- HS hiểu được thế nào là hình chiếu.- HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật.. Kỹ năng: HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật... +
Trang 1SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích rút ra kiến thức cần thiết.
3 Thái độ: HS có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK
- Các mô hình sản phẩm cơ khí
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
biết bao là sản phẩm do bàn tay
khối óc của con người sáng tạo ra,
từ chiếc đinh vít đến chiếc ôtô
hay con tàu vũ trụ, từ ngôi nhà
đến các công trình kiến trúc, xây
dựng…Vậy sản phẩm đó được
làm ra như thế nào? Đó là nội
dung bài học hôm nay “Vai trò
của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất
và đời sống”
- HS lắng nghe
Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ
kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống.
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10
phút
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và
tìm hiểu thông tin
- Trong giao tiếp hằng ngày con
người dùng những phương tiện
gì?
- GV kết luận: Hình vẽ là một
phương tiện quan trong dùng
trong giao tiếp.
- Cho HS quan sát hình 1.2 và các
mô hình sản phẩm GV chuẩn bị
trước và đặt vấn đề:
+ Để chế tạo hoặc thi công 1
sản phẩm đúng như ý muốn của
người thiết kế thì người thiết kế
phải thể hiện nó bằng cái gì?
+ Người công nhân khi chế tạo
- Hình vẽ là phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung trong kỹ thuật Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu, kích thước, yêu cầu
kĩ thuật của sản phẩm
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
10
phút
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông
tin và quan sát hình 1.3a SGK,
tranh ảnh các đồ dùng điện, điện
tử, các loại máy và thiết bị dùng
trong sinh hoạt và đời sống cùng
với các bản hướng dẫn, sơ đồ bản
Trang 3- GV: Nhận xét và cho HS ghi vở - Bản vẽ kĩ thuật là tài
liệu đi kèm với sản phẩm dùng trong trao đổi và sử dụng…để người sử dụng sản phẩm có hiệu quả an toàn
- Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu đi kèm với sản phẩm dùng trong trao đổi và sử dụng…để người sử dụng sản phẩm có hiệu quả an toàn
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.
+ Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng
+ Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển
+ Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao thông, cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thủy lợi, cơ sở chế biến
III Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.
- Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liền với bản vẽ
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ
- Nhấn mạnh phần trọng tâm của bài
Trang 4- Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Xem trước bài 2: Hình chiếu
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 5
- HS hiểu được thế nào là hình chiếu.
- HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
2 Kỹ năng: HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
3 Thái độ: HS có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ SGK
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, đèn pin
- Bao diêm, bao thuốc lá…
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng trong ngành kĩ thuật?
- Vì sao phải học môn vẽ kĩ thuật?
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
3
phút ĐVĐ: Hình chiếu là hình biểu hiện 1 mặt nhìn thấy của vật thể
đối với người quan sát đứng trước
vật thể Phần khuất được thể hiện
bằng nét đứt Vậy có các phép
chiếu nào? Tên gọi hình chiếu ở
trên bản vẽ như thế nào? Chúng ta
cùng nghiên cứu bài: “Hình
chiếu”
- HS chú ý lắng nghe
Chương I: Bản vẽ các khối hình học
Bài 1: Vai trò của bản vẽ
kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.
8
Trang 6- GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh
sáng chiếu đồ vật lên mặt đất, tạo
- GV: Kết luận và cho HS ghi vở
- GV giới thiệu: con người đã mô
phỏng hiện tượng tự nhiên này để
+ Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu
- Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu
- Đường thẳng AA’ gọi
là tia chiếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu.
8
phút - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2
SGK
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của
các tia chiếu trong hình 2.2a;
2.2b; 2.2c ?
- GV chốt lại: Đặc điểm của các
tia chiếu khác nhau, cho ta các
phép chiếu khác nhau.
- Có mấy loại phép chiếu? Nêu
đặc điểm của từng phép chiếu?
+ Hình (b): Các tia chiếu song song với nhau
+ Hình (c): Các tia chiếu song song với nhau
và vuông góc với mặt phẳng chiếu
Trang 7- Vậy phép chiếu xuyên tâm
thường thấy ở đâu?
- Bóng tạo ra dưới ánh Mặt Trời
là các hình chiếu song song hay
xuyên tâm? Vì sao?
- Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng
mặt trời là hình chiếu vuông góc?
chiếu vuông góc
+ Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm: dùng để vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên các bản vẽ kĩ thuật
- Bóng được tạo do ánh sáng của bóng đèn tròn, ngọn nến…
- Song song vì Mặt Trời là nguồn sáng ở xa vô cùng
và kích thước Mặt Trời lớn hơn kích thước Trái Đất rất nhiều
- Lúc giữa trưa, khi đó các tia sáng đều vuông góc với mặt đất
chiếu vuông góc
- Phép chiếu song song
và phép chiếu xuyên tâm: dùng để vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên các bản vẽ kĩ thuật
Hoạt động 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc.
- Vị trí của của mặt phẳng chiếu
như thế nào đối với vật thể?
- Vị trí của của mặt phẳng chiếu
như thế nào đối với người quan
sát?
- GV giới thiệu vị trí các mặt
phẳng chiếu và tên gọi của chúng
- Vật được đặt như thế nào đối
- Ở phía sau, phía dưới và bên trái của vật
- Ở chính diện, bên dưới
và bên phải người quan sát
- HS chú ý lắng nghe
- Các mặt của vật nên đặt song song với mặt phẳng chiếu
- HS ghi vào vở
- HS trả lời:
III Các hình chiếu vuông góc.
1 Các mặt phẳng chiếu:
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi
là mặt phẳng chiếu cạnh
2 Các hình chiếu:
Trang 8đặc điểm của từng loại? + Hình chiếu đứng có
hướng chiếu từ trước tới
+ Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
+ Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang
Hoạt động 5: Tìm hiểu vị trí các phép chiếu.
8
phút - Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng
và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi
mở như thế nào so với mặt phăng
chiếu đứng?
- Vì sao ta phải dùng hình chiếu
để biểu diễn vật thể? Nếu dùng 1
hình chiếu có được không?
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến
- HS: Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, vì vậy phải dùng nhiều hình chiếu để diễn tả hình dạng của 1 vật thể
4 Củng cố - Dặn dò.
Củng cố:
- Thế nào là hình chiếu của 1 vật thể?
- Có những phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- Gọi một vài HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Xem trước bài 3: Thực hành – Hình chiếu của vật thể
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 92 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh và kĩ năng vẽ hình.
3 Thái độ: HS có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
- Mô hình các khối đa diện: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều…
- Vật mẫu: Bao diêm, bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học?
- Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu khối đa diện.
khối đa diện mà em biết?
- GV kết luận và cho HS ghi
- Được bao bởi các hình đa giác
- HS: Bao diêm, hộp thuốc lá,
viên gạch
- HS ghi vở: Khối đa diện được bao bởi các đa giác phẳng
I Khối đa diện.
- Khối đa diện được bao bởi các đa giác phẳng
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật?
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật.
Trang 11Hoạt động 4: Tìm hiểu hình lăng trụ đều.
phẳng chiếu giới thiệu HS về
3 kích thước của hình lăng
trụ đều
- Khi ta chiếu hình lăng trụ
đều lên các mặt phẳng chiếu
sẽ cho ta các hình chiếu
tương ứng có dạng là hình
- Được bao bởi 2 đáy là 2 tam giác bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật
- Bút chì lục giác, đai ốc, trụ đá hình vuông
- HS chú ý quan sát
- 2 hình chữ nhật và 1 hình đa giác đều
II Hình lăng trụ đều.
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
- Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
Trang 12- Trên mỗi hình chiếu tương
ứng, sẽ cho ta biết được các
kích thước nào của hình lăng
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
Hoạt động 5: Tìm hiểu hình chóp đều.
- Trên mỗi hình chiếu tương
ứng, sẽ cho ta biết được các
kích thước nào của hình
chóp đều?
- HS chú ý quan sát
- Được bao bởi mặt đáy là 1 hình
đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng có chung đỉnh
Bảng 4.2
III Hình chóp đều:
1 Thế nào là hình chóp đều?
- Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
Trang 13- Mỗi hình chiếu thể hiện mấy kích thước của vật thể, đó là những kích thước nào?
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Xem trước bài 5: “Thực hành – Đọc bản vẽ các khối đa dạng”
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
… … …
Trang 14- HS đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh và kĩ năng vẽ hình.
3 Thái độ: HS có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật.
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ SGK
- Bút chì, thước thẳng, eke, compa, gôm, giấy vẽ
- Mô hình cái nêm như SGK
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Nêu đặc điểm các phép chiếu mà em đã học?
- Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kĩ thuật?
- Nêu đặc điểm các khối đa diện em đã hoc?
Trang 15Để đọc thành thạo một số bản vẽ
đơn giản và bản vẽ hình chiếu
của vật thể có dạng các khối đa
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành.
5
phút - GV: Treo bảng khung tên đã kẻ sẵn và nêu cách trình bày bài làm
trên giấy A4 Hướng dẫn HS cách
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu
nội dung các bước tiến hành
- Hãy nêu các bước tiến
Trang 16Hoạt động 4: Thực hành đọc bản vẽ các khối đa diện.
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu
nội dung các bước tiến
bổ xung, GV sửa nếu sai
- Khi vẽ hình chiếu của vật
- HS chú ý lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
Trang 17+ Nhóm 4: Vẽ các hình
chiếu của vật D
- GV: Gọi đại diện 4 HS của
4 nhóm lên bảng vẽ các em
khác vẽ ra vở và nhận xét,
bổ xung
- GV: Quan sát và sửa nếu
HS vẽ sai
Tích hợp môi trường: Ý
thức làm việc theo qui trình,
tiết kiệm nguyên liệu, giữ vệ
sinh nơi thực hành, góp
phần bảo vệ môi trường
xung quanh
- Các nhóm lần lượt lên vẽ
- HS chú ý lắng nghe
4 Tổng kết - Hướng dẫn về nhà.
Tổng kết : 2 phút
- GV nhận xét giờ thực hành của HS về: Chuẩn bị, quy trình thực hiện, thái độ trong giờ thực hành
- GV thu bài thực hành chấm một số bài và nhận xét kết quả đạt được của HS
- Đọc phần có thể em chưa biết ( SGK/22 )
- Tìm hiểu trước bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 18
- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón, hình cầu
- Vật mẫu: Ống nước nhựa, cái nón,quả bóng…
III Phương pháp dạy học: Quan sát và diễn giải
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu các phép chiếu và mặt phẳng chiếu mà em đã học?
- Nêu vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật?
ĐVĐ: Khối tròn xoay là khối
hình học được tạo thành khi
Trang 19Hoạt động 2: Tìm hiểu khối tròn xoay.
đó được tạo ra như thế nào?
- Hãy cho ví dụ về các khối
- Khi cho một hình quay quanh một trục
- Cái lon, lon sữa, quả địa cầu…
I Khối tròn xoay.
- Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
được kích thước nào của vật
thể? Hãy điền kết quả vào
bảng 6.1
- Đường kính đáy và chiều cao
- HS chú ý quan sát
- Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh là hình chữ nhật, hình chiếu bằng là hình tròn
- HS điền kết quả vào bảng 6.1
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
1 Hình trụ:
Bảng 6.1
Hình chiếu Hình dạng Kích thướcĐứng Hình
chữ nhật
d; h
Trang 20được kích thước nào của vật
thể? Hãy điền kết quả vào
được kích thước nào của vật
thể? Hãy điền kết quả vào
bảng 6.3
- Đường kính đáy và chiều cao
- HS chú ý quan sát
- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh là hình tam giác cân, hình chiếu bằng là hình tròn
- HS điền kết quả vào bảng 6.2
- Đường kính
- HS chú ý quan sát
- Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng đều là hình tròn
- HS điền kết quả vào bảng 6.3
trònCạnh Hình
chữ nhật
d; h
d: đường kính đáy.h: chiều cao hình trụ
2 Hình nón:
Bảng 6.2
Hình chiếu Hình dạng Kích thước
giác cân
d; h
d: đường kính đáy.h: chiều cao hình nón
3 Hình cầu:
Bảng 6.3
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước
Trang 21Bằng Hình
tròn
d
4 Củng cố - Hướng dẫn về nhà.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/25
- Cho các ví dụ về các khối tròn xoay thường gặp trong thực tế?
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài 7 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút chì, thước thảng, eke, compa, gôm, giấy vẽ) để làm bài thực hành
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 22
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng không gian của học sinh
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng khối tròn xoay đơn giản.
3 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tích cực hoạt động cá nhân.
- Quan sát và diễn giải
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu đặc điểm các khối tròn xoay mà em đã học?
- Trên bản vẽ kĩ thuật, các khối tròn xoay thường được thể hiện bởi mấy hình chiếu? Vì sao?
phát huy trí tưởng tượng
không gian của các em, hôm
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài thực hành.