1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 6 học kỳ I chuẩn hay

88 697 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vải sợi hoá học: a Nguồn gốc: Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ,

Trang 1

-HS hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.

-Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 ( phân môn kinh tế gia đình ), những yêu cầu đổi mới pp học tập

- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và KT gia đình

- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Gia đình là nền tảng của XH, ở đó mỗi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho XH

Để biết được vai trò của mỗi người đối với XH, chương trình công nghệ 6- Phần KT gia

đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm để góp phần XD gia đình vàphát triển XH ngày một tốt đẹp hơn

với ý kiến riêng về vai trò của

gia đình và trách nhiệm của

mỗi thành viên trong gia đình

-Hỏi: Em cho biết vai trò của

gia đình và trách nhiệm của

mỗi người trong gia đình?

-HS đọc phần I.Vai trò của gia đình và KT gia đình

-Gia đình là nền tảng của XH.Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vât

I-VAI TRÒ CỦA GIA ĐÌNH VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH

- Vai trò của gia đình:+ Gia đình là nền tảng củaXH.Trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu của con người về vât chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và

Trang 2

22

phút

- GV tóm tắt ý kiến HS,bổ sung

và cho ghi

- Em cho biết trong gia đình có

rất nhiều công việc phải làm đó

là những công việc gì?Gia đình

em tạo ra nguồn thu nhập bằng

- GV giải thích thêm : các loại

công việc trên đều thuộc lĩnh

vực KT gia đình(KTGĐ) –

KTGĐ không chỉ tạo ra nguồn

thu nhập (bằng tiền , hiện vật )

mà còn là việc sử dụng nguồn

thu nhập để chi tiêu cho các

nhu cầu về vật chất và tinh

thần của gia đình hợp lý có

hiệu quả Làm các công việc

nội trợ trong gia đình cũng là

các công việc thuộcKTGĐ

-Hỏi: Em hãy kể các công việc

mới của chương trình,SGK và

yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ

năng, thái độ ở mục II SGK

- GV giới thiệu một số kiến

thức, kĩ năng của từng chương

về ăn,mặc ở, thu , chi trong gia

đình

-Chương trình SGK soạn theo

quan điểm “công nghệ” có

nghĩa là khi dạy đòi hỏi sự làm

chất và tinh thần được đáp ứng trong điều kiện cho phép và không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống

- Trách nhiệm của mỗi thành viêntrong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần

tổ chức cuộc sống gia đình văn minh hạnh phúc

+ Tạo ra nguồn thu nhập để chi tiêu cho nhu cầu hợp lí

+ Làm các công việc nội trợ tronggia đình

- HS kể các việc làm mà mình đã tham gia

- HS đọc thông tin mục II SGK tr.4

- HS ghi nội dung chương trình

- HS tích cực tìm hiểu, nắm vững kiến thức mới và rèn luyện kỹ năng dưới sự hướng dẫn của GV

không ngừng được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống

+ Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình

là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh hạnh phúc

- Kinh tế gia đình:

Tạo ra nguồn thu nhập chogia đình (bằng tiền và hiện vật.-Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình một cách hợp lý.-Làm các côngviệc nội trợ trong gia đình cũng là những công việc của KTGĐ

II - MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 6- PHÂN MÔN KTGĐ

1 Kiến thức:

Biết được 1 số kiến thức cơbản, phổ thông thuộc 1 số lĩnh vực liên quan đến đời sống của con người

Biết được quy trình công nghệ tạo ra 1 số sản phẩm đơn giản

2 Kĩ năng:

Vận dụng được 1 số kiến thức đã học vào các hoạt động hàng ngày ở gia

Trang 3

việc ở thầy và trò một cách tích

cực

- GV gợi ý để HS n/c mục III ở

SGK, nắm vững và vận dụng

pp học tập tích cực

-Thế nào là pp học tập tích

cực?

- HS đọc thông tin mục III SGK

đình

3 Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập KTGĐ và tích cực vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

- Có thói quen lao động theo kế hoạch, tuân thủ theo quy trình công nghệ

và lao động an toàn

- Có ý thức tham gia các hoạt động gia đình

III- PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP:

Chuyển từ việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt động để tìm hiểu, phát hiện và nắm vững kiến thức với

sự hướng dẫn của GV

4 Củng cố: (4 phút)

-Hãy nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?

-Nêu mục tiêu môn học ,phương pháp học tập?

5 Nhận xét- Dặn dò:( 2 phút)

-Nhận xét thái độ học tập của HS

-HS về nhà đọc trước Bài 1 và chuẩn bị một số mẫu các loại vải thường dùng trong may mặc.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Trang 4

- Biết phân biệt được một số loại vải thông thường.

-Thực hành chọn các loại vải, biết phân loại vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy,nhận xét tro sợi vải khi đốt

II CHUẨN BỊ :

1 Nội dung: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu liên quan

2 Đồ dùng dạy học:

Tranh : +Quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên

+Quy trình sản xuất vải sợi hoá học

- Bộ mẫu các loại vải, vải vụn các loại(dùng để TN phân loại vải); một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên áo, quần…

-Dụng cụ:

+ Bát đựng nước để TN chứng minh về độ thấm nước của vải

+ Diêm để đốt sợi vải

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Hãy nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?

- Nêu mục tiêu môn học, pp học tập?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2phút)

Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều được may từ các loại vải, còn các loại vải đó có nguồn gốc từ đâu,được tạo ra như thế nào và có những đặc điểm như thế nào thì các em chưa biết

Bài mở đầu chương May mặc trong GĐ sẽ giúp các em hiểu được nguồn gốc, tính chất của các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó

Trang 5

b Vào bài mới:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

15

phút HĐ1-Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên

-Treo tranh, hướng dẫn HS quan sát

H1.1

+ Qua quan sát tranh, em cho biết

tên cây trồng, vật nuôi cung cấp sợi

dùng để dệt vải ?

-Treo tranh hướng dẫn HS quan sát

H1.1a

+Qua quan sát tranh em hãy nêu qui

trình sản xuất vải sợi bông?

*GV bổ sung: Quả bông sau khi thu

hoạch được giũ sạch hạt, loại bỏ

chất bẩn và đánh tơi để kéo thành

sợi dệt vải

+Em hãy nêu qui trình sản xuất vải

tơ tằm?

*GV bổ sung về quá trình ươm tơ:

là quá trình gia công từ kén tằm

thành sợi tơ tằm Trong quá trình

ươm tơ người ta đem kén tằm nấu

trong nước sôi làm cho keo tơ tan ra

một phần, kén trở nên mềm ra và dễ

dàng rút thành sợi Sợi tơ rút từ kén

còn đang ướt được chập lại với

nhau tạo thành sợi tơ mộc

-Qua quan sát sơ đồ em cho biết thời

gian tạo thành nguyên liệu dệt vải?

-GV cho HS quan sát mẫu vải để

giới thiệu pp dệt vải Vải có thể dệt

bằng pp thủ công hoặc bằng máy:

dệt thoi hoặc dệt kim

từ khi cây con sinh ra đến khi cho thu hoạch

- HS lắng nghe

-HS quan sát kết quả

- HS đọc tính chất của vải trong SGK

I NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI VẢI:

1) Vải sợi thiên nhiên: a) Nguồn gốc:

- Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai…

- Từ động vật: con tằm, cừu, dê, lạc đà…

b) Tính chất:

Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao

Trang 6

15

phút

nghiệm vò vải, đốt sợi vải, nhúng

vải vào nước để HS quan sát và nêu

tính chất của vải sợi thiên nhiên

-Gọi HS đọc tính chất của vải trong

SGK

*GV nêu thêm: Ngày nay đã có

công nghệ xử lý đặc biệt làm cho

vải sợi bông, vải tơ tằm không bị

nhàu,tăng giá trị của vải nhưng giá

thành cao.

HĐ2-Tìm hiểu về vải sợi hoá học

-Gợi ý cho HS quan sát H1.2:

+Nêu nguồn gốc của vải sợi hoá

học?

-Qua quan sát sơ đồ em cho biết tóm

tắt qui trình sản xuất vải sợi nhân

tạo và vải sợi tổng hợp?

*GV nêu thêm:

+Sản xuất vải sợi hoá học nhờ có

máy móc hiện đại nên rất nhanh

chóng

+Nguyên liệu gỗ, tre, nứa,than

đá,dầu mỏ…rất dồi dào và giá rẻ vì

vậy vải sợi hoá học được sử dụng

nhiều trong may mặc

-GV y/c HS n/c H1.2, tìm nội dung

điền vào chỗ trống trong BT ở SGK

-GV làm thử nghiệm chứng

minh( đốt sợi vải, vò vải)

- Vì sao vải sợi hoá học được sử

dụng nhiều trong may mặc?

- HS ghi vào vở

-HS quan sát H1.2 và trả lời câu hỏi

- HS quan sát sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hoá học trong SGK và trả lời câuhỏi

- HS n/c H1.2,tìm nội dung điền vào chỗ trống(…)trong bài tập ở SGK và ghi vào vở

+Vải sợi hoá học phong phú,

đa dạng , bền ,đẹp, giặt mau khô, ít bị nhàu, giá thành rẻ

-HS ghi tính chất của vải sợinhân tạo và vải sợi tổng hợp vào vở

nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu Vải bông giặt lâu khô Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan

2 Vải sợi hoá học: a) Nguồn gốc:

Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá…

b)Tính chất vải sợi hoá học:

-Vải sợi nhân tạo mặc thoáng mát, ít nhàu hơn vải bông và bị cứng lại ở trong nước

Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan

-Vải sợi tổng hợp bền,đẹp, dễ giặt, mau khô vàkhông bị nhàu nhưng mặc bí vì ít thấm mồ hôi

Khi đốt sợi vải, tro vón cục, bóp không tan

Trang 7

4 Củng cố: (5phút) -Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên?

?1: Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyste vào mùa hè?

?2: Loại vải nào được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay? Vì sao?

?3: Để tạo ra được các sản phẩm vải, may mặc, chúng ta đã tác động đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

Trả lời

?1: Vì thời tiết mùa hè rất nóng bức, cơ thể ra nhiều mồ hôi, nên cần mặc vải bông, vải tơ tằm cho hút ẩm, thoáng mát, nếu mặc vải lụa nilon, hay polyester thì ít thấm mồ hôi, sẽ không thoải mái.

?2: Loại vải sợi pha là loại vải được dùng phổ biến nhất vì nó kết hợp được ưu điểm bền, đẹp, ít nhàu, mặc thoáng mát, dễ giặt, nhanh khô, phù hợp với khí hậu, thị hiếu và điều kiện kinh tế của nước ta.

?3: Dù là chế tạo vải sợi thiên nhiên hay vải sợi tổng hợp, chúng ta đều đã tác động đến môi trường Cụ thể như sau:

- Trồng cây bông, đay, gai…nếu trong thời kì phun thuốc trừ sâu phòng bệnh, chúng ta đã làm ô nhiễm môi trường, không khí.

- Nuôi tằm, trong quá trình ươm tơ, chúng ta đã thải ra môi trường một lượng khói.

- Khai thác dầu mỏ, than đá, khai thắc gỗ…làm cạn dần nguồn tài nguyên thiên nhiên của dất nước.

Muốn bảo vệ môi trường khỏi những tác hại đó, thì chúng ta cần thực hiện:

- Trồng, chăm sóc cây trồng kịp thời, đúng kĩ thuật để hạn chế phải phun thuốc trừ sâu bệnh.

- Khai thác nguyên liệu, nhiên liệu có kế hoạch, không khai thác bữa bãi, lãng phí, thực hiện an toàn lao động.

iên và vải sợi hoá học?

5 Nhận xét- Dặn dò: (2phút)

- Nhận xét thái độ học tập của HS - Mỗi HS chuẩn bị sẵn các mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, bao diêm để bài sau thử nghiệm phân loại vải Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

Trang 8

-Kiến thức:Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi pha.

-Kĩ năng:phân biệt được một số loại vải thông dụng

-Thái độ : Chọn vải phù hợp với lứa tuổi mình,bền đẹp,dễ sử dụng

- Một số băng vải nhỏ ghi thành phần dệt đính trên áo quần

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút)

- Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?

- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm, ít sử dụng lụa nilon,vải polyeste vào mùa hè?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học đều có ưu điểm và khuyết điểm Vì vậy để khắc phục nhược điểm của 2 loại sợi này người ta đã sản xuất ra vải sợi pha có ưu điểm hơn.Vải sợi pha có nguồn gốc, tính chất ntn? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

b.Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

15

phút HĐ3-Tìm hiểu về vải sợi pha-Cho HS xem một số mẫu vải có ghi

thành phần sợi pha và rút ra nguồn

gốc vải sợi pha

-Gọi HS đọc nội dung SGK về nguồn

gốc sợi pha

-Gọi HS đọc nội dung trong SGK

GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của

vải sợi thiên nhiên , vải sợi hoá học và

-HS quan sát và rút ra nhận xét

-1HS đọc nội dung SGK

-HS làm việc theo nhóm, xem các mẫu vải

3) Vải sợi pha:

a) Nguồn gốc:

Kết hợp hai hay nhiềuloại sợi khác nhau để tạothành sợi pha để dệt vải

b)Tính chất:

Vải sợi pha có được những ưu điểm của các

Trang 9

15

phút

dự đoán tính chất của một số mẫu vải

sợi pha dựa vào ví dụ về vải sợi bông

pha sợi tổng hợp (PECO) đã nêu ở

SGK

+Vải sợi polyeste pha sợi visco:

+Vải sợi tơ tằm pha sợi nhân tạo :

+Polyeste+len:

- Tiểu kết, cho HS ghi bài

HĐ4: -Thử nghiệm để phân biệt

một số loại vải

GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm:

-Điền nội dung vào bảng 1

-Thử nghiệm vò vải và đốt sợi vải để

phân loại các mẫu vải hiện có

-Đọc thành phần sợi vải trong các

khung ở H1.3 SGK và những băng vải

nhỏ do HS sưu tầm được

*GV lưu ý đến vấn đề an toàn khi thử

nghiệm đốt vải

sợi pha HS nhận xét vídụ:

+ Cotton+polyeste: hút

ẩm nhanh, thoáng mát, không nhàu, giặt chóngkhô, bền, đẹp

+ tương tự vải VISCO+ mềm mại, bóng đẹp, mặc mát, giá thành rẻ hơn vải 100% tơ tằm

+ bóng, đẹp, mặc ấm, giữ nhiệt tốt, ít bị côn trùng cắn thủng, dễ giặt

- Ghi bài

- HS tiến hành vò vải, nhúng nước, đốt vải

-Ghi lại nhận xét và điền nội dung vào bảng

1 SGK

-Thử nghiệm vò vải và đốt sợi vải để phân loạicác mẫu vải hiện có

-Đọc thành phần sợi vải trong các khung hình 1.3 SGK và các băng vải nhỏ do HS chuẩn bị

loại sợi thành phần

II THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI:

1)Điền tính chất của một số loại vải: vào bảng 1 (SGK)

2)Thử nghiệm để phânbiệt một số loại vải: -Vò vải và đốt sợi vải 3) Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo, quần: H1.3(SGK)

4 Củng cố:(5phút)

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

- Nêu câu hỏi gọi HS trả lời

- Cho HS đọc mục “ có thể em chưa biết”

5 Nhận xét- Dặn dò: (3phút)

- Nhận xét thái độ học tập của HS

- Về nhà:

+ Đọc trước bài 2: Lựa chọn trang phục

+ Sưu tầm một số mẫu trang phục

+ Sau khi học xong bài các em tập trả lời câu hỏi SGK

Trang 10

1 Nội dung: SGK, SGV và các tài liệu liên quan.

2 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:(5phút)

- Nêu nguồn gốc của vải sợi pha?

- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong mai mặc hiện nay?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều cần thiết là mỗi chúng

ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc hoa văn và kiểu may như thế nào để có được

bộ trang phục phù hợp đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp của mỗi người

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*GV nêu k/n trang phục: trang phục

bao gồm các loại quần, áo và một số

vật dụng khác đi kèm như mũ, giày,

tất, khăn quàng…trong đó áo, quần là

- HS quan sát tranh và

I TRANG PHỤC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRANG PHỤC:

1)Trang phục là gì?Trang phục bao gồm cácloại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm: như mũ, giầy, khăn quàng… trong đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất

Trang 11

- Em có nhận xét gì về trang phục

người nguyên thuỷ?

GV trình bày như SGK và chuyển

sang mục 2

2 Các loại trang phục: (10phút)

-Gọi HS đọc thông tin SGK

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 1.4

nêu tên và công dụng của từng loại

trang phục trong tranh

võ thuật, bơi lội… )

GV gợi ý cho HS mô tả trang phục

lao động của một số ngành nghề như

nghề y, nấu ăn, công nhân ngành môi

+Trang phục trẻ em, màu sắc tươi sáng, rực

rỡ phù hợp với độ tuổi mẫu giáo, được may với chất liệu vải dệt kim, sợi bông thấm mồ hôi

+ Trang phục thể thao

Đây là trang phục của

bộ môn thể dục nghệ thuật được may với chất liệu vải co giãn tốt, may bó sát người , màu sắc phong phú để tôn thêm vẻ tươi trẻ ,khoẻ đẹp của người vận động viên +Trang phục lao động:

Đây là trang phục bảo

hộ lao động của công nhân lâm trường cao

su, làm việc ở lâm trường quần áo phải may rộng , thoải mái, thấm mồ hôi, về màu sắc phải may màu sẫm

- HS mô tả một số trang phục thể thao mà các em biết

- HS mô tả trang phục của một số ngành nghề

2)Các loại trang phục

* Phân loại trang phục:+Theo thời tiết: trang phục mùa nóng- mùa lạnh

+Theo công dụng: Trangphục mặc lót, …

mặc thường ngày, đồng phục, bảo hộ lao động, thể dục thể thao….+Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang phục người lớn, trang phục người đứng tuổi

+Theo giới tính: Trang phục nữ, trang phục nam

Trang 12

của từng ngành nghề mà trang phục

lao động được may bằng chất liệu vải,

màu sắc và kiểu may khác nhau

-Gọi HS hãy kể về những trang phục

+Em đã biết trang phục là gì và các

loại trang phục, bây giờ em có thể nói

những hiểu biết của mình về chức

năng của trang phục?

*GV: Trang phục có chức năng bảo

vệ cơ thể tránh tác hại của môi

trường GV gợi ý để HS nêu những ví

dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của

- Hãy điền vào chỗ trống để hoàn

chỉnh câu nói sau: “Người đẹp vì… ,

lúa tốt vì………”

GV giải thích: Thời nguyên thủy “áo

quần” chỉ là những mảnh vỏ cây, lá

cây ghép lại hoặc tấm da thú khoác

lên người một cách đơn sơ cốt để che

thân và bảo vệ cơ thể Ngày nay XH

loài người ngày một phát triển, áo

quần ngày càng đa dạng phong phú

- HS ghi bài

- HS nêu những hiểu biết của mình về chức năng của trang phục

-Người sống ở Bắc cựcgiá rét- quần áo phải đảm bảo giữ nhiệt cho

cơ thể

-Người ở xích đạo quần

áo phải thoáng mát dễ thấm nước…

*Trang phục thể hiện phần nào cá tính , nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc

Tóm lại:

+ Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người + Trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoá của người mặc

Trang 13

Điều quan trọng là mỗi chúng ta phải

biết lựa chọn cho mình những trang

phục phù hợp làm đẹp cho bản thân

GV hướng dẫn HS cùng thảo luận về

cái đẹp trong may mặc

-Em hiểu thế nào là mặc đẹp?

GV nghe và phân tích ý kiến của HS

để đi đến kết luận(SGK)

-Rút ra kết luận và ghi bài

4 Củng cố: (5 phút)

- Đọc phần ghi nhớ

- Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK

5 Nhận xét- Dặn dò: (3 pht)

- Nhận xét thái độ học tập của HS

- Đọc phần II SGK lựa chọn trang phục

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tuần: 03 Tiết: 05 Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/……

Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T2)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Biết cách lựa chọn trang phục

- Kỹ năng: Biết chọn vải, kiểu may phù hợp vóc dáng ,độ tuổi

- Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục Trang phục phù hợp với bản thân hoàn cảnh gia đình.Đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ :

1 Nội dung:

- Nghiên cứu SGV, SGK, tài liệu tham khảo

2 Đồ dùng dạy học:

- Hình 1.6; 1.7; 1.8 SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

Trang 14

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

-Hãy mô tả trang phục dùng mặc đi chơi hợp với em

-Mặc đẹp hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?

-Cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?

-Chức năng của trang phục?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1 phút)

Muốn có được trang phục đẹp, chúng ta cần phải xác định được dáng vóc, lứa tuổi, điều kiện

và hoàn cảnh sử dụng trang phục đó để có thể lựa chọn vải và lựa chọn kiểu may cho phù hợp

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

30

phút HĐ2 Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục

-Hãy cho ví dụ sự đa dạng về

tầm vóc và hình dáng của cơ thể

người?

*GV: Cơ thể con người rất đa

dạng về tầm vóc, hình dáng

Người có vóc dáng cân đối thì dễ

thích hợp với mọi kiểu và mọi

loại trang phục, người quá gầy,

người thấp lùn, người béo… Thì

cần phải lựa chọn vải và kiểu

may phù hợp để che khuất những

nhược điểm của cơ thể và tôn vẻ

đẹp của mình

-GV gọi HS đọc nội dung bảng 2

SGK về ảnh hưởng của màu sắc,

hoa văn, chất liệu vải…tạo cảm

giác khác nhau đối với người

giác người ốm yếu, mà nên chọn

vải có màu sắc sáng, nếu vải kẻ

- HS: quá gầy, quá béo, quá thấp bé, quá cao…

- HS đọc nội dung bảng 2 SGK và nêu nhận xét ví dụ ởhình 1.5(SGK)

II LỰA CHỌN TRANG PHỤC:

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng

cơ thể:

Muốn lựa chọn trang phục đẹp, mỗi người cần biết rõ đặc điểm của bản thân để chọn vải và kiểu may phù hợp

a) Lựa chọn vải:

* Màu sắc, hoa văn, chất liệu của vải có thể ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo lên

Trang 15

nên chọn vải có kẻ sọc ngang,

hoa văn to sẽ có cảm giác tươi

tỉnh, béo

- Ngược lại người béo, thấp: Khi

may nếu chọn vải thiên về màu

sắc sáng, rực rỡ, vải kẻ to, mặt

vải bóng, xốp thì sẽ tạo cảm giác

càng béo mà nên may loại vải

mềm, kẻ thì nên may dọc, vải có

màu sẫm thì sẽ tạo cảm giác gọn

về việc chọn vải, màu sắc để

may trang phục chưa đủ mà cần

phải chọn kiểu may sao cho càng

tôn vẻ đẹp hơn lên, người cân

đối thì đẹp hơn, người gầy tạo

cảm giác béo, người béo lùn thì

có cảm giác đỡ béo và thon gọn

hơn Tất cả đều do tạo dáng khi

chọn kiểu dáng may phù hợp

-Người gầy, vai ngang: khi may

áo nếu có thêm các đường dọc

thân (như áo 7 mảnh), hoặc may

kiểu áo chiết ly sát eo, hay may

quần bó sát thì người càng gầy

- Hoặc ngược lại người béo, vai

u dầy nếu chọn kiểu áo vai bồng,

có cầu vai, cầu ngực và quần

may kiểu thụng ống rộng thì

càng lùn và càng béo Nên chọn

kiểu vai thẳng, dùng các đường

may gân (áo 7 mảnh) hoặc áo

gọn thắt eo, không nên may kiểu

có các đường ngangthì sẽ tạo

cảm giác lùn và thấp

-Từ những kiến thức đã học các

em hãy lựa chọn vải may mặc

- HS đọc nội dung bảng 3 - SGK và quan sát hình 1.6 SGK và nêu nhận xét ảnh hưởng của kiểu may đến vócdáng người mặc

- HS nêu cách chọn vải cho từng dáng người ở

H1.7SGK

+Thích hợp với nhiều loại trang phục, cần chọn màu sắc, hoa văn và kiểu may phù hợp với lứa tuổi

b) Lựa chọn kiểu may:

*Kiểu may cũng ảnh hưởng đến vóc dáng người mặc, gầy đi, béo ra

Trang 16

cho từng dáng người trong H1.7

SGK ?

+Người cân đối (H1.7a):

+Người cao, gầy (H1.7b):

+Người thấp be (H1.7c):

+Người béo lùn(H1.7d):

- Vì sao cần chọn vải may mặc

và hàng may sẵn phù hợp với lứa

tuổi?

-Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo nên chọn

vải và kiểu may như thế nào cho

phù hợp?

- Tuổi thanh thiếu niên nên chọn

vải và kiểu may như thế nào cho

phù hợp?

-Người đứng tuổi nên chọn vải

và kiểu may như thế nào cho phù

+Nên chọn vải màu sáng may vừa người tạo dáng cân đối, có cảm giác hơi béo ra

+ Chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ, vải kẻ dọc, kiểu may có đường nét dọc

để tạo cảm giác gọn, nhỏ hơn

-HS trả lời theo hiểu biết củamình về sự cần thiết và cách chọn vải may mặc cho 3 lứa tuổi chính như gợi ý ở SGK

-Tuổi thanh, thiếu niên:thích hợp với nhiều loạivải và kiểu trang phục.-Người đứng tuổi: màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã ,lịch sự

3 Sự đồng bộ của trangphục:

- Biết chọn vật dụng kèm theo phù hợp quầnáo

- Không chọn cầu kỳ quá khả năng kinh tế

4.Củng cố: (6phút)

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Trang 17

- Vì sao phải chọn vải may và kiểu may phù hợp với lứa tuổi?

- Những vật dụng đi kèm với áo quần?

- Cho HS đọc mục : “ có thể em chưa biết”

5.Nhận xét- Dặn dò: (2phút)

- Nhận xét thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài 3: TH- Lựa chọn trang phục

-Về nhà HS tự nhận định dáng vóc bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu may phù hợp cho bản thân

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tuần: 03 Tiết: 06 Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/……

Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC.

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Thông qua bài thực hành HS:

- Nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

- Kỹ năng: Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ và chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

- Thái độ: Thích lựa chọn trang phục cho bản thân và cho người khác

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Câu hỏi kiểm tra bài cũ về quy trình lựa chọn trang phục

2 Đồ dùng dạy học: Mẫu vật, tranh ảnh có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài thực hành

3 Vào bài:

a Giới thiệu bài: (4 phút)

Qua bài học tuần trước các em đã biết cách lựa chọn vải cũng như chọn kiểu may trang phục như thế nào cho phù hợp với vóc dáng, lựa chọn vật dụng đi kèm với trang phục sao cho vừa hợp với trang phục lại tiết kiệm được chi phí

Để vận dụng những hiểu biết đó vào thực tế cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thân mình

Trang 18

Trước khi vào bài thực hành các em hãy nhắc lại cho cả lớp biết để có được bộ trang phục đẹp

và hợp lý chúng ta phải chú ý đến những điểm nào?

+Chọn vải phù hợp với vóc dáng cơ thể

+Anh hưởng của màu sắc, hoa văn, kiểu may đến vóc dáng của người may (gầy đi, béo ra, cao lên hoặc thấp xuống… )

a-Từng cá nhân trình bày phần

viết của mình trước tổ

b-Các bạn trong tổ nhận xét

cách lựa chọn trang phục của

bạn về:

+Màu sắc của vải, chất liệu vải

+Chọn kiểu may và vật dụng đi

- Chọn một số vật dụng đi kèm sao cho hợp với quần áo

Lựa chọn trang phục

Ví dụ: chọn người có vóc dáng to khoẻ, may mặc thời tiết nóng:-vóc dáng: to khoẻ-kiểu may: Đồ tây-chọn vải:vải sợi pha, sợi vải mịn, mềm

Người có vóc dáng to chọn màu sẫm, hoa vănchìm, vải mềm rũ, sợi vải nhuyễn

Hạn chế màu đen vì thời tiết nóng

-Vật dụng kèm theo: mũ,giày,dép,túi xách…

Ví dụ:chọn người có vóc dáng gầy nhỏ may mặc thời tiết lạnh

-May kiểu comlê dài tay

-Chất liệu vải sợi bông,vải dày, sáng màu,hoa văn lớn,chìm

-Vật dụng kèm theo:mũlen, áo lạnh, bao tay, tấtgiày…

Trang 19

phút đánh giá.

HĐ 3- Đánh giá kết quả và

kết thúc thực hành

-GV nhận xét đánh giá về:

+Tinh thần làm việc

+Nội dung đạt được so với yêu

cầu

+Giới thiệu một số phương án

lựa chọn hợp lý

-GV yêu cầu học sinh về vận

dụng tại gia đình

- Thu các bài viết của học sinh

để chấm điểm

-Lắng nghe, rút kinh nghiệm

4 Củng cố: (2 phút)

-Để có được bộ trang phục đẹp và hợp lý cần chú ý đến những điểm nào?

5 Nhận xét- Dặn dò: (2phút)

- Nhận xét thái độ học tập của HS

- Đọc trước bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi ký hiệu bảo quản trang phục

RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 04 Tiết: 07 Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/……

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T1)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động,với môi trường và với công việc; biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Kỹ năng: Sử dụng trang phục hợp lý

- Thái độ:Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứuSGK;SGV; tài liệu tham khảo

2 Đồ dùng dạy học: Hình 1.9; 1.10; 1.11 SGK

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.

Trang 20

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (không có)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (2 phút)

Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giữ được vẻ đẹp và độ bền của quần áo

không phù hợp với điều kiện,

hoàn cảnh… để nói lên tác hại

của việc sử dụng chưa đúng

đồng thời gây hứng thú cho HS

tìm hiểu cách sử dụng trang

phục

Ví dụ: Khi lao động đất, cát

bẩn… em lại mặc chiếc áo

trắng có được không? Tại sao?

*GV: Các em có nhiều bộ

trang phục đẹp, phù hợp với

bản thân nhưng một yêu cầu

quan trọng là các em phải biết

mặc bộ nào cho hợp với hoạt

động, thời điểm và hoàn cảnh

xã hội

-Nêu sự cần thiết phải sử dụng

trang phục phù hợp với hoạt

động?

- Em hiểu thế nào là lựa chọn

trang phục phù hợp với hoạt

Hàng ngày trong mọi hoạt động nếu chúng ta không biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện sinh hoạt thì sẽ dẫn đến:

+Khi làm việc sẽ không được thoải mái

+Dễ bị hiểu lầm chúng ta là

I SỬ DỤNG TRANG PHỤC:

1 Cách sử dụng trang phục:

a)Trang phục phù hợp với hoạt động:

- Trang phục đi học:May bằng vải pha, màu sắc nhã nhặn, kiểu may đơn giản

-Trang phục đi lao động:Vải sợi bông màu sẫm, kiểu may đơn giản , rộng, giày bata hoặc dépthấp

- Trang phục lễ hội, lễ tân:

+Trang phục lễ hội: tiêu biểu của dân tộc Việt Nam là chiếc áo dài dân tộc Ngoài ra từng dân tộc, từng vùng miền đều

có trang phục lễ hội riêng

+Trang phục lễ tân lễ phục được mặc trong các buổi nghi lễ, các buổi họp trọng thể

Trang 21

- Em hãy kể những hoạt động

thường ngày của các em?

+Khi đi học các em mặc như

thế nào?

+Khi đi lao động chúng ta nên

mặc như thế nào? Tại sao?

-Gọi HS làm bài tập tr.19SGK

- Em có thể mô tả trang phục lễ

hội của dân tộc mà em biết?

+GV:Trang phục lễ hội của

Việt Nam tiêu biểu là chiếc áo

dài dân tộc Ngoài ra từng dân

tộc từng vùng miền đều có

trang phục lễ hội riêng: như ở

vùng Kinh Bắc có áo dài tứ

thân; lễ phục của mỗi dân tộc

một khác(dân tộc Tày, Nùng,

Thái….)

-Trang phục lễ tân (còn gọi là

lễ phục)là loại trang phục được

mặc trong các buổi nghi lễ, các

cuộc họp trọng thể

+Khi đi dự các buổi sinh hoạt

văn nghệ, dự liên hoan… Em

thường mặc như thế nào?

-Cho HS đọc bài” Bài học về

+Không biết tiết kiệm

-Đi học, đi chơi, đi lao động,

ở nhà…

+Đồng phục: quần xanh, áo trắng may bằng vải pha, kiểu may đơn giản, dễ mặc

+Chọn quần áo mặc thoải mái,màu sẫm để khi làm việc không sợ bẩn Ngoài ra cần chọn vật dụng phù hợp đi kèm như mũ, nón, dép, giày vải…

-HS quan sát H1.10 SGK mô

tả trang phục lễ hội

+Mặc đẹp, có thể kiểu cách, làm dáng một chút để tôn vẻ đẹp

-Đi chơi với bạn nên mặc giản

dị, nhã nhặn để hoà đồng cùngcác bạn, tránh gây mặc cảm cho bạn

+Mặc đồ kaki nhạt màu, dép cao su

+Phù hợp công việc trang

b)Trang phục phù hợp với môi trường và công việc:

-Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường

Trang 22

phải phù hợp với môi trường

và công việc của mình

cũng có 5 bộ quần áo tương tự

nhưng mọi người vẫn thấy

trang phục của bạn khá phong

- HS lắng nghe và nêu nhận xét

- Biết mặc phối hợp áo quần hợp lý trang phục sẽ phong phú

-HS quan sát H1.11SGK và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn củaquần

và công việc của mình.Kết luận:

* Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh

xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình

2 Cách phối hợp trang phục:

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:

-Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ karôhoặc vải kẻ sọc

-Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với một trong các màu chínhcủa vải hoa

Trang 23

+Ao hoa, kẻ ô có thể mặc với

quần hoặc váy trơn có màu đen

hoặc màu trùng hay đậm hơn,

sáng hơn màu chính của áo

Không nên mặc quần và áo có

hoa văn khác nhau, có kẻ khác

nhau cả về màu sắc và dòng kẻ

(áo kẻ ô karô to nhỏ, quần kẻ

sọc dọc)

*GV:Đưa một số mẫu tranh

ảnh quần áo hoặc các mẫu vải

-GV tóm lại nội dung chính

-Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người?

Trang 24

-Kĩ năng: Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật.

-Thái độ : Tiết kiệm chi tiêu cho may mặc

- Một số băng vải nhỏ có ghi kí hiệu giặt là

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (3phút)

Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người?

Em cho biết ý nghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài : (1phút)

Trong phối hợp trang phục ngoài phối hợp vải bông với vải trơn ta cần chú ý đến việc phối hợp màu sắc, bên cạnh đó bảo quản trang phục cũng là vấn đề cần được quan tâm.Vậy phối hợp

và bảo quản như thế nào là hợp lí Ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

8

phút HĐ 1: Tìm hiểu cch phối hợp trang phục (tt)

-Giới thiệu vòng màu trong

-Sự kết hợp giữa 2 màucạnh nhau trên vòng màu

-Sự kết hợp giữa 2màu tương phản đối nhau

Trang 25

-Vì sao cần phải bảo quản

trang phục? Bảo quản trang

phục như thế nào cho đúng kĩ

*GV: Công việc giặt quần áo

hằng ngày được thực hiện

bằng hai cách là giặt bằng

máy và giặt bằng tay Giặt

bằng máy thì không phải nhà

nào cũng làm, nên thông dụng

nhất vẫn là giặt bằng tay

+Hỏi : Ở nhà các em đã tham

gia công việc giặt quần áo

giúp đỡ bố mẹ Vậy em hãy

kể quá trình giặt quần áo diễn

ra như thế nào?

+Em cho biết khi giặt quần áo

cần chú ý những điểm gì?

*Nhận xét 2 câu trả lời của

HS và nêu nhận xét công việc

phải thực hiện khi giặt quần

-HS kể lại quá trình giặt quần

áo theo kinh nghiệm của bản thân

*Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và quần hợp lý về màu sắc, hoa văn , sẽ làm phong phú thêm trang phục hiện có

II BẢO QUẢN TRANG PHỤC:

1 Giặt phơi:

-Qui trình giặt:

(SGK)

Trang 26

+Tách quần áo sáng màu và

quần áo màu sẫm, dễ phai ra

làm 2 loại giặt riêng

+Ngâm quần áo trong nước

bổ sung bài làm của

bạn.(Lấy-tách riêng-vò- ngâm- giũ-

nước sạch-chất làm mềm

vải-phơi-bóng râm- ngoài

nắng-mắc áo-cặp quần áo)

*GV: Có thể giới thiệu sơ qua

qui trình giặt bằng máy:

+Lấy các đồ còn sót trong

túi áo quần

+Tách quần áo màu

sáng,màu sẫm dễ phai và áo

lụa để riêng

+Vò xà phòng trước những

chỗ bẩn như cổ áo, cửa tay…

sau đó mới cho vào máy giặt

và cho máy chạy

+Khi phơi cũng chú ý như

khi phơi quần áo giặt tay

- Là (ủi) là một công việc cần

thiết để cho mặt vải như thế

nào?

- Loại vải nào cần phải ủi

nhiều? Loại vải nào ít là hơn?

- Em hãy nêu tên những dụng

cụ dùng để là quần áo ở gia

đình?

-Để cho hết xà phòng

-1HS đọc các từ trong khung

và đoạn văn trong SGK

-Làm việc cá nhân(ghi vào giấy nháp) tìm các từ hoặc nhóm từ trong bảng và điền vào chỗ trống để hoàn thiện qui trình giặt tại gia đình

- Là (ủi) là một công việc cầnthiết để làm phẳng quần áo sau khi giặt phơi

- Vải sợi bông, lanh, tơ tằm cần là thường xuyên vì hay bị nhăn sau khi giặt Vải tổng hợp ít là (ủi)

- Bàn là, bình phun nước, cầu

Trang 27

+GV:Khi là quần áo điều mà

chúng ta cần quan tâm tới là

nhiệt độ mà vải sợi may quần

áo có khả năng chịu nhiệt để

điều chỉnh nấc nhiệt độ của

bàn là cho phù hợp

+Các loại vải sợi bông có thể

để ở nhiệt độ cao, vải sợi pha

để ở nhiệt độ trung bình, vải

sợi tổng hợp để ở nhiệt độ

thấp…

- Khi là nên là quần áo chịu

nhiệt thấp sau đó nâng dần lên

ở nhiệt độ cao với loại quần

áo vải sợi bông

-Thao tác là : là theo chiều

dọc sợi vải, đưa bàn là đều

tay, không để bàn là lâu ở một

chỗ sẽ dễ bị hằn vết là hoặc

cháy vải

-Đối với một số loại vải như

tơ tằm, vải sợi bông nên phun

nước trước khi là để là cho dễ

phẳng

-Khi ngừng phải dựng bàn là

lên

*GV: trên phần lớn quần áo

may sẵn ta thường thấy đính

các mảnh vải nhỏ trên đó có

ghi thành phần sợi dệt và kí

hiệu qui định chế độ giặt, là

để người sử dụng tuân theo

- Phải cất giữ nơi khô ráo, sạch sẽ

-treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàng vào ngăn tủ

-Quần áo ấm chưa dùng đến

b) Quy trình là:

-Điều chỉnh nấc nhiệt

độ của bàn là cho phù hợp với từng loại vải lụa cần là

-Bắt đầu là với loại vải

có nhiệt độ thấp trước.-Thao tác là: là theo chiều dọc sợi vải, đưa bàn là đều tay

-Đối với vải tơ tằm, vảisợi bông nên phun nước hoặc làm ẩm trước khi là

-Khi là xong để bàn là vào nơi quy định

c) Kí hiệu giặt là:Bảng 4 SGK

3)Cất giữ:

-Cất giữ nơi khô ráo, sạch sẽ

- Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàng vào ngăn tủ

Trang 28

- Quần áo sau khi giặt sạch,

phơi khô thì phải làm gì?

-Cất giữ trang phục như thế

nào?

phải được phải được phơi khô

và cất giữ cẩn thận để tránh gián nhấm và ẩm mốc

Tóm lại: Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi

tiêu cho may mặc

4 Củng cố: (4phút)

- Gọi một HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Bảo quản quần áo gồm công việc chính nào?

- Các kí hiệu sau đây có ý nghĩa gì? (hình vẽ trong SGK)

5 Nhận xét - Dặn dò: (2phút)

- Chuẩn bị tiết TH: Ôn một số mũi khâu cơ bản

- Vải trắng hoặc màu: 2 mảnh vải có kích thước 8cmx15cm và 1 mảnh vải có kích thước 10cmx15cm

- Kim khâu, kéo, thước, bút chì, chỉ khâu thường và chỉ thêu màu

- Kĩ năng: HS biết khâu một số sản phẩm đơn giản

- Thái độ: yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

+ Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu

+ Bìa, kim khâu, chỉ màu, vải (để GV thao tác mẫu)

+ GV chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những em thiếu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

Trang 29

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiển tra bài cũ:(15phút) :

Câu 1 : Thế nào là trang phục đi học ?( 2 điểm )

Câu 2 : Cách phối hợp trang phục ? ( 2 điểm)

Câu 3 : Trinh bày quy trình giặt.(6 điểm )

ở trong bóng râm Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp quần áo

để giữ áo quần không bị rơi khi phơi áo

3 Thực hành:

a Giới thiệu bài mới: (1phút)

Ở cấp tiểu học các em đã được học những mũi khâu cơ bản Để các em có thể vận dụng các mũi khâu đó vào hoàn thành một số sản phẩm đơn giản ở bài thực hành sau, hôm nay cô cùng các

em ôn lại kĩ thuật khâu các mũi khâu cơ bản đó

- Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã được học?

GV cần ôn lại phương pháp khâu các

mũi khâu trước khi HS vào thực hành

HĐ1: Khâu mũi thường (mũi tới)

-GV hướng dẫn HS xem H 1.14 SGK,

nhắc lại thao tác khâu mũi thường,

đồng thời thao tác mẫu để HS nắm

vững thao tác

-Cho HS thực hành

-GV theo dõi HS thực hành đồng thời

uốn nắn thao tác cho HS

HĐ2: Khâu mũi đột mau.

GV hướng dẫn HS xem H1.15 SGK,

- HS quan sát H1.14 vàquan sát thao tác mẫu của GV

- HS thực hành khâu mũi thường,

- HS quan sát H 1.15

I.Chuẩn bị:

-Vải-Kim, chỉ, kéo, thước, bút chì

II.Thực hành:

1.Khâu mũi thường:

- Lên kim từ mặt trái vải,xuống kim cách 3 canh sợi vải, tiếp tục lên kim cách mũi vừa xuống 3 canh sợi vải Khi có 3-4 mũi trên kim, rút kim lên

và vuốt theo đường đã khâu cho phẳng

2 Khâu mũi đột mau:

Trang 30

nhắc lại thao tác khâu mũi đột mau,

- HS thực hành khâu mũi đột mau

- Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 8 canh sợi vải, xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải, lên kim về phía trước 4 canh sợi vải (h1.15a) xuống kim đúng

lỗ mũi kim đầu tiên, lên kim về phía trước 4 canh sợi vải

+ Về nhà tập khâu lại 2 đường khâu vừa học

+ Chuẩn bị vải, kim chỉ cho phần thực hành tiếp theo

- Kĩ năng: HS biết khâu một số sản phẩm đơn giản

- Thái độ: yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung:

Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

Trang 31

2 Đồ dùng dạy học:

+Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu

+Bìa, kim khâu, chỉ màu, vải (để GV thao tác mẫu)

-GV chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những em thiếu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1.Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiển tra bài cũ:(5phút)

Kiểm tra phần thực hành 2 đường khâu đã học

3 Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Trong tiết trước ta đã ôn được 2 mũi khâu là mũi thường và mũi đột mau Tiết này ta tiếp tục

ôn mũi khâu tiếp theo là khâu vắt

Trang 32

- Kĩ năng: HS biết khâu một số sản phẩm đơn giản

- Thái độ: yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

+ Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu

+ Bìa, kim khâu, chỉ màu, vải (để GV thao tác mẫu)

+ GV chuẩn bị một số miếng vải để bổ sung cho những em thiếu

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiển tra bài cũ:(5phút): Kiểm tra phần thực hành 2 đường khâu đã học

3 Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Trong tiết trước ta đã ôn được 2 mũi khâu là mũi thường và mũi đột mau Tiết này ta tiếp tục

ôn mũi khâu tiếp theo là khâu vắt

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

33

phút HĐ: Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS

GV: Gọi 1 HS nhắc lại 3 mũi khâu

cơ bản: Mũi thường, mũi đột mau,

-HS nhắc lại các mũi khâu cho cả lớp nghe

-HS lắng nghe lời dặn của GV

-HS tiến hành thực hành 1 cách cẩn thận

Nhắc lại 3 mũi khâu cơ bản để HS nắm thật kỹ lí thuyết

Trang 33

+ Chuẩn bị bài 7: THỰC HÀNH Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

+ Chuẩn bị một mảnh vải mềm có kích thước 54 x 20cm, kim, chỉ, phấn vẽ, thước, kéo, compa, 2 mảnh bìa mỏng có kích thước 20 x 24 cm và 20 x 30 cm

I MỤC TIÊU:

Thông qua bài thực hành , HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định (như SGK)

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

- Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng

- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ vỏ gối phóng to để GV hướng dẫn HS thực hiện

- Kim, chỉ, kéo, phấn may…

- Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh

- Một mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối có kích thước lớn để HS quan sát

HS: - 1 mảnh vải hình chữ nhật 54 x 20cm hoặc 2 mảnh 20 x 24cm; 20 x 30cm

Trang 34

- 2 khuy bấm, kéo, thước, kim chỉ….

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1 pht)

Tiết trước các em đ hồn thnh xong 1 sản phẩm, hơm nay chng ta sẽ thực hiện để có được 1 sảnphẫm cũng rất đơn giản Đó là Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

Hoạt động: Vẽ và cắt mẫu giấy các

chi tiết gối:

*HĐ 1: Vẽ các hình chữ nhật

- Treo tranh phóng to mẫu các chi

tiết của vỏ gối

- Vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối có

GV: Hướng dẫn HS cắt mẫu giấy:

- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3

mảnh giấy của vỏ gối

Hoạt động: Cắt vải theo mẫu giấy:

GV: Thao tác mẫu và hướng dẫn HS

cách cắt trên vải:

- Trải phẳng vải trên mặt bàn

- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo

chiều dọc sợi vải

-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo chu

vi của mẫu giấy xuống vải

- Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải

-HS quan sát tranh vẽ

-HS vẽ mặt trên của

vỏ gối trên giấy

- HS vẽ 2 mảnh dưới của vỏ gối

- HS cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mẫu giấy của vỏ gối

- HS quan sát thao táccủa GV

-HS thực hành cá nhân

1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối:

a) Vẽ các hình chữ nhật:

- Một mảnh trên của vỏ gối:

15 x 20cm Vẽ đường may xung quanh cách nét vẽ 1cm

- Hai mảnh dưới vỏ gối: +Một mảnh : 14 x15cm+Một mảnh: 6x15cm

Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp là 3 cm

b) Cắt mẫu giấy:

Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên

3 mẫu giấy của vỏ gối

b) Cắt vải theo mẫu giấy:

- Trải phẳng vải trên mặt bàn

- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo chiều dọc sợi vải

- Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo chu vi của mẫu giấy xuống vải

- Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối

Trang 35

chi tiết của vỏ gối.

I MỤC TIÊU:

Thông qua bài thực hành , HS:

- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy định (như SGK)

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kĩ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

- Biết vận dụng để khâu vỏ gối có kích thước khác theo yêu cầu sử dụng

- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên:

+ Tranh vẽ vỏ gối phóng to để GV hướng dẫn HS thực hiện

+ Kim, chỉ, kéo, phấn may…

+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh

+ Một mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối có kích thước lớn để HS quan sát

Trang 36

- Học sinh:

+ 1 mảnh vải hình chữ nhật 54 x 20cm hoặc 2 mảnh 20 x 24cm; 20 x 30cm

+ 2khuy bấm, kéo, thước, kim chỉ…

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1 phút)

Trong tiết trước chúng ta đã cắt mẫu giấy các chi tiết vỏ gối Trong tiết này chúng ta dùng mẫu giấy đã chuẫn bị trong tiết trước để cắt mẫu vải các chi tiết vỏ gối theo mẫu giấy

b.Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Trải phẳng vải trên mặt bàn

- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo

chiều dọc sợi vải

-Dùng phấn hoặc bút chì vẽ theo chu

vi của mẫu giấy xuống vải

-HS thực hành cá nhân

2 Cắt vải theo mẫu giấy:

- Trải phẳng vải trên mặt bàn

- Đặt mẫu giấy đã cắt thẳng theo chiều dọc sợi vải

- Dùng bút chì vẽ theo rìa mẫu giấy xuống vải

- Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối

Trang 37

I MỤC TIÊU:

Qua tiết thực hành, HS biết cách cách khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học

Kĩ năng: có kĩ năng khâu vỏ gối một cách thành thạo

Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước khác tuỳ theo yêu cầu sử dụng

Thái độ: có tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác theo đúng quy trình

- HS: Theo sự dặn dò của tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 THỰC HÀNH:

a Giới thiệu bài: (1phút)

Trong tiết trước ta đã tìm hiểu trình tự khâu vỏ gối và khâu được viền nẹp hai mảnh mặt dưới

vỏ gối Trong tiết này chúng ta tiết tục khâu các phần còn lại theo trình tự

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

30

HĐ 1: Khâu vỏ gối

-GV: Cho HS xem mẫu vỏ gối

đã khâu hoàn chỉnh và giới

thiệu cho HS biết quy trình

thực hiện khâu vỏ gối

-Hướng dẫn cho HS các thao

tác may bước (b, c)theo trình

tự và vận dụng các mũi may cơ

bản vào hoàn thành sản phẩm

- HS quan sát mẫu vỏ gối

đã khâu hoàn chỉnh

-HS làm theo sự hướng dẫn của GV và may theo đúng quy trình h1-19c, d SGK

-HS thực hành khâu theo sựchỉ dẫn cẩn thận của thuật

Khâu vỏ gối:

a) Khâu viền nẹp hai mảnh mặt dưới vỏ gối

- Gấp mép nẹp vỏ gối lần thứ nhất xuống có bề rộng 0,5cm lần thứ 2 có bề rộng

là 1,5cm, lược cố định nẹp

để khâu cho dễ (h1-19a,b)

- Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏ gối

4 Củng cố: (4 phút): GV nhắc lại các qui trình thực hành.

5 Nhận xét- dặn dò: ( 4 phút)

Trang 38

- GV nhận xét giờ thực hành về tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỉ luật.

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tục khâu vỏ bao gối để hoàn thành sản phẩm

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

- Biết trang trí diềm vỏ gối

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Mẫu bao gối hoàn chỉnh

- HS: Như tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra: (5phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1 phút)

Trong tiết này chúng ta sẽ tiếp tục khâu vỏ gối để hoàn thành sản phẩm

b Vào bài:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG

Trang 39

GIÁO VIÊN HỌC SINH

30 -Trong quá trình học sinh thực

hiện, GV đi các tổ hướng dẫn

thêm đối với những HS thao tác

còn vụng về

- GV lưu ý HS nếu trang trí mặt

vỏ gối thì phải thêu trước khi

thuật khâu mũi đột cho đúng kĩ

thuật vì đường khâu tạo diềm gối

sẽ là đường lộ trên mặt gối Thực

hành tiếp bước (d)

-GV theo dõi, uốn nắn

GV,HS khâu bình tĩnh, không vội để đảm bảo kỹ -HS thực hành tiếp tục khâu vỏ gối để chuẩn bị

hoàn thành sản phẩm.

-Thực hành tiếp bước (d) SGK

-HS đính khuy bấm theo

sự hướng dẫn của GV

b) Đặt hai nẹp mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1cm, điều chỉnh

để có kích thước bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đường may, lược cố định hai đầu nẹp (h1-19c)

c) Úp mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu một đường xung quanh cách mép vải 1cm (h1-19d), có thể lược giữ 2 mảnh trên và dưới vỏ gối với nhau trước khi khâu

4 Củng cố: (4 phút): GV nhắc lại các qui trình cắt vẽ mẫu giấy.

Trang 40

I MỤC TIÊU:

-Tiếp tục khâu vỏ bao gối để hoàn thành sản phẩm

-Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết định khuy ở miệng vỏ gối

-Biết trang trí diềm vỏ gối

II CHUẨN BỊ:

1 Nội dung: Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành

2 Đồ dùng dạy học:

- Mẫu bao gối hoàn chỉnh

- HS: Như tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, vấn đáp, quan sát.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1phút)

2 Kiểm tra: (5phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Thực hành:

a Giới thiệu bài: (1 phút)

Trong tiết này chúng ta sẽ tiếp tục khâu vỏ gối để hoàn thành sản phẩm

thuật khâu mũi đột cho đúng kĩ

thuật vì đường khâu tạo diềm gối

sẽ là đường lộ trên mặt gối Thực

hành tiếp bước (d)

-GV theo dõi, uốn nắn

-HS thực hành tiếp tục khâu vỏ gối để chuẩn bị

hoàn thành sản phẩm.

-Thực hành tiếp bước (d) SGK

d) Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đường khâu, khâu một đường xung quanhcách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối(h1-19e).Khâu đường này có thể áp dụng cáchkhâu mũi đột mau có chiều dài mũi chỉ nhỏ sát nhau giống như mũimáy

4 Hoàn thiện sản

Ngày đăng: 23/02/2017, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w