- Biết tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong tập hợp các số tự nhiên.. - Biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biểu diễn 1 số tự nhiên trên ti
Trang 1TUẦN 1 Ngày dạy: ………Lớp: …
Chương I:
ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊNTiết 1:
- Biết dung các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
- Viết được 1 tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, sử dụng đúng các ký hiệu và
3 Thái độ:
- Học sinh chủ động tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu: Tên tập hợp thường được
viết bằng chữ cái in hoa
- Tập hợp các bạn học sinh trong lớp 6C
2 Cách viết Các ký hiệu.
Trang 2HS: Trả lời (Các phần tử của A, B được viết
trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu
Kí hiệu: 1A (Thuộc)
B
1
0
3
2
Trang 3- Biết tập hợp các số tự nhiên và tính chất các phép tính trong tập hợp các số tự nhiên
- Biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biểu diễn 1 số tự nhiên trên tia số
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 4GV: Nhấn mạnh: Các số tự nhiên được
biểu diễn trên tia số Trên 1 tia ta đặt liên tiếp
bắt đầu từ 0, các đoạn thẳng có độ dài bằng
nhau rồi biểu diễn các số 1, 2, 3 trên tia đó
GV: Vẽ mô hình 1 tia số trên bảng cho HS
quan sát Gọi HS lên bảng vẽ và biểu diễn 1
vài số tự nhiên trên tia số
HS: Lên bảng vẽ, hs khác vẽ vào vở
GV: Giới thiệu: Mỗi số tự nhiên được biểu
diễn bởi 1điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm
1
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi
là điểm a
HS: Nghe hiểu
GV: Giới thiệu: Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được kí hiệu là N* Viết tập hợp N*
trên bảng theo 2 cách viết của tập hợp
HS: nghe hiểu
GV: Cho học sinh làm bài tập củng cố
HS: lên bảng làm, hs còn lại làm vảo vở,
GV: Giới thiệu ký hiệu ≤; ≥
HS: lắng nghe và ghi bài
GV: Giới thiệu tính chất bắc cầu
GV?: - Số liền sau số 3 là số mấy?
- Có mấy số liền sau số 3?
14'
N= 0; 1; 2; 3;
0 1 2 3 4 5
a) Với a, b N, a < b hoặc b>a
Trên tia số điểm a nằm bên trái điểm b
a ≤ b nghĩa là: a < b hoặc a = b
a ≥ b nghĩa là: a > b hoặc a = b
VD: Viết tập hợp A là các số tự nhiên lớnhơn hoặc bằng 3, nhỏ hơn hoặc bằng 9
A= 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
Hay: A= x N/ 3 ≤ x ≤ 9 .b) Nếu a < b và b < c thì a < c
VD: nếu a < 8 và 8<14 thì a<14
Trang 5HS: Trả lời.
GV: Lấy thêm VD về số liền sau rồi chỉ ra
số liền sau của mỗi số
HS: Nghe hiểu và ghi bài
GV?: Tìm số liền trước của số 3?
HS: Trả lời
GV: Số 2 và số 3 là 2 số tự nhiên liên tiếp
Y/c HS lấy VD về 2 số liên tiếp
Trang 6- Học kỹ bài trong SGK và vở ghi.
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ các chữ số La Mã
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
GV: Nêu rõ cho HS chú ý trong SGK
phần a và lấy VD minh họa
HS: Đọc phần chú ý a
GV: Nêu chú ý b rồi đưa bảng phụ
phân biệt số và chữ số Lấy VD cho HS
Số tră m
Chữ số hàn g tră
Số chục
Chữ số hàn g chục
Các chữ số
Trang 7Hoạt động 2:
GV: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
8; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên theo
nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng
gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau Cách ghi số như vậy là cách
ghi số trong hệ thập phân
GV: Lấy thêm VD cho HS phân tích
Giải thích cách viết ab _ và abc
HS: nghe hiểu
GV: Y/c HS làm ?1
Hoạt động 3:
GV: Ngoài cách ghi số ở trên còn các
cách ghi số khác Như trên mặt đồng
hồ( Hình 7/SGK-9) có ghi 12 số La
Mã Cho HS đọc lần lượt các số trên
mặt đồng hồ từ trái qua phải ( bắt dầu từ
- Chữ số I được viết bên trái các chữ số
V, X làm giảm giá trị của số đó đi 1
đơn vị VD: IV (4)
- Chữ số I được viết bên phải các chữ
số V, X làm tăng giá trị của các số đó
ab _ = a.10 + b với a 0 abc = a.100 + b.10 + c với a 0
?1:
- Số TN lớn nhất có 3 chữ số: 999
- Số TN lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987
3 Chú ý:
Trang 8=> Cách viết số trong hệ La Mã không
thuận tiện bằng viết trong hệ thập phân
XXVI I
XXVII I
XXI X
Số trăm
Chữ
số hàng trăm
Số chục
Chữ
số hàng chục
II I
I V
V V I
VI I
VII I
I X
X
0
Trang 9- Khắc sâu kiến thức: - Phân biệt số và chữ số.
- Ghi số trong hệ thập phân
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
GV: Nêu các VD trong sgk yêu cầu HS trả lời
mỗi tập hợp ở các VD có bao nhiêu phần tử?
N= 0; 1; 2; 3; : có vô số phần tử
?1:
D: có 1 phần tử
E: có 2 phần tử
Trang 10có phần tử nào nghĩa là rỗng Ta viết A=.
Qua các VD trên ? HS 1 tập hợp có thể có bao
GV: Vẽ hình lên bảng yêu cầu HS Quan sát
trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét về các phần tử
của 2 tập hợp
HS: Quan sát trả lời
GV: Khi tất cả các phần tử của A đều có trong
B ta nói Tập A là tập hợp con của B
GV?: A là con của B khi nào?
HS: Lắng nghe và ghi chép thông tin
GV:Lưu ý: khi 1 phần tử thuộc 1 tập hợp ta
dùngKH: , khi 1 tập hợp là 1 tập con của
HS: Làm bài Đứng tại chỗ trả lời
GV: Viết kết quả trên bảng
AB hay BA, đọc là: A là tập con của
B hay A chứa trong B hoặc B chứa A
c
x
y
Trang 11- Khắc sâu các kiến thức: tìm số phần tử của 1tập hợp; tập hợp con; tập hợp bằng nhau.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 16(SGK-13): Lưu ý: ý c) có vô số phần tử; ý d)D=
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
HS: Chú ý lắng nghe ghi chép thông tin
15' 1 Tìm số phần tử của tập hợp cho trước
Trang 12GV: Viết tập hợp B lên bảng Cho HS tìm
HS: Lên bảng làm bài, nhận xét bài bạn làm
GV: Kiểm tra, kết luận
Cho HS làm BT 36/SBT-8
HS: Làm bài Đứng tại chỗ trả lời
GV: Lưu ý với HS về cách viết 1 tập hợp là ở
trong dấu ngoặc nhọn.=> các phần tử ở trong
dấu ngoặc nhọn hiểu đó là tập hợp, các phần
tử viết không ở trong dấu ngoặc nhọn đó là
=> Có: (7 - 1) : 2 + 1 = 4 (Phần tử)
*Tổng quát:
- Các số TN chẵn liên tiếp từ a đến b có: (b-a):2+1 phần tử
- Các số tự nhiên lẻ liên tiếp từ m đến n có: (n-m):2+1 phần tử
Trang 13HS2: Viết tập hợp A là 4 nước có diện tích
GV đưa ra yên cầu sau:
1 Viết tập hợp A là các số tự nhiên lẻ liên tiếp nhỏ hơn 10?
2 Viết tất cả các tập hợp con của A sao cho mỗi tập hợp chỉ có 2 phần tử
HS 2 nhóm lần lượt từng người lên bảng viết Mỗi người chỉ được viết 1 tập hợp trong 1 lần lênviết Sau 3 phút đội nào viết đúng và nhiều hơn đội đó thắng cuộc Cứ viết đúng 1 tập hợp được 1điểm Sai và phạm quy thì trừ 0,5 điểm/ lần
- Phát biểu và viết được dạng tổng quát của các tính chất trên
- Áp dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhanh, tính nhẩm
- Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3 Thái độ:
- HS chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (4') (Đưa bảng phụ đề bài)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước kết quả đúng trong mỗi bài tập sau:
- HS1: Bài 1: Số phần tử của tập hợp Q= {1975; 1976; ….; 2002} là:
A.37 phần tử C.15 phần tử B.29 phần tử D.14 phần tử
- HS2: Bài 2: Số phần tử của tập hợp M= (1975; 1977; ….; 2003) là:
A 28 phần tử C 15 phần tử
Trang 14tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm,
tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu cách xác định thành phần
trong các phép tính cộng và nhân theo SGK
HS: Nghe hiểu, ghi chép thông tin
GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1 SGK
1HS : Lên bảng điền vào chỗ trống
HS : Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
GV : Cho HS làm tiếp ?2 SGK
1HS: Trả lời tại chỗ
GV: Có thể gợi ý cho HS bằng cách y/c HS
hãy dựa vào cột phép tính cuối cùng ở ?1
GV: Cho HS làm thêm bài tập: Áp dụng câu
b) của ?2 hãy giải bài tập sau:
Tìm x biết (x-34).15 = 0
- Có nhận xét gì về kết quả của tích và thừa
số của tích
- Vậy thừa số còn lại phải như thế nào?
HS: Thảo luận để tìm ra cách giải
-Kết quả của tích =0
1'
10' 1.Tổng và tích hai số tự nhiên:
a + b = c(Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
a b = d(Thừa số) (Thừa số) = (Tích)
- Lưu ý: Trong 1tích mà các thừa số đềubằng chữ hoặc chỉ có 1 thừa số bằng số thì cóthể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số.VD: a.b = ab; 6.x.y = 6xy
b) Nếu tích của 2 thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất 1 thừa số bằng 0
Bài tập: Tìm x biết:
(x-34) 15 = 0 x-34 = 0
x = 0 + 34
x = 34
Trang 15-Có 1thừa số khác 0
Thừa số còn lại phải bằng 0
GV: Tìm x dựa trên cơ sở nào?
HS: Quan sát bảng và trả lời tại chỗ
GV: Lưu ý HS từ "đổi chỗ" khác "đổi các
HS: Suy nghĩ trả lời tại chỗ
GV: Chốt lại và đưa ra cách tính nhanh
54+19+82=(54+1)+(19+81)
= 55 + 100
= 155
GV: Cho HS làm bài theo 4 nhóm
HS: Làm bài trong 4 phút, nhóm nào xong
4 Bài tập:
Bài 26 SGK
Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là
54+19+82=155(km) Đáp số:155km
Trang 16trước và đúng sẽ được điểm
GV: Cho HS làm tiếp bài tập 27 (SGK-16)
HS: Làm bài 1 HS lên bảng chữa
GV: Kiển tra kết luận
- Hãy phát biểucác t/c của phép cộng và phép nhân số TN
- Phép cộng và phép nhân có t/c gì giống nhau
- Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh Biết vận dụng một cách hợp
lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Thái độ:
- Rèn tính chính xác, cẩn thận cho HS
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 17III Các hoạt động dạy và học:
hạng sao cho được số tròn chục
HS: Nghe hiểu và cùng làm bài
GV: Yêu cầu hs làm bài theo nhóm
GV+HS: Cùng chữa mỗi bài 1 ý
Hoạt động 2:
GV: Cho hs làm tiếp bài 33 SGK
HS1: Tìn quy luật dãy số
HS2: Viết 4 số tiếp theo
HS3: Viết tiếp 2 số nữa vào dãy số
mới
Hoạt động 3:
GV: Đưa ra các phép tính lên bảng
- Trước khi cho HS dùng máy tính bỏ
túi để tính GV giới thiệu cho HS các
=(20+30)+(21+29)+(22+28)+(23+27)+(24+26)+25
15.4=15.(2.2)=(15.2).2=30.2
=60 -AD T/c phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
25.12=(20+5).12=20.12 +5.12
=240+60=300 2.Tìm quy luật dãy số
Bài 33( SGK-17):
2=1+1 5=3+23=2+1 8=5+3
1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;144
3 Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 34(SGK-18):
1364+4578=59426453+1469=79225421+1469=68903124+1469=45931534+217+217+217=2185
Trang 18kết quả của từng phép tính
Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu qua về tiểu sử nhà toán
học Đức Gau-xơ sinh năm 1777 và
HS: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng
nhỏ NX: chéo nhau giữa các nhóm
10'
Bài 38 (SGK-20):
375.376=141000624.625=39000013.81.215=226395
4 Toán nâng cao
Tính nhanha)A=26+27+…+33A=(26+33).4 (4cặp số)A=59.4=236
b) B=1+3+5+…+2007B=(1+2007).502 (502cặp số)B=2008.502
- Biết tính chất của phép trừ trong tập hợp số tự nhiên
- Biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 191 Tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (5') -Tính nhanh: 2.31.12+4.6.42+8.27.3 3 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1: GV: Giới thiệu cách xác định thành phần trong phép trừ số tự nhiên GV: Đưa VD y/c HS tìm số x HS: Trả lời tại chỗ GV: Chốt: Điều kiện để phép trừ 2 STN a và b thực hiện được là a ≥ b GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số nhằm giúp hs chuẩn bị học về cộng các số nguyên ở chương II (Đưa bảng phụ thể hiện phép tính trên tia số hình 1 và hình 2) GV: Cho HS làm ?1 SGK HS: Trả lời tại chỗ và nhắc lại mối quan hệ giữa các số trong phép trừ GV: Chốt a) Số bị trừ = số trừ hiệu=0 b) Số trừ = 0 hiệu =số bị trừ c) Số bị trừ ≥ Số trừ Hoạt động 2: GV: Cho HS làm bài tập 41(SGK-22) 18’ 15' 1.Phép trừ 2 số tự nhiên: a - b = c (Số bị trừ) - (Số trừ) = (Hiệu) VD: Tìm số tự nhiên x mà: a) 2 + x = 5 => x = 5 - 2 => x = 3 b) 6 + x = 5 => không có số x nào để 6 + x = 5 Hình 1: cho thấy: 5 - 2 = 3 5
2
0 1 2 3 4 5
3
Hình 2: Cho thấy không có hiệu 5- 6 trong phạm vi số tự nhiên 5
6
0 1 2 3 4 5
?1 Điền vào chỗ trống :
a, a – a = 0
b, a – 0 = a
c, Điều kiện để có hiệu a – b = 0 là a ≥ 0
* Luyện tập:
Bài 41 (SGK-22):
Trang 20Y/c HS đọc đề bài rồi đưa ra bảng phụ
biểu diễn các quãng đường trong bài tập
Y/c HS tính các quãng đường
GV: Kiểm tra kết luận
Hà Nội Huế Nha Trang TPHCM
658 km
1278 km
1710 km
Huế Nha Trang TPHCM
Huế - Nha Trang: 1278 - 658 = 620 (Km)Nha Trang - TPHCM: 1710 - 1278 = 432 (Km)
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (5')
Trang 21Điều kiện để có hiệu a - b?
Tìm x biết: (x - 35) - 120 = 0
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV: Đưa ra câu hỏi
Hãy xét xem có STN x nào mà
a) 3 x = 12 hay không
b) 5 x = 12 hay không
HS: Trả lời tại chỗ
a) x = 4 vì 3 4 = 12
b) Không tìm được giá trị nào cũa để 5x=12
GV: Theo VD a) ta có thể viết dưới dạng
tổng quát: Nếu có số tự nhiên x sao cho b x
= a thì ta nói a chia hết cho b và có phép chia
là phép chia có dư Cho HS xác định các
thành phần trong phép chia này
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Nêu tổng quát của phép chia có dư
HS: Nghe và ghi chép thông tin
GV: Tóm tắt lại các điều kiện để thực hiện
phép chia khi nào thì phép chi có dư, chia
hết? Cho HS làm ?3
HS: Lên bảng làm bài Mỗi HS làm 1 ý
20' 2 Phép chia và phép chia có dư
a : b = c(Số bị chia) : (Số chia) = (Thương)
* Phép chia hết:
Nếu có x sao cho b x = a (đk: a, b N, b
0) Thì ta nói a chia hết cho b và có phépchia hết a : b = x
VD: 12 : 3 = 4
?2 Điền vào chỗ trốnga) 0 : a = 0 (a 0)b) a : a = 1 (a 0)c) a : 1 = a
* Phép chia có dư:
VD:
Ta có:
14 = 3 4 + 2(Số bị chia)= (Số chia).(Thương) + (Số dư)
- Tổng quát: a, b N, b 0 luôn tìm được
2 số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:
a = b q + r (0 < r < b)
Nếu r = 0 ta có phép chia hếtNếu r 0 ta có phép chia có dư
?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thểxảy ra
14 3
2 4
Trang 22x = 0 x = 721:7
4 Củng cố: (4')
GV đưa ra từng câu hỏi để HS trả lời:
- Nêu cách tìm số bị trừ, số bị chia
- Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N
- Nêu điều kiện để a chia hết cho b
- Nêu điều kiện của số bị chia, số dư của phép chia trong N
- Ôn các phép tính trong tập hợp số tự nhiên
- Hiểu được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép trừ thực hiện được
600
1312
15 fdf
d
Thương
Trang 23- HS: Sách giáo khoa, vở ghi.
III Tiến trình dạy học
HS: lên bảng làm, HS còn lại làm bài tại chỗ
GV: Yêu cầu HS sau khi làm xong hãy thử lại
bằng cách nhẩm xem giá trị của x có đúng theo
yêu cầu không
GV+HS: Cùng chữa bài
GV: Chốt lại vấn đề bằng cách cho HS nhắc lại
mối quan hệ giữa các số hạng trong 1 tổng , 1
2 tính nhẩm
Bài 48:
a) 35+98=(35-2)+(98+2) =33+100=133
Trang 24- Làm các bài còn lại trong sách giáo khoa(24 - 25)
- Làm các bài 64 đến 67/74SBT
Ngày dạy: Lớp: 6C
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết định nghĩa luỹ thừa, biết đâu là cơ số và số mũ, công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được cơ số và số mũ
- Viết gọn 1 tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, tính được giá trị của các luỹthừa, nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ:
- HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Trang 25hoặc 7 luỹ thừa 3 hoặc luỹ thừa bậc 3 của 7.
Trong đó 7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ
Tương tự hãy đọc b2;54;a4;am
HS: Đọc tại chỗ
GV: Ghi bảng dạng tổng quát luỹ thừa n của a
và nêu định nghĩa luý thừa bậc n của a
HS: Nhắc lại định nghĩa vài lần
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là
phép nhân lên luỹ thừa
GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1SGK
HS: 3 em lên bảng điền vào ô trống
GV: Nhấn mạnh : trong 1 luỹ thừa với số mũ
tự nhiên:
-Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau
-Số mũ cho biết số lượng các số bằng nhau
GV: Lưu ý HS tránh nhầm lẫn 23 và 2.3
Vì 23= 2.2.2 =8
còn 2.3 = 6
GV: Nêu phần chú ý a2;a3;a1
HS: Nghe hiểu, ghi chép thông tin
GV: Hãy viết tích của 2 luỹ thừa sau thành 1 luỹ
an : là 1 luỹ thừa
b.Ví dụ:
2.2.2.2.2=25 32=3.3=9a.a.a.a.a.a=a6 43 = 4.4.4=64
?1 Điền vào ô trống
Luỹthừa
Cơsố
Số mũ giá trị của luỹ
Trang 26HS: Ghi kết quả vào bảng nhỏ
GV: Kiểm tra sau đó ghi bảng công thức
GV: Đưa ra bảng phụ ghi sẵn đề bài tập áp
dụng
HS: Lần lượt lên bảng viết
HS: Còn lại cùng viết vào bảng nhỏ
GV: Nếu có am.am+n.an thì kết quả như thế nào
HS: Ghi kết quả vào bảng nhỏ
GV: Kiểm tra sau đó ghi bảng công thức
GV: Đưa ra bảng phụ ghi sẵn ?2
HS: Lần lượt lên bảng viết
HS: Còn lại cùng viết vào bảng nhỏ
GV+HS: Cùng chữa bài
Hoạt động 3
GV: Cho HS làm bài 56, 60 (sgk-27,28)
HS: lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm ra nháp
GV: Y/c HS nhận xét đánh giá bài bạn làm
HS: Thực hiện yêu cầu
10’
10’
2 Nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
VD: Viết tích của lũy thừa sau thành 1 lũythừa:
23 22 = (2.2.2).(2.2) = 25
a4 a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7
- Tổng quát:
am.an = am+n
Chú ý: Nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số:
- Ta giữ nguyên cơ số
- Cộng các số mũ
?2Viết tích của 2 luỹ thừa thành 1 luỹ thừa
b) 52.57 = 59
c) 75.7 = 76
4 Củng cố: (5’)
GV đặt câu hỏi HS trả lời
1) Nhắc lại định nghĩa về luỹ thừa bậc n của a
Viết cộng thức tổng quát
2) Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
Tính a2.a3.a5=?
Trang 275 Dặn dò (2)
- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức, cách nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ
- HS phân biệt được cơ số và số mũ nắm được công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
- Viết gọn 1 tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Thực hiện các phép tính luỹ thừa 1 cách thành thạo
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác làm bài tập, hợp tác hoạt dộng nhóm trong giờ học
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
GV+HS: Cùng chữa vài bài đại diện
GV: Cho HS làm tiếp bài 62 SGK
HS1: Thực hiện câu a)
GV: Sau khi HS1 làm xong hỏi? Em có
10’ 1 Viết dưới dạng luỹ thừa
Bài 61/28 SGK 8=23; 16=24=42
27=33; 64=82=43=26
81=92=34; 100=102
Bài 62/28SGK a) Tính
102=100; 103=1000
104=10000; 105=100000
Trang 28nhận xét gì về số mũ của luỹ thừa với số
chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ thừa
HS2: Thực hiện câu b)
GV+HS: cùng chữa bài trên bảng
GV: Chốt cách viết của câu b) là ngược lại
của câu a)
Hoạt động 2:
GV: Đưa ra bảng phụ ghi sẵn đề bài 63
SGK
HS: Trả lời tại chỗ có giải thích tại sao đúng
tại sao sai Sửa lại câu sai thành câu đúng
HS: Còn lại cùng theo dõi, nhận xét bổ
HS: Các nhóm làm dưới sự gợi ý của GV
GV: Gọi đại diện các nhóm gắn bài lên
các chữ số 1 và hơn số hạng 2 bên 1 đơn vị,
ở kết quả 2 cũng vậy, số hạng tính từ giữa ra
6’
6’
12’
106=1000000
Nhận xét: số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì
giá trị của luỹ thừa có bấy nhiêu chữ số 0 sauchữ số1
b) Viết dưới dạng luỹ thừa của 101000=103
Dạng3: Nhân các luỹ thừa
Bài 64/29 SGK Viết dưới dạng 1 luỹ thừaa) 23.22.24=29
1112=12321
dự đoán 11112=1234321
111112=123454321
Trang 29hai bên là tổng số các chữ số 1 và đều giảm
dần đi 1 đơn vị => các em hay dự đoán xem
kết quả 11112 = ?) Gọi vài HS đọc kết quả
HS: Còn lại dùng máy tính để kiểm tra
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III-Tiến trình dạy học
1 Tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (5')
Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
- Viết dưới dạng một luỹ thừa:
HS: Trả lời tại chỗ có giải thích
GV : Hãy so sánh số mũ của số bị chia , số
8’ 1 Ví dụ:
?1 Từ: 53 54 = 57 , Suy ra:
57 : 53 =5 4 (57 -3)
và 57 : 54 = 5 3 ( 5 7 –4 )Từ: a4 a5 = a9 (a≠0), Suy ra:
a9 : a4 = a 5( = a9 – 4 )
a9 : a5 = a 4 ( =a 9 –5)
Trang 30chia với số mũ của thương
GV : Ghi bảng dạng tổng quát và hỏi : Muốn
chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0 ta làm thế
nào ?
HS: Phát biểu vài lượt
Giữ nguyên cơ số trừ các số mũ
GV: Lưu ý HS :Số mũ trừ chứ không chia
Suy ra ta có qui ước a0 = 1 (a≠ 0 )
Vậy am : an = am – n ( a≠ 0) đúng cả trong 2
trường hợp m>n và m= n
GV: Y/c HS nhắc lại muốn chia hai lũy thừa
cùng cơ số ta làm thế nào? Đó là nội dung chú
GV : Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng
tổng các luỹ thừa của 10
Trang 31GV: Lưu ý 2.103 là tổng 103 +103
4 102 là tổng 102 + 102 + 102 + 102
GV: Cho HS làm ?3
HS: Viết tiếp hai số 538; abcd dưới dạng tổng
các luỹ thừa của 10
Hoạt động 4:
GV: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài 69
SGK
HS: Các nhóm ghi kết quả vào bảng nhỏ
GV :Gọi đại diện 3 nhóm lên điền vào ô trống
(mỗi nhóm điền 1câu )
GV : Chốt lại cho học sinh phép nhân , chia 2
luỹ thừa cùng cơ số
abcd = a.1000+b.100+c.10+d = a.103+b.102+c.10+d.100
55 S 54 Đ , 53 S , 14 Sc) 23.42 =
86 S , 65 S , 27 Đ , 26 SBài 71/31 SGK
Tìm cN biết mọi n N*
a) cn=1 c=1 vì 1n=1b)cn=0 c=0 vì 0n=0 (nN*)
Trang 32- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận và chính xác.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
-Mỗi số cũng được coi là1 biểu thức
-Trong biểu thức có thể có dấu ngoặc để
2HS: Lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 câu
HS: Còn lại cùng làm bài vào bảng nhỏ
GV: Cho HS tính tiếp:
3) 4.32-5.6 4) 33.10+22.12
HS:Nêu cách tính
GV: Gợi ý: Tính luỹ thừa trước
HS: Làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ
GV: Chữa vài bài đại diện
- Xét trường hợp 2: Đối với biểu thức có dấu
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
1) 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 242) 60 :2 5 = 30 5 =1503) 4 32 -5.6 = 4.9 - 5 6 = 36-30 =64) 33 10 +22 12 = 27.10 + 4.12 =270 +48 = 318
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc
5) 100: {2[ 52 - ( 35 - 8)] }
Trang 335) 100: {2[52-(35-8)]}
6) 80-[130-(12-4)2]
HS: 2 em lên bảng thực hiện
GV: Nhận xét kết luận
GV: Ghi bảng ?1 và gọi 2HS lên bảng
HS: Lớp cùng làm bài theo nhóm vào bảng
nhỏ và thông báo kết quả
GV+HS: Cùng chữa 2 bài trên bảng
GV: Ghi bảng đề bài và hỏi HS
Hãy nêu nhận xét về cách làm:
a) 2.5 2 =10 2 =100
b)6 2 : 4.3 = 6 2 : 12 =36 :12 =3
Đúng hay sai? Vì sao? Sửa lại chỗ sai
HS: Quan sát – suy nghĩ – trả lời tại chỗ
Bài làm trên là sai vì không theo đúng thứ tự
thực hiện các phép tính
GV:Nhắc lại để HS không mắc sai lầm do
thực hiện các phép tính sai quy ước
= 100 :50 = 26) 80 - [ 130 ( 12 - 4)2 ] =80 - [130 - 82] =80 - [130 - 64]
=80 - 66 =14
?1 Tính a) 62 : 4 3 + 2.52
=36 : 4.3 + 2.25 =9.3+50 =27+50 =77 b) 2.(5.42 - 18) =2.(5.16-18) =2.(80-18) =2.62 =124
?2 Tìm xN Biết a) (6x-39) :3 = 201 6x – 39 = 201 3 6x - 39 = 603 6x= 603 + 39 6x= 642
x = 642:6 x=107b) 23 + 3x = 56:53
23 +3x = 53
23 + 3x =125 3x=125-23 3x= 102 x= 102:3 x= 34
3 Bài tập
Bài 73/32 SGK a) 5.42- 18 : 32
Trang 34HS: Còn lại cùng làm vào vở và đối chiếu với
cách làm của bạn
GV+ HS: Cùng chữa 1 số bài đại diện
GV: CHo HS làm tiếp bài 74 /SGK (b)
1HS: Trình bày lời giải tại chỗ
HS: Lớp theo dõi nhận xét bổ xung
GV: Sửa sai ( nếu cần) và ghi bảng lời giải
=5.16-18:9 =80 – 2 =78b) 33.18 -33 12 =33(18-12) =27.6=162Bài 74/32 SGK b) 12x – 33 = 32 33
12x - 33 =35
12x =243 +33 x=276 : 12 x=23
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Trang 35G Hoat động 1:
HS : Làm bài theo 4 nhóm thi xem nhóm
nào làm xong trước và có nhiều câu đúng
nhất
NX: Chéo nhau giữa các nhóm
GV: Ghi vào bảng các dấu thích hợp
HS: Soát bài và cho điểm chéo nhau giữa
GV: Gọi lần lượt HS trình bài tại chỗ các
thao tác thực hiện các phép tính có trong bài
HS: Lớp cùng thực hiên và đối chiếu kết
quả
GV: Đưa ra câu đố ? Cộng đồng các dân
tộc Việt Nam có bao nhiêu dân tộc ?
GV: Lưu ý HS tính luỹ thừa trước
HS: Còn lại làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ
theo bàn và thông báo kết quả từng câu
Bài 82/33 SGK: Đố
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có:
34- 33 = 81 - 27= 54(dân tộc) Đáp số: 54 dân tộc
Bài 105 SBT tìm x N biết:
a) 10+ 2x = 45: 43
10+2x = 42
10 +2x = 16 2x = 16 -10 2x = 6 : 3
x = 2
b) 2x - 138 = 23 32
2x - 138 = 8.9 2x - 138 = 72 2x = 72 + 138 2x = 210
Trang 36- Ôn lại các kiến thức từ tiết 1 đến tiết 15, xem lại các dạng bài tập đã làm giờ sau kiểm tra 45'.
I Mục tiêu :
- HS biết dùng các thuật ngữ tập hợp; Biết tính số phần tử của 1 tập hợp hữu hạn
- Làm được các phép tính cộng, trừ ,nhân,chia các số tự nhiên; Hiểu và vận dụng được các tínhchất giao hoán,kết hợp,phân phối trong tính toán; Thực hiện được các phép nhân và chia,các luỹ thừacùng cơ số ( với số mũ tự nhiên)
TNKQ
TNTLTập hợp- phần tử của tập hợp 1
1,5
1 1
2 2,5Các tính chất của phép cộng,
trừ, nhân trong N
2 2,5
1 1
3 3,5Luỹ thừa với số mũ tự nhiên 1
1
1 0,5
1 0,5
3 2
2
2 2
3
3 3
4 4
10 10
Đề bài - đáp án
Trang 37câu hỏi (đề bài) Điểm Đáp án( biểu điểm)
I Trắc nghiệm khách quan(3đ)
Câu 1: Lấy các chữ cái chỉ các tập hợp từ
cột A,viết vào vị trí tương ứng phù hợp ở cột
(0,5đ) (1,5đ)
(1đ)
I Trắc nghiệm khách quan(3đ) Câu 1: (0.5đ)
Mỗi câu viết đúng được 0,5 đ1-Tập hợp rỗng :B
2-Tập hợp có vô số phần tử : N3-Tập hợp có 1 phần tử : A,C
3-Tập hợp có 1 phầntử:
Câu 2: Điền vào ô trống số thích hợp
Luỹ
Giá trịcủa luỹthừa
Câu4: Viết tập hợp E các số tự nhiên lớn
hơn 8 nhưng nhỏ hơn 23 bằng cách liệt kê
các phần tử và cho biết số phần tử của tập
Trang 38Câu8: Tìm số tự nhiên x biết:
Câu 10 :
3x – 6 = 34 : 33x – 6 = 34 - 1 = 33 = 273x = 27 + 6
- Ôn phép chia hết và phép chia có dư
- Đọc trước bài t/c chia hết của 1 tổng
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Tổ chức: (1')
2 Kiểm tra: (5')
Trang 39- Khi nào ta nói STN a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0
- Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho STN b ≠ 0
- Mỗi trường hợp cho 1 ví dụ
Chúng ta đã biết quan hệ giữa 2 STN khi xét
xem 1 tổng có chia hết cho1 số hay không có
những trường hợp không tính tổng 2 số mà vẫn
xác định được tổng đó có chia hết hay không
chia hết cho số nào đó để biết được điều này
chúng ta sẽ vào bài học hôm nay
Gv: Giữ lại phần tổng quát mà H/ S vừa trả lời
phần kiểm tra bài cũ
HS: Lấy 3 số chia hết cho3 xét xem tổng đó có
chia hết cho 3 hay không?
HS: Lấy ví dụ và suy nghĩ trả lời
GV: Qua các VD trên em rút ra nhận xét gì ?
H/S : Trả lời tại chỗ
GV: Hãy viết tổng quát của 2 nhận xét trên
1 H/S lên bảng viết
GV: Khi viết tổng quát ta cần chú ý tới đ/k gì ?
H/ S : Ghi tiếp đ/k của 2 nhận xét trên
chú ý:SGK
GV: Hãy phát biểu nội dung của t/c 1 SGK
H/S: Phát biểu vài lần t/c này
b 21: 7 và 35:7
( 21 +35) = 56 :7
* Chú ý :
a, a : m }( a – b) : m
Trang 40- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai hay nhiều sốcó hay khôngchia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó Biết sử dụng ký hiệu chia hết
- Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụngcác tính chất chia hết nói trên
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sách giáo khoa
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Tiến trình dạy học
b, 20 : 5 và 23 : 5 => (20 +23 ) : 5
* Tổng quát : a: m và b/: m ( a + b ) /: m
* Chú ý :
a a /:m và b : m (a – b ) /: m