1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 TUẦN 21

12 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.. Các em đã viết một số bà

Trang 1

Tuần: 21

Tiết:76

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả.

- Cách thức miêu tả.

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi

bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

- GDKN: Giáo dục kĩ năng quan sát và nhận xét sự vật xung quanh.

3 Thái độ:

- Yêu quí và cảm nhận cái đẹp của sự vật xung quanh Từ sự quan sát về thế giới quanh mình HS có

ý thức giữ gìn MT xanh- sạch- đẹp

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc trước câu chuyện và trả lời câu hỏi.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: 2’

Ở bậc tiểu học, các em đã học về văn miêu tả Các em đã viết một số bài văn miêu tả : Người , vật, phong cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt Hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu thể loại này nhưng kỹ hơn cụ thể hơn.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

20’ Hoạt động 1: Hướng dẫn

tìm hiểu thế nào là văn

miêu tả.

- Giáo viên dùng văn bản:

Bài học đường đời đầu tiên

làm dẫn chứng

-Hãy tìm những chi tiết, từ

ngữ miêu tả hình ảnh Dế

Mèn và Dế Choắt? (giáo

viên chia bảng làm hai cho

học sinh dễ đối chiếu để

nhận xét)

* Dế mèn:

-Chàng Dế thanh niên cường tráng

-Đôi càng mẫm bóng -Vuốt: Cứng, nhọn hoắt -Cánh dài kín tận chấm đuôi -Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng

- Râu dài rất đỗi hùng dũng

I Thế nào là văn miêu tả?

Ví dụ:

Văn bản bài học đường đời đầu tiên

* Dế mèn:

-Chàng Dế thanh niên cường tráng

-Đôi càng mẫm bóng -Vuốt: Cứng, nhọn hoắt -Cánh dài kín tận chấm đuôi -Cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ

- Đầu to nổi từng tảng

- Râu dài rất đỗi hùng dũng

Trang 2

-Qua chi tiết từ ngữ vừa

miêu tả Em có nhận xét gì

về hình ảnh của hai chú Dế?

- Giáo viên đa ra tình huống

trong sách giáo khoa/15

(HSTL: Nhóm 1,2 tình

huống 1; nhóm 3,4 tình

huống 2; nhóm 5,6 tình

huống 3)

- Sau khi học sinh trình bày

các tình huống xong giáo

viên chốt: Như vậy các em

đã dùng văn miêu tả trong

những tình huống trên

-Vậy thế nào là văn miêu

tả? Muốn tả hay, đúng,

chính xác ta cần phải làm

gì?

-Hãy nêu một số tình huống

khác tương tự với ba tình

huống trên?

=> Chuyển ý: Để nắm

vững hơn về bài học chúng

ta đi vào luyện tập

Hoạt động 2: Hướng dẫn

luyện tập

Học sinh nêu yêu cầu của

bài tập, sau đó thảo luận

theo nhóm và trình bày kết

quả

=> Chú Dế khoẻ mạnh, đẹp trai, ưa nhìn.

* Dế choắt:

- Người gầy gò, dài lêu nghêu

- Cánh ngắn củn, hở cả mạng sườn

- Đôi càng bè bè, nặng nề

- Râu ria cụt có một mẩu

=> Chú Dế gầy còm, ốm yếu, xấu xí.

Đoạn1: Miêu tả đặc điểm của

Dế Mèn

- Ngoại hỡnh cường tráng

- Tớnh tỡnh xốc nổi

Đoạn 2: Miờu tả về Dế Choắt:

- Gầy gũ, ốm yếu

- Bẩn thỉu

- > Đặc điểm nổi bật của hai

con dế

Miêu tả là tỏi hiện lại sự vật,

sự việc

- Tình huống1: Chỉ đường cho

khách về nhà em

- Tình huống 2: Em muốn mua

một chiếc ỏo trong cửa hàng

cú nhiều ỏo

- Tình huống 3: Giúp người

khác hiểu thế nào là lực sĩ

- > Tái hiện lại cảnh vật và

con người

Văn miêu tả viết ra giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểp tính chất của

sự vật hiện tượng, con người, phong cảnh …là cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc người nghe

Bài 1/16-17: Hãy đọc các

đoạn văn trả trả lời câu hỏi Đoạn 1: Tả hình dáng, điệu bộ của Dế Mèn với đặc điểm nổi bật: to khoẻ và cường tráng

=> Chú Dế khoẻ mạnh, đẹp trai, ưa nhìn.

* Dế choắt:

- Người gầy gò, dài lêu nghêu

- Cánh ngắn củn, hở cả mạng sườn

- Đôi càng bè bè, nặng nề

- Râu ria cụt có một mẩu

=> Chú Dế gầy còm, ốm yếu, xấu xí.

Văn miêu tả viết ra giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểp tính chất của

sự vật hiện tượng, con người, phong cảnh …là cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc người nghe

II Luyện tập

Bài 1/16-17: Hãy đọc các đoạn

văn trả trả lời câu hỏi Đoạn 1: Tả hình dáng, điệu bộ của Dế Mèn với đặc điểm nổi bật: to khoẻ và cường tráng

Trang 3

Bài tập 2 yêu cầu như thế

nào?

- Học sinh nêu yêu cầu và

làm giáo viên nhận xét, sửa

sai nếu cĩ

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú

bé liên lạc (Lượm) với đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nớc sau mùa mưa với đặc điểm nổi bật: Các lồi chim đến săn mồi sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2/17:

a Cảnh mùa đơng đến:

- Khơng khí rét mướt, giĩ bấc

và mưa phùn

- Phun dài, ngắn ngày

- Bàu trời luơn âm u: Như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu:

lá vàng rụng nhiều

Mùa của hoa: Đào, mai, mận,

mơ, hoa hồng và nhiều lồi hoa khác chuẩn bị cho mùa xuân đến

b Cĩ thế nêu một vài đặc điểm nổi bật của khuơn mặt

mẹ như:

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ, lo âu và trăn trở

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú

bé liên lạc (Lượm) với đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nớc sau mùa mưa với đặc điểm nổi bật: Các lồi chim đến săn mồi sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2/17:

a Cảnh mùa đơng đến:

- Khơng khí rét mướt, giĩ bấc

và mưa phùn

- Phun dài, ngắn ngày

- Bàu trời luơn âm u: Như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu:

lá vàng rụng nhiều

Mùa của hoa: Đào, mai, mận,

mơ, hoa hồng và nhiều lồi hoa khác chuẩn bị cho mùa xuân đến

b Cĩ thế nêu một vài đặc điểm nổi bật của khuơn mặt mẹ như:

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ, lo âu và trăn trở

4 Củng cố:

- GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm

* Dự kiến tình huống:

Trong cuộc sống hằng ngày, ở những tình huống nào chúng ta dùng văn miêu tả?

Tình huống 1: Trên đường đi học, em gặp một người khách hỏi thăm đường về nhà em Đang phải đến trường, làm thế nào để người khách nhận ra được nhà em?

Bác đi thêm một ngã nữa là quẹo phải căn nhà thứ hai là nhà cháu cổng rào sơn màu vàng trong sân có hai chậu hoa hồng

Tình huống 2: Em cùng mẹ đi đến cửa hàng mua áo; trước rất nhiều cái áo khác nhau, nhiều màu, nhiều vẻ, treo tận trên cao, làm thế nào để người bán hàng lấy được chiếc áo mà em tính mua?

 Chiếc áo màu hồng nhạt ở hàng cuối phía bên tay trái ngoài cùng, cổ tròn xung quanh cổ có viền những bông hoa hồng, màu trắng, tay ngắn

Tình huống3: Một học sinh lớp hỏi em: Nguời lực sĩ là người như thế nào? Em phải làm gì để học sinh ấy hình dung ra được hình ảnh của người lực sĩ?

 Dáng cao, to ; Tay chân mạnh mẻ, bắp thịt săn chắc

 Dùng văn miêu tả : Nêu những đặc điểm, tính chất nổi bật…

Trang 4

5 Dặn dò: Học thuộc bài: làm thêm bài tập sau: Viết đoạn văn ngắn tả cảnh mùa hè đến Soạn

bài “Sông nước Cà Mau” và bài “So Sánh”

D Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần: 21

Tiết:77

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(Đất rừng Phương Nam - Đoàn Giỏi)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tg và tp đất rừng phương nam

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sd trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung vb truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh

- Đọc diễn cảm phù hợp nội dung vb

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sd trong vb và vận dụng chúng khi làm bài văn miêu tả thiên nhiên

3.Thái độ: Có thái độ yêu quí và bảo vệ thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc trước câu chuyện và trả lời câu hỏi.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: 2’

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một đoạn trích của tác phẩm nổi tiếng: “Đất rừng phương nam” là một trong những tác phẩm xuất sắt của văn học thiếu nhi Tác phẩm đã được dựng thành phim: “Đất phương Nam” Qua chuyện lưu lạc của An, tác giả đã đưa người đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã

mà rất phong phú, độc đáo và cuộc sống củacon người ở vùng đất cực Nam của Tổ Quốc

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

GV: Nêu những hiểu biết của em

về tác giả, tác phẩm?

- Tác giả: Đoàn Giỏi (1925-1989), quê Tiền Giang

- Tác phẩm: Thường víêt về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ

- Bài sông nước Cà Mau trích từ chương XVIII của truyện “ Đất rừng phương nam”- 1 trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi đã được chuyển thể

I Giới thiệu văn bản:

1 Tác giả: Đoàn Giỏi

(1925-1989), quê Tiền Giang

2.Tác phẩm: Thường víêt

về cuộc sống, thiên nhiên

và con người Nam Bộ

- Bài sông nước Cà Mau trích từ chương XVIII của truyện “ Đất rừng phương nam”- 1 trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi đã được chuyển

Trang 6

- Giải thích các từ khó trong sgk

Gv: Hướng dẫn đọc văn bản

Gv: văn bản SNCM nằm trong

cuốn truyện dài Nếu tách ra, văn

bản này có cấu tạo như một bài

văn tả cảnh ở đây, cảnh sông nước

Cà Mau được tả theo trình tự nào?

-Bài văn chia thành mấy phần?

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

GV: Những hình ảnh nổi bật nào

của thiên nhiên Cà Mau gợi cho

con người nhiều ấn tượng khi đi

qua vùng này?

GV: Ngoài hình ảnh còn có âm

thanh gì?

GV: Những ấn tượng đó được tác

giả cảm nhận của những giác quan

nào?

GV: Em hình dung như thế nào về

cảnh sông nước Cà Mau qua cái

nhìn và cảm nhận của bé An?

GV: Chỉ một đoạn văn ngắn

nhưng đã gây ấn tượng cho người

đọc về một vùng không gian rộng

lớn, mênh mông với sông ngòi,

kênh rạch buả giăng chi chít như

mạng nhện Tất cả được bao chùm

trong màu xanh: xanh trời, xanh

nước, xanh cây và trong tiếng rì

rào bất tận của những khu rừng

xanh ngát bốn mùa, trong tiếng rì

rào miên man của sóng biển ngày

đêm không ngớt vọng về Sông

nước Cà Mau hiện lên với vẻ đẹp

nguyên sơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn.

GV: Trong đoạn văn tả cảnh sông

ngòi, kênh rạch, tác giả đã làm nổi

bật những nét độc đáo nào của

cảnh?

thành phim truyền hình được nhiều người yêu thích -HS đọc

-Ấn tượng ban đầu về toàn cảnh

-Cảnh kênh rạch, sông ngòi

-Cảnh chợ Năm Căn

Bố cục: 3 phần:

- Từ đầu -> màu xanh đơn điệu

- Tiếp đến khói sóng ban mai

- Phần còn lại

- Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện

- Trời, nước, cây toàn một sắc xanh

- Âm thanh rì rào của gió, của rừng, của sóng biển đều đều ru vỗ triền miên

-Cảm nhận qua thị giỏc, thớnh giỏc

HS: Nhiều sông ngòi, cây cỏ, phủ kín màu xanh

- HS nghe

thể thành phim truyền hình được nhiều người yêu thích

3 Đọc - Giải thích từ khó

4.Bố cục: 3 phần:

- Từ đầu -> màu xanh đơn điệu

- Tiếp đến khói sóng ban mai

- Phần còn lại

II Tìm hiểu văn bản:

1 Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã

a Ấn tượng ban đầu:

- Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện

- Trời, nước, cây toàn một sắc xanh

- Âm thanh rì rào của gió, của rừng, của sóng biển đều đều ru vỗ triền miên -Cảm nhận qua thị giác, thính giác

Trang 7

GV: Tên sông, tên đất độc đáo ở

chỗ nào?

GV: Cách đặt tên của dòng sông,

con kênh và vùng đất đã cho ta

thấythiên nhiên ở đây còn rất tự

nhiên, phong phú, đa dạng và con

người sống gần gũi, gắn bó với

thiên nhiên thế nên người ta gọi

tên đất, tên sông không phải bằng

những danh từ mĩ lệ, mà cứ theo

đặc điêm riêng biệt mà thành tên.

GV: ở đoạn tiếp theo, tác giả tập

trung tả con sông Năm Căn và

rừng đước Dòng sông được miêu

tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

GV: Nhận xét về dòng chảy Năm

Căn?

GV: Rừng đước hiện lên như thế

nào? đọc đoạn văn miêu tả?

Chuyển: Cà Mau không chỉ độc

đáo ở cảnh thiên nhiên sông nước

mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt

lao động của con người.

GV:Quang cảnh chợ Năm Căn vừa

quen thuộc, vừa lạ lùng Vì sao có

thể nói như vậy?

GV: Cách liệt kê các chi tiết hiện

thực giúp em hình dung ntn về chợ

Năm Căn?

GV: Qua bức tranh về thiên nhiên

- HS đọc đoạn 2:

HS: Tên sông, tên đất, dòng chảy Năm Căn, rừng đước Năm Căn

-HS: Rạch Mái Giầm (có nhiều cây mái giầm), kênh

bọ mắt (có nhiều con bọ mắt), Năm Căn (nhà năm gian), Cà Mau (nước đen) HS: Tìm chi tiết

+ Nước ầm ầm đổ như thác

+ Cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

-Rộng lớn, hùng vĩ

- Độc đáo trong rừng đước Năm Căn:

+ Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

+ Ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lớp kia, đắp từng bậc màu xanh

+ Thiên nhiên hoang sơ, bí

ẩn, hùng vĩ, rộng lớn

- Rừng đước cao So sánh ngất như hai dãy trường thành

- Quen thuộc: Giống các chợ

kề biển vùng Nam Bộ: túp lều lá thô sơ, những đống gỗ cao

- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộn nhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiều dân tộc

-Cảnh tượng đông vui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn

Qua bức tranh sông nước Cà

b Cảnh sông nước Cà Mau:

- Độc đáo trong cách đặt tên sông, tên đất

Dân dã, mộc mạc theo lối dân gian

- Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn:

+ Nước ầm ầm đổ như thác

+ Cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

Rộng lớn, hùng vĩ

- Độc đáo trong rừng đước Năm Căn:

+ Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận + Ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lớp kia, đắp từng bậc màu xanh

+ Thiên nhiên hoang sơ, bí

ẩn, hùng vĩ, rộng lớn

2 Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo:

- Quen thuộc: Giống các chợ kề biển vùng Nam Bộ: túp lều lá thô sơ, những đống gỗ cao

- Lạ lùng: bề thế, trù phú, nhộn nhịp, rực rỡ, nhiều hàng hoá, nhiều dân tộc -Cảnh tượng đông vui, tấp nập, độc đáo và hấp dẫn

Qua bức tranh sông

Trang 8

và con người vùng sông nước Cà

Mau, nhận xét gì về tình cảm của

nhà văn?

GV: Qua đoạn trích, em cảm nhận

được gì về vùng đất này?

Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng

kết

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật,

nội dung của văn bản?

Mau, ta nhận thấy tác giả là người am hiểu cuộc sống nơi đây, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này

- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tươi đẹp

- Cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp, hấp dẫn

Nghệ thuật:

- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

-Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với các phép tu từ

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh

Nội dung:

-Cảnh sông nước Cà Mau có

vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã

- Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam Tổ quốc

nước Cà Mau, ta nhận thấy tác giả là người am hiểu cuộc sống nơi đây, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Miêu tả từ bao quát đến

cụ thể

-Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với các phép tu từ

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh

2 Nội dung:

-Cảnh sông nước Cà Mau

có vẻ đẹp rộng lớn, hùng

vĩ, đầy sức sống hoang dã

- Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam Tổ quốc

*Ý nghĩa VB: SNCM là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau

4 Củng cố: 3’

- GV hệ thống kiến thức lại cho HS nắm

* Dự kiến tình huống:

Qua đoạn trích, em cảm nhận được gì về vùng đất này?

- Cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp, hấp dẫn Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tươi đẹp

5: Hướng dẫn học bài: 1’

- Học thuộc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Đọc kỹ văn bản, nhớ những chi tiềt miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh

- Chuẩn bị bài: So sánh

D Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần: 21

Tiết:78

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Tiếng Việt: SO SÁNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của phép tu từ so sánh

-Các kiểu so sánh thường gặp

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh thường dùng trong vb, chỉ ra được td của các kiểu

SS đó

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng phép so sánh thích hợp trong các trường hợp cần so sánh.

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc trước câu chuyện và trả lời câu hỏi.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích - bình, nêu và giải quyết vấn đề…

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Phó từ là gì? Tìm hiểu phó từ trong câu “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn”

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Để viết được một đoạn văn, bài văn , tác phẩm hay , người viết phải dùng từ ngữ trau chuốt kết hợp với các biện pháp tu từ Hôm nay, chúng ta sẽ học một trong những biện pháp tu từ Tiếng Việt đó là phép “So Sánh”

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu thế nào là so sánh

G: Treo bảng phụ

-Tìm những tập hợp từ có

chứa hình ảnh so sánh?

a Trẻ em như búp trên cành

b Rừng đước dựng lên cao

ngất như hai dãy tường thành

vô tận

-Trong mỗi phép so sánh trên

những sự vật, sự việc nào

được so sánh với nhau?

-Vì sao lại có thể so sánh như

vậy?

- Đọc 2 vd 1,2 trên bảng phụ

a Tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh là: “Trẻ em” và “Như búp trên cành”

b “rừng đước” và “hai dãy trường thành vô tận”

-Trẻ em so sánh với búp trên cành

-Rừng đước dựng lên cao ngất so với dãy trường thành

vô tận

- Vì sự tương đồng (giống nhau về hình thức, tính chất,

vị trí, chức năng…) giữa sự vật, sự vịêc này với sự vật sự

I So sánh là gì?

1 Ví dụ

a Trẻ em như búp trên cành

b Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy tường thành

vô tận

2 Nhận xét

- Dựa vào sự tương đồng (giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, chức năng…) giữa

sự vật, sự vịêc này với sự vật

sự việc khác

Trang 10

13’

-So sánh như vậy nhằm mục

đích gì?

-Đọc vd 3SGK (bảng phụ)

-Hai con vật này có điểm nào

giống và khác nhau?

-Thế nào là sự so sánh? Ví

dụ?

H: đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn

tìm hiểu cấu tạo của phép so

sánh.

-Qua những ví dụ trên ta thấy

trong phép so sánh gồm có

mấy vế?

-Nêu cấu taọ của phép so sánh

trong thực tế mô hình có thể

thay đổi như thế nào?

- Nêu thêm các từ so sánh mà

em biết

Hoạt động 3: Hướng dẫn

luỵên tập

Yêu cầu:

Với mỗi mẫu so sánh, học sinh

tìm ít nhất một ví dụ

a.So sánh đồng loại:

So sánh người với người:

việc khác

- Mục đích: Tạo hình ảnh mới

mẻ cho sự vật, sự vịêc quen thuộc gợi cảm giác cụ thể hấp dẫn

-Giống về hình thức lông vằn

-Khác về tính chất: mèo hiền,

hổ dữ

-So sánh là đối chiếu sự vật,

sự việc này với sự vật, sự việc khác

-Có hai vế (vế A sự vật được

so sánh) và vế B sự vật dùng

để so sánh Giữa hai vế có thể có từ, tổ hợp từ chỉ phương diện so sánh và từ so sánh-> Từ , tổ hợp từ chỉ phương diện so sánh ( hình thức , vị trí, chức năng…)

HS v mô hình c u t o ẽ mô hình cấu tạo ấu tạo ạo phép so sánh

VếA (sự vật được ss)

Ph diện so sánh

Từ so sánh

VếB (sự vật dùng so sánh) Trẻ em

Rừng đước Dựnglên

cao ngất

Như

Như

Búp trên cành Hai dãy tt

vô tận

a.So sánh đồng loại:

So sánh người với người:

Người là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ

- So sánh vật với vật:

- Mục đích: Tạo hình ảnh mới

mẻ cho sự vật, sự vịêc quen thuộc gợi cảm giác cụ thể hấp dẫn

VD 3: So sánh con mèo với

con Hổ

So sánh là đối chiếu sự vật,

sự việc này với sự vật, sự việc khác

II Cấu tạo của phép so sánh:

1 Điền những tập hợp từ, chứa hình ảnh so sánh trong các câu ở phần 1 vào mô hình

VếA (sự vật được ss)

Ph diện so sánh

Từ so sánh

VếB (sự vật dùng so sánh) Trẻ em

Rừng đước Dựnglên

cao ngất

Như

Như

Búp trên cành Hai dãy tt

vô tận

2 Cấu tạo phép so sánh ở câu sau có gì đặc biệt?

- Vế B được đảo lên trước vế A

III Luyện tập:

Bài 1 SGK/25.

a So sánh đồng loại

- người với người:

Người là cha, là bác, là anh Quả tim lớn lọc trăm dòng

Ngày đăng: 22/04/2016, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w