cầu trên, ngày 26/11/2003 Luật Đất đai 2003 ra đời và tại điều 6 Luật Đất đai 2003 đã quy
định 13 nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai [5], cụ thể:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Trang 14- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đai
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
Thông tư số 30/TT-BTN & MT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Các loại bản đồ: Bản đồ địa giới hành chính 364; bản đồ giải thửa; bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2015
* Đối với các cơ quan quản lý: Luật quy định những nội dung quản lý chung cho tất cả các cấp, quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền riêng cho từng cấp
Trang 15* Đối với người sử dụng: Luật quy định các quyền của người sử dụng
đất được nhà nước bảo hộ hợp pháp và buộc họ phải thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ đối với Nhà nước
Nhà nước giao cho các chủ sử dụng đất, đồng thời cũng trao cho họ những quyền và nghĩa vụ nhất định Nhà nước bảo hộ quyền đất đai hợp pháp cho các chủ sử dụng đất, đồng thời buộc họ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà nước
Như vậy, cơ sở lý luận của công tác quản lý đất đai của Nhà nước ta thể hiện tính pháp chế của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Đó là Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiện vai trò lãnh đạo và làm chủ nguồn tài nguyên đất đai của nước ta
2.1.2.Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Để có thể ban hành và thực hiện được tốt các nội dung của Luật Đất đai,
thể hiện được tính hiệu quả của Luật Đất đai và cụ thể hoá những nội dung
đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật phục vụ cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai Những văn bản dưới luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Luật đất đai 1988
- Hiến pháp 1992
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành văn bản quy định về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
- Luật đất đai 1993
- Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ ban hành văn bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
Trang 16- Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá đất
- Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 12/2/1996 của Chính phủ về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Nghị định số 22/1998 NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất tại đô thị
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2/2/1998
- Nghị định 17/1999-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất
và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1999 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của – Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành văn bản quy định về giao đất lâm nghiệp cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993
Trang 17- Thông tư số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC ngày 6/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc giao
đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất lâm nghiệp
- Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001
- Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000
của Chính phủ về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
- Luật đất đai ngày 26/9/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP, ngày 22/9/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ - CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về giá đất
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, quản lý, chính lý hồ sơ địa chính
Trang 18- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 90/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ
sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003
- Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất
- Quyết định số 04/2005/TT-BTNMT ngày 30/6/2005 ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước, của cả vùng
- Luật kinh doanh bất động sản 2006 Số 63/2006/QH11 ngày 29/6 /2006
- Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về GCNQSD đất
- Thông tư liên tịch số 04/2004/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/5/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Quyết định số 07/2007/NĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất
Trang 19- Thông tư 05/2007/TT-BTNMT ngày 30/5/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, khoa học- công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD
đất thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Luật khoáng sản 2010 Luật số 60/2010/QH12 của Quốc hội
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP
- Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- TT số 153/2011/TT-BTC ngày 11-11-2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của thị trấn Yến lạc qua các năm
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất xã đến năm 2015
2.2.Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở
Việt Nam theo luật đất đai 2003
Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003 có quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai [5] như sau:
- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trang 20- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.3 Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, của tỉnh
Bắc Kạn từ khi thực hiện luật đất đai 2003 đến nay
2.3.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
2.3.1.1.Kết quả đạt được
a, Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó:
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý
Trang 21cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới người sử dụng đất
- Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về việc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực thi hành từ ngày 08/01/1988
- Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp
- Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế
Trang 22- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ là tương đối đầy đủ, phù hợp với điều kiện và tình hình sử dụng đất ở Việt Nam Hệ thống văn bản pháp luật sau Luật đất đai 2003 đã quy định chi tiết, đầy đủ đảm bảo quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật
b, Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính:
Hiện nay tất cả các địa phương đã hoàn thành việc cắm mốc giới trên
đất liền giữa Việt Nam – Trung Quốc, Việt Nam – Lào, Việt Nam –
Campuchia được thực hiện theo đúng kế hoạch Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới
đất liền giữa ba nước có biên giới chung Cụ thể:
- “ Ngày 30/12/2007 tỉnh Lào Cai đã tổ chức lễ mừng hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới giữa tỉnh Lào Cai và tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Tuyến biên giới có chiều dài 183 km, gồm 132 km trên sông suối và 51
km trên đất liền Lào Cai trở thành tỉnh đầu tiên trong 7 tỉnh biên giới phía Bắc nước ta hoàn thành nhiệm vụ mang tính lịch sử quan trọng này”[9]
- “ Tại thủ đô Viên Chăn (Lào), đoàn chuyên viên biên giới Việt Nam
và Lào đã ký kết thống nhất kế hoạch chi tiết phối hợp triển khai Dự án tăng dày và tôn tạo hệ thống mốc giới Việt Nam – Lào năm 2008 Dự kiến dự án
sẽ hoàn thành vào năm 2014” [11]
Trang 23- Sáng 24/6/2012, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia đã long trọng tổ chức lễ khánh thành cột mốc 314, cột mốc có số thứ tự cuối cùng trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia Buổi lễ được tổ chức tại xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang và xã Rus Xây Sroc Khang Lếch, huyện Kom Pong Trach, tỉnh Kampot, nhân dịp kỷ niệm 45 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Campuchia và “Năm Hữu nghị Việt Nam - Campuchia” [12]
Bên cạnh đó, tại một số địa phương hiện tượng chồng chéo ranh giới vẫn xảy ra đặc biệt là khu vực các xã vùng núi, quá trình bảo vệ mốc ranh giới
đã cắm chưa chặt chẽ nên gây khó khăn trong việc quản lý và bảo vệ tài
nguyên đất đai tại địa phương đó Do vậy, thời gian tới Chính phủ cần tiếp tục
tổ chức thực hiện phân giới cắm mốc biên giới và chỉ đạo các địa phương phân chia ranh giới rõ ràng, chính xác để dễ quản lý và sử dụng
c, Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Trước những đòi hỏi của công tác quản lý nhà nước về đất đai, ngành
đo đạc và bản đồ luôn cố gắng để đạt những kết quả cao nhất Đến năm 2009,
“Cục Đo đạc và Bản đồ đã hoàn thành bộ bản đồ Địa chính bằng ảnh hàng không tỷ lệ 1/10.000 của 15/17 tỉnh trong dự án: Lập bản đồ Địa chính bằng
ảnh hàng không cho 9 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và 8 tỉnh vùng núi phía
Bắc, vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ , làm cơ sở pháp lý giao đất, giao rừng và
cấp GCNQSD đất cho nhân dân”[10]
d, Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong thời gian qua, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất đã được các cấp, các ngành quan tâm và hệ thống văn bản đã hình thành khá đầy đủ, đồng bộ, kịp thời
(Chinhphu.vn) - 63/63 tỉnh, TP trực thuộc trung ương và 616/686 quận, huyện, TP trực thuộc tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đến năm 2020
Bên cạnh đó, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần vào nề nếp Nó trở thành công cụ quan trọng của quản lý nhà nước đối
Trang 24với đất đai, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập, vướng mắc Các khái niệm, vai trò quy hoạch sử dụng đất, vị trí và mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất trong hệ thống quy hoạch cần phải cụ thể, rõ ràng hơn nữa
Hiện hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở bốn cấp hành chính và khu kinh
tế, khu công nghệ cao còn chồng chéo, chưa cụ thể, gây lãng phí Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất gắn với nội dung quy hoạch, đặc biệt là gắn với phân loại đất, thống kê, kiểm kê đất đai, định giá đất, thu tiền sử dụng đất cần được
định hướng từ đầu để sửa thống nhất, đồng bộ và đạt các mục tiêu quản lý
e, Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ TN&MT thường xuyên đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp
được 40,1 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 92,2%
diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của
cả nước đã cấp được 39,2 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 21,7 triệu
ha, đạt 92,1% diện tích cần cấp và đạt 94,0% tổng số trường hợp sử dụng đất
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
Như vậy, sau hai năm triển khai thực hiện cấp GCN theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 7,5 triệu giấy chứng nhận lần đầu; riêng năm 2013 cấp được 5,6 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 2,6 triệu ha, nhiều hơn 3,2 lần so với kết quả cấp GCN năm 2012
Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện
tích các loại đất cần cấp GCN); còn 5 tỉnh chưa hoàn thành cơ bản (đạt dưới 85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải Dương, Đắk Lắk
và Bình Phước
f, Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
Trang 25hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp Tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn vị hành chính xã
Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2010 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là 33.093.857 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.100.106 ha, chiếm 79 %
- Đất phi nông nghiệp: 3.670.186, chiếm 11 %;
- Đất chưa sử dụng: 3.323.512 ha, chiếm 10 % tổng diện tích đất tự nhiên
g, Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiéu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
Theo Báo cáo của Chính phủ, trong năm qua tình hình khiếu nại, tố cáo
có giảm so với cùng kỳ năm 2011 về số lượt người, số lượt đơn thư và số vụ việc; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo tiếp tục có những chuyển biến tích cực với tỉ lệ giải quyết tương đối cao Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn còn diễn biến phức tạp; nhiều trường hợp khiếu nại kéo dài, vượt cấp, gay gắt, bức xúc; số lượt đoàn đông người tăng 22,6% (tổng cộng có 4.772 lượt
đoàn đông người, trung bình 397 đoàn/tháng)
Trong năm qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đạt được những kết quả cụ thể rất đáng hoan nghênh, đã thu hồi cho Nhà nước hàng trăm tỷ
đồng, hàng chục ha đất; trả lại cho công dân trên 200 tỷ đồng, hàng trăm ha đất, minh oan cho 343 người, trả lại quyền lợi chính đáng cho 2.960 người
h, Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Khác với Luật Đất đai 1993, việc đưa nội dung này vào Luật Đất đai
2003 đã giúp cho nhà nước dễ dàng hơn trong việc kiểm soát thị trường BĐS
Đây là thị trường nóng bỏng và nhạy cảm đòi hỏi các cấp chính quyền và nhà
nước phải có biện pháp quản lý chặt chẽ để tránh những vi phạm và dần điều chỉnh thị trường này cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện nay của đất nước
Trang 26“Tiềm năng và quy mô của thị trường BĐS ở Việt Nam còn rất lớn, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO Theo chiến lược phát triển đô thị Việt Nam, diện tích đất đô thị sẽ tăng từ 105.000 ha hiện nay lên 460.000 ha vào năm 2020, đưa tỷ lệ đô thị hoá từ 28% lên khoảng 45% vào năm 2025”
(tapchitaichinh.vn) - Năm 2013, tình hình thị trường bất động sản có diễn biến trầm lắng Giá bất động sản có xu hướng giảm Một số dự án đã đổ
vỡ, một số dự án đã bị thu hồi Nhiều doanh nghiệp lớn đã phải tái cấu trúc cả
về số lượng dự án, cả về quy mô dự án, cả về giá thành sản phẩm của dự án Nhiều doanh nghiệp lớn phải thoái vốn khỏi các dự án lớn Tuy nhiên, chưa
có đổ vỡ lớn, dây chuyền Thị trường bất động sản Việt Nam đang ở thời
điểm khó lường Giải pháp cần thiết trong năm 2014 đối với thị trường bất
động sản là minh bạch hóa thị trường
Thị trường BĐS phát triển quá nóng, tình trạng đầu cơ, đẩy giá BĐS lên quá cao so với giá thực sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động đầu tư, tác động xấu tới tâm lý và đời sống xã hội, làm méo mó thị trường Ngược lại, nếu thị trường trầm lắng cũng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế, tác
động đến thị trường tiền tệ, công nhân không có việc làm…Đây là những vấn
đề cần quan tâm giải quyết trong quá trình chấn chỉnh thị trường BĐS hiện
nay ở Việt Nam
2.3.2.Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Kạn và huyện Na Rì
2.3.2.1.Đối với tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, phía Nam Giáp Thái Nguyên, phía Bắc giáp Cao Bằng, phía Đông giáp Lạng Sơn, phía Tây giáp Tuyên Quang Ngày 28/5/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2003/NĐ - CP về việc thành lập huyện Pắc Nặm thuộc tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ba Bể Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 485.721 ha, gồm 7 huyện, 1 thị xã với 122 xã, phường, thị trấn, ước tính dân số năm 2011 là 301.770 người, mật độ dân số trung bình 62,54 người/km2 Là tỉnh nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng - trục quốc lộ quan trọng của vùng Đông Bắc, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế lớn
Trang 27* Những thành tựu
- Kiện toàn tổ chức bộ máy:
Thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên môi trường thuộc UBND các cấp; Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004 của liên bộ
Bộ Tài nguyên và Môi trường -Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất và
Tổ chức phát triển quỹ đất; Ngày 08 tháng 9 năm 2009, Uỷ ban nhân dân tỉnh
đã ban hành Quyết định số 2735/QĐ-UBND về việc quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở TN & MT
Theo đó, Sở TN & MT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo
đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở
Tổ chức bộ máy của cơ quan TN & MT gồm một Sở TN & MT và 8 phòng TN & MT trường ở 8 huyện, thị xã, kiện toàn theo đúng tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh
- Công tác đo đạc Bản đồ địa chính:
Được sự quan tâm và chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
UBND tỉnh Bắc Kạn, ngành Tài nguyên và Môi trường đã tích cực đẩy mạnh tiến độ đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Công tác đăng ký, thống kê đất đai:
Tích cực chỉ đạo, đôn đốc các huyện, thị xã thực hiện kế hoạch cấp GCNQSDĐ đúng tiến độ, phân công lãnh đạo Sở và chuyên viên theo dõi,
đôn đốc kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch cấp GCNQSDĐ, kiểm kê đất đai đối với từng huyện, thị xã
Trang 28Đã hoàn thành tổng kiểm kê đất đai năm 2010 trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm đều
tiến hành thống kê đất đai theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Công tác thanh tra, kiểm tra, khiếu nại tố cáo:
Tỉnh đã tiến hành nhiều đợt thanh tra, kiểm tra và đã phát hiện nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý và sử dụng đất vi phạm pháp luật Đồng thời với công tác thanh tra, kiểm tra tỉnh đã làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo Thường xuyên phối hợp với các ngành có liên quan, các huyện, thị xã để hướng dẫn các vụ việc ngay từ khi mới phát sinh, tránh tình trạng đơn thư chuyển vòng vo vượt cấp
- Công tác cải cách thủ tục hành chính:
Thực hiện tốt cơ chế “một cửa” trong các lĩnh vực: giao đất, thuê đất
và cấp GCNQSDĐ tránh được nhiều trở ngại cho nhân dân
2.3.2.2.Đối với huyện Na Rì
Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Na
Rì đã nhận được sự quan tâm thoả đáng, sự chỉ đạo sát sao, kịp thời của cấp
uỷ, chính quyền địa phương Đội ngũ cán bộ công chức làm công tác này
được đào tạo cơ bản, có nhiều cố gắng, nỗ lực, khắc phục khó khăn để tham
mưu, hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy nhìn chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Na Rì cơ bản được thực hiện theo đúng Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:
- Việc xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại phòng Tài nguyên và Môi trường: Về cơ bản, hồ sơ địa chính được lập theo đúng quy định, được lưu giữ theo trình tự thời gian, theo đơn vị hành chính, nhưng còn chưa khoa học, chưa thuận lợi cho việc tra cứu
- Việc thực hiện các trình tự, thủ tục trong việc chuyển nhượng, chuyển
đổi, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất: Hồ sơ đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu theo quy định tuy nhiên chưa
được lập thành danh mục để thuận tiện cho việc lưu giữ, bảo quản; Trên một
Trang 29số hồ sơ còn có tình trạng tẩy xoá trên đơn; việc thu giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ sau chuyển đổi, chuyển nhượng còn chưa triệt để
- Việc cấp GCNQSDĐ ở một số nơi còn chậm triển khai, đặc biệt là đất lâm nghiệp
- Việc chỉnh lý biến động sau khi thực hiện các thủ tục hành chính về
đất đai đã thực hiện theo quy định, tuy nhiên còn chậm đặc biệt ở một số công
trình do các UBND xã làm chủ đầu tư
Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót nói trên có thể kể đến là thiếu cán bộ trong khi khối lượng công việc rất lớn Tại mỗi xã, thị trấn đã có cán bộ địa chính, tuy nhiên, ở một số địa phương, năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính còn yếu Trang thiết bị, cơ sở vật chất dành cho công tác này còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu công tác Bên cạnh đó, một số chính sách, quy định của pháp luật còn chưa phù hợp với thực tế như: quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy định về cơ chế, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng thay đổi nhiều lần, khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế
Trang 30PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Yến Lạc, huyện Na
Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong giới hạn 13 nội dung quản lý nhà nước về
đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2003
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Đề tài nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: Từ 20/01/2014 đến 30/04/2014
3.3.Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của thị trấn Yến Lạc
- Đánh giá tình hình sử dụng và biến động đất đai của thị trấn Yến Lạc
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo 13 nội dung của
Luật đất đai năm 2003
- Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai của thị trấn Yến Lạc
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý đất đai
- Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu thông qua phần mềm tin học
- Phương pháp điều tra ngoài thực địa
Trang 31PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.Tình hình cơ bản của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
4.1.1.Điều kiện tự nhiên
Trang 32Phía Nam giáp hai xã Lam Sơn và Kim Lư, Phía Đông giáp xã Kim Lư, Phía
tây giáp xã Lương Hạ và Lam Sơn Có 13 thôn: Phiêng Trang, Bản Bia, Phố
A, Phố B, Hát Deng, Pàn Bái, Cốc Coóc, Pò Đon, Phố Mới, Pàn Trầu, Bản
Pò, Nà Đăng, Giả Dìa
Thị trấn Yến Lạc là địa bàn trung tâm của huyện nên có nhiều thuận lợi trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài, là tiêu điểm phát triển của cả huyện, là trung tâm diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, hoạt động chính trị của cả huyện
4.1.1.2.Địa hình, địa mạo
Yến Lạc là thị trấn của một huyện nhưng là địa bàn thuộc khu vực miền núi nên có địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc tương đối lớn Với địa hình chủ yếu là đồi núi nên phần lớn diện tích canh tác của thị trấn là nằm trên các sườn đồi, lúa được trồng trên các ruộng bậc thang Địa hình dốc, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân
4.1.1.3.Khí hậu
Thị trấn Yến Lạc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm
có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau Nhìn chung khí hậu thị trấn mát mẻ dễ chịu, tuy nhiên
mưa tập trung theo mùa đã gây khó khăn cho việc đi lại và sản xuất; nhưng các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và chế độ gió lại thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông - lâm nghiệp
4.1.1.4.Thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn khá phong phú với nhiều sông suối, đặc biệt trên có sông Bắc Giang chảy qua khu vực thị trấn Sông Bắc Giang bắt nguồn từ vùng núi có độ cao 1.200 m thuộc xã Thượng Quan (huyện Ngân Sơn) ở độ cao 1.100 m chảy theo hướng Bắc - Nam rồi chuyển sang hướng Tây - Đông qua thị trấn Yến Lạc sang tỉnh Lạng Sơn, dài 28,6 km, mặt ruộng khoảng 4 - 5 m Lưu lượng dòng chảy bình quân năm 24,2 m3/s, nhưng có năm vào mùa lũ lưu lượng lên tới 2.100 m3/s (năm 1979)
Trang 33Đặc điểm chung của sông suối nơi đây là có độ dốc lớn, lắm thác nhiều
ghềnh Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm), nên việc khai thác sử dụng gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn.
4.1.1.5.Các nguồn tài nguyên
a, Tài nguyên đất
Cũng giống như huyện Na Rì đất đai trên địa bàn thị trấn Yến Lạc chủ yếu được hình thành do sự phong hóa trực tiếp của đá mẹ và một phần hình thành do sự bồi tụ phù sa các hệ thống sông, suối Hiện nay Yến Lạc có 2
nhóm đất chính: nhóm đất thủy thành và nhóm đất địa thành
- Nhóm đất địa thành là nhóm đất được hình thành từ quá trình phong
hóa, có diện tích khoảng 400 ha, chiếm 95% tổng diện tích tự nhiên
- Nhóm đất thứ hai là đất thủy thành, nhóm đất này có diện tích khoảng
22 ha, chiếm 5% diện tích tự nhiên Nhóm đất thủy thành được hình thành bởi
quá trình bồi tụ phù sa của các sông suối hiện có trên địa bàn
b Tài nguyên nước
Hệ thống sông suối trên khu vực thị trấn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình có độ dốc lớn nên về mùa mưa thường gây xói mòn rửa trôi, ảnh hưởng trục tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Nước mặt: Sông Bắc Giang (thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng) bắt nguồn
từ huyện Ngân Sơn chảy theo hướng Tây - Đông, độ dốc lòng sông 2,7%, lưu lượng bình quân năm đạt Q = 24,2m3/s, về mùa mưa lũ lưu lượng rất lớn, có năm tới Q = 2.100m3/s ( tháng 8/1979), khi cạn nhất Q=4,13m3/s Ngoài ra do cấu tạo địa hình miền núi có các suối, khe nhỏ khác đều chảy vào hệ thống sông Kỳ Cùng
- Nước ngầm: Chưa điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước nhưng qua tình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhân dân cho thấy trữ lượng nước ngầm ở các vùng thấp, chân các hợp thủy và ven sông suối, ở chiều sâu 8 đến 10m có nước ngầm mạch nông
Trang 34c Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, thị trấn Yến Lạc có 162,89 ha
đất lâm nghiệp, chiếm 38,65% diện tích tự nhiên, trong đó toàn bộ diện tích là
đất rừng sản xuất
Rừng của Na Rì nói chung và thị trấn Yến Lạc nói riêng ngày nay liên quan mật thiết với những đặc trưng địa lý tự nhiên và quá trình diễn biến tài nguyên rừng, thảm thực vật rừng của huyện Rừng phát huy tác dụng rất cao đối với đất đai - nguồn nước - môi trường, trong điều kiện hiện tại thuộc tính phòng
hộ của rừng đối với nguồn nước, ngăn chặn xói mòn và thoái hóa đất, điều hòa
khí hậu thể hiện rất rõ rệt
d Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê năm 2013 thị trấn Yến Lạc có 3.400 người với
879 hộ Là địa bàn có nhiều bà con dân tộc sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Mông trong đó dân tộc Tày và Nùng chiếm đa số Với truyền thống yêu nước từ ngày xưa người dân nơi đây đã đóng góp công sức không nhỏ cho công cuộc giải phóng dân tộc Hiện nay, trong thời kỳ đổi mới, nhân dân các dân tộc lại đoàn kết cùng nhau xây dựng, chung sức đồng lòng đưa thị trấn ngày một phát triển, vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại
hóa địa phương
4.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1.Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê năm 2013 dân số thị trấn có 3.400 người với 879 hộ; chia theo giới tính nam 1.682 người chiếm 49,47%, nữ 1.690 người chiếm 50,53 %; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,15% Mật độ dân số trung bình 807 người/km2
Hiện nay trên địa bàn thị trấn có 1.126 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63,57% dân số Trong đó có 678 lao động trong ngành nông nghiệp và
448 lao động trong ngành phi nông nghiệp Thu nhập bình quân đầu người trong năm qua là 6,87 triệu đồng/năm
Công tác giải quyết việc làm tại chỗ trong những năm qua có những bước tiện bộ vượt bậc, năm 2013 đã tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 250
Trang 35lao động Ngoài ra công tác xóa đói giảm nghèo cũng đang được quan tâm
đặc biệt hiện trên địa bàn có 96 hộ nghèo, chiếm 10,8% số hộ
Hiện trạng dân số và lao động của thị trấn Yến Lạc năm 2010 - 2013
- Khẩu nông nghiệp
- Khẩu phi nông nghiệp
- Lao động nông nghiệp
- Lao động phi nông
Địa bàn trung tâm của thị trấn gồm các tổ dân phố Hát Deng, Pàn Bái,
Pò Đon, Phố A là nơi tập trung các cơ quan chính trị, văn hóa và cũng là địa
bàn tập trung nhiều dân cư sinh sống nhất
4.1.2.3.Tình hình phát triển của các ngành sản xuất
- Sản xuất nông nghiệp
+ Về trồng trọt: Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích gieo trồng 115,82 ha trong đó cây trồng chính là cây ngô, diện tích trồng ngô là 66,5 ha,
Trang 36chiếm 57,4% tổng diện tích gieo trồng, diện tích trồng lúa là 23,1 ha, chiếm 19,9 % tổng diện tích gieo trồng, diện tích trồng lạc là 1,2 ha, chiếm 1,03 % tổng diện tích gieo trồng, diện tích gieo trồng đậu tương là 1,3 ha, chiếm 1,12
% tổng diện tích gieo trồng Còn lại 20,55 là các loại cây trồng khác
+ Về chăn nuôi: Trong những năm gần đây công tác chăn nuôi thú y luôn được quan tâm và chỉ đạo kịp thời, không có dịch bệnh lớn xảy ra đối với đàn gia súc gia cầm Triển khai kịp thời các văn bản cấp trên về công tác thú y đến các tổ nhân dân, tổ chức phun thuốc tiêu độc khử trùng trên 13 tổ nhân dân theo KH; tổ chức tiêm phòng hai loại vắc xin LMLM và tụ huyết trùng cho đàn trâu được 45 con
- Ngành lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng sản xuất là 98 ha Vườn rừng phát triển tốt, những năm gần đây không có vụ cháy rừng hay chặt phá rừng xảy ra Triển khai đăng ký giống cây cho các tổ nhân dân trồng rừng phân tán
được 10 ha, đăng kí trồng rừng theo dự án 3PAD được 48,5 ha = 40 hộ
- Ngành dịch vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp: Trong những năm vừa qua dịch vụ thương mại và tiểu thủ công nghiệp có chiều hướng phát triển mạnh, nhiều loại hình sản xuất, chế biến nông lâm sản, kinh doanh bán buôn, bán lẻ đã được mở và hoạt động có hiệu quả, chấp hành đầy đủ các thủ tục, quy định hiện hành của pháp luật Năm 2013 trên địa bàn thị trấn có 225
hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, thương mại trong đó: hộ sản xuất 12 hộ, hộ vận tải 09 hộ, hộ ăn uống 32 hộ, hộ thương mại 133 hộ, hộ dịch vụ 39 hộ
4.1.2.4.Cơ sở hạ tầng
a Hệ thống giao thông
Trong những năm qua cùng với nguồn vốn của nhà nước đầu tư và vốn của nhân dân đóng góp, hệ thống giao thông trên địa bàn thị trấn đang từng bước được hoàn thiện
Trên địa bàn hiện có hơn 15 km đường giao thông với các trục chính:
- Đường QL 3B dài 4 km
- Đường qua UBND huyện đi bệnh viện dài 0,90 km,