- Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng tạo thành vệt sáng mắt nhìn mắt.. - Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng.- Phát biểu được định luật t
Trang 1- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng.
2 Kỹ năng: Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật
sáng
3 Thái độ: Đoàn kết, nghiêm túc.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin.
III Phương pháp dạy học:
- Yêu cầu HS đọc phần thu thập
thông tin của chương?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại?
- GV nêu câu hỏi: Một người mắt
không bị tật, bệnh, có khi nào mở
- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm
hiểu xem khi nào nhận biết ánh
Trang 2sáng?
Chương 1: Quang HọcBài 1: Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng.
10
phút - Quan sát và thí nghiệm.
- Yêu cầu HS trả lời trường hợp
nào mắt ta nhận biết được áng
sáng?
- HS nghiên cứu 2 trường hợp
trên để trả lời câu C1
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống
để hòan thành kết luận
Ở các thành phố lớn, do nhà
cao tầng che chắn nên học sinh
thường phải học tập và làm việc
dưới ánh sáng nhân tạo, điều này
có hại cho mắt Để làm giảm tác
hại này, học sinh cần có kế hoạch
và vui chơi dã ngoại
+ Trường hợp 3 : Ban ngày đứng ngoài trời, mở mắt
Câu C1 : Trường hợp 2 và
3 có điều kiện giống nhau là: có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
*Kết luận : Mắt ta nhận
biết được ánh sáng có
ánh sáng truyền vào mắt ta
Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.
- Yêu cầu HS đọc câu C2
- Yêu cầu HS lắp thí nghiệm như
Trang 3từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng
- HS nêu kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
* Kết luận: Ta nhìn thấy
một vật khi có ánh sáng
từ vật truyền vào mắt ta
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.
- HS thảo luận theo nhóm
để tìm ra đặc điểm giống nhau và khác nhau để trả lời câu C3:
+ Giống nhau: Cả 2 đều
có ánh sáng truyền tới mắt
+ Khác nhau: Giấy trắng không tự phát ra ánh sáng
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng
* Kết luận : Dây tóc bóng
đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng.
- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mãnh giấy trắng
hắt lại ánh sáng từ vật khác
chiếu vào nó gọi chung là
vật sáng
III Nguồn sáng và vật sáng :
* Kết luận : - Dây tóc
bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn
sáng.
- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mãnh giấy trắng
hắt lại ánh sáng từ vật
khác chiếu vào nó gọi
chung là vật sáng.
Hoạt động 5: Vận dụng.
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10
phút - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu C4 và C5
- Tại sao lại nhìn thấy cả vệt
sáng?
IV Vận dụng:
- Câu C4: Bạn Thanh đúng
Vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt Mắt không nhìn thấy được
- Câu C5: Khói gồm các
hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng Do đó ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt
- Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng tạo thành vệt sáng mắt nhìn mắt
IV Vận dụng:
* GHI NHỚ :
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
4 Củng cố: (2 phút)
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- Khi nào ta nhìn thấy vật?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập từ 1.1đến 1.5 SBT
- Xem trước bài 2: Sự truyền ánh sáng
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 5
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế
- Nhận biết được đặc điểm của 3 lọai chùm sáng
2 Kỹ năng:
- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng Φ3mm, dài 200mm
- 1 nguồn sáng dùng pin
- 3 màn chắn có đục lỗ như nhau
- 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to
III Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- Khi nào ta nhìn thấy vật?
- Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương (hoặc đám bụi ban đêm)?
Trang 6Bài 2: Sự truyền ánh sáng
Hoạt động 2: Nghiên cứu tìm qui luật đường truyền của ánh sáng.
15
phút
- GV cho HS dự đoán ánh sáng đi
theo đường nào? Đường thẳng,
đường cong hay đường gấp khúc?
- Yêu cầu HS kiểm tra lại dự đoán
qua TN kiểm chứng
- Hướng dẫn HS trả lời C1
- Để cho HS nêu phương án kiểm
tra: Nếu đặt lệch 1 trong 3 bản thì
mắt có nhìn thấy dây tóc bóng đèn
pin hay không?
- Cho HS đọc thông tin C2 và trả
lời câu C2
- Hướng dẫn HS nêu kết luận
- Thông báo: môi trường không
khí, nước, tấm kính trong gọi là
môi trường trong suốt Mọi vị trí
trong môi trường đó có tính chất
như nhau gọi là đồng tính
- Cho HS phát biểu định luật
I Đường truyền của ánh sáng:
- HS dự đoán: ánh sáng từ đèn phát ra đi thẳng
- Bố trí TN: họat động cá nhân
- Lần lượt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong
Trả lời câu 1:
- Ống thẳng: nhìn thấy bóng đèn đang cháy sáng:
ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt
- HS: Không
- Trả lời C2: Dùng 1 dây chỉ luồn qua 3 lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây hay luồn 1 que nhỏ thẳng qua 3
lỗ để xác nhận 3 lỗ thẳng hàng
- HS nêu kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong
không khí là đường thẳng.
- HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng
I Đường truyền của ánh sáng :
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
Trang 7Hoạt động 3 :Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng.
10
phút
- GV hướng dẫn HS quy ước vẽ tia
sáng như thế nào? Dựa vào hình
tấm chắn 2 khe song song
+ Vặn pha đèn: tạo ra 2 tia song
song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ
- Yêu cầu HS trả lời câu C3:
II Tia sáng và chùm sáng.
1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
- HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M
S * _*M mũi tên chỉ hướng →tia sáng SM
- Quan sát màn chắn: có vệt sáng hẹp thẳng →hình ảnh đường truyền của ánh sáng
- HS nghiên cứu SGK trả lời: Vẽ chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng
- HS quan sát TN
- HS trả lời câu C3:
a) Chùm sáng //: Gồm các
tia sáng không giao nhau
trên đường truyền của chúng
b) Chùm sáng hội tụ: Gồm
các tia sáng giao nhau trên
đường truyền của chúng
1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng:
*Quy ước : Biểu diễn
đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ
hướng gọi là tia sáng.
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
5
phút - Yêu cầu HS giải đáp C4.
- Yêu cầu HS đọc câu C5
III Vận dụng:
- Câu C4: Ánh sáng từ đèn
phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng
- Câu C5: Đặt mắt sao cho
chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy kim còn lại
*Giải thích: Kim 1 là vật
chắn sáng của kim 2, kim 2
là vật chắnsáng của kim 3
Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng
từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt
III Vận dụng:
4 Củng cố: (2 phút)
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
- Biểu diễn đường truyền của ánh sáng?
5 Dặn dò:: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 SBT
- Xem trước bài 3:Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 9
- -I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng
trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Vì vậy đường truyền của tia sáng được biểu
diễn như thế nào?
che khuất Mặt Trời thì bóng đó
bị nhoè đi Vì sao có sự biến đổi
đó?
- HS lắng nghe.
Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trang 10Hoạt động 2 :Quan sát, hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối.
+ Trả lời câu hỏi C1:
- Yêu cầu HS làm TN 2 Hiện
tượng có gì khác hiện tượng ở
TN1
- Yêu cầu HS trả lời câu C2: Độ
sáng của các vùng như thế nào?
2 Thí nghiệm 2:
- Dùng cây nến to đốt cháy Tạo nguồn sáng rộng
- Trả lời Câu C2:
+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn
+ Vùng sáng ở ngoài cùng
+ Vùng xen giữa bóng tối, vùng sáng: Bóng nửa tối
1 Thí nghiệm 1
* Nhận xét : Trên màn
chắn đặt ở phía sau vật cản có 1 vùng không nhận
Trang 11Hoạt động3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực.
12
phút
- GV mô tả quỹ đạo chuyển
động của Mặt trăng, Mặt trời và
Trái đất: Mặt trăng quay xung
quanh Trái đất Mặt trời chiếu
sáng Mặt trăng và Trái đất
- GV thông báo khi Mặt trời,
Mặt trăng, Trái đất nằm trên
cùng 1 đường thẳng
- Yêu cầu HS vẽ tia sáng để
nhận thấy hiện tượng nhật thực
- Yêu cầu HS trình bày nhật
1 Nhật thực:
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình 3.3 SGK
+ Nhật thực một phần:
đứng trong vùng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời
+ Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt trăng bị Mặt trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt trờichiếu đến Vì thế đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt trời
và trời lại tối
2 Nguyệt thực:
- Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm trên 1 đường thẳng
- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
II Nhật thực - Nguyệt thực:
1 Nhật thực:
- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời
- Nhật thực một phần: đứng trong vùng nửa tối, nhìn thấy một phần Mặt Trời
- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
Trang 12- Yêu cầu HS trả lời câu C4.
- GV thông báo mặt phẳng quỹ
đạo chuyển động của Mặt Trăng
và mặt phẳng quỹ đạo chuyển
động lệch nhau khoảng 60 Vì
thế, Mặt Trời, Trái Đất, Mặt
Trăng cùng nằm trên một đường
thẳng không thường xuyên xảy
ra mà 1 năm chỉ xảy ra 2 lần Ở
Việt nam nhật thực đã xảy ra
năm 1995 thì 70 năm sau mới
xảy ra Nguyệt thực xảy ra vào
đêm rằm
- HS trả lời câu C4: Mặt trăng ở vị trí số 1 là Nguyệt thực Ở vị trí số 2,
3 là trăng sáng
- HS chú ý lắng nghe
Hoạt động4: Vận dụng.
6
phút - Yêu cầu HS làm TN câu C5.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
C6
III VẬN DỤNG:
- HS làm TN theo hướng dẫn của GV
- C6: Bóng đèn dây tóc, có nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn không
có ánh sáng tới bàn Bóng đèn ống nguồn sáng rộng so với vật cản bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở nhận được 1 phần ánh sáng truyền đến
vở vẫn đọc được sách
III VẬN DỤNG:
4 Củng cố: 2 phút
- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 3.1 đến 3.3 (SBT)
- Xem trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 13
- Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Biết tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết được ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn
2 Kỹ năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát đường truyền ánh sáng quy luật phản xạ
ánh sáng
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?
- Để kiểm tra xem 1 đường thẳng có thật không, chúng ta có thể làm như thế nào? Giải thích?
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống học tập.
3
phút ĐVĐ: Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn
thấy có các hiện tượng ánh sáng
lấp lánh, lung linh Tại sao lại
có hiện tượng như thế? Chúng
ta cùng nghiên cứu bài học hôm
- HS lắng nghe.
Bài 4: Định luật phản xạ
Trang 14nay ánh sáng.
Hoạt động 2 :Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng.
5
phút
- Yêu cầu HS thay nhau cầm
gương soi nhận thấy hiện tượng
+ Câu C1: Vật nhẵn bóng
phẳng đều có thể là gương phẳng như tấm kim lọai nhẵn, tấm gỗ
I Gương phẳng:
1 Quan sát:
Hình của 1 vật quan sát được trong gương gọi là Ảnh của vật tạo bởi
gương
Hoạt động 3:Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm quy luật về sự thay đổi
hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng
20
phút
- Yêu cầu HS làm TN như hình
4.2 SGK
- Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
- Gọi một vài HS nêu kết luận
- Yêu cầu HS đọc thông tin về
Thí nghiệm.
- HS bố trí TN
1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
* Kết luận: Tia phản xạ
nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
2 Phương của tia phản
xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới:
- HS đọc thông tin trong SGK
- HS quan sát TN kiểm tra
Thí nghiệm.
1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
* Kết luận : Tia phản xạ
nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
2 Phương của tia phản
xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới:
SIN = i Gọi là góc tới NIR =i’ Gọi là góc phản
xạ
* IN : đường pháp tuyến vuông góc với gương tại I
* Kết luận : Góc phản xạ
Trang 15kết luận.
- GV thông báo: 2 kết luận trên
cũng đúng với các môi trường
- HS chú ý lắng nghe
3 Định luật phản xạ ánh sáng:
- HS dựa vào 2 kết luận trên để phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới
và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
+ Góc phản xạ bằng góc tới
4 Biểu diễn gương phẳng
và các tia sáng trên hình vẽ.
- HS vẽ tia phản xạ
luôn luôn bằng góc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
- Sau khi HS trên bảng làm xong,
GV hướng dẫn cả lớp thảo luận
- Xem trước bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 16- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
2 Kỹ năng: Làm TN: Tạo ra được ảnh ảo của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí
của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
phút ĐVĐ: Bé Lan lần đầu tiên được đi chơi Hồ Gươm Bé kể
lại rằng, bé trông thấy cái tháp
và cái bóng của nó lộn ngược
xuống nước Bé thắc mắc không
- HS lắng nghe.