1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn ba sao huyện kim bảng tỉnh hà nam giai đoạn 2015 2017

61 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 695,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà cũng đảm bảo cho mục tiêu chí

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “ Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế”

Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam nói riêng

Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Ths Võ Mai Anh

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Viện Quản lý đất đai các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và cán bộ địa chính của UBND thị trấn Ba Sao, đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập để

em có thể hoàn thành khóa luận này

Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp

ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nam, ngày tháng năm 2018

Trần Thị Thương Thương

Trang 2

Ụ Ụ

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

D NH MỤC H NH .vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦ ĐỀ TÀI: 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 KHÁT QUÁT NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT Đ I 3

2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.3 Nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai 5

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT Đ I 7

2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT Đ I CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 8

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 ĐỊ ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 13

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 13

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Trang 3

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 15

3.5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu 15

3.5.3 Phương pháp chuyên gia 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN BA SAO 16 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 21

4.1.3.Đặc điểm kinh tế 22

4.1.4.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại thị trấn 25

4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ TRẤN BA SAO 26

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Ba Sao theo loại đất 26

4.2.2 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý 28

4.2.3 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 29

4.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT Đ I TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BA SAO 30

4.3.1 Đánh giá việc tổ chức việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 30

4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ địa chính 31

4.3.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất 32

4.3.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 35

4.3.5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 36 4.3.6 Thống kê, kiểm kê đất đai 39

4.3.7 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 43

Trang 4

4.3.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai 43

4.3.9 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai 45

4.3.10 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 46

4.4 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THỊ TRẤN BA SAO TRONG THỜI GIAN QUA 47 4.4.1 Thuận lợi 47

4.4.2 Khó khăn 48

4.4.3.Giải pháp 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 5

DANH TỪ VIẾT TẮT

NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ

TT – BTNMT : Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

TT – BTC : Thông tư – Bộ tài chính

UBND : Uỷ ban nhân dân

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

QĐ – UBND : Quyết định - ủy ban nhân dân

TT – BNNPTNT : Thông tư – Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả thống kê diện tích các loại đất năm 2016 18 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Ba Sao năm 2017 26 Bảng 4.3: Các văn bản liên quan đến công tác quản lý đất đai của thị trấn đã ban hành giai đoạn từ 01/07/2015 đến hết năm 2017 30 Bảng 4.4: Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính của thị trấn 32 Bảng 4.5: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ thị trấn Ba Sao giai đoạn 01/07/2015 đến hết 2017 34 Bảng 4.6 :Kết quả lập hồ sơ địa chính tại thị trấn Ba Sao đến hết năm 2017 37 Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 38 của thị trấn Ba Sao giai đoạn 01/07/2015 đến hết 2017 38 Bảng 4.8: Kết quả thống kê của thị trấn Ba Sao giai đoạn 2016- 2017 41 Bảng 4.9 : Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai của thị trấn Ba Sao giai đoạn 2015 – 2017 44 Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai của thị trấn

Ba Sao giai đoạn 2015 – 2017 45

Trang 7

N Ụ N

Hình 4.1 Ảnh tƣợng phật tại khu du lịch Tam Chúc – thị trấn Ba Sao 20 Hình 4.2 Khu vực hồ Tam Chúc 20 Hình 4.3 Đầm sen tại khu du lịch Tam Chúc 21

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍN ẤP T IẾT Ủ ĐỀ TÀI:

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất trong môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc phòng, là nơi tồn tại của xã hội loài người

Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính

vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà cũng đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội, sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích và gây

áp lực rất lớn đối với quỹ đất của mỗi quốc gia

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và

bền vững nguồn tài nguyên đất đai

Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng, quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng, các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do đó, cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng

Xã Ba Sao là 1 xã miền núi và được Thủ tướng chính phủ công nhận thành thị trấn Ba Sao tại Nghị quyết số 41/NQ- CP ngày 27/8/2009, là 1 thị trấn miền núi có Quốc lộ 21A chạy qua nối liền 2 tỉnh Hà Nam và tỉnh Hoà Bình dài 9km

Là một thị trấn còn nhiều khó khăn nhưng trong thời gian qua cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến

Trang 9

công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn làm thế nào để có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn luôn được

Đảng bộ và chính quyền nơi đây đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ thực tế trên, được nhất trí của Viện Quản lý đất đai, sự giúp đỡ của Uỷ ban nhân dân thị trấn Ba Sao cùng với sự hướng dẫn của ThS Võ Mai Anh - Giảng viên trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam tôi tiến hành

thực hiện khóa luận :“ Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn

Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015 – 2017”

1.2 Ụ TIÊU NG IÊN ỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh

Hà Nam giai đoạn 2015 – 2017

- Đánh giá thực trạng một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Trang 10

P ẦN 2 TỔNG QU N VỀ VẤN ĐỀ NG IÊN ỨU 2.1 K ÁT QUÁT NỘI UNG QUẢN Ý N À NƯỚ VỀ ĐẤT Đ I

2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai

Hiện nay có rất nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp

nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất

kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm sát, giám sát quá trình quản lý

và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.”

2.1.2 Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

a Đối tượng của quản lý đất đai

Các chủ thể quản lý đất đai có thể là cơ quan Nhà nước, có thể là tổ chức + Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan nhà nước: Cơ quan thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương theo cấp hành chính, đó là UBND các cấp và cơ quan chuyên môn ngành quản lý đất đai

ở các cấp

+ Cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với diện tích đất

chưa sử dụng, đất công ở địa phương

+ Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như: Ban quản lý khu

công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp

Trang 11

b Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai

Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai cho nên quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ từng vùng;

- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng;

- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho mục đích sử dụng của loại đó;

- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn quốc;

- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địa chính;

- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh trong cả nước;

- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước;

- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được;

- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà nước đầu tư cái chung và cái riêng của mỗi vùng;

- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu nhận được từ thực tế;

- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế;

- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, Luật đất đai, các biểu mẫu, văn bản quy định hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến cơ sở;

- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 12

c Mục đích, yêu cầu của quản lý Nhà nước về đất đai

* Mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích

hợp pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

* Yêu cầu:

- Phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính

2.1.3 Nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai

Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất và

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

Trang 13

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai (Luật Đất đai 2003) [9]

Năm 2014 và năm 2015 là những năm trọng tâm triển khai tổ chức thi hành Luật đất đai 2013 thực sự đem lại hiểu quả cao, đã chỉnh lý và bổ sung nội dung quản lý nhà nước về đất đai lên thành 15 nội dung được thể hiện rõ ràng trong điều 22

Điều 22 Luật đất đai 2013 đã quy định: Nội dung quản lý Nhà nước

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9.Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, thao dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 14

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản

- Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên

và môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng

- Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất

- Nghị định 105/2009/NĐ - CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Thông tư 30/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và Môi

trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Trang 15

- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ -

CP về hướng đẫn thi hành luật đất đai 2003

- Thông tư 19/2009/TT - BTNMT ngày 17/12/2009 của Bộ tài nguyên và Môi

trường về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Luật đất đai 2013 được quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy

định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy

định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ - CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 23/2014/TT - BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT - BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT - BTNMT về bản đồ địa chính

- Thông tư 76/2014/TT - BTC ngày 16/06/2014 của Bộ tài chính hướng

dẫn Nghị định 45/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT - BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng

dẫn Nghị định 46/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 37/2014/TT - BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

2.3 ÔNG TÁ QUẢN Ý ĐẤT Đ I Ủ VIỆT N TRONG N ỮNG

NĂ GẦN ĐÂY

Năm 2014 và năm 2015 là những năm trọng tâm triển khai tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội thông qua và là năm bản lề thực hiện thành công kế hoạch 10 năm 2011 -2020 và đã đạt được quan trọng sau đây:

Trang 16

* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Việc soạn thảo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai chính xác, hiệu quả và kịp thời là công việc quan trọng của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương

Khi Luật Đất đai 2013 được Quốc Hội khoá XI thông qua ngày 29/11/2013

và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014 Để Luật Đất đai 2013 thật sự đem lại hiệu quả cao, Chính phủ đã kịp thời ban hành nhiều Nghị Định, Thông tư hướng dẫn, thi hành Luật này như:

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy

định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy

định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính

* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính Công tác phân mốc giới hành chính được lập theo kế hoạch

Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba tuyến biên giới trên đất liền và tuyến biển: tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam

- Lào, Việt Nam - Campuchia Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có biên giới chung

Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì trong quá trình đo vẽ ở các địa phương còn gặp nhưng thiếu sót do hạn chế trang thiết bị, trình độ công nghệ của các cấp, các địa phương khác nhau nên độ chính xác, chất lượng của bản đồ còn kém, dẫn đến tình trạng ranh giới giữa một số địa phương chưa rõ ràng, cần

Trang 17

phải khắc phục

* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);

có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử dụng trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên) Trong số đó có 1,97 % số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ chức được giao đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất không đúng mục đích

* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận); còn 5 tỉnh chưa hoàn thành cơ bản (đạt dưới 85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải Dương, Đắk Lắk và Bình Phước

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2014 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là

Trang 18

33.95.100 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 26.280.500 ha, chiếm 79,4 %

- Đất phi nông nghiệp: 3.670.186 ha, chiếm 11 %;

- Đất chưa sử dụng: 3.144.414 ha, chiếm 9,6% tổng diện tích đất tự nhiên

* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất Về công tác thanh tra, kiểm tra, trong năm

2014, toàn ngành tài nguyên 12 và môi trường đã tổ chức 2.654 đoàn thanh tra, kiểm tra đối với 7.841 tổ chức, cá nhân trên toàn bộ các lĩnh vực quản lý nhà nước; xử phạt vi phạm hành chính 1.751 tổ chức, cá nhân với số tiền 141 tỷ đồng, kiến nghị truy thu nộp ngân sách nhà nước 1,7 tỷ đồng; thu hồi 1.286 ha đất, 102 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 05 giấy phép hoạt động khoáng sản, tạm đình chỉ hoạt động 37 cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NQ-CP; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện 596 kết luận thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành 76 đoàn thanh tra, kiểm tra với 967 tổ chức, cá nhân; xử phạt vi phạm hành chính 247 tổ chức với số tiền hơn 42 tỷ đồng, kiến nghị thu hồi 2 ha đất Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra được những yếu kém, hạn chế và các sai phạm; kiến nghị và xử lý kịp thời đối với những tổ chức, cá nhân có vi phạm, góp phần hỗ trợ tích cực trong công tác quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường

Về công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, toàn ngành đã tiếp nhận 14.066 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, đã giải quyết 2.626/3.628 vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao, đạt 72% Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 4.021 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong

đó có 3.926 đơn thuộc lĩnh vực đất đai; 63% đơn trùng, không đủ điều kiện xử lý; có 14 vụ việc Thủ tướng Chính phủ giao, 20 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Bộ đã thẩm tra, xác minh 26/29 vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết (có 09 vụ việc từ năm 2013 chuyển sang), đã ban hành văn bản giải quyết 17 vụ việc Các Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 10.045 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, trong đó 55% đơn thuộc lĩnh vực đất đai; 7.434 đơn đủ điều kiện xử lý, trong đó có 3.573 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đã tham mưu giải quyết 2.591 vụ thuộc thẩm quyền, đạt 73%

Trang 19

* Một số tồn tại

- Công tác phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai còn chưa thường xuyên đặc biệt ở những khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế khó khăn

- Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm do điều kiện về kinh phí và ý thức của người dân chưa cao Công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thường xuyên, liên tục, chưa có biện pháp

xử lý kiên quyết đối với những địa phương còn tình trạng quy hoạch “treo”, dự

Trang 20

3.2 T ỜI GI N NG IÊN ỨU

- Phạm vi thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 15/01 đến 04/05/2018

- Phạm vi thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ năm 2015-2017

3.3 ĐỐI TƯỢNG NG IÊN ỨU

Đề tài nghiên cứu 10 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2017

+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

+ Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 21

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

+ Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai

3.4 NỘI UNG NG IÊN ỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Đánh giá tình hình hiện trạng đất đai của thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

- Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2015-2017

+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

+ Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

+ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

Trang 22

+ Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai

+ Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao

+ Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn Ba Sao

3.5 P ƯƠNG P ÁP NG IÊN ỨU

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

Đây là phương pháp dùng để điều tra điều kiện tự nhiên, KTXH khu vực nghiên cứu: Tài liệu về vị trí địa lý, đất đai, lao động, kinh tế, các báo cáo điều tra, báo cáo tổng kết Thu thập các văn bản pháp lý, các đề tài có liên quan đến

vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp của đề tài

3.5.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu

Đây là phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu từ đó tiến hành phân tích kết hợp với so sánh, đối chiếu với các quy định trong hệ thống pháp luật đất đai để thấy được kết quả thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

3.5.3 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực đất đai cụ thể là cán bộ địa chính của thị trấn Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách

tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Qúa trình áp dụng phương pháp chuyên gia trong quá trình nghiên cứu đề tài:

- Lựa chọn chuyên gia: Các cán bộ địa chính

- Trưng cầu ý kiến chuyên gia

- Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo

Trang 23

P ẦN 4 KẾT QUẢ NG IÊN ỨU VÀ T ẢO UẬN 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ N IÊN, KIN TẾ XÃ ỘI Ủ T Ị TRẤN B S O 4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Ba Sao là một thị trấn miền núi nằm ở phía Tây huyện Kim Bảng cách trung tâm Huyện 8 km

Phía Bắc giáp xã Khả Phong- Kim Bảng

Phía Nam giáp xã Đồng Tâm- Lạc Thuỷ - Hoà Bình

Phía Đông giáp xã Liên Sơn – Kim Bảng

Phía Tây giáp xã Hương Sơn, Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

Thị trấn Ba Sao cách thị trấn Quế khoảng 9 km, cách thành phố Phủ Lý khoảng 15 km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km

Thị trấn Ba Sao thuận tiện đường bộ, có Đầm Tam Chúc nằm phía Tây Bắc thị trấn có tuyến đê dài khoảng 3 km

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Ba Sao là Thị trấn miền núi, có địa hình tương đối phức tạp, cốt đất cao nhất gần 500m, trung bình là 200m, vùng trũng thấp là 1.2m, độ chênh lệch giữa vùng cao và vùng thấp là rất lớn

4.1.1.3 Khí hậu thời tiết

Ba Sao mang đặc trưng khí khậu vùng đồng bằng Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng

của gió mùa Đông Bắc và Đông Nam

+ Nhiệt độ trung bình năm giao động từ 230C - 240C, mùa hè nhiệt độ trung bình 270C, tháng nóng nhất trong năm là các tháng 6 và 7, nhiệt độ cao nhất từ 230C - 380C, mùa đông nhiệt độ trung bình 18,90

C, tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1 và 2, nhiệt độ thấp nhất 60

C - 80C

+ Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000mm, năm mưa nhiều khoảng 2.400mm, năm mưa ít khoảng 1.200mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng

Trang 24

mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm

+ Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm 1.276 giờ, mùa hè có tổng

số giờ nắng lớn, các tháng có số giờ nắng cao là tháng 5,6; mùa đông số giờ nắng trung bình 28% tổng số giờ nắng cả năm

+ Độ ẩm trung bình năm khoảng 84%, độ ẩm trung bình giữa các tháng chênh lệch không lớn, độ ẩm trung bình tối đa khoảng 92%, độ ẩm tối thiểu khoảng 82%

Hướng gió thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình đạt 1,9 - 2,2 m/s, mùa

hè thường có mưa bão lớn, mùa đông thịnh hành là gió đông bắc với tần suất

khoảng 60- 70%, tốc độ gió trung bình đạt 1,9 - 2,2 m/s

4.1.1.4 Thuỷ văn

Chịu ảnh hưởng lớn của sông Đáy, nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản phụ thuộc vào đầm Tam Chúc và các tuyến kênh mương nội đồng

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Mỏ than bùn Ba Sao: có trữ lượng khoảng 262.000 tấn Than bùn Ba Sao

có màu xám đen, thành phần gồm: N 1,29%; P2O5 0,814%; K2O 1,48%; axit humic 1,96%; độ ẩm (Wa

) 13,14 - 13,82%; độ tro (AC) 20,86 - 30,90%; độ chất bốc (Vc) 48,34 - 48,78%; nhiệt lượng chung (QC) 3.572 - 4.331 kcal/kg; nhiệt lượng riêng (QR

) 5.199 - 5.253 kcal/kg

Kết quả trên cho thấy, than bùn Ba Sao có hàm lượng tro cao, độ chất bốc

và nhiệt lượng thấp, sử dụng làm chất đốt kém hiệu quả Nhưng lại có hàm lượng N, P, K, axit humic đáp ứng yêu cầu chất lượng để sản xuất phân bón Thị trấn Ba Sao được chia làm 3 vùng: Đất xen kẽ núi đá vôi, đồi đất tương đối bằng

phẳng, vùng trũng là đầm lầy Độ PH từ 9-10 phù hợp với vùng núi đá vôi

Trang 25

Bảng 4.1: Kết quả thống kê diện tích các loại đất năm 2016

( Nguồn : Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016)

4.1.1.6 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của thị trấn Ba Sao là khá lớn Nguồn nước phụ thuộc vào nguồn nước mưa được lưu giữ Nguồn nước mặt của thị trấn tuy phân

bố đều khắp trên lãnh thổ, nhưng đang có dấu hiệu bị ô nhiễm, do chăn nuôi nước thải sinh hoạt xả bừa bãi không qua sử lý ra môi trường Bên cạnh đó diện tích các ao, hồ ngày càng bị thu nhỏ Do vậy nguồn nước mặt đang trong tình trạng ít đi và cạn kiệt, đặc biệt là vào mùa khô

Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn của thị trấn đã có nhiều đợt Sở Tài Nguyên & Môi Trường về kiểm tra lấy mẫu nước Nhưng trước tình hình kinh tế

xã hội phát triển, việc sử dụng nguồn nước thiếu ý thức của con người và tình trạng nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt xả bừa bãi không qua sử lý, đã đang và sẽ làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước trong tương lai

Nước sinh hoạt: Mặc dù qua kiểm tra thì nguồn nước của thị trấn hiện nay chưa bị ô nhiễm nhưng thị trấn Ba Sao cũng đã khởi công xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho xóm 6 và xóm 7 và dự kiến sẽ đưa và sử dụng năm 2016

để phục vụ nước sạch cho nhân dân

Chịu ảnh hưởng lớn của sông Đáy, nguồn nước sinh hoạt và tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản phụ thuộc vào các tuyến kênh mương nội đồng, đầm Tam Chúc và sông Đáy

Trang 26

4.1.1.7 Tài nguyên rừng

Theo kết quả điều tra năm 2014, diện tích đất lâm nghiệp có rừng của thị trấn là: 1345.84 ha Trong đó diện tích rừng phòng hộ là: 904.22 ha; đất có rừng sản xuất là: 441.62 ha

Với điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi nên thực vật và động vật rừng ở đây khá đa dạng và phong phú về chủng loại, trữ lượng và chất lượng, có vai trò quan trọng trong điều hòa không khí, nguồn nước và bảo vệ môi trường Tuy nhiên do quá trình khai thác chưa hợp lý nên tài nguyên rừng bị giảm sút đáng kể Nạn săn bắt và điều kiện sinh sống không đảm bảo làm cho động, thực vật rừng bị suy giảm Vì vậy thời gian tới cần có biện pháp khai thác và bảo vệ rừng hợp lý, có hiệu quả hơn

4.1.1.8 Tài nguyên nhân văn

Nhân dân Ba Sao có truyền thống lao động cần cù, có truyền thống hiếu học và đỗ đạt thành danh Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế - xã hội của thị trấn

4.1.1.9 Cảnh quan môi trường

Thị trấn Ba Sao là 1 thị trấn miền núi trong những năm tới có khu du lịch sinh thái Tam Chúc Ba Sao, là khu trọng điểm du lịch của cả nước nối liền các khu du lịch Chùa Hương – Tam Chúc – Bái Đính Dự kiến đi vào khai thác

từ năm 2018 trở đi

Trang 27

Chùm ảnh :Khu Du lịch Hồ Tam Chúc Ba Sao – Kim Bảng – Hà Nam

Hình 4.1 Ảnh tượng phật tại khu du lịch Tam Chúc – thị trấn Ba Sao ( Nguồn: http://hanam.gov.vn)

Hình 4.2 Khu vực hồ Tam Chúc ( Nguồn: http://hanam.gov.vn)

Trang 28

Hình 4.3 Đầm sen tại khu du lịch Tam Chúc ( Nguồn: http://hanam.gov.vn)

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

4.1.2.1 Dân số, lao động và việc làm

Tổng dân số thị trấn là 5482 người với 2518 hộ phân bố trên địa bàn 8 xóm trung bình 2,18 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số là 0,87% Trong đó: dân số trong độ tuổi lao động là 2571 người, lao động nông nghiệp là 2005 người chiếm 77,98%, lao động phi nông nghiệp là 22,02% dân số

Trên địa bàn thị trấn, thu nhập bình quân đầu người năm sau tăng cao hơn năm trước, đời sống nhân dân được cải thiện với thu Tình hình kinh tế của thị trấn phát triển đã kéo theo đời sống của đại bộ phận nhập bình quân năm 2015 là 25,22 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 đạt 2,04%

Lao động: Trong sản xuất nông nghiệp lao động có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất và vai trò này càng được thể hiện rõ khi mà việc

áp dụng cơ giới hóa, trình độ cơ giới hóa và hiện đại hóa ở nước ta nói chung và thị trấn Ba Sao còn thấp

Nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện nay có 2571 lao động, chiếm 46,37% dân số, trong đó lao động nông nghiệp là 774 người, còn lại là lao động phi nông

Trang 29

nghiệp Lực lượng lao động có trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp Tỷ lệ người có trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật là 4,2%; trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên: 3% Thường xuyên quan tâm công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền trẻ em Tỷ lệ người sinh con thứ 3 trở lên giảm còn 0.1%, trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14%

4.1.2.2 Điện sinh hoạt

Hiện toàn thị trấn có 11 trạm biến áp, đã cung cấp cho 100% hộ gia đình

4.1.2.3 Y tế

Trên địa bàn thị trấn có 01 trạm y tế, nằm gần trụ sở UBND thị trấn Với

12 giường bệnh, nhà 2 tầng, được xây dựng năm 2007 Đội ngũ cán bộ, nhân viên 9 nhân viên y sỹ, bác sỹ trang thiết bị dụng cụ y tế cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh và cấp cứu cho nhân dân Trên địa bàn của thị trấn hiện nay có 8 hiệu thuốc, 1 phòng khám nha sỹ Tính đến năm 2015 số lượng

người tham gia các loại hình bảo hiểm y tế trên địa bàn thị trấn đạt 81% ( theo

tiêu trí nông thôn mới của tỉnh Hà Nam là trên 70%)

4.1.2.4 Giáo dục, đào tạo

Thị trấn đã tích cực triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất lớp học; kế hoạch trường học đạt chuẩn quốc gia Quy mô trường lớp ổn định, chất lượng dạy và học ở các bậc được nâng lên cả về chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn

4.1.3.Đặc điểm kinh tế

4.1.3.1 Sản xuất nông – lâm nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của thị trấn Ba Sao là ngành kinh tế chiếm ưu thế thu hút nhiều lao động và là ngành kinh tế quyết định cơ cấu kinh tế của thị trấn Tuy nhiên do điều kiện địa hình dốc lại phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, chưa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vào sản xuất nên năng xuất thấp, thu nhập của nhân dân chưa cao, còn gặp nhiều khó khăn

Sản xuất lâm nghiệp chủ yếu là làm tốt công tác bảo vệ rừng hiện có, công tác trồng rừng chưa phát huy Công tác xây dựng vườn rừng, trang trại rừng còn rất nhiều hạn chế, đòi hỏi phải có chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển rừng Để

Trang 30

cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho nhân dân trong thời gian tới cần đẩy mạnh phong trào trồng rừng sản xuất, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, đưa công tác phát triển rừng trở thành một nghành có thu nhập ổn định cho người dân

Người dân Ba Sao đã mạnh dạn đưa giống na trái vụ vào sản xuất đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân xóm 7 Thu nhập bình quân na trái

vụ từ 150-200 triệu đồng/ha

Ngoài ra, việc chăn nuôi bò sữa trên địa bàn thị trấn Ba Sao cũng đang phát triển rất tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao Thực hiện dự án phát triển bò sữa 2002-2010 của UBND tỉnh Hà Nam Đảng uỷ, UBND thị trấn Ba Sao đã họp triển khai đến các ngành đoàn thể và các tổ dân phố tuyên truyền phổ biến để các hộ đăng ký tham gia thực hiện chương trình dự án, sau một thời gian có trên

40 hộ ở các tổ dân phố đăng ký tham gia phát triển dự án Đảng uỷ, UBND, HTX nông nghiệp đã tổ chức cho các hộ đăng ký tham quan học tập ở các địa phương đang chăn nuôi bò sữa như Ba Vì, Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc, Phù Đổng BCH Đảng bộ đã thành lập ban chỉ đạo phát triển chăn nuôi bò sữa do đồng chí bí thư BCH Đảng bộ làm trưởng ban, đồng chí chủ tịch UBND làm phó ban thường trực, các uỷ viên gồm: đồng chí chủ nhiệm HTX, chủ tịch hội Cựu chiến binh, tổ trưởng chăn nuôi thú y Sau khi đi thăm quan học tập ở các địa phương về, ban chỉ đạo đã họp với các hộ để triển khai và tổ chức đăng ký chính thức Tại hội nghị có 18 hộ đăng ký với 36 con bò, hộ đăng ký nhiều nhất

là 5 con

Trên cơ sở dự án của UBND tỉnh, các hộ dân đăng ký đã được học tập kỹ thuật chăn nuôi bò sữa bằng nhiều lớp kể cả khi chưa nhận bò cũng như từ khi nhận bò trong suốt quá trình thực hiện dự án

Ngày 20/11/2002, chính thức các hộ tiếp nhận bò theo số thăm do các hộ tự nhận tại trại nuôi bò Tân Đáo ở Ba Sao gồm 16 hộ = 32 con ( có 2 hộ khu bệnh viện Phong xin thôi) Các hộ tham gia được dự án của tỉnh hỗ trợ 50% giá trị con bò và cho vay không lãi 5 triệu/con bò trong 5 năm UBND thị trấn đề nghị ngân hàng nông nghiệp cho vay theo lãi xuất thoả thuận với số tiền 11.500.000đ/con bò

Đến hết năm 2016, tổng số hộ chăn nuôi bò sữa là 42 hộ với 124 con bò sữa Sản lượng sữa khoảng 260-280 tấn/ năm Tổ dân phố số 7 năm 2002 có 1

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w