Giao an Ngu Van 6, tuan 21-CKTKN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1tuần 21
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 19 Phần văn học Tiết 77: sông nớc cà mau
(Đoàn Giỏi)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- HS cảm nhận đợc sự phong phú, độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nớc
cà Mau Đồng thời thấy đợc tình cảm gắn bó của tác giả với vùng đất này
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, cảm thụ bài văn tả cảnh đặc sắc
3 Về thái độ:
- Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
“ẹaỏt rửứng phửụng Nam” laứ moọt trong nhửừng taực phaồm xuaỏt saộc nhaỏt cuỷa vaờn hoùc thieỏu nhi nửụực ta Chửa moọt laàn nhỡn thaỏy Caứ Mau, gheự ủaỏt Caứ Mau nhửng mong raống, baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em phaàn naứo bieỏt veà
“Soõng nửụực Caứ Mau”.
*2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (32
phút)
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk
H: Em hãy tóm tắt đôi nét về nhà văn Đoàn
Giỏi ?
H: Hãy giới thiệu đôi nét về tác phẩm "Đất
rừng phơng Nam" và đoạn trích "Sông nớc
Cà Mau" ?
- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS cách đọc:
giọng hăm hở, liệt kê, giới thiệu nhấn mạnh
các tên riêng.
- Cho HS đọc các chú thích
H: Đoạn trích sử dụng phơng thức biểu đạt
chính nào ?
I - Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Tác giả ( 1925 - 1989) quê ở tỉnh Tiền Giang, viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp Ông thờng viết về thiên nhiên và cuộc sống con ngời Nam Bộ
2 Tác phẩm:
- Tác phẩm Đất rừng phơng Nam (1957) là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi
- Bài văn Sông nớc Cà Mau trích chơng 18 truyện này
* Đọc đoạn trích:
* Kết cấu - Bố cục:
- Phương thức biểu đạt: Miờu tả, tự sự biểu
Trang 2H: Truyện đợc kể theo ngôi kể nào ?
H: Theo em đoạn trích có thể chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn ?
- Đoạn 1: Khái quát về cảnh sông nớc Cà
Mau
- Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nớc đợc
giới thiệu tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc
địa phơng
- Đoạn3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn
- Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn
H: Hỡnh aỷnh soõng nửụực Caứ Mau hieọn leõn
trửụực maởt taực giaỷ nhử theỏ naứo ?
- Một vùng sông ngòi kênh rạch rất nhiều,
bủa giăng chằng chịt nh mạnh nhện
H: ở đoạn văn này tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật biểu đạt ntn ?
- Tả, kể, liệt kê, điệp từ
H: Qua cách tả kể nh vậy tác giả giúp ta
hình dung lên một vùng cảnh vật sông nớc
Cà Mau ntn ?
H: Em có nhận xét gì về khung cảnh thiên
nhiên ấy ? Ngày nay chúng ta có dễ tìm
đ-ợc một vùng đất với khung cảnh thiên
nhiên nh thế không ? Vì sao ?
H: Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn
văn ?
- Tên các địa phơng: Chà Là, Cái Keo, Bảy
Háp, Mái Giầm, Ba Khía
H: Em có nhận xét gì về cách đặt tên ?
- Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian
Những cái tên rất riêng ấy góp phần tạo nên
màu sắc địa phơng không thể trộn lẫn với
các vùng sông nớc khác
H: Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về
thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau ?
- GV: Hỡnh aỷnh con soõng Naờm Caờn vaứ
rửứng ủửụực ủửụùc mieõu taỷ raỏt cuù theồ qua caực
chi tieỏt nhử: soõng roọng hụn ngaứn thửụực,
nửụực aàm aàm ủoồ ra bieồn ngaứy ủeõm nhử
thaực, caự nửụực bụi haứng ủaứn ủen truừi nhoõ
leõn, huùp xuoỏng nhử ngửụứi eỏch bụi giửừa ủaàu
soựng traỹng Rửứng ủửụực dửùng leõn cao ngaỏt
nhử haứng daóy tửụứng thaứnh voõ taọn.
H: Qua nhửừng hỡnh aỷnh chi tieỏt ủoự cho
chuựng ta thaỏy keõnh raùch, soõng ngoứi ụỷ ủaõy
nhử theỏ naứo ?
- roọng lụựn, huứng vú
H: Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn
miêu tả không ? Vì sao ?
- Đoạn văn không chỉ tả cảnh mà còn xen kẻ
cảm
- Ngôi kể thứ nhất
- Bố cục: Chia làm 4 đoạn
II - Tìm hiểu đoạn trích.
1 ấn tợng chung về vùng sông nớc Cà Mau.
- Cảnh sông nớc Cà Mau có rất nhiều kênh rạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màu xanh Một thiên nhiên còn hoang sơ,
đầy hấp dẫn và bí ẩn
2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi :
- Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang sơ, thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con ngời
Trang 3thể loại văn thuyết minh Giới thiệu cụ thể,
chi tiết về cảnh quan, tập quán, phong tục
một vùng đất nước
H: Dòng sông và rừng đớc Năm Căn đợc tác
giả miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào ?
- Dòng sông: Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày
đêm nh thác; cá hàng đàn đen trũi nh ngời
bơi ếch giữa những đầu sóng trắng
- Rừng đớc: Dựng cao ngất nh hai dãy trờng
thành vô tận, cây đớc ngọn bằng tăm tắp,
lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông,
đắp từng bậc màu xanh
H: Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc
đáo ? Tác dụng của cách tả này ?
- Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính
giác Dùng nhiều so sánh Khiến cảnh
hiện lên cụ thể, sinh động, ngời đọc dễ hình
dung
H: Đoạn văn tả cảnh sông và đớc Năm Căn
đã tạo nên một thiên nhiên nh thế nào trong
tâm tởng của em ?
H: Theo em làm thế nào để ngày nay
chúng ta có thể xây dựng lại những vùng
đất với khung cảnh thiên nhiên nh thế?
- GV hớng dẫn HS quan sát hình minh họa
sgk
H: Caỷnh hoùp chụù ụỷ ủaõy coự gỡ ủaởc bieọt ? Coự
khaực vụựi caỷnh hoùp chụù ụỷ queõ em khoõng?
Nhửừng chi tieỏt mieõu taỷ naứo theồ hieọn sửù truứ
phuự, ủoọc ủaựo cuỷa chụù Naờm Caờn ?
- Nhửừng ủoỏng goó cao nhử nuựi
- Nhửừng beỏn phaứ nhoọn nhũp doùc daứi theo
soõng
H: ở đoạn văn trớc tác giả chú ý đến miêu
tả ở đoạn văn này tác giả chú ý đến kể
chuyện, ở đây bút pháp kể đợc tác giả sử
dụng nhtn ?
- Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết
về chợ năm Căn: Những nhà, những lều,
những bến, những lò, những ngôi nhà bè,
nhữn ngời con gái, nhữn bà cụ
H: Qua cách kể của tác giả, em hình dung
nh thế nào về chợ Năm Căn ?
*3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
H: Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau, Em
cảm nhận đợc gì về vùng đất ?
H: em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả
đối với đất nớc nói chung và Cà Mau nói
riêng ?
H: Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau em học
tập đợc gì từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả ?
3 Tả cảnh dòng sông Năm Căn:
Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú, một vẻ đẹp chỉ có thời xa xa
4 Tả cảnh chợ Năm Căn:
- Chụù hoùp ngay treõn soõng vaứ sửù ủa daùng veà tieỏng noựi, trang phuùc cuỷa ngửụứi baựn -> mieõu taỷ -> Taỏp naọp, truứ phuự, ủoọc ủaựo
III - Tổng kết.
1 Nội dung:
Thiên nhiên phong phú hoang sơ mà tơi
đẹp Sinh hoạt độc đáo mà hấp dẫn
- Tình yêu đất nớc sâu sắc và vốn hiểu biết rất phong phú đã giúp tác giả miêu tả, giới thiệu sông nớc Cà Mau tờng tận, hấp dẫn
đến nh vậy
2 Nghệ thuật:
- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối ợng miêu tả, với tỡnh cảm say mê với đối
Trang 4t-H: Tóm tắt ngắn gọn những giá trị của đoạn
trích ?
ợng đợc tả
3 Ghi nhớ.
- Sgk T 23
*4 Hoạt động 4: (4 phút)
4 Củng cố:
- HS đọc lại phần ghi nhớ H: Cảm nghĩ của em về sông nớc Cà Mau ?
5 Dặn: HS về nhà
- HS về viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nớc Cà Mau (Khoảng 5 - 10 câu)
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 19 Phần văn học Tiết 78: so sánh
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Naộm ủửụùc caỏu taùo vaứ khaựi nieọm cuỷa so saựnh
- Biết tạo ra phép so sánh hợp lí trong khi nói và viết
2 Về kỹ năng:
- Vaọn duùng bieỏt caựch quan saựt sửù gioỏng nhau giửừa caực sửù vaọt ủeồ taùo ra nhửừng so saựnh ủuựng hay sai
3 Về thái độ:
- Bieỏt xaực ủũnh ngheọ thuaọt so saựnh qua caực vaờn baỷn Deỏ Meứn phieõu lửu
kớ, soõng nửụực Caứ Mau mụựi hoùc vaứ ruựt kinh nghieọm ủeồ sửỷ duùng khi vieỏt vaờn mieõu taỷ
- Yêu thích, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Phó từ là gì ? Đặt 3 câu có dùng phó từ: đã, đang, thật ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Thaùch Sanh laứ moọt nhaõn vaọt ủửụùc ca ngụùi laứ “raỏt khoeỷ”, nhửng thay vỡ noựi nhử vaọy ngửụứi vieỏt ủaừ so saựnh “Ngửụứi nay khoỷe nhử voi” Caực em deó daứng
Trang 5bieỏt ủửụùc Thaùch Sanh raỏt khoỷe vaứ lụứi vaờn coứn coự giaự trũ cuù theồ, sinh ủoọng - ẹoự laứ caựch noựi so saựnh Vaọy so saựnh laứ gỡ maứ noự taực duùng khi noựi, khi vieỏt nhử vaọy Baứi hoùc hoõm nay chuựng ta cuứng ủi tỡm hieồu vaỏn ủeà naứy.
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình
thành khái niệm ( 20 phút )
- GV treo bảng phụ gọi HS đọc vd, kết hợp
xem sgk
H: Trong vd trên những sự vật nào đợc so
sánh với nhau ?
- Trẻ em - búp trên cành
- rừng đớc - dãy trờng thành
H: Giữa các sự vật đợc so sánh ấy có đặc
điểm gì giống nhau không ?
H: Em thấy so sánh để làm gì ?
H: Em có nhận xét ntn về so sánh ?
- Gv treo bảng phụ ghi các câu mẫu
H: Em hãy kẻ mô hình và điền những tập
hợp từ chứa hình ảnh so sánh vào mô hình
phép so sánh ?
H: Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo
của phép so sánh ?
H: Nêu nhận xét của em về mô hình cấu tạo
của một phép so sánh ?
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (16
phút )
- HS thảo luận theo các bàn
I - So sánh là gì ?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét
- Giữa các sự vật có nét tơng đồng
=> Nhằm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho tiếng Việt
* Ghi nhớ.
- Sgk T 24
II - Cấu tạo của phép so sánh.
Vế A(Sự vật được so sỏnh)
Phương diện so sỏnh.
Từ so sỏnh.
Vế B(Sự vật dựng
để so sỏnh).
Rừng đước
dựng lờn cao ngất
trường thành
cành
sơn
la
Cửu Long Con
người
khụng chịu khuất phục
thẳng
- Phộp so sỏnh cú cấu tạo đầy đủ gồm : + Vế A: Sự vật, sự việc được so sỏnh + Vế B: Sự vật, sự việc dựng để so sỏnh
- Phương diện so sỏnh và từ so sỏnh
+ Cấu tạo đú đụi khi được biến đổi( phương diện so sỏnh hoặc từ so sỏnh
bị lược bớt) + Vị trớ của vế a và vế b cú thể đổi chỗ cho nhau
Trang 6- Gọi 2 em lên bảng làm bt, các em khác
nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
- HS suy nghĩ trả lời
- Gọi 3 - 4 em lên bảng làm bt
- HS tự làm bài tập
- Gọi 2 - 3 em nêu kết quả
- GV và các em khác nhận xét, bổ sung
* Ghi nhớ.
- Sgk T25
III - Luyện tập.
1 Bài tập 1.
Đáp án:
- So sỏnh đồng loại( người với người): Thầy thuốc như mẹ hiền
- So sỏnh đồng loại(vật với vật): Sụng ngũi, kờnh rạch càng bủa giăng chi chớt như mạng nhện
- So sỏnh khỏc loại(vật với người): Cỏ nước bơi hàng đàn đen trũi nhụ lờn hụp xuống như người bơi ếch
- So sỏnh cỏi cụ thể và cỏi trỡu tượng: sự nghiệp của chỳng ta như rừng cõy đang lờn, đầy nhựa sống và ngày càng lớn mạnh nhanh chúng
2 Bài tập 2: Điền từ
Đáp án:
- Khoẻ như võm(voi); Khoẻ như hựm;
Khoẻ như trõu
- Đen như bồ húng; Đen như than; Đen như cột nhà chỏy - Trắng như bụng; Trắng như cước; Trắng như ngà
- Cao nh cây sào,
3 Bài tập 3 *4 Hoạt động 4: (3 phút) 4 Củng cố: - Gọi HS đọc lại các ghi nhớ 5 Dặn: HS về nhà - HS về học bài, làm bt, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 19 Phần tập làm văn
Trang 7Tiết 79: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong
văn miêu tả
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Về kỹ năng:
- Bớc đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tởng tợng, nhận xét khi miêu tả
3 Về thái độ:
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn khi miêu tả
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Giờ học trớc các em đã đợc tìm hiểu về văn miêu tả và hiểu đợc văn miêu tả là gì ? Một bài văn miêu tả hay thì không thể thiếu đợc các yếu tố nh quan sát,
so sánh và tởng tợng Giờ học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về các yếu tố này.
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình
thành khái niệm (33 phút)
- GV chia lớp làm 3 nhóm đọc, thảo
luận trả lời câu hỏi cho 3 đoạn văn
H: Đoạn văn giúp em hình dung đợc
những đặc điểm gì nổi bật ?
H: Điều đó đợc thể hiện qua những từ
ngữ nào ?
H: Để viết đợc nh vậy ngời viết phải có
năng lực gì ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả
- Các nhóm nhận xét chéo phần trình
bày của nhóm bạn
- Gv nhận xét, bổ sung
I - Quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Đáp án:
a Đoạn văn 1: Tái hiện hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của Dế choắt
- Thể hiện qua từ ngữ: ngời gầy gò, dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện; cánh chỉ ngắn củn, hở cả mạng s-ờn…
- Những câu văn có sự liên tởng, so sánh:
+ vẻ gầy gò…gã nghiện thuốc phiện-> gợi sự quá gầy, ốm yếu, tội nghiêp + Đôi cánh ngắn…ngời cởi trần mặc áo
gi lê
b Đoạn văn 2: Đặc tả cảnh đẹp thơ mộng, mênh mông hùng vĩ của sông nớc
Cà Mau
- Những câu văn so sánh, liên tởng: + "nớc ầm ầm….sóng trắng"
+ "rừng đớc dựng lên cao…vô tận"
c Đoạn văn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân
Trang 8-> Để tả sự vật, phong cảnh, ngời viết
cần biết quan sát, tởng tợng, so sánh và
đa ra lời nhận xét, đây là thao tác khi
miêu tả Có kết hợp tốt thì mới tạo sự
sinh động, giầu hình tợng, thú vị
H: Vậy để có đợc bài văn miêu tả hay,
thú vị, sinh động, yêu cầu ngời viết phải
làm những gì ?
(cây gạo sừng sững hàng ngàn
chào mào, sáo sậu )
- Những câu văn so sánh, liên tởng: " Cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ" * Ghi nhớ. - Sgk T 28 *3 Hoạt động 3: (4 phút) 4 Củng cố: - Muốn miêu tả, ngời ta phải có những thao tác nào ? - Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ? 5 Dặn: HS về học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài sau. D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 19 Phần tập làm văn Tiết 80: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong
văn miêu tả(Tiếp)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
2 Về kỹ năng:
- Bớc đầu hình thành cho HS kỹ năng quan sát, tởng tợng, nhận xét khi miêu tả
- Biết vận dụng các kiến thức về quan sát, tởng tợng, so sánh để làm các bài tập ứng dụng
3 Về thái độ:
- Nhận diện và vận dụng đợc những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn khi miêu tả
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
Trang 9C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn miêu tả ?
3 Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Qua việc tìm hiểu các đoạn văn mẫu các em đã thấy đợc tác dụng của các yếu tố tởng tợng, so sánh, quan sát và liên tởng trong một bài văn miêu tả Giờ học hôm nay các em sẽ vận dụng các yếu tố đó vào làm các bài tập ứng dụng.
*3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
(36 phút )
H: Vì sao cần phải quan sát, liên tởng,
so sánh ? Các yếu tố này có vai trò ntn
trong một bài văn miêu tả ?
- Gv chia lớp làm 4 nhóm TL bài tập
- Gọi đại diện cuả 2 nhóm lên bảng làm
bài tập
- Hai nhóm còn lại nhận xét, đóng góp
- HS TL theo bàn
- Gọi 2 em lên bảng trình bày
- Các em khác nhận xét bổ sung
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
H: Em sẽ liên tởng các sự vật ntn ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS viết thành đoạn văn
- GV gọi 2,3 học sinh đọc đoạn văn
mình viết HS khác nhận xét
- GV nhận xét, củng cố: các thao tác
miêu tả
(chú ý : Phải làm nổi bật đặc điểm của
căn phòng )
II - Luyện tập.
A - Lý thuyết
B - Bài tập.
1 Bài tập 1.
Đáp án:
- Điền từ thích hợp vào ô trống.
a.(1) gơng bầu dục; (2)cong cong;(3) lấp ló; (4) cổ kính; (5) xanh um
b Quan sát lựa chọn những hình ảnh
đặc sắc, tiêu biểu:
- Hồ sáng long lanh
- Cầu màu son
- Đền gốc đa già, rễ lá xum xuê
- Gơng bầu dục, cong cong lấp ló, cổ kính, xanh um
2 Bài tập 2:
Đáp án:
- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc cho thấy Dế Mèn có thân hình đẹp, cờng tráng: "Cả ngời rung rinh một màu… nhìn, đầu to, hai cái răng đen nhánh, sợi….hùng dũng."
- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc cho thấy Dế Mèn có tính tình ơng bớng, kiêu căng: "đầu to và nổi từng tảng…răng lúc nào….vuốt râu"
3 Bài tập 4:
Đáp án:
- Mặt trời nh một chiếc mâm lửa
- Bầu trời sáng trong, mát mẻ nh khuôn mặt em bé sau một giấc ngủ
- Những hàng cây nh những bức tờng thành cao vút
4 Bài tập 3.
Trang 10*3 Hoạt động 3: (3 phút)
4 Củng cố:
- Khi miêu tả ta cần chú ý những gì ?
5 Dặn: HS về học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài sau.
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
======================== Hết tuần 21 ====================