Các hoạt động dạy học trên lớp Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Học sinh1 : phát biểu quy tắc chuyển vế chữa bài Giáo viên: Qua các phép nhân tr
Trang 1C Các Hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh: Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1: Phát biểu quy tắc bỏ dấu
ngoặc đằng trước có dấu '' + '' bỏ dấu ngặc
đằng trước có dấu '' - ''
Chữa bài 60
Học sinh 2 chưa bài 89 c, d
Giáo viên lưu ý học sinh cách viết gọn
Tương tự như cân đĩa, nếu ban đầu ta có
hai số bằng nhau; a = b ta được 1 đẳng
thức Mỗi đẳng thức có 2 vế
GV: Từ phần thực hành trên cân đĩa em
có thể rút ra được nhận xét gì về tính chất
của đẳng thức
Học sinh nhận xét: nếu thêm một số vào
cùng hai vế của đẳng thức, ta vẫn được
c, (- 3) + ( - 350) + (-7) + 350 = -3-7 - 350 + 3000 = -10
d, = 0
I Tính chất của đẳng thức
Nhận xét: Khi thăng bằng nếu đồngthời cho thêm 2 vật có khối lượngbằng nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫnthăng bằng
Ngược lại: nếu đồng thời bớt 2 vậtkhối lượng bằng nhau ở hai đĩa cânthì cân vẫn thăng bằng
Tính chất của đẳng thức
a = b a + c = b + c
a + c = b + c a = b
a = b b = a
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh: Ghi bảng
bằng vế trái
Giáo viên: Ta áp dụng các tính chất trên
vào giải bài tập
Hoạt động 3: Ví dụ áp dụng
Giáo viên đưa ra ví dụ SGK hướng dẫn
học sinh cách giải
Học sinh làm ?2
Hoạt động 4: Quy tắc chuyển vế
Giáo viên: Chỉ vào các phép biến đổi trên
x- 2 = -3 x + 4 = -2
x = - 3 + 2 x = - 2 - 4
Em có nhận xét gì khi chuyển 1 số hạng
từ vế này sang vế kia của đẳng thức ?
Học sinh thảo luận quy tắc chuyển vế
Giáo viên cho học sinh làm ví dụ SGK
viên yêu cầu học sinh làm ?3
Giáo viên: Ta đã học phép cộng phép trừ
các số nguyên Ta hãy xét xem 2 phép
toán này quan hệ với nhau như thế nào
GV: Gọi x là hiệu của a và b
x = a - b áp dụng quy tắc chuyển vế ta
được x + b = a Phép trừ là phép toán
ngược của phép cộng
Hoạt động 5: Củng cố luyện tập
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các
tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển
Trang 3Ngày soạn: 10/01/2011
Ngµy gi¶ng: /01/ 2011
TiÕt 60 :Nhân hai số nguyên khác dấu
A Mục tiêu: Tương tự như phép nhân hai số tự nhiên: Thay phép nhân bằng phép
cộng các số hạng bằng nhau, học sinh tìm được kết quả nhân hai số nguyên khác dấuHọc sinh hiểu và tính tích đúng 2 số nguyên khác dấu Vận dụng vào một số bàitoán thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập 76, 77
Học sinh trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Học sinh1 : phát biểu quy tắc chuyển vế chữa bài
Giáo viên: Qua các phép nhân trên, khi nhân 2 số
nguyên khác dấu em có nhận xét gì về giá trị
tuyệt đối của tích ? về dấu của tích
Học sinh: Khi nhân 2 số nguyên khác dấu, tính
(-5) 3 =2.(-6) =
Nhận xét: SGK
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
dấu
Giáo viên yêu cầu học sinh nên quy tắc nhân 2
số nguyên khác dấu
Học sinh phát biểu quy tắc
Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc
cộng 2 số nguyên khác dấu và so sánh với quy
tắc nhân
Giáo viên đưa ra baìo tập 73, 74 SGK cả lớp
cùng làm - 2 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên nêu chú ý SGK
Học sinh làm bài tập 75
- giáo viên nhận xét điều chỉnhbµi lµm
Giáo viên đưa ra ví dụ SGK trên bảng phụ
GV: Còn có cách giải khác nữa không?
Giáo viên phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên
khác dấu - Học sinh nhắc lại
Học sinh điền vào ô trống trong bảng phụ ghi bài
76, giải thích cách làm
Giáo viên đưa ra bài tập đúng sai trên bảng phụ
Học sinh thảo luận nhóm
Giáo viên kiểm tra kết quả 2 nhóm
d, Ví dụ :
1 SP đúng quy cách : + 20000đ
1 SP sai quy cách :- 10000đMột tháng làm 40 SP đúng quycách và 10 SP sai Tính lươngtháng
Giải:
Lương công nhân A tháng vừaqua là
40.20000 + 10 ( - 10000) = 80000 + ( - 100000)
= 700000đBài tập 76 Bảng phụBài tập: Đúng hay sai? nếu saihãy sửa lại cho đúng
a, Muốn nhân hai số nguyênkhác dấu ta nhân 2 giá trị tuyệtđối với nhau rồi đặt trước tíchtìm đươcj dấu của số có giá trịtuyệt đối lớn
b, Tích 2 số nguyên trái dấu baogiờ cũng là 1 số âm
c, a.(- 5) < 0 với a z và a ≥ 0
d, x + x + x +x = 4 + xe,(-5) 4 <-(-5).0
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc quy tắc
Bài 77 SGK, bài 113; 117 SBT
Trang 5
- Học sinh quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích 2 số âm
- Biết vận dụng quy ước để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích,
- Biết dự đoán xem kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng củacác số
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, các lết luận SGK
Học sinh chuẩn bị câu hỏi, bài tập tiết trước
C Các hoạt động của dạy học trên lớp:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1: Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu? chữa bài 77 SGK
Học sinh 2: chữa bài 115
Hỏi: Nếu tích 2 số nguyên là số âm thì 2
thừa số đó có dấu như thế nào ?
Học sinh: Hai thừa số đó có dấu khác nhau
Hoạt động2: Nhân hai số nguyên dương.
Giáo viên: Nhân 2 số nguyên dương chính
là nhân 2 số tự nhiên khác 0
Giáo viên cho học sinh thực hiện ?1
Hỏi; Tích của 2 số nguyên dương là 1 số
như thế nào ? học sinh
Gaío viên: Em hãy lấy ví dụ ?
Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm
Giáo viên: Cho học sinh làm ?2
GV: Hãy quan sát kết quả 4 tính đầu, rút ra
Bài 115: bảng phụ
I Nhân 2 số nguyên dương
a, 12.3 = 36
b, 5.120 = 600Tích hai số nguyên dương là 1 sốnguyên dương
II Nhân hai số nguyên âm
Bảng phụ
?1
?2
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
(- 4), còn thừa số thứ nhất giảm dần 1 đơn
vị, em thấy các tích như thế nào?
HS: Các tích tăng dần 4 đơn vị hoặc giảm
-4 đơn vị
Em hãy dự đoán hai tích cuối?
HS: (- 1) (- 4) = 4
(- 2) (- 4) = 8
Vậy muốn nhân hai số âm ta làm thế nào?
muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta làm
+ Nhân 1 số nguyên với 0?
+ Nhân 2 số nguyên cùng dấu?
+ Nhân 2 số nguyên khác dấu ?
.Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm
làm bài tập 79 SGK Từ đó rút ra nhận xét
về:
+ Quy tắc dấu của tích
+ Khi đổi dấu 1 thừa số của tích thì như thế
Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên?
So sánh quy tắc dấu của phép nhân và phép
cộng
Quy tắc: Muốn nhân 2 số nguyên
cùng dấu ta nhân 2 giá trị tuyệt đối vớinhau
Bài 7:
a, (+ 3) (+9) = 27b,(- 3 ) 7 = - 21 c, 13 (- 5) = - 65d,(- 150) (- 4) = 600 e, 7 (-5) = -35
f, (- 45) 0 = 0Kết luận:
a, a.0 = 0.a = 0
b, Nếu a,b cùng dấu ;a.b = +{/a/ / b/}
c, nếu a, b khác dấu a.b =- {/a / /b/}
Bài 79:
27 (- 5) = - 135
27 5 = 135(- 27) 5 = - 135(- 27 (- 5) = 135
Trang 7Củng cố cho học sinh quy tắc nhân 2 số nguyên, chú ý đặc biệt quy tắc
Rèn luyện kỷ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên bình phương của 1 sốnguyên Sử dụng MTBT
áp dụng tính chất phép nhân giải bài toán thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, MTBT
HS: Làm bài tập đã học, MTBT
C Hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên cùng dấu, nhân với số 0 ?
Giáo viên đưa ra dạng 1 bài tập 1
Học sinh đọc đề ra và điền dấu
Giáo viên cho học sinh hoạt động
Giáo viên đưa ra dạng 2
Bài tập: Giá trị của biểu thức
+-+-
Bài 86: Điền số vào ô trống cho đúng
( Bảng phụ)Bài 87: 32 = (-3)2 =9Nhận xét: Bình phương mọi số đềukhông âm
Dạng 2: So sánh các số Bài 82 a, (- 7) (-5) > 0
b, (-17 ) 5 < (- 5) (-2)
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Giáo viên ra dạng toán 3
Giáo viên ra bài 133 SBT
Học sinh đọc đề ra - giáo viên: Hãy
xác định vị trí người đó so với 0
Hỏi: Quảng đường và vận tốc quy
ước như thế nào?
HS: Chiều trái phải : +
Thời điểm quy ước như thế nào ?
HS: Hiện tại: 0; trước: - ; sau +
Giáo viên vậy xét về ý nghĩa thực tế
của bài toán chuyển động, quy tắc
phép nhân số nguyên phù hợp với ý
nghĩa thực tế
Giáo viên đưa ra dạng toán MTBT
Học sinh tự nghiên cứu SGK nên
cách đặt số âm trên máy
Học sinh dùng MTBT làm bài 89
Hoạt động 3: Củng cố bài
Giáo viên, Khi nào thì tích hai số
nguyên là số dương, là số âm ? là số 0
Giáo viên đưa ra bài tập đúng sai để
học sinh thảo luận
Trang 9Bước đầu có ý thức vận dụng các t/c của phép nhân để tính nhanh giá trị biểu thức
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Bảng phụ ghi các tính chất, chú ý, nhận xét và các bài tập học sinh ôn tập các tínhchất của phép nhân trong N
C Các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu quy tắc và viết công thức
phép nhân hai số nguyên
chất tương tự như phép nhân trong N
Hoạt động 2: Tính chất giao hoán
Giáo viên đưa ra bài bập
tích của nhiều số nguyên
Giáo viên đưa ra bài tập 90
I Tính chất giao hoán Bài tập: Tính và rút ra nhận xét
2 - (-3) = ; (-7) (-4) =(-3) 2 = ; (-4 ) (-7)Nhận xét: Nếu ta đổi chỗ của thừa sốthì tích không thay đổi
Bài tập 90
a, [15.(-2)].[(-5).(-6)]
= (-30).30= - 900
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Học sinh làm bài tập 95: Tính nhanh
Giáo viên: Vậy để tính nhanh tích của
nhiều số ta có thể làm thế nào ?
Học sinh: Dựa vào tính chất giao
hoán để thay đổi vị trí các thừa số đặt
dấu ngoặc để nhóm các thừa số một
cách thích hợp
Giáo viên: Nếu có tích của nhiều thừa
số bằng nhau, ví dụ 2.2.2 ta viết gọn
như thế nào ? học sinh
Giáo viên đưa ra chú ý mục 2
Hỏi: Trong bài b, c có mấy thừa số
âm? Kết quả tích mang dấu gì?
Học sinh làm ?1; ?2
Luỹ thừa bậc chẵn của một số nguyên
âm là số gì? Luỹ thừa bậc lẽ của một
số nguyên âm là một số như thế nào ?
Hoạt động 4: Nhân với 1
Giáo viên đưa ra bài tập - HS: tính
Vậy nhân số nguyên với 1 kết quả là
số như thế nào ?
Nhân số nguyên a với ( - 1) kết quả là
số như thế nào?
Hoạt động 5: Tính chất phân phối.
Giáo viên: Muốn nhân 1 số với 1 tổng
ta làm thế nào ? Học sinh
Giáo viên: Nếu a.(b - c) thì sao ?
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ? 5
III Nhân với 1
(-5) 1=
1 (-5) = (+10).1 =
Trang 11B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh làm tốt bài tập về nhà
C Các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu các tính chất của phép
nhân viết công thức, chữa bài tập 92
HS2 : Thế nào là luỹ thừa bậc n của
số nguyên a, chưa bài tập 94
Hoạt động 2: Luyện tập
Giáo viên đưa ra dạng biểu thức tính
giá trị của biểu thức
Hỏi: Ta có thể giải bài này như thế
Hỏi: Làm thế nào để xác định được
giá trị của biểu thức ? Xác định được
dấu của biểu thức? Xác định giá trị
tuyệt đối
Học sinh
Giáo viên đưa ra bài 100
Học sinh thay số vào rồi tính
Giáo viên đưa ra bài 97
Hỏi: Vậy dấu của tích phụ thuộc vào
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức Bài 92 b
= -57 33 - 67 (-23)
= -1887 + 1541
= - 340Cách khác:
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
cái gì ?
Học sinh: Số thừa số âm trong tích
GV chốt lại: Nếu thừa số âm chẵn thì
tích dương, thừa số âm lẻ thì tích âm
Giáo viên đưa dạng 2: Luỹ thừa
HS làm bài 95 - GV nhận xét
GV đưa ra bài 141 SBT
2 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên đưa ra dạng 3 trên bảng phụ
Bài 99 SGK
Giáo viên: áp dụng tính chất nào để
giải bài toán ? Học sinh:
2 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên đưa ra bài tập 147
Bài 141 SBT SGK
a, (-8) (-3)3 125
= (-2)3 (-3)3 53 = [(-2) (-3) 5]3 = 303
b, 423
Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số Bài 99:
áp dụng tính chấta(b - c) = ab - ac điền số thích hợp vào ôtrống
a, (-13) + 8(-13) = (-7 + 8) (-13) = (-7).(-13) + 8.(-13)=(-7 + 8).(-13) = -13
Trang 13HS biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm "chia hết cho".
HS hiểu được ba tính chất liện quan với khái niệm "chia hết cho"
Biết tìm bội và ước của một số nguyên
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Đèn chiếu và các bản trong ghi bài tập, các kết luận SGK
Học sinh: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng
C Các hoạt động dạy học trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũHS1: Cho a, bN, khi nào a là bội của
b, b là ước của a
HS2: Tìm các ước trong N của 6 Tìm
hai bội trong N của 6
Hoạt động 2 : Bội và ước của số nguyên
Giáo viên yêu cầu HS làm ?1
2 HS lên bảng làm
GV: Ta đã biết với a,bN; b 0 nếu a
b thì a là bội của b, còn b là ước của a
Vậy khi nào tao nói a chia hết cho b ?
HS trả lời
GV: Tương tự như vậy cho a,bZ và b
0 Nếu có số nguyên q sao cho a = bq
thì ta nói ab Ta còn nói a là bội của b
và b là ước của a
Gọi HS nhắc lại định nghĩa trên ?
Hỏi: Hãy cho biết 6 là bội của những
số nào ? (-6) là bội của những số nào ?
GV: Vậy 6 và (-6) cùng là bội của
6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)(-6) = (-1).6 = 1.(-6) = 2.(-3) = (-2).3
ab nếu có số tự nhiên q sao cho a =bq
Định nghĩa: Sgk
6 là bội của 1;6;(-1);(-6);2;(-2);3;(-3).-6 là bội của: (-1);6;1;(-6);(-2);3;(-2);(-3)
- Bội của 6 và (-6) có thể là 6;
12
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
? Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên
- Không có phép chia cho 0
- Mọi số nguyên đều chia hết cho 1
- Các ước của 6 là 1; 2; 3; 6
- Các ước của (-10) là: 1; 2; 5;
10Vậy các ước chung của 6 và (-10) là
VD: 6(-3) => (-2).6(-3)c) ac và bc => (a + b)c và (a - b)
cVD: 12(-3) và 9(-3) => (12 + 9)(-3)
Và (12 - 9)(-3)Hoạt động 4: Củng cố đánh giá
GV chiếu câu hỏi:
? Khi nào ta nói ab Nhắc lại kkhái
niệm chia hết cho trong bài
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bảng phụ ghi các quy tắc, câu hỏi, bài tập
Học sinh: làm bài tập ôn tập
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động1: Ôn tập khái niệm về tập
Z , thứ tự trong Z
GV đặt câu hỏi, học sinh trả lời
1, Hãy viết tập hợp Z các số nguyên ?
2, Viết số đối của số nguyên a ?
Cho ví dụ?
3, Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là
gì ? Nêu quy tắc lấy giá trị tuyệt đối
của một số nguyên?
Học sinh làm bài 107 a,b
Giáo viên nhận xét
Giáo viên chữa câu c
GV cho HS chữa miệng bài 109
Z = -2 ; -1; 0 ;1 ;2 ;2
Số đối của số nguyên a là -a
Giá trị tuyệt đối của nguyên a làkhoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trêntrục số
Các quy tắc lấy giá trị tuyệt đối+ Giá trị tuyệt đối của số nguyêndương và 0 là chính nó
+ Giá trị tuyệt đối của số nguyên âm là
số đối của nó
Bài tập 107:
c, a <0; - a = {a} = - a {a}>0
b = {b} = {-b} >0; - b <0Bài 109: bảng phụ
Talét: - 624Acsimét - 287Phitago: - 570
1441 ( Lương Thế Vinh)
1596 ( Đề Các)
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Nêu cách so sánh 2 số nguyên âm, 2 số
nguyên dương, số nguyên âm với số 0,
với số nguyên dương?
Hoạt động 2: Ôn tập các phép toán
trong Z
Hỏi: Trong tập Z, có những phép toán
nào luôn thực hiện được
Hỏi: Phát biểu các quy tắc cộng, nhân
hai số nguyên
Bài tập 110 - Học sinh trình bày
Giáo viên nhấn mạnh quy tắc vào dấu
( - ) + (- ) = (-)
( - ) (- ) = (+)
Giáo viên đưa ra bài tập 111
2 học sinh cùng lúc lên bảng
Giáo viên nhận xét điều chỉnh
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập
Bài tập 116 ;117
Giáo viên đưa ra bài giải.:
a, ( - 7 )3 24 = ( -21) 8 = -168
b, 5 4 (-4) = ( 20) (-8) = -160
Hỏi đúng hay sai ? Giải thích ?
Học sinh: Cách giải sai
Giáo viên nêu câu hỏi: Phép cộng
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 3: Củng cố bài.
Giáo viên nhắc lại các kiến thức trọng
tâm trong tiết
Rèn luyện chính xác tổng hợp cho học sinh
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập
Ôn tập kiến thức và làm bài các bài tập ôn tập chương
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên
khác dấu ? chữa bài 162 a, c SBT
HS2: Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên ? Chữa bài 168
Hoạt động 2: Luyện tập
Giáo viên đưa ra dạng 1 SGK
Học sinh làm bài tập 1 cả lớp cùng làm
Giáo viên nhận xét và nhắc lại thứ tự
thực hiện phép toán, quy tắc dấu
ngoặc
Dạng 1: Thực hiện phép tính, Bài 1 : Tính
a, 215 + -(-38) - (-58) - 15
b, 231 + 26 (- 209 + 26 )
c, 5 ( -3) 2 - 14 ( -8) + ( -40)
Bài 144
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Giáo viên đưa ra bài 114
2 học sinh lên bảng trình bài
Giáo viên đưa ra dạng 2: Tìm x
Học sinh chữa bài 118
Giáo viên nhận xét điều chỉnh và nhắc
lại kiến thức về quy tắc chuyển vế tìm
số chưa biết trong phép nhân
Giáo viên đưa ra bài 115 SGK
Học sinh trình bày
Giáo viên nhận xét và nhắc lại kiến
thức về giá trị tuyệt đối của một số
= (- 7) + 7 = (-6) + 6 + = 0
b, x = -5 ; -4 ; 1 ; 2; 3Tổng = ( - 5 ) + (-4) + + 2 +3
(- 5) + (-4) + (-3) + 3 + = - 9
Dạng 2: Tìm x Bài 118: Tìm số nguyên x biết
a, 2x -35 = 152x = 50
x = 25
b, x = - 5
c, x = -1
d, 4x - (-7) = 274x = 27 - 74x = 20
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Tìm tổng mỗi dòng hoặc mỗi cột:
(9 :3 ) = 3
Tìm ô trống của dòng cuối ( -1)
Ô trống cột cuối ( -2), rồi đến các ô
còn lại
Giáo viên đưa ra dạng bài tập bội và
ước của một số nguyên
HS trình bày miêng - GV ghi bảng
Hoạt động 3: Củng cố bài
Kiểm tra 15 phút
Học sinh làm bài kiểm tra
Dạng 3: Bội và ước của một số
B Nôi dung đề kiểm tra:
Bài 1: Tính ( 3 điểm)
a, 100 + ( - 520) +1140 + (- 620 )
b, 13 - 18 - ( - 42 ) - 15
c, ( -12 ) (- 13) + 13 (-29)
d, Tính tổng các giá trị của x, x thuộc z thoả mãn - 3 < x < {x}
Bài 2 (3 điểm) Tìm số nguyên x biết rằng:
a, x - 7 = -5
b, 10 - x là số nguyên dương nhỏ nhát
c, {x} = { -7}
d, {x +1} = 3 và x + 1 < 0
Bài 3: ( 1đ ) Viết tập hợp các số nguyên x thoả mãn -3 < x - 1 4
Bài 4: ( 2đ ) Cho hai tập hợp: A = 2.; - 3 và B = -1.; 3; -5
a, Có bao nhiêu tổng a + b (với a A và b B ) được tạo thành ?
b, Trong những tổng a + b ở câu a có bao nhiêu tổng lớn hơn 0 ? có bao nhiêu tổngnhỏ hơn 0 ?
c, Trong những tổng a + b ở câu a có bao nhiêu tổng là bội của 3 ? có bao nhiêu tổng
là ước của 24 ?
d, Trong những tổng ở câu a tổng nào lớn nhất ?, tổng nào nhỏ nhất
Trang 20Bài 5: (1 đ ) Hãy chỉ ra một ví dụ để chứng tỏ câu nói sau là sai:
"Nếu một số không chia hết cho 2 thì cũng không chia hết cho 5"
b, Vì 10 - x là số nguyên dương nên 10 - x >0 x <10
Mà số nguyênội dungương nhỏ nhấy là 1 nên: 10 - x = 1 x = 9
Trang 21A Mục tiêu:
Học sinh thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểuhọc và khái niệm phân số ở lớp 6
Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu số là 1 Biết dùng phân số đểbiểu diễn nội dụng thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
Học sinh ôn tập khái niệm phân số đã học ở tiểu học
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 Đặt vấn đề và giới thiệu
sơ lược về chương III
GV: Phân số đã được học ở tiểu học
Hãy lấy ví dụ về phân số ?
Học sinh lấy ví dụ
Giáo viên: Trong phân số này tử , mẫu
đều là số tự nhiên, mẫu 0 Nếu tử và
mẫu là số nguyên ví dụ :
4
3
Có phải là phân số không ?
Khái niệm phân số được mở rộng như
thế nào, làm thế nào để so sánh hai
phân số, các phép tính về phân số được
thực hiện như thế nào Các kiến thức
về phân số có ích gì với đời sống của
con người Đó là nội dung của chương
Hoạt động 2: Khái niệm phân số.
GV: Em hãy lấy ví dụ thực tế trong đó
phải dùng phân số để biểu thị
Học sinh ví dụ cái bánh chia thành 4
phần bằng nhau lấy đi 3 phần Ta nói
''đã lấy đi 3/4 cái bánh''
Giáo viên : Phân số 3/4 còn coi là
thương của phép chia 3 cho 4 Vậy với
việc dùng phân số ta có thể ghi được
kết quả của phép chia hai số rự nhiên
GV: Tương tự như vậy ( - 3) chia cho
4 thì thương là bao nhiêu ?
Học sinh 43
I Khái niệm phân số
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Vậy thế nào là một phân số
Học sinh: Phân số có dạng b a ; a,bz,
b 0
Giáo viên : So với khái niệm phân số
đã học ở tiểu học em thấy khái niệm
phân số đã được mở rộng như thế nào
Học sinh: ở trung học phân số có dạng
Giáo viên: hãy cho ví dụ về phân số
Cho biết tử và mẫu của phân số đó ?
Trang 23
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
4/1 = 4 Vậy mọi số nguyên có thể viết
dưới dạng một phân số hay không ?
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm bài trên giấy trong đã in sẵn
đề bài 2 ( a, c) ; 3 ( b,a) , 4
Giáo viên kiểm tra bài làm của một số
nhóm
Giáo viên đưa ra bài 5
Bài 6 : Biểu thị các số dưới dạng phân
số với đơn vị là mét, m2
Giáo viên đưa ra bài 8 SBT
Học sinh trình bày giải
Số nguyên a có thể viết dưới dạng phân
số a/1
Bài tập 1:
a, 23 của HCN
b, 167 của hình vuôngBài 2: a, 92 c, 41Bài 3: b, 95 d, 145Bài 4: a, 113 b, 74
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
GV: Nhắc lại dạng tổng quát phân số
Học sinh nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau
Lập được cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
Học sinh làm các bài tập về nhà
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Giáo viên đưa bảng phụ
Hỏi: Mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần
1 3 2 6
Trang 25Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
GV: Hãy lấy ví dụ khác về hai phân số
bằng nhau và kiểm tra nhận xét trên
Giáo viên đưa ra bài tập
2 học sinh trình bày câu a và b
Học sinh khác lấy 2 phân số bằng nhau
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
4
6 -8
1
4
=
Vì 3 7 5 4)
7
=
3
5
a, -2
3
= x
6
6
1 4
6
6
8
6
Vì ( -3) (-15)
=
-3
5
= 9-15
6
Trang 26Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
Giáo viên phân lớp thành 2 đội: mỗi
đội cử 3 người, một bút truyền tay
nhau viết lần lượt người này sang
người khác đội nào hoành thành nhanh
và đúng là đội đó thắng
Giáo viên đưa ra bài tập 8
Học sinh trả lời miệng
5
4 -12
-2 2
5 5Tìm x biết
x 6 x 21 = 6.7
7 21 6.7 21
Bài tập: Tìm các cặp phân số bằngnhau trong các phân số sau:
6 ; -3 ; 4 ; -1 ; 1 ; -2 ; -5 ; 8-18 4 10 3 -2 -5 10 16Kết quả:
;
Bài tập 8
a,
b,
Giáo viên: Qua bài tập trên em có nhận
xét gì về khi đổi dấu cả tử và mẫu của
một phân số ?
Học sinh: Rút ra nhận xét
GV đưa ra bài 9 - HS trình bày
Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và mẫucủa một phân số thì ta được một phân
số bằng phân số đã choBài 9:
6
-1
3
6
41
0
6
= -2-5
6 a
-b
6
= -a
b
6
Vì a b = (-a ) ( -b)
a
b
6
-a-b
6
= Vì (-a) b = (-b) a
3
-3 4
-5
5 7
4
3
6
-12
9
6
1-2
6
= -510
6
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Giáo viên: Vậy ta có thể viết phân số
có mẫu âm thành 1 phân số bằng nó có
Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết đượcmột phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương
Bước đầu có khái niệm về số hữu tỷ
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, tính chất cơ bản, bài tập 14
Học sinh làm tốt bài tập tiết trước, câu hỏi tiết này
C Các hoạt dộng dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là hai phân số bằng nhau?
GV chỉ vào bài tập HS 1, 11 nêu vấn đề:
Dựa vào hai phân số bằng nhau, ta đã
Bài
tập: Điền số thích hợp vào -1 3 ; - 4
2 - 12 6 Bài tập 11, 12
2
-2 9
-11
10 =
11
10
Trang 28biến đổi một phân số đã cho thành một
phân số bằng nó mà tử và mẫu đã thay
đổi Ta cũng có thể làm được điều này
dựa trên tính chất cơ bản của phân số
Ghi bài mới Giáo viên có:
-1 3
2 -6
Em hãy nhận xét: Ta đã nhân cả tử và
mẫu của phân số thức nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ hai
GV: Trên cơ sở tính chất cơ bản của
phân số đã học ở tiểu học và qua các ví
dụ trên em hãy rút ra tính chất cơ bản
- 4 2 -1 2 6 (-2)
Nhận xét:
- Nếu ta nhận cả tử và mẫu của mộtphân số với cùng một số 0 thì tađược một phân số mới bằng phân số
đã cho
- Nếu ta chia
-1 3
5 -1
- 10 2 : (- 5)
II Tính chất cơ bản của phân số
Trang 29Giáo viên nhấn mạnh điều kiện của số
nhân số chia trong công thức
Ta có thể giải thích phép biến đổi
dựa vào tính chất cơ bản như thế nào ?
Học sinh: Nhân cả tử và mẫu với (-1)
a a: n
b b: n
GV: Vậy ta có thể viết một phân số bất
kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó có
mẫu dương
Học sinh làm ?3
GV: Như vậy mỗi phân số có vô số phân
số bằng nó Các phân số bằng nhau là
các cách viết khác nhau của cùng 1 số
mà người ta gọi là số hữu tỷ
GV yêu cầu HS phát biểu lại tính chất
cơ bản của phân số
HS làm bài tập đúng, sai trên bảng phụ
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
1, 5 -5 ; - 4 4 -17 17 -14 11
Trang 30- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi các ví dụ
Học sinh làm tốt bài tập về nhà
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt dộng của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của
phân số Viết dạng tổng quát Chữa BT
12
HS2: Chữa bài tập 19 SBT
Hỏi thêm: Khi nào các phân số có thể
viết dưới dạng 1 số nguyên
Hoạt động 2 : Cách rút gọn phân số
GV đặt vấn đề:
4
3 28
21
Phân số -3/4 đơn giản hơn phân số ban
đầu Ta đã rút gọn phân số 2821 Vậy
cách rút gọn như thế nào?
HS:
GV giới thiệu bài mới và đưa ra ví dụ
HS trình bày
GV ghi lên bảng - Hỏi: Trên cơ sở nào
em làm được như vậy?
HS: Dựa vào tính chất cơ bản
GV: Để rút gọn 1 phân số ta làm thế I Cách rút gọn phân số:
Trang 31
Hoạt dộng của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HS: Vì không rút gọn được nữa
GV: Hãy tìm ƯC của tử và mẫu của
mỗi phân số trên
HS: 1
GV: Giới thiệu phân số tối giản
HS làm ?2
GV: Làm thế nào để đưa 1 phân số chưa
tối giản về tối giản
14 42
: 8
4 : 4 8
II Phân số tối giản
?2 41 ; 169
Bài tập: Rút gọn về phân số tối giản:
63 ; 124 ; 1463Chú ý: SGK
Bài tập 15Bài 17 a, d
Trang 32áp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi các ví dụ
Học sinh làm tốt bài tập về nhà
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt dộng 1 : Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu quy tắc rút gọn một phân số
Việc rút gọn phân số dựa trên cơ sở
nào ? Chữa bài 25
HS2: Thế nào là phân số tối giản?
GV đưa ra bài 21: HS hoạt động nhóm
GV: Muốn tìm phân số không bằng các
phân số còn lại ta làm thế nào?
Bài 20: Tìm các cặp phân số bằng nhautrong các phân số sau đây:
11
3 11
3 33
15
19
12 95
60 95
12
; 6
1 12
9
; 6
1 18
3 18
3 42
Trang 33Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Giáo viên đưa ra bài 27
Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng
làm bài a, b
Học sinh lên bảng trình bày c, f
GV nhấn mạnh: Trong trường hợp
phân số có dạng biểu thức, phải biến
đổi tử và mẫu thành tích thì mới rút ra
Giáo viên đưa ra bài tập 26
Học sinh đọc đề ra và tóm tắt bài toán
Giáo viên: làm thế nào để tìm được
49 7 49
truyện tranh? HS
Hỏi: Số sách toán chiếm bao nhiêu
phần của tổng số sách,
Tương tự với các loại sách khác
Học sinh lên bảng trình bày
600
tổng số sách
Số sách văn chiếm
Trang 34Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV hỏi: tại sao 1400297 không rút gọn
được nữa ?
HS
GV đưa ra bài tập 27 trên bảng phụ
GV yêu cầu học sinh trả lời và rút gọn
lại 1010 105 152043
Hoạt dộng 3: Hướng dẫn về nhà ôn
tập lại tính chất cơ bản của phân số,
cách rút gọn, lưu ý không được rút gọn
Phát triển tư duy cho học sinh
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên chuẩn bị bảng phụ ghi bài tập
Học sinh làm tốt các bài tập về nhà
C Các hoạt động dạy học trên lớp:
Trang 35
Hoạt dộng của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt dộng 1: Kiểm tra bài cũ
HS1 chữa bài 34
Hỏi thêm: Tại sao không nhân với 5?
Không nhân với các số nguyên âm?
HS2: Chữa bài 31 SBT
Hoạt động 2: Luyện tập
Giáo viên đưa ra bài tập 25
HS đọc đề ra - GV hỏi: Muốn viết các
phân số bằng phân số
mà tử số và mẫu số là các số tự nhiên
có 2 chữ số Đầu tiên ta phải làm gì?
GV: Nếu không có điều kiện ràng buộc
Bài 25:
- Học sinh có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số
- Rèn luyện cho học sinh ý thức làm việc theo theo quy trình, thói quen tự học
35
91 c
=
Trang 36ổn định tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động I: Quy đồng mẫu hai phân số:
GV: Cho hai phân số:
4
3
và
7 5
? Em hãy quy đồng mẫu hai phân số
này? Nêu cách làm ?
Vậy quy đồng mẫu số các phân số là
gì?
Mẫu chung của các phân số quan hệ
thế nào với mẫu các phân số ban đầu ?
GV: Tương tự hãy quy đồng mẫu số
hai phân số: 53 và 85
Trong bài làm trên, ta lấy mẫu chung
của hai phân số là 40, 40 là BCNN của
5 và 8 Nếu lấy mẫu chung là các bội
chung khác của 5 và 8 như 80; 120
có được không? Vì sao ?
?1 (SGK) Hãy điền số thích hợp vào ô
vuông
GV: Cơ sở của việc quy đồng mẫu các
phân số là gì ?
- Nhận xét: Khi quy đồng mẫu các
phân số, mẫu chung phải là bội chung
của các mẫu số Để đơn giản người ta
thường lấy mẫu chung là BCNN của
các mẫu
HS: 4343..772821
28
20 4 7
4 5 7
5
HS trả lời: Quy đồng mẫu số các phân
số là biến đổi các phân số đã cho thànhcác phân số tương ứng bằng chúngnhưng có cùng một mẫu
HS: Mẫu chung của các phân số là bộichung của các mẫu ban đầu
Một HS lên bảng Cả lớp làm vào vở:
40
24 8
5
8 3 5
8
5 5 8
5
16 3 5
8
15 5 8
Hoạt động II Quy đồng mẫu nhiều phân số
VD: Quy đồng mẫu số các phân số
Trang 37
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
8
5
; 3
2
; 5
3
; 2
? Lấy mẫu chung như thế nào?
? Hãy tìm BCNN(2;3;5;8)
? Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng
cách lấy mẫu chung chia lần lượt cho
2
; 24 5
3
; 60
2
Hãy nêu các bước để quy đồng mẫu
nhiều phân số có mẫu dương?
GV chiếu quy tắc quy đồng mẫu nhiều
5 5
3 3
2 2
BCNN(2;3;5;8)
= 23.3.5 = 120Tìm thừa số phụ120: 2 = 60; 120: 5 = 24 120: 3 = 40; 120: 8 = 15Nhân tử và mẫu của các phân số 12 với60; phân số 53 với 24
120
80
; 120
72
; 120
HS nêu được nội dung cơ bản + Tìm mẫu chung (thường là BCNNcủa các mẫu)
- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác nhận xét bổ sung
Hoạt động III: luyện tập - củng cố.
Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân
GV: Trước khi quy đồng mẫu hãy
nhận xét xem các phân số đã tối giản
Trang 38- Rèn luyện cho học sinh ý thức làm việc theo theo quy trình, thói quen tự học.
63 có chia hết cho 21 không ?
Vậy mẫu chung nên lấy bao nhiêu?
b)
11 2
7
; 3
.
2
5
3 2
180
27
; 35
Lưu ý: trước khi quy đồng cần rút gọn
phân số về tối giản và có mẫu dương
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng các phân
BCNN(7; 9) = 63
63 chia hết cho 21Mẫu chung 63
Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảnglàm:
9
8
; 7
Mẫu chung 63Thừa số phụ: 9; 7; 3
=> ; 6330
63
56
; 63
b) ; 27.11
3 2
5
3
2 Mẫu chung: 233.11 =264
=> ; 26421264 110
180
27
; 35
Trang 39
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi
nhóm làm 2 phân số tương ứng với 2
7 4 3 9 5 6
7 3 4 3
17 27 2 119 3 63
17 2 9 6
11
Mẫu chung 13.7 = 91Quy đồng:
91
26
; 91 77
Bài giải
2323
1212 101
23
101 12 23
41
101 34 41
40
11
;A:
9
; I:
18
10 9
Trang 40- Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
Hoạt động I: so sánh hai phân số cùng mẫu
So sánh hai phân số 73 và 52
Liên: 73 52 vì 733515 và 52 1435
Mà 35151435 nên 7352
HS: 7 và 9 là hai số nguyên tố cùngnhau
BCNN(7; 9) = 63
63 chia hết cho 21Mẫu chung 63
Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảnglàm:
9
8
; 7
Mẫu chung 63Thừa số phụ: 9; 7; 3
=> ; 6330
63
56
; 63
b) ; 27.11
3 2
5
3
2 Mẫu chung: 233.11 =264
=> ; 26421264 110
180
27
; 35