b ∆ADE cân tại D mà DH là tia phân giác ta cũng có DH là đường trung tuyến ⇒ HE = HAChứng minh tương tự KB = KF Hs trình bày tiếp tục c 2 EF AB Bài 2: Cho hình thang ABCD AB // CD các ti
Trang 11 Kiến thức: Nắm vững các qui tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
2 Kỹ năng: Làm thạo các bài toán về nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, MTBT,……
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức: (4x3 - 5xy + 2x) (-1
A(B + C) = AB + AC
2x3(2xy + 6x5y) = 2x3.2xy + 2x3.6x5y = 4x4y + 12x8y
a) 3
1
− x5y3( 4xy2 + 3x + 1)
= 3
Để nhân đa thức với đa thức
ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau
(A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD
1 Nhân đơn thức với đa thức:
1
− x5y3( 4xy2 + 3x + 1) =
4
1
x3yz (-2x2y4 – 5xy) =
Trang 2= 5x3-5x2y+5x - 2x2y+2xy2-2y
- Cách nhân đơn thức với đa thức
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: A(B + C) = AB + AC
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
- Học lý thuyết nhân đơn thức, cộng trừ đơn thức, đa thức.
- Quy tắc nhân đa thức với đa thức: (A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, …….
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định lí tổng các góc trong của tứ giác
- Định nghĩa tứ giác, định nghĩa tứ giác lồi
Nếu hình thang có hai cạnhbên song song thì hai cạnhbên bằng nhau, hai cạnh đáybằng nhau
Nếu hình thang có hai cạnhđáy bằng nhau thì hai cạnhbên song song và bằng nhau
Hình thang vuông là hìnhthang có một góc vuông
Hình thang cân là hìnhthang có hai góc kề một đáybằng nhau
2 Định nghĩa hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
3 Định nghĩa hình thang cân:
a Đinh nghĩa: Hình thang cân
là hình thang có hai góc kề ở một đáy bằng nhau
Tứ giác ABCD là htc
⇔AB // CD (Đáy AB; CD)
D
Cˆ = ˆ hoặc Aˆ =Bˆ
Trang 4Bài 1: Xem hình vẽ, hãy
giải thích vì sao các tứ giác
Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hình thangcân
Bài 1:
a)Pˆ+Nˆ=1800 là 2 cặpgóc trong cùng phíaSuy ra: MN // PQ
b)
050Dˆ
Aˆ= = là 2 cặp gócđồng vị
Suy ra: AB//CD
Bài 2:
0180CˆBˆDˆ
giả thiết của bài toán suy ra
0 0
0 0
70Dˆ
;60Cˆ
120Bˆ
;110Aˆ
+ Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là HTC.
b) Xét tứ giác ABCD:
Ta có: Aˆ=Dˆ=500(cặp gócđồng vị) nên AB//CD hayABCD là hình thang
Bài tập 2: Cho hình thang
ABCD (AB//CD) tính cácgóc của hình thang ABCDbiết: Bˆ=2Cˆ ;Aˆ=Dˆ+400
70Dˆ
;60Cˆ
120Bˆ
;110Aˆ
=
=
=
=
Trang 5Ta chứng minh 2 cặp góc so
le trong bằng nhau
Bài tập 3: Tứ giác ABCD
có AB = BC và AC là tiaphân giác của góc A Chứngminh rằng tứ giác ABCD làhình thang
Mặt khác: ACˆD=BCˆA (vì
AC là tia phân giác) Suy ra: BAˆC=ACˆD (cặpgóc so le trong)
Nên AB//CD hay ABCD làhình thang
4 Củng cố: 3’
Nêu định nghĩa hình thang, t/chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
5 Hướng dẫn về nhà: 1’
Trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang cân
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 6NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ ba hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng ba hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, MTBT
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
c/ 9x2 - 6x + 1 = …
2 2
2 A 2AB B B)
e/ (a + b – c)2 = a2 + b2 + c2 +2ab – 2ac – 2bc
f/ (a – b – c)2 = a2 + b2 + c2 –2ab – 2ac – 2bc
Bài 2:
a/ x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 +
32 = (x + 3)2b/ x2 + x +
4
1 = x2 + 2.x
2
1 +
(2
1)2 = (x +
2
1)2c/ 9x2 - 6x + 1 = 9 = (3x)2 –
I Lý thuyết:
1 Bình phương của một tổng:
2 2
2 A 2AB B B)
2 Bình phương của một hiệu:
Bài 2: Viết tổng thành tích:
a/ x2 + 6x + 9 = … = (x + 3)2b/ x2 + x +
c/ 9x2-6x+1= … =(3x -1)2d/ (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y)+1
Trang 7Xem lại các bài tập đã giải.
Làm bài tập còn lại của SGK
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, ……
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp……
III Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
C B
liên tưởng đến điều gì
trong tam giác ABC?
ED // BC ,
2
BC
ED= (1)Tương tự ∆GBC có GI = GC,
GK = KCNên IK là đường trung bình,
do đó:
Bài 1: Cho tam giác ABC các
đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G Gọi I, K theo thứ
tự là trung điểm của GB, GC Chứng minh rằng DE // IG, DE
= IG
Giải:
Vì ∆ABC có AE = EB, AD = DC
Nên ED là đường trung bình,
GK = KCNên IK là đường trung bình,
do đó: IK // BC ,
2
BC
IK=Suy ra: ED // IK (cùng song song với BC)
Trang 9K H
B A
a) Gọi E; F là giao điểm
b) Trong ∆ADE cân tại D
có DH là tia phân giác và
cũng là đường gì nữa? Suy
AH, DH, BK, CK lần lượt là các tia phân giác
AB = a; CD = b;
AD = c; BC = d
KL a) AH ⊥ DH; BK ⊥ CKb) HK // DC
c) Tính độ dài HKXét ∆ADE: Aˆ1=Eˆ (so le)
Mà Aˆ1=Aˆ2 ⇒Eˆ =Aˆ2
⇒ ∆ADE cân tại DMặt khác DH là tia phân giác của góc D ⇒ DH ⊥ AHHọc sinh chứng minh BK ⊥CK
b) ∆ADE cân tại D
mà DH là tia phân giác ta cũng
có DH là đường trung tuyến
⇒ HE = HAChứng minh tương tự KB = KF
Hs trình bày tiếp tục
c)
2
EF AB
Bài 2: Cho hình thang ABCD
(AB // CD) các tia phân giácgóc ngoài đỉnh A và D cắtnhau tại H Tia phân giác gócngoài đỉnh B và C cắt nhau ở
K Chứng minh rằng:
a) AH ⊥ DH ; BK ⊥ CKb) HK // DC
c) Tính độ dài HK biết AB=a
CD = b; AD = c; BC = d
CM:
a) Gọi E; F là giao điểm của
AH và BK với DCXét ∆ADE: Aˆ1=Eˆ (so le)
Mà Aˆ1=Aˆ2 ⇒Eˆ =Aˆ2
⇒ ∆ADE cân tại DMặt khác DH là tia phân giác của góc D ⇒ DH ⊥ AH
CM tương tự: BK ⊥ CKb) Theo chứng minh a) ∆ADEcân tại D
mà DH là tia phân giác ta cũng
có DH là đường trung tuyến
⇒ HE = HA
CM tương tự KB = KFVậy HK là đường trung bình của hình thang ABFE
⇒ HK // EF hay HK // DCc) Do HK là đường trung bình của hình thang ABFK nên
AB EF AB ED DC CF HK
Trang 10NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học thuộc và nhớ kĩ bảy hằng đẳng thức.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng bảy hằng đẳng thức vào việc giải toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, MTBT,….
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
Hướng dẫn hs biến đổi VT
bằng cách nhân 2 đa thức lại
với nhau, biến đổi VP bằng
=VPb) VP = (a + b)[(a - b)2 + ab]
= (a + b)(a2 - 2ab + b2+ ab)
= (a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 + b3 = VT
c) (a2 + b2)(c2 + d2) = (ac + bd)2 + (ad - bc)2
Biến đổi vế trái ta cóVT=a3 + b3 + a3 - b3 = 2a3 =VP
b) a3+b3=(a+b)[(a-b)2+ab]Biến đổi vế phải ta có
VP = (a + b)[(a - b)2 + ab]
= (a + b)(a2 - 2ab + b2+ ab)
= (a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 + b3 = VTc) (a2 + b2)(c2 + d2) = (ac + bd)2+ (ad - bc)2
Trang 11Gv hướng dẫn khai triển hđt
(a + b + c)2, gọi hs lên khai
Hs lên khai triển hđt c)2; (a + b)2
(a+b-b) (a2 + b2 - c2)2-(a2-b2+c2)2
= (a2 + b2 - c2 + a2 - b2 + c2)(a2+ b2 - c2 - a2 + b2 - c2)
= 2a2(2b2 - 2c2)
Bài 3:
a) Xét: x2 - 4x + 5 = x2-4x+4+1 = (x - 2)2 + 1b) Xét: 6x - x2 - 10 = - (x2 - 6x + 10) = - [(x2 - 6x + 9)+ 1]
= - [(x - 3)2 + 1]
Bài 4:
a) A = x2-2x+5=(x-1)2+4 ≥ 4Vậy giá trị nhỏ nhất của A =
4 tại x = 2b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x) = 2(x -3
2)
2 -9
2≥
92Vậy giá trị nhỏ nhất của B =9
2 tại x =
32c) C = 4x - x2 + 3 = - (x2 - 4x+ 4) + 7
= - (x - 2)2 + 7 ≤ 7Vậy giá trị lớn nhất của C =
7 tại x = 2
Bài 2:
a) (a + b + c)2 + (a + b - c)2- 2(a + b)2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc + a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc - 2a2 - 4ab - 2c2 = 2c2
b) (a2 + b2 - c2)2 - (a2 - b2 + c2)2
= (a2 + b2 - c2 + a2 - b2 + c2 )(a2+ b2 - c2 - a2 + b2 - c2)
= 2a2(2b2 - 2c2)
Bài 3:
a) Xét: x2 - 4x + 5 = x2-4x+4+1 = (x - 2)2 + 1
Mà (x - 2)2 ≥ 0 nên (x - 2)2 + 1 > 0 với ∀xb) Xét: 6x - x2 - 10
= - (x2 - 6x + 10) = - [(x2 - 6x + 9)+ 1] = - [(x - 3)2 + 1]
Mà (x - 3)2 ≥ 0 nên (x - 3)2 + 1 > 0, với ∀x
⇒ - [(x - 3)2 + 1] < 0, với ∀x
Bài 4:
a) A = x2-2x+5 = (x-1)2+4 ≥ 4Vậy giá trị nhỏ nhất của A = 4 tại x = 2
b) B = 2x2 - 6x = 2(x2 - 3x) = 2(x -3
2)
2 -9
2≥
92Vậy giá trị nhỏ nhất của B=9
2tại x = 3
2c) C = 4x - x2 + 3 = - (x2 - 4x +4) + 7
= - (x - 2)2 + 7 ≤ 7Vậy giá trị lớn nhất của C = 7 tại x = 2
Trang 12HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các tính chất của hình bình hành
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình bình hành Biết vận dụng định nghĩa và tc vào việc giải toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, ……
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp…
III Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
b) Hai điểm đối xứng với
nhau qua 1 đường thẳng
khi nào?
Vậy E và F đối xứng với
nhau qua BD khi nào?
Vì sao DAC∆ cân?
B A
GT ABCD là hình bình hành,B∈EF; EF//AC;
Vì EB//AC; EB=AC (gt)
Tứ giác ABFC là hình bình hành
Vì EB//AC; EB=AC (gt)b) Hai điểm đối xứng với nhauqua 1 đường thẳng khi đườngthẳng là đường trung trực củađoạn thẳng nối 2 điểm đó
E và F đối xứng với nhau qua
BD khi đường thẳng BD làđường trung trực của đoạn thẳng
EF
(EF//AC)AC
BD
BF(gt))(EB
EFBD
b) E và F đối xứng nhau qua
BD khi BD là đường trungtrực của đoạn thẳng EF
Giải:
a) Tứ giác AEBC là hìnhbình hành
Vì EB//AC; EB=AC (gt)
Tứ giác ABFC là hbh
Vì EB//AC; EB=AC (gt)b) Hai điểm đối xứng vớinhau qua 1 đường thẳng khiđường thẳng là đường trungtrực của đoạn thẳng nối 2điểm đó
E và F đối xứng với nhauqua BD khi đường thẳng BD
là đường trung trực của đoạnthẳng EF
(EF//AC)AC
BD
BF(gt))(EB
EFBD
Trang 13Vì sao đường chéo MN đi
qua trung điểm O của EF?
vừa là đường trung tuyến vừa làđường cao
Bài 2:
HS đọc đề bài
O N M
F
E
C D
GT ABCD là hình bình hành,EA=EB; FD=FC;
M=AF∩DE;N=BF∩CE
KL a) Tứ giác EMFN là hìnhbình hành
Tứ giác AECF có AE//CF, AE=CF nên AECF là hbh
Do AECF là hình bình hành
⇒ AF//CE Tương tự: BF//DE b)
Suy ra hình bình hànhABCD có 2 cạnh kề bằngnhau hay AD = DC
Bài 2: Cho hình bình hành
ABCD Gọi E, F theo thứ tự
là trung điểm của AB, CD.Gọi M là giao điểm của AF
và DE, N là giao điểm của
BF và CE Chứng minh rằng:a) Tứ giác EMFN là hìnhbình hành
Tứ giác EMFN có EM//FN,
EN // FM nên EMFN là hìnhbình hành
b) Gọi O là giao điểm của
AC và EF Ta sẽ chứng minh
MN cũng đi qua O
AECF là hình bình hành, O
là trung điểm của AC nên O
là trung điểm của EF
EMFN là hình bình hành nênđường chéo MN đi qua trungđiểm O của EF
Vậy AC, EF, MN đồng quitại O
Trang 14PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
2 Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung, nhận ra được hằng đẳng thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
Phân tích đa thức thành nhân
tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
HS trình bày ở bảng
a) 5x – 20y = 5(x – 4)b) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)
= x(x – 1)(5 – 3)
= 2x(x – 1)c) x(x + y) – 5x – 5y
= (2x – 5)(2x + 5)c) x6 = (x3)2 ; y6 = (y3)2
Ví dụ: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
a) 5x – 20yb) 5x(x – 1) – 3x(x – 1)c) x(x + y) – 5x – 5y
2 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức:
Ví dụ: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
a) x2 – 9b) 4x2 – 25c) x6 – y6
Trang 15d) xy(x + y) + yz(y +z) +xz(x +z) + 2xyz
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về định nghĩa và các tính chất của hình chữ nhật, dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật
Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài toán
2 Kỹ năng: Biết nhận dạng hình chữ nhật Biết vận dụng định nghĩa và tính chất vào việc giải
toán
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, phấn, thước kẻ, thước đo góc, compa, eke,……
2 Học sinh: SGK, vở bài sọan, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
3 Dạy bài mới:
BD = DH + HB = 2 + 6 = 8 cm
OD = 2
1BD
⇒OH=OD–OH=4–2=2 cmCác hình chiếu DH, OH bằngnhau nên các đường xiên AD,
AO bằng nhau
AO = 2
1
AC = 2
1.8 = 4 cmXét Δ⊥ABD
Dựa vào định lý Pytago
AB2 = BD2 – AD2
AB = BD2 −AD2
7cm6,928
484
BD = DH + HB = 2 + 6 = 8 cm
OD = 2
1BD
⇒ OH = OD – OH = 4 – 2 = 2 cmCác hình chiếu HD và HObằng nhau nên các đường xiên
AD, AO bằng nhau
⇒ AD = AO =
2
1AC =
2
1.8 = 4 cmXét Δ⊥ABDcó:
AB = BD2 −AD2
7cm6,928
484
Trang 17Hãy nêu định lý về hai
đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với
đường thẳng thứ 3?
2 1
2 O D
E
C B
A
a) Tứ giác ADHE có 3 gócvuông nên là hình chữ nhật
Trong hình chữ nhật 2 đườngchéo bằng nhau và cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
⇒ AH = DEb) Ta cần chứng minhDE
Eˆ1 = 1
⇒ΔEHC vuông có EK là đườngtrung tuyến ứng với cạnh huyềnbằng nữa cạnh huyền
HK.2.HK21
HC2
1EK
Eˆ2 = 2
⇒
Từ (1) và (2) suy ra:
0 2 1 2 1
90CHˆA
HˆHˆEˆEˆ
=
=
+
=+
(3) DEEK
CHˆA90KEˆ
DI⊥
⇒Hai đường thẳng phân biệt cùngvuông góc với đường thẳng thứ
3 thì chúng song song với nhau suy ra EK//DI
Bài tập 122 trang 73 SBT:
a) Tứ giác ADHE có 3 gócvuông nên là hình chữ nhật
Eˆ1 = 1
⇒ΔEHC vuông có EK là đườngtrung tuyến ứng với cạnh huyềnbằng nữa cạnh huyền
HK.2.HK21
HC2
1EK
Eˆ2 = 2
⇒
Từ (1) và (2) suy ra:
0 2 1 2 1
90CHˆA
HˆHˆEˆEˆ
=
=
+
=+
(3) DEEK
CHˆA90KEˆ
DI⊥
⇒
Từ (3) và (4) suy ra EK//DI
Trang 185 Hướng dẫn về nhà: 1’
Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 191 Kiến thức: Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử, hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
2 Kỹ năng: Làm thạo việc phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
nhất là biết phát hiện ra nhân tử chung, nhận ra được hằng đẳng thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: SGK, vở bài soạn, viết, thước, giấy nháp
III Phương pháp: Đặt vấn đề, phân tích, gợi mở, vấn đáp,…
IV Tiến trình dạy học:
lại với nhau
Xuất hiện nhân tử chung gì?
= (x2 – 2xy + y2) – z2
= (x – y)2 – z2
= (x – y + z)(x – y – z)HS: Trình bày ở bảng
a) x4 + 2x3 + x2 Nhân tử chung là x2Hằng đẳng thức: (x + 1)2
b) 5x2 + 5xy – x – y Nhóm 2 hạng tử (5x2 + 5xy); – (x + y)
Nhân tử chung là: (x + y)
3 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Ví dụ: Phân tích đa thức
thành nhân tử:
a) x2 – x – y2 – y b) x2 – 2xy + y2 – z2
4 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
= (5x2 + 5xy) – (x + y)
= 5x(x + y) – (x + y)
= (x + y)(5x – 1)