-Hs giải 9’ -Gv giới thiệu cách ghi hệ thập phân :cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó -Gv giới thiệu rằng :giá trị của mỗi chữ số trong một số phụ th
Trang 1+Hs chuẩn bị : sgk, phấn, thước thẳng,………
+Gv chuẩn bị : sgk, phấn, thước thẳng, bảng phụ,………
2.Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu chương trình
toán lớp 6
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc 3 ví dụ sgk ?
-Gv gọi một số Hs nêu một
số ví dụ về tập hợp tương tự
ví dụ sgk ?
-Gv giới thiệu tập hợp được
viết và kí hiệu như nào ta sẽ
tìm hiểu mục 2 sgk ?
-Hs đọc-Hs nêu ví dụ :+Tập hợp các bàn và ghế của một lớp 6
+Tập hợp tất cả các phòng học của một trường……
-Hs nghe giới thiệu
-Tập hợp các chữ cái a, b, c
Trang 222’ -Gv yêu cầu Hs nêu ví dụ
các số tự nhiên nhỏ hơn 4 ?
-Gv giới thiệu cách viết kí
hiệu các số tự nhiên nhỏ hơn
4 là :A={0;1;2;3}
-Gv hỏi :Nếu đổi vị trí các
số tự nhiên trên thì tập hợp
A có thay đổi không ? Vì
sao ?
-Gv gọi Hs viết 2 tập hợp
mới từ tập hợp A có thay đổi
vị trí các số tự nhiên
-Gv giới thiệu kí hiệu tập
hợp sang các chữ cái khác
Chẳng hạn :B,C,D,………
-Gv giới thiệu các số tự
nhiên 0,1,2,3 gọi là các
phần tử của tập hợp A
-Gv hỏi :Các phần tử 0,1,2,3
có thuộc tập hợp A hay
không ?
-Gv cho phần tử 8 và hỏi
phần tử đó có thuộc tập hợp
A hay không ? Vì sao ?
-Gv giới thiệu kí hiệu thuộc
là :∈ và kí hiệu không thuộc
là :∉
-Gv cho ví dụ :3∈B và
B
∉
7 yêu cầu Hs đọc ?
-Gv bảng phụ củng cố bài
tập :Điền kí hiệu :∈,∉ thích
hợp vào các ô vuông với
-Hs viết :
A={0;2;1;3}
A={3;0;2;1}-Hs nghe và ghi nhớ-Hs nghe và ghi nhớ-Hs đáp
-Hs đáp :phần tử 8 không thuộc tập hợp A,vì phần tử 8 không phải là một trong 4 phần tử của tập hợp A
-Hs ghi kí hiệu :∈ và ∉-Hs đáp
-Hs giải
-Hs đọc và ghi
-Hs ghi cách viết gọn A={x∈N x〈4}
2/.Cách viết Các kí hiệu :
Vd :Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ 4
A={0;1;2;3}
B={0;1;2;3}
Vậy tên các tập hợp được đặt bằng các chữ cái in hoa Chẳng hạn :A,B,C,………
-Kí hiệu :Thuộc là ∈ và không thuộc là ∉
Vd :3∈B đọc là phần tử 3 thuộc tập hợp B
7∉B đọc là phần tử 7 không thuộc tập hợp B
*Chú ý :
+Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;” ( nếu có phần tử là số ) hoặc dấu “,”
+Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
*Tính chất :Để viết một tập
hợp, thường có hai cách : +Liệt kê các phần tử của tập hợp
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
*Cách viết gọn tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là :
A={x∈N x〈4}
Trang 3
tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 4 :
A={x∈N x〈4}
-Gv hỏi :Với cách viết trên
ta có tính chất đặc trưng gì ?
-Gv nhận xét và hệ thống
cho Hs đọc, ghi tính chất sgk
-Gv bảng phụ cho Hs quan
sát H.2 sgk ?
-Gv hỏi :Ở H.2a,2b có
những phần tử nào ?
-Gv củng cố Hs bài ? 1 và ?
2 sgk
4.Củng cố:
-Để viết một tập hợp ta có
mấy cách ?
-Ycầu HS làm bài tập 1
+Gọi 1HS lên bảng làm bài
+Gọi 1HS làm bài tập 2
-GV: treo bảng phụ ghi nội
dung bài 3 lên bảng
+Gọi hS lên bảng điền
-Hs đáp : +Liệt kê các phần tử của tập hợp
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
-Hs đọc ghi tính chất sgk -Hs quan sát
-Hs đáp -Hs giải
HS:nêu hai cách viết tập hợp
HS: cả lớp làm bài HS: lên bảng làm bài HS: lên bảng làm bài
Trần Văn Trong
Làm bài 1/6-Sgk:
{9;10;11;12;13}
=
A
{ ∈ /8< <14}
A A
∈
12 ; 16∉A
Làm bài 2/6-Sgk:
{T O A N H C}
D= , , , , , Làm bài 3/6-Sgk:
A
x∈ ;y∈b;b∈A;b∈B
5.Dặn dò : 2’
-Học bài theo sgk ?
-Bài tập : 4,5 sgk và 1,3 sách bài tập ?
-Chuẩn bị bài mới sgk ?
V Rút kinh nghiện tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 5
TG HĐGV HĐHS ND
5’
14’
1.ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu hai tính chất đặc trưng
về cách viết tập hợp
-Aùp dụng: Viết tập hợp B
các số tự nhiên lớn hơn 3 và
nhỏ hơn 10 bằng hai cách ?
3.Nội dung bài mới:
-Gv:ở tiểu học các em đã
được làm quen với các số tự
nhiên nào ? Kể ?
-Gv:Tập hợp các số tự nhiên
đó kí hiệu như thế nào ? và
biểu diễn dấu gì ?
-Gv gọi Hs viết kí hiệu tập
hợp các số tự nhiên N
-Gv bảng phụ bài tập :Điền
vào ô trống các kí hiệu :
các số tự nhiên trên tia số ?
0 1 2 3 ………
-Gv giới thiệu các số được
biểu diễn trên tia số lần lượt
gọi là điểm 0, điểm 1, điểm
{0;1;2;3; }
-Hs nghe và ghi nhớ
1/.Tập hợp N và tập hợp
a/.12 N b/
4
3 N Giải : a/.12 ∈ N b/ ∉N
43
*Cách biểu diễn các số tự nhiên trên tia số như sau :
-Gv gọi Hs lần lượt biểu
diễn các điểm 4,5,6 trên tia
số đó ?
-Gv hỏi và lưu ý Hs mỗi số
tự nhiên biểu diễn bao nhiêu
điểm trên tia số ?
-Gv giả sử số tự nhiên là
điểm a Gọi Hs biểu diễn
trên tia số ?
-Gv hỏi :Tập hợp các số tự
nhiên N ={0;1;2;3; }tức
là có số 0, nhưng nếu bỏ số
0 thì ta viết tập hợp như thế
nào ?
-Gv giới thiệu đó là tập hợp
các số tự nhiên khác 0 Kí
hiệu là N*
-Gv hệ thống viết gọn tập
hợp các số tự nhiên khác 0
-Hs nghe và ghi nhớ kí hiệu tập hợp các số tự nhiên khác 0 là N*
-Hs viết
N* ={1;2;3; }Hoặc
N* ={x∈N x≠0}
Trần Văn Trong
Trang 65/.Dặn dò : 2’
-Học bài theo sgk ?
-Bài tập :8,9,10 sgk ?
-Chuẩn bị bài mới sgk ?
V/ Rút kinh nghiệm
-
Trang 7
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu hai cách viết của tập
hợp?
Sửa bài 7/8-Sgk:
-Gv yêu cầu Hs nêu ví dụ về
các số tự nhiên bất kì ?
3.Nội dung bài mới:
-Gv giới thiệu mười chữ số
dùng để ghi số tự nhiên theo
sgk
-Gv gọi Hs đọc, ghi chú ý
sgk
-Gv nêu ví dụ :Số 3895
vàhướng dẫn Hs phân biệt
số với chữ số
-Gv yêu cầu Hs xác định số
trăm, số chục, chữ số hàng
trăm, chữ số hàng chục ?
-Gv củng cố Hs bài 11.b sgk
HS:nêu hai cách viết của tập hợp
Bài 7/8-Sgk:
a)A={13;14;15}b)B={1;2;3;4}c)C ={13;14;15}-Hs nêu ví dụ-Hs nghe, ghi nhớ
-Hs đọc và ghi-Hs nghe-Hs đáp
1/.Số và chữ số :
Vd :7,53,312,……… đều được gọi là số
-Vậy :Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số
*Chú ý :(sgk)
Trang 8
-Hs giải
9’ -Gv giới thiệu cách ghi hệ
thập phân :cứ mười đơn vị ở
một hàng thì làm thành một
đơn vị ở hàng liền trước nó
-Gv giới thiệu rằng :giá trị
của mỗi chữ số trong một số
phụ thuộc vào chữ số và vị
trí của số đó Chẳng hạn :
235 = 200 + 30 + 5
-Gv củng cố gọi Hs viết 222,
ab và abc dưới dạng tổng
-Gv hỏi :Với 222, ab, abc có
mấy chữ số cà chữ số đó
thuộc hành nào ?
-Gv củng cố Hs bài ? sgk
-Gv nhận xét và hệ thống
-Hs giải-Hs nghe nhận xét và ghi
2/.Hệ thập phân :
Vd : Viết 222, ab, abc dưới dạng tổng ?
Giải :
222 = 200 + 20 + 2
ab = 10.a + babc =100.a + 10.b + c
10’ -Gv cho Hs quan sát H.7 sgk
-Gv hỏi : Ở H.7 đồng hồ chỉ
mấy giờ ?
-Gv giới thiệu các chữ số
trên đồng hồ gọi là các số
La Mã
-Gv nói rõ cách viết số La
Mã được biểi thị bởi một số
tự nhiên Chẳng hạn :số 5
viết V, số 7 viết VII,……
-Gv củng cố Hs viết ví dụ
:các số 6,8,9,11,14,………dưới
dạng số La Mã
-Gv bảng phụ Hs 30 chữ số
La Mã ?
-Gv hỏi :Giá trị thành phần
tạo nên số La Mã là gì ?
Nêu ví dụ ?
-Gv giới thiệu lưu ý :số La
Mã có những chữ số ở các vị
trí khác nhau nhưng vẫn có
giá trị như nhau ?
-Hs quan sát-Hs đáp-Hs nghe và ghi nhớ-Hs nghe và ghi nhớ
Vd : số 9 có số La Mã là
IX, số 11 có số La Mã là XI,
………
*Chú ý :Ở số La Mã có
những chữ số ở vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau
Vd : XIV = X + I + V = 10 + 1 + 5 = 16
Trần Văn Trong
Trang 9
-Gv củng cố Hs viết các số
La Mã XIV, XXVII dưới
dạng tổng ?
4.Củng cố:
-Ycầu HS nêu giá trị thành
phần tạo nên số La Mã ?
-Ycầu HS làm bài tập 12 và
13a/10-Sgk
XIV = X + I + V = 10 + 1 + 5 = 16
XXVII = X+X+V+I+I = 10+10+5+1+1 = 27HS:trả lời
HS: làm bài
5.Dặn dò : 2’
-Học bài và làm bài tập :13.b,14,15 sgk ?
-Chuẩn bị bài mới sgk ?
V/Rút Kinh Nghiệm
………
………
Trang 10
2.Kĩ năng
:Biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu ⊂ và Φ
Trang 112.Kiểm tra bài cũ:
Ycầu HS sửa bài tập 14, 15a,
b/10 – Sgk
3.Nội dung bài mới:
-Gv nêu các ví dụ về tập
Hãy tìm số lượng các phần tử
của mỗi tập hợp ?
-Gv yêu cầu Hs dựa ví dụ rút
ra kết luận chung ?
-Gv củng cố Hs bài ?1 sgk
-Gv gọi Hs đọc ví dụ ? 2 sgk
-Gv dựa ? 2 giới thiệu tập
hợp rỗng, kí hiệu là Φ
-Gv gọi Hs đọc mục chú ý
-Gv hỏi :Trong hai tập hợp
trên tập hợp nào sẽ thuộc tập
hợp nào( quan sát H.11 )
-Gv hỏi tiếp :Nếu mọi phần
tử tập hợp đều thuộc tập hợp
B thì tập hợp A gọi là gì đối
với tập hợp B
-Gv giới thiệu kí hiệu tập
hợp con là ⊂
-Gv gọi Hs viết kí hiệu tập
hợp con ở H.11 sgk và vd
trên ?
-Gv nhận xét và hệ thống kí
hiệu làA⊂ B hoặc B⊃ A
-Gv củng cố Hs nêu vd về
một tập hợp này là con của
tập hợp kia ? Viết kí hiệu
chúng ?
HS: lên bảng sửa bài tập
14, 15a, b - Sgk-Hs đáp
-Hs nêu :Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào-Hs giải
-Hs đọc-Hs ghi nhớ kí hiệu tập hợp rỗng làΦ
-Hs đọc-Hs giải
*Chú ý :Tập hợp không có
phần tử nào gọi là tập hợp rỗng Kí hiệu là:Φ
2/.Tập hợp con :
Vd :
E ={ }x,y
F ={x,y,c,d} Suy ra : E⊂ Fø
*Qui tắc : Nếu mọi phần tử
tập hợp đều thuộc tập hợp
B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
Kí hiệu tập hợp con là ⊂
*Chú ý :Nếu A⊂B và
A
B⊂ thì hai tập hợp A và
B bằng nhau
Kí hiệu là :A = B
Trang 125/.Dặn dò : 2’
-Học bài theo sgk ? Làm bài tập 18,19, 20 Sgk
V/ Rút kinh nghiệm
Trang 13
2.Kiểm tra bài cũ:
Sửa bài tập 20/13-Sgk
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 21 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs giải bài toán
theo yêu cầu ?
-Gv cho Hs đọc bài 22 sgk ?
-Gv gọi Hs nêu định nghĩa
số chẵn, số lẻ và hai số chẵn
( số lẽ ) liên tiếp thì hơn
kém nhau là như thế nào ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
HS: sửa bài 20
-Hs đọc-Hs giải Đáp số :có 90 phần tử
-Hs đọc-Hs đáp
-Hs giải Đáp số :a/.C ={0;2;4;6;8}b/.L={11;13;15;17;19}c/.A={18;20;22}
Bài 21 :
B={10;11; ;99}Vậy tập hợp B có :99 -10 +
1 = 90 phần tử
Bài 22 :
a/.C ={0;2;4;6;8}b/.L={11;13;15;17;19}
Trang 14
-Gv gọi Hs đọc bài 23 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs giải theo
yêu cầu của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 24 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
d/.B={25;27;29;31}-Hs đọc
-Hs giải +Hs 1
+Hs 2
-Hs đọc-Hs giải Đáp số : a/ A⊂ N
b/ B⊂ N
c/ N*⊂ N
c/.A={18;20;22}d/.B={25;27;29;31}
Bài 23 :
+D là tập hợp các số lẻ từ
21 → 29, do đó D có 40 phần tử, vì :(99 – 21):2 + 1
= 40-E là tập hợp các số chẳn từ
32 → 96, có 33 phần tử, vì (96 – 32):2 + 1 = 33
-Gv củng cố Hs giải bài tập 25 sgk ?
-Gv củng cố bảng phụ Hs bài 17,19 sgk ?
5.Dặn dò : 2’
-Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa
-Bài tập :sách bài tập ?
-Chuẩn bị bài mới tiếp theo sgk ?
V/ Rút kinh nghiệm
Trang 15
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hai tập hợp A và B gọi là
bằng nhau khi nào? Kí hiệu
-Tính số phần tử của tập
hợpA={12;13; ;49}
3.Nội dung bài mới:
-Gv bảng phụ bài tập yêu
cầu Hs đọc ?
“Tính chu vi một sân trường
hình chữ nhật có chiều dài
bằng 32 m, chiều rộng bằng
-Hs quan sát và đọc
-Hs đáp :Chu vi hình chữ nhật bằng tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với 2
1/.TỔng và tích hai số tự nhiên :
*Phép cộng :a + b = c, với
a và b là các số hạng, còn c là tổng
Vd : 2 + 3 = 5
*Phép nhân : axb = a.b = ab = d , với
a và b là các thừa số, còn d là tích
Trang 16
-Gv hỏi :ở tiểu học khi tính
phép cộng và phép nhân thì
kết quả thu được là số gì ?
-Gv giới thiệu các kí hiệu
phép cộng “+” và phép
nhân “x” sẽ được thay thế
bằng các kí hiệu mới ?
-Gv nêu vd :4x7 viết là 4.7,
2x8 viết là 2.8,………
-Gv lưu ý Hs rằng :kí hiệu
phép cộng không thay đổi,
chỉ có phép nhân thay đổi kí
hiệu ?
-Gv giới thiệu công thức
tổng quát của :
Phép cộng : a + b = c
Phép nhân :a.b = ab = d
-Gv hỏi :Các em có nhận
xét về hai số a,b với số c gọi
là gì ? và hai số a,b với số d
-Gv gọi nhận xét và khái
quát hệ thống bài ? 1 và ? 2
trên
-Gv bảng phụ củng cố Hs
bài 30 sgk ?
-Hs giải-Hs đáp
-Hs nghe và ghi nhớ các
kí hiệu mới của phép nhân và phép cộng-Hs ghi ví dụ
-Hs ghi nhớ mục lưu ý Gv đã nhắc các kí hiệu thay đổi của phép nhân
-Hs ghi công thức tổng quát :
Phép cộng : a + b = cPhép nhân :a.b = d-Hs đáp
-Hs giải
-Hs giải-Hs nghe và ghi nhớ-Hs giải
Vd :Cho a = 2, b = 7 Tính :a.b = 2.7 = 14
17’ -Gv bảng phụ các tính chất
của phép cộng và phép nhân
-Gv hỏi :
+Phép cộng có tính chất gì ?
+Phép nhân có tính chất gì ?
-Gv củng cố hỏi thêm :
+Ở tính chất giao hoán khi
đổi chỗ số hạng của một
tổng và một tích ta có điều
gì ?
+ Ở tính chất kết hợp, kết
-Hs quan sát-Hs đáp và ghi nhớ
-Hs đáp và ghi nhớ+……không thay đổi
+……cũng không thay đổi
2/.Tính chất phép cộng và phép nhân số tự nhiên :
*Phép cộng :
a/.Giao hoán :
a + b = b + ab/.Kết hợp :
a + (b + c) = (a + b) + c c/ Cộng với số 0 :
a + 0 = 0 + a = a
Trang 17
quả tính chất kết hợp của
phép cộng và phép nhân có
thay đổi không ?
-Gv khẳng định giới thiệu
tính chất phân phối dựa vào
bảng phụ trên là : “Muốn
nhân một số với một tổng, ta
có thể nhân số đó với từng
số hạng của tổng, rồi cộng
các kết quả với nhau” ?
-Gv giới thiệu lưu ý tính
chất phân phối của phép
nhân với phép cộng có thể
áp dụng cho cả phép nhân
với phép trừ ?
-Gv củng cố Hs bài ? 3 sgk
-Gv bảng phụ củng cố bài
29 sgk ?
4.Củng cố:
-Ycầu HS hoạt động nhóm
+Gọi đại diện của từng
nhóm lên bảng làm bài
-Hs nghe
-Hs nghe và ghi công thức tổng quát phân phối của phép nhân với phép trừ :
a.(b - c) = a.b - a.c -Hs giải
-Hs giải
HS: Hoạt động nhóm
Đại diện của từng nhóm lên bảng làm bài
*Phép nhân :
a/.Giao hoán : a.b = b.a b/.Kết hợp : a.(b.c) = (a.b).c c/.Nhân với số 1 : a.1 = 1.a = a d/.Phân phối của phép nhân đối với phép cộng
a.(b + c) = a.b + a.c Ngoài ra còn có tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ : a.(b - c) = a.b - a.c
Làm bài 26/16-Sgk:
a)86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357
= 457
b)72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269 c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000 d) 28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800 5.Dặn dò : 1’ -Học bài theo sgk ? -Bài tập :28,31 sgk ? -Chuẩn bị bài mới sgk ? V/ Rút kinh nghiệm
Trang 18
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức tổng quát
của t/c giao hoán, kết hợp
của phép cộng và phép nhân
Aùp dụng: Tính nhanh
a) 135 + 360 + 65 + 40
b) 4.13.25
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 31 sgk ?
-Gv hỏi bài toán áp dụng
tính chất gì để giải nhanh
-Hs đọc-Hs đáp
-Hs giải Đáp số : a/.600
= (463+137) + (318+22)
= 600 + 340
Trang 19
-Gv cho Hs đọc bài 32 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 33 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs giải theo
yêu cầu của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 34 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
4.Củng cố:
-GV treo bảng phụ có nội
dung:
a)214 + 25 + 3 + 26 + 95
b)57 + 96 + 4623 + 74
c/.275 -Hs đọc -Hs giải Đáp số : a/.1041
b/.233
-Hs đọc -Hs giải
-Hs đọc -Hs trình bày theo hướng dẫn Gv HS: cả lớp làm bài = 940 c/.Đáp số :275 Bài 32 : a/.996 + 45 = (996+4) + 41 = 1000 +41 = 1041 b/.37 + 198 = (35+5) + 193 = 40 + 193 = 233 Bài 33 : Đáp số :13,21,34,55 Bài 34 : Hs tự ghi nhớ trình bày theo hướng dẫn của Gv 5.Dặn dò : 2’ -Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa -Bài tập :các bài tập còn lại sgk ? -Chuẩn bị ôn kiến thức phép cộng và phép nhân tiết sau sửa tiếp các bài tập còn lại sgk ? V/ Rút kinh nghiệm
Trang 20
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: treo bảng phụ củng cố
bài tập:
a) 25.27.5.4.2
b) 4.2.12.5.3.10
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 35 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs giải bài toán
theo yêu cầu ?
-Gv cho Hs đọc bài 36 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 37 sgk ?
HS: lên bảng làm bài
-Hs đọc-Hs giải
-Hs đọc-Hs giải a/.Hs 1 b/.Hs 2-Hs đọc
a) 25.27.5.4.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000b) 4.2.12.5.3.10
= (4.5.3).(2.10).12 = 60.20.12 = 14400
Bài 35 :
4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (= 16.9……)
Bài 36 :
a/.60;300;2000b/.300;374;4747
Bài 37 :
Trang 21
-Gv yêu cầu Hs giải theo
yêu cầu của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 38 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 39 sgk ?
-Gv cho Hs giải theo yêu
cầu của bài toán ?
-Gv bảng phụ bài tập :
Tìm số tự nhiên x, biết :
+Hs 2,3
-Hs đọc-Hs giải
-Hs đọc-Hs giải-Hs đọc và giải
a/.x = 35
b/.x = 7
HS: cả lớp làm bài
HS1: làm câu aHS2: làm câu bHS3: làm câu c
16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16.1 = 380 – 16 = 364;
Tương tự :46.99 = 4554;
a/.(x +15).2 = 100 2x + 30 = 100 2x = 100 – 30 2x = 70
x = 70:2
x = 35b/.Tương tự : x = 7
a/ 36 + 67 + 64 = (36 + 64) + 67 = 100 + 67 = 167b/ 50.25.2.4.27 = (50.2).(25.4).27 = 100.100.27 = 270000c/ 35.8 + 65.8 = (35 + 65).8 = 100.8 = 800
5.Dặn dò : 2’
-Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa
-Bài tập :sách bài tập ?
-Chuẩn bị bài mới tiếp theo sgk ?
6/ Rút kinh nghiệm
-
Trang 22
1.Kiến thức:Hs hiểu khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của
một phép chia là một số tự nhiên
2.Kĩ năng:Hs nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia
-Gv yêu cầu Hs xét có số tự
nhiên nào thoã mãn các vd
trên hay không ?
-Gv hỏi :Vậy cho hai số tự
nhiên a và b, nếu có số tự
HS: lên bảng làm bài
-Hs quan sát
-Hs xét :a/……không có số tự nhiên nào thoã mãn
b/……có số tự nhiên x = 3 thoã mãn
-Hs đáp :x = a – b
a/ 3.17 + 3.83 = 3.(17 + 83) = 3.100 = 300b/ 17.64 + 17.36
= 17.(64 + 36) = 17.100 = 1700
1/.Phép trừ hai số tự nhiên :
Vd :Tính :7 – 1 = 6Công thức tổng quát :
a - b = c(số bị trừ) (số trừ) (hiệu)Vậy :Cho hai số tự nhiên a
Trang 23
nhiên x sao cho b + x = a thì
x = ?
-Gv giới thiệu cách xác định
hiệu trên tia số ?
+Đặt bút ở điểm 0 di chuyển
đến vị trí số 5 có 5 đơn vị
theo chiều mũi tên
+Di chuyển vị trí số 5 ngược
lại về vị trí số 3 với 2 đơn vị
+Kết quả thu được là 3 đơn
vị 5
2
3
-Gv giới thiệu chú ý :Hiệu
5 – 6 không có trong phạm
vi số tự nhiên
-Gv củng cố Hs bài ? sgk
-Gv hỏi :Điều kiện để có số
bị trừ và số trừ là như thế
nào ?
-Hs nghe,vẽ và ghi nhớ
-Hs nghe và ghi nhớ
-Hs giải-Hs đáp :…là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ :
x = a – b
Vd :Biểu diễn phép toán trừ :5 -2 = 3 trên tia số
5 2 3
15’ -Gv cho vd :a/.3x = 12
b/.5x = 12
-Gv yêu cầu Hs xác định số
tự nhiên x thoã mãn các vd
trên ?
-Gv giới thiệu nếu a:b = c
thì theo kiến thức ở tiểu học
các số a,b,c gọi là gì ?
-Gv hỏi :Vậy cho hai số tự
nhiên a và b, với b≠0 thì có
số tự nhiên x sao cho b.x =
a, tức là ta nói a và b như
thế nào ?
-Gv khẳng định đó là phép
chia hết có công thức tổng
quát là a:b = x
-Gv củng cố Hs bài ? 2 sgk
-Gv cho vd :12:3, 14:3 yêu
cầu Hs thực hiện phép chia
tương tự kiến thức đã học ở
tiểu học ?
-Hs quan sát-Hs đáp -Hs nghe vàđáp
-Hs đáp :…a chia hết cho b
-Hs nghe và ghi công thức tổng quát của phép chia hết :
a:b = x-Hs giải -Hs thực hiện
2/.Phép chia hết và phép chia có dư :
Vd 1 :3x = 12 có số tự nhiên x = 4 (vì 3.4 = 12)
Vd 2 :5x = 12 không có số tự nhiên nào (vì 5.x ≠12)
*Vậy : Cho hai số tự nhiên
a và b, với b≠0 thì có số tự nhiên x sao cho b.x = a, tức là ta nói a chia hết cho b và
ta có phép chia hết a:b = x
Vd : 14 3
2 4
Suy ra :14 = 3.4 + 2Hay a = bq + r
*Vậy : Cho hai số tự nhiên
a và b, b≠0, ta luôn tìm
Trang 24
-Gv hỏi : ở phép chia thứ
nhất và phép chia thứ hai
chúng dư bao nhiêu ?
-Gv giới thiệu phép chia thứ
hai là phép chia có dư và có
cách phát biểu tổng quát
như sau :Cho hai số tự nhiên
a và b, b≠0, ta luôn tìm
được hai số tự nhiên q và r
duy nhất sao cho a = bq + r
-Gv giới thiệu điều kiện số
dư r là 0≤r< b
-Gv gọi Hs đọc và ghi cách
phát biểu tổng quát sgk ?
-Gv hỏi :
+Nếu r = 0 thì ta có phép
chia như thế nào ?
+Nếu r≠0 thì ta có phép
chia như thế nào ?
-Gv bảng phụ củng cố Hs
bài ? 3 sgk
4.Củng cố:
-Hãy nêu điều kiện để thực
hiện một phép chia, công
thức tổng quát của phép chia
hết và phép chia có dư
-Ycầu HS làm bài 44a, b
-Hs đáp-Hs nghe và ghi nhớ
-Hs nghe và ghi nhớ
-Hs dọc và ghi theo sgk-Hs đáp :
+……phép chia hết+……phép chia có dư-Hs giải
HS: Trả lời
HS: lên bảng làm bài
được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho a = bq + r ,
x = 1428 : 14 = 102
5.Dặn dò : 2’
-Học bài theo sgk ?
-Bài tập :41,42,43,45 sgk ?
-Chuẩn bị bài mới sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 25
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tổng quát về
phép chia hết và phép chia
có dư?
-Sửa bài 44e/SGK
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 47 sgk ?
-Gv hỏi :Muốn chuyển một
số hạng từ vế náy sang vế
kia thì số hạng đó có dấu
như thế nào ?
-Gv cho Hs giải theo yêu
cầu c3a bài toán ?
HS: Nêu công thức tổng quát về phép chia hết và phép chia có dư
-Hs giải Đáp số : a/.x = 155
Trang 26-Gv cho Hs đọc bài 48 sgk ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ? (dựa vào cách
hướng dẫn)
-Gv gọi Hs đọc bài 49 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs giải theo
yêu cầu của bài toán ?
-Hs đọc-Hs giải Đáp số : +Hs 1 : 225
+Hs 2 : 357
HS: lên bảng làm bài
x = 155b/
7x = 721
x = 103
Trang 27
5.Dặn dò : 2’
-Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa
-Bài tập :các bài tập còn lại sgk ?
-Chuẩn bị ôn kiến thức phép trừ và phép chia tiết sau sửa tiếp các bài tập còn lại sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 28
3.Nội dungbài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 52 sgk ?
-Gv cho Hs giải ?
HS: lên bảng làm bài
-Hs đọc-Hs giải Đáp số : a/.700
2100:50
= (2100.2):(50.2)
= 4200 : 100
Trang 29
-Gv cho Hs đọc bài 53 sgk ?
-Gv hỏi :bài toán thực hiện
phép tính gì ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Gv gọi Hs đọc bài 55 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs nêu lại công
thức tính diện tích hình chữ
nhật ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Hs giải Đáp số : a/.Hs 1
b/.Hs 2-Hs đọc-Hs nêu
-Hs giải Đáp số :Chiều dài miếng đất là
45 m
HS: lên bảng làm bài
= 42c/
45 m
a/ 2x = 20
x = 10b/ 9x = 81
x = 9
5.Dặn dò : 2’
-Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa
-Bài tập :50,55 sgk và các bài tập sách bài tập ?
-Chuẩn bị bài mới tiếp theo sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 30
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức phân phối
của phép nhân đối với phép
yêu cầu Hs viết dạng tổng
trên về dạng tích ?
-Gv hỏi :Nếu tổng có nhiều
số hạng bằng nhau thì ta
viết như thế nào cho gọn ?
-Gv giới thiệu cách viết gọn
một tích có nhiều thừa số
bằng nhau là :a.a.a.a = a4
-Gv khẳng định cách viết
HS: trả trả lờiAùp dụng:
*Định nghĩa :Lũy thừa bậc n
của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.Khi đó :
Trang 31gọn như trên gọi là một lũy
thừa với a là cơ số, 4 là số
mũ ?
-Gv nêu vd :73 và 207 yêu
cầu Hs xác định cơ số và số
mũ của chúng ?
-Gv giới thiệu cách đọc a4
là a mũ 4 hoặc a lũy thừa 4
hoặc lũy thừa bậc 4 của a ?
-Gv gọi Hs đọc lũy thừa :73
-Gv hệ thống rằng :a n là
một lũy thừa, do đó a nđọc
như thế nào và a ncó cơ
số ,số mũ là mấy ?
-Gv gọi Hs dựa vào lũy thừa
n
a nâng cao hãy nêu định
nghĩa và viết công thức tổng
quát ?
-Gv củng cố Hs bài ? 1 sgk
-Hs đáp-Hs nghe và ghi nhớ
72 đọc là 7 bình phương,
253đọc là 25 lập phương
Trang 32
10’
-Gv yêu cầu Hs dựa vào
định nghĩa viết tích hai lũy
thừa thành một lũy thừa ở
-Gv yêu cầu Hs dựa vd trên
viết công thức tổng quát :
a m.a n =
-Gv gọi Hs dựa vào công
thức nêu qui tắc nhân hai
lũy thừa cùng cơ số ?
-Gv củng cố Hs bài ? 2 sgk
-Gv bảng phụ củng cố bài
tập :Tính : a/.43
b/.72
4.Củng cố:
-Ycầu hs nêu quy tắc nhân
hai luỹ thừa cùng cơ số?
-Ycầu HS làm bài 56-Sgk
-Hs nghe và ghi nhớ
-Hs viết công thức tổng quát :
m
a a n = a m+n
-Hs nêu qui tắc :Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ với nhau
-Hs giải -Hs giải
HS: Trả lờiHS: lên bảng làm bài
2/.Nhân hai lũy thừa cùng
cơ số :
*Công thức :
a m.a n= a m+n
*Qui tắc : Muốn nhân hai
lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ với nhau
Trang 33
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu quy tắc nhân hai uỹ
thừa cùng cơ số?
Aùp dụng: Tính 52.57
3.Nội dung bài mới:
1-Gv cho Hs đọc bài 61
sgk ?
-Gv cho Hs giải ?
-Gv cho Hs đọc bài 62 sgk ?
-Gv hỏi :Nêu định nghĩa
nhân hai lũy thừa cùng cơ số
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
HS: Trả lờiAùp dụng: 52.57 = 59
-Hs đọc-Hs giải
-Hs đọc-Hs đáp
-Hs giải Đáp số : a/.Hs 1
Trang 34-Gv gọi Hs đọc bài 64 sgk ?
-Gv yêu cầu Hs nêu qui tắc,
viết công thức nhân hai lũy
thừa cùng cơ số ?
-Gv gọi Hs giải theo yêu cầu
của bài toán ?
-Gv gọi đọc bài 65 sgk ?
-Gv cho Hs giải theo yêu
cầu của bài toán ?
4.Củng cố:
GV: treo bảng phụ bài tập
sau:
a/Tính: 34; 23; 33
b/Hãy viết các số sau dưới
dạng luỹ thừa: 81; 169; 64
b/.Hs 2
-Hs đọc-Hs nêu và viết
-Hs giải
a/.Hs 1 b/.Hs 2 c/.Hs 3 d/.Hs 4-Hs đọc -Hs giải a/.Hs 1
b/.Hs 2 c/.Hs 3 d/.Hs 4
HS: lên bảng làm bài
0
b/.24 = 16 = 42 = 16c/.25 = 32; 52 = 25Vậy 32 >25 hay 25 > 52
d/.210 = 1024; 100 = 102
Vậy 100 < 1024 hay 102 < 210
a/34 = 81; 23 = 8; 33 = 9b/81 = 92; 169 = 132; 64 = 82
5.Dặn dò : 2’
-Hs xem và làm lại các bài tập đã sửa
-Bài tập :63,66 sgk và các bài tập sách bài tập ?
-Chuẩn bị bài mới tiếp theo sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 35
2.Kiểm tra bài cũ:
-Ycầu HS viết công thức
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
-Aùp dụng: a/ 53.54
b/ a4.a5
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài ? 1 sgk
-Gv hướng dẫn Hs giải bài ?
1 sgk
-Gv hỏi :Nếu a.b = c (a,b≠
0) thì ta có điều gì ?
-Gv hỏi củng cố Hs nhận xét
về phép tính các số mũ của
cơ số 5 ?
-Gv củng cố Hs bài tập
HS: viết công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ sốAùp dụng:
a/ 53.54 = 57
b/ a4.a5 = a9
-Hs đọc-Hs giải
1/.Các ví dụ :
-a9:a5 = a4(= a9 – 5 ),-a9:a4 = a5(= a9 – 4 )
Trang 36
:Tính : a/ a9:a5
b/ a9:a4
-Gv yêu cầu dựa vào bài tập
trên thử nêu qui tắc phép
chia hai lũy thừa cùng cơ số
-Gv nhận xét và giới thiệu
mục 2 sgk ?
-Hs nêu qui tắc
-Hs nghe
16’ -Gv yêu cầu dựa vào qui tắc
Hs phát biểu trên mục 1,
hãy viết công thức tổng quát
chia hai lũy thừa cùng cơ số
-Gv giới thiệu qui ước :a0= 1
-Gv củng cố Hs áp dụng tính
:100 và 920
-Gv khẳng định qui ước trên
sử dụng kiến thức a:a = 1 (a
≠0)
-Gv gọi Hs dựa vào công
thức tổng quát trên phát
biểu chính xác lại qui tắc
chia hai lũy thừa cùng cơ số
-Gv nhận xét và gọi Hs đọc
mục chú ý sgk ?
-Gv củng cố Hs bài ? 2 sgk ?
-Hs viết công thức tổng quát :
a m:a n= a m−n ,
),
0(a≠ m≥n -Hs giải
-Hs viết công thức qui ước : a0= 1
-Hs giải-Hs nghe và ghi nhớ
-Hs phát biểu : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số,rồi trừ các số mũ
-Hs nghe, đọc và ghi-Hs giải
2/.Công thức tỔng quát
*Công thức :
a m:a n= a m−n ,
),
0(a≠ m≥n
*Qui ước: a0= 1
Vd :54:54 = 50 = 1
*Chú ý :Khi chia hai lũy
thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số,rồi trừ các số mũ
5’ -Gv yêu cầu Hs giải ? 3 sgk
-Gv nhận xét và hệ thống
bài ? 3 sgk
-Gv hỏi :Vậy mọi số tự
nhiên đều viết được như thế
nào ?
-Gv nhận xét và gọi Hs đọc
ghi mục chú ý sgk ?
4.Củng cố:
-Ycầu HS nêu quy tắc chia
-Hs giải-Hs bghe và ghi
-Hs đáp :Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10-Hs đọc và ghi
HS: nêu quy tắc chia hai
3/.Chú ý :
- Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
Vd :
538 = 5.100 + 3.10 +8.1 = 5.102+3.101+8.100
Trang 37
10’ hai luỹ thừa cùng cơ số?
-Ycầu HS làm bài 67
-Ycầu HS làm bài 70
luỹ thừa cùng cơ sốHS: lên bảng làm bài
HS: lên bảng làm bài
-Chuẩn bị bài mới tiếp theo sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 38
2.Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức tổng quát
của phép chia hai lũy thừa
cùng cơ số?
Tính: a7:a5 ; 54:5
3.Nội dung bài mới:
-Hãy viết công thức chia hai
luỹ thừa cùng cơ số?
-Gv cho vd :5.2 + 15:3 – 2
và 52 yêu cầu Hs tính ?
-Gv hỏi :vd trên thực hiện
các phép tính gì ?
-Gv giới thiệu mối quan hệ
giữa các phép tính đó gọi là
một biểu thức ?
-Gv cho vd :60 – (13 + 2.4) ,
hãy cho biết vd đó có phải
là một biểu thức hay
không ? Vì sao ?
-Gv nhận xét gọi Hs đọc
HS: trả lờiTính: a7:a5 = a2
54:5 = 53
-Hs giải-Hs đáp-Hs nghe
-Hs đáp :……là một biểu thức, vì biểu thức có dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiên các phép tính-Hs đọc và ghi
1/.Nhắc lại về biểu thức :
Vd :5 + 2 + 3;
12 : 3 – 1;
42 ;
60 – (13 + 2.4)……gọi là các biểu thức
*Chú ý : +Mỗi số đều coi là một biểu thức
+Trong biểu thức có dấu ngoặc là chỉ thứ tự thực hiện phép tính
Trang 39
mục chú ý sgk ?
10’
10’
11’
-Gv gọi Hs đọc qui ước biểu
thức không có dấu ngoặc 1.a
-Gv cũng gọi Hs đọc biểu
thức có dấu ngoặc ?
-Gv củng cố Hs tính :
100:{2.[52−(35−8) ] }
-Gv củng cố bài ? 1 sgk
-Gv lưu ý cho Hs một số sai
lầm thường mắc phải trong
bài ? 1 Chẳng hạn :2.52 =
-Hs nghe-Hs đọc-Hs giải
-Hs giải-Hs ghi nhớ mục lưu ý của Gv
-Hs giảiHS: trả lờiHS: lên bảng làm bài
2/.Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức :
a/.Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
“Lũy thừa→nhân và chia→cộng và trừ”
Vd :62 – 2 + 15 = 60 + 15 = 75;
8.22 + 2.3 = 8.4 + 6 = 32 + 6 = 38
b/.Đối với biểu thức có dấu ngoặc :
5.Dặn dò : 2’
-Học bài theo sgk ?
-Bài tập :73.c,d;74;75 sgk ?
-Chuẩn bị các bài tập mục luyện tập sgk ?
V Rút kinh nghiệm
-
Trang 40
2.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu quy tắc thứ tự thực
hiện các phép tính có dấu
ngoặc?
Tính: {24:[17−(3+8) ] }
3.Nội dung bài mới:
-Gv cho Hs đọc bài 77 sgk ?
-Gv gọi Hs nhắc lại qui tắc
thứ tự thực hiện có dấu
ngoặc ?
-Gv cho Hs áp dụng giải bài
tập theo yêu cầu ?
HS: nêu quy tắc thứ tự thực hiện các phép tínhTính:
=
-Hs đọc-Hs đáp
-Hs giải a/.Hs 1 Đáp số :2550
12:{390: