- Nột đặc sắc trong nghệ thuật tả nhõn vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xỳc.. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ cú sự kết hợp giữa cỏc yếu t
Trang 1Tuần: 27
Tiết: 97
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Văn bản: LƯỢM
(Tố Hữu)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp hồn nhiờn, vui tươi, trong sỏng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhõn vật Lượm
- Tỡnh cảm yờu mến, trõn trọng của tỏc giả giành cho nhõn vật Lượm
-Cỏc chi tiết miờu tả trong bài thơ và tỏc dụng của cỏc chi tiết miờu tả đú
- Nột đặc sắc trong nghệ thuật tả nhõn vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xỳc
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ cú sự kết hợp giữa cỏc yếu tố miờu tả, tự sự, miờu tả, biểu cảm và xen lời đối thoại)
- Đọc-hiểu bài thơ cú sự kết hợp cỏc yếu tố tự sự, miờu tả và biểu cảm
- Phỏt hiện và phõn tớch ý nghĩa của cỏc từ lỏy, hỡnh ảnh hoỏn dụ và những lời đối thoại trong bài thơ
3 Thỏi độ:
- Cảm phục trức sự hi sinh anh dũng của Lợm
- Yêu con ngời, yêu quê hơng, đất nớc
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SGV, soạn giảng, tham khảo tài liệu, tranh minh hoạ.
2 HS: Trả lời cõu hỏi trong phần Đọc-hiểu văn bản.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch - bỡnh, nờu và giải quyết vấn đề…
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lũng bài thơ Nờu tõm trạng và cảm nghĩ của anh đội viờn với Bỏc?
(Gợi ý: Sự việc: Kể lại một đờm trờn đường đi chiến dịch, một anh đội viờn thức dậy thấy Bỏc khụng ngủ, trầm ngõm bờn bếp lửa, đốt lửa, dộm chăn cho bộ đội )
3 Bài mới: 35’
a Giới thiệu bài mới: 2’
Lợm là một bài thơ rất tiêu biểu cho thơ Tố Hữu trên nhiề phơng diện Về mặt hình tợng, Lợm là một nhân vật nằm trong hựê thống những nhân vật trở đi trở lại trong các tác phẩm của ông, nhất là trong tập thơ Việt Bắc: Những bà mẹ, ngời chị, anh bbộ đội, đứa em,… nghĩa là hình ảnh một cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện Giọng kể, cách kể trung thực và sinh động trong một bài thơ bốn chữ với tiết tấu nhanh, thích hợp với nhân vật đợc kể Bố cục của bài th do đó khá rõ ràng: cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa nhà thơ và nhân vật, chuyến đI liên lạc cuố cùng, sự hi inh dũng cảm của em, kết thúc là những cảm ngĩ của nhà thơ về " con ngời không chêt" ấy Bài học này các em sẽ cùng tìm hiểu "Lợm"
b Bài mới:
10’ HĐ1: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu chung.
+ Gọi HS đọc chỳ thớch
+ Giới thiệu thờm về tỏc giả:
ễng là một nhà thơ lớn của
văn học hiện đại VN Thơ của
+ HS đọc chỳ thớch
- Tố Hữu (Nguyễn Kim Thành) sinh năm 1920, mất cuối năm 2002
- Là nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại
I Giới thiệu chung:
1 Tỏc giả:
- Tố Hữu (Nguyễn Kim Thành) sinh năm 1920, mất cuối năm 2002
- Là nhà thơ lớn của thơ ca
Trang 2ông phản ánh khá rừ nột về
cỏch mạng VN từ năm
1930→nay.
? Bài viết trong hoàn cảnh
nào?
- GV hướng dẫn đọc, chú ý
ngắt nhịp Đọc mẫu Nhận xét
cách đọc của học sinh
? Bài thơ được viết theo thể
thơ nào?
Ngắt nhịp 2/2 thích hợp với
lối kể chuyện
? Phương thức biểu đạt của
văn bản?
? Tìm bố cục của bài thơ?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản
- GV treo tranh minh hoạ
+ Gọi HS đọc đoạn 1.
? Đoạn thơ gợi lên trước mắt
người đọc hình ảnh chú bé
Lượm như thế nào?
? Vì sao em có cảm nhận đó?
? Tìm các từ láy trong đoạn
thơ và nêu tác dụng của nó?
+ Phân tích cho HS thấy tác
dụng gợi hình của một số từ
láy
? Theo em đường vàng là
đường như thế nào?
? Đối với công việc thì Lượm
như thế nào? Thể hiện qua chi
tiết nào?
? Trong bài thơ, tác giả đó gọi
Lượm bằng nhiều từ xưng hô
khác nhau Tìm và phân tích ý
nghĩa?
Gọi HS đọc đoạn 2,
Việt Nam
- Bài thơ viết năm 1949 trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Đọc bài thơ.
- Thể thơ bốn chữ.
- Phương thức biểu đạt là tự sự và
miêu tả
- Bài thơ chia làm 3 đoạn :
- Đoạn 1: Từ đầu xa dần.
Hình ảnh Lượm chú bé Lượm
- Đoạn 2: Tiếp giữa đồng
Chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự
hi sinh của Lượm
- Đoạn 3: Còn lại Lượm vẫn
còn sống mãi
-HS quan sát tranh + Đọc đoạn 1.
- Lượm là một chú bé nhanh nhẹn
hồn nhiên, vui tươi nhí nhảnh
- Chú bé loắt choắt nhảy trên đường vàng Cười híp mí, má đỏ
bồ quân
- Các từ láy: loắt choắt, thoăn
thoắt, nghờnh nghờnh Tác dụng gợi hình
- Có thể có nhiều cách lí giải: con
đường cát vàng, lúa vàng, đầy lá vàng, nắng vàng…
- Yêu thích công tác liên lạc Thể
hiện qua lời nói của Lượm với tác giả
- Tác giả đã gọi Lượm là: chú bé,
cháu, đồng chí nhỏ, Lượm
+ HS thảo luận để thấy được dụng
ý và sự tinh tế trong cách xưng hô của tác giả
hiện đại Việt Nam
2 Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1949
- Thể thơ 4 chữ
- Thơ tự sự
3 Đọc -tìm hiểu từ khó:
4 Bố cục: 3 đoạn
II- Tìm hiểu văn bản: 1- Hình ảnh Lượm- chú bé liên lạc:
- Từ láy gợi hình
- So sánh
- Lượm hiện lên sinh động,
đáng yêu là một chú bé hồn nhiên, vui tươi, nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, say mê công tác
2 Chuyến đi liên lạc cuối
Trang 3? Nhà thơ đó hỡnh dung và
miờu tả chuyến đi cụng tỏc
cuối cựng và sự hi sinh của
Lượm như thế nào? Hỡnh ảnh
của Lượm gợi cho em cảm
xỳc gỡ?
? Tại sao tỏc giả lại viết cõu
thơ đặc biệt:
“ Ra thế
Lượm ơi”
Và cõu thơ:
“Lượm ơi, cũn khụng?” thành
những khổ thơ riờng?
? Hỡnh ảnh Lượm nằm trờn
lỳa gợi cho em cảm xỳc gỡ?
? Điệp khỳc cú tỏc dụng gỡ?
Hoạt động 3: Tổng kết và
luyện tập
? Qua toàn bài em nào cú thể
rỳt ra giỏ trị về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
+ Đọc đoạn 2, suy nghĩ về sự hy
sinh của Lượm
+ HS thảo luận, trả lời cõu hỏi.
Phải nờu được sự hăng hỏi, dũng cảm, khụng nề nguy hiểm
+ Nờu được cảm xỳc riờng.
- Cõu thơ ngắt đụi như tiếng nấc
nghẹn ngào nhằm diễn tả sự ngạc nhiờn, sỳc động, bàng hoàng của tỏc giả
+ HS thảo luận ghi ra phiếu học
tập
- Để trả lời cho cõu tu từ trờn
- Khẳng định Lượm vẫn cũn sống mói
- Lượm nằm trờn mảnh đất quờ
hương, linh hồn ấy đú hoỏ thõn vào non sụng đất nước
- Gõy ấn tượng cho người đọc
+ Tỡm hiểu ghi nhớ.
cựng và sự hi sinh của Lượm
- Cõu thơ ngắt đụi như tiếng nấc nghẹn ngào, đau xút
- Tỡnh thế hiểm nguy dũng cảm vượt qua
- Thụi rồi, Lượm ơi! hỡnh ảnh gợi cảm
- Niềm bõng khuõng tiếc nhớ khụn nguụi của tỏc giả
3- Lượm cũn sống mói:
- Điệp khỳc: nhằm gõy ấn tượng
- Lượm cũn sống mói trong
tư tưởng mọi người
III- Tổng kết:
1 Nội dung:
- Bài thơ khắc hoạ hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc Lượm hồn nhiờn, vui tươi, hăng hỏi, dũng cảm Lượm đó hi sinh nhưng hỡnh ảnh của em cũn mói với quờ hương, đất nước và trong lũng mọi người
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ 4 chữ, nhiều từ lỏy cú giỏ trị gợi hỡnh và giàu õm điệu Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt (miờu tả, tự sự và biểu cảm) đó gúp phần tạo nờn thành cụng trong nghệ thuật xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật
- Viết đoạn văn ngắn 5- 7 câu
phát biểu cảm nghĩ của em về
nhân vật Lợm trong bài
“L-ợm” của Tố Hữu ? (Trỡnh bày
cảm nhận 1 phỳt)
- HS viết, đọc trình bày, các học sinh khác nhận xét
IV Luyện tập:
- Viết đoạn văn ngắn 5- 7 câu phát biểu cảm nghĩ của
em về nhân vật Lợm trong bài “Lợm” của Tố Hữu ? (Trỡnh bày cảm nhận 1 phỳt)
4 Củng cố: 3’
- Hệ thống kiến thức cho HS (Sơ đồ tư duy)
Trang 4* Dự kiến tình huống:
- Hs đọc y/c bài tập 2?
Gợi ý: Xưng hô
+ Chú bé – Thân mật
+ cháu – gần gũi
+ đồng chí – chiến sĩ
+ Lượm ơi – t/c Xúc động
5 Dặn dò : 1’
- Học bài
- Thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài “Mưa”
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 5
Tuần: 27
Tiết: 98
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Hướng dẫn đọc thêm: Văn bản: MƯA
(Trần Đăng Khoa)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nét đặc sắc của bài thơ: sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa
- Tác dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
2.Kỉ năng:
- Bước đầu biết cách đọc diễn cảm bài thơ được viết theo thể thơ tự do
- Đọc-hiểu bài thơ có yếu tố miêu tả
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hoá, ẩn ụ có trong bài thơ
- Trình bày những suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên - thái độ bảo vệ thiên nhiên - quan sát cảnh vật.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SGV, soạn giảng, hướng dẫn HS tự học.
2 HS: Trả lời các câu hỏi, đọc hiểu văn bản.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, …
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc bài thơ “Lượm”? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật?
(Gợi ý:
- Giá trị nội dung: Bằng cách kết hợp miêu tả và biểu hiện cảm xúc,bài thơ đó khắc hoạ hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc Lượm hồn nhiên,vui tươi,hăng hái,dũng cảm.Lượm đó hi sinh nhưng hỡnh ảnh của em cũn mói với quờ hương đất nước và trong cuộc sống mọi người
- Giá trị nghệ thuật: Thể thơ bốn chữ,nhiều từ láy có giá trị gợi hỡnh và giàu õm điệu đó gúp phần tạo nờn thành cụng trong nghệ thuật xõy dựng hỡnh tượng nhân vật.)
3 Giảng bài mới: 35’
a Giới thiệu bài: 2’
Trần Đăng Khoa là một cây bút thiếu nhi nổi tiếng Thơ tuổi thơ của Trần Đăng Khoa mà chúng ta
đó làm quen ở bậc tiểu học với nhiều bài: Hạt gạo làng ta, mẹ ốm thường viết về những cảnh vật và con người gần gũi, bỡnh dị từ gúc sõn vườn nhà, chống Mĩ cứu nước Bài “Mưa”cũng nằm trong mạch cảm hứng sáng taọ ấy
b Bài mới:
8’ HĐ1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung
- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu
từ khó
? Nhận xét về số chữ trong
dòng thơ và nhịp điệu của bài
- Tìm hiểu tác gỉa tác phẩm: chú thích sgk
- Chú thích sgk
- Thơ tự do, câu ngắn, nhịp nhanh
I- Tìm hiểu chung:
* Tác giả, tác phẩm sgk
* Đọc- tìm hiểu từ khó:
* Thể thơ: Tự do
- Nhịp thơ như từng đợt của
Trang 65’
thơ có gì đặc biệt?
? Cơn mưa được tả qua 2 giai
đoạn: lúc sắp mưa và lúc
đang mưa Tìm bố cục bài
thơ?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu văn bản
- Đọc bài thơ
? Em có nhận xét gì về cảnh
cơn mưa được miêu tả trong
bài?
? Cây cối, loài vật lúc sắp
mưa và trong cơm mưa đựơc
miêu tả như thế nào?
? Trong bài thơ biện pháp tu
từ nào được sử dụng nhiều
nhất? Chỉ ra và phân tích giá
trị của phép nhân hoá?
? Hình ảnh con người trong
cơn mưa được miêu tả như
thế nào?
? Ý nghĩa của hình ảnh ấy?
? Sử dụng nghệ thuật gì?
HĐ3: Tổng kết
+Tìm hiểu giá trị nội dung và
nghệ thuật?
- Hai đoạn:
Đ1: Từ đầu trọc lốc
Đ2: Còn lại
- Cảnh vật trong cơn mưa được tác giả miêu tả sinh động
- Sắp mưa: mối bay ra, gà tìm chỗ nấp, mây đen, kiến bò đầy đường, gió cuốn, bụi bay, cây cối ngả nghiêng
- Trời mưa: sấm chớp, mua rơi, cây cối hả hê
- Bài thơ sử dụng phép nhân hoá
rộng rói và thành cụng
+ Bốn câu thơ cuối.
- Con người hiện lên với dáng vẻ lớn cao vững vàng giữa thiên nhiên
+ HS phân tích nghệ thuật ẩn dụ
- Thảo luận và tìm hiểu ghi nhớ
cơn mưa rào
* Bố cục: 2 đoạn.
- Cảnh lúc sắp mưa
- Cảnh trong mưa
II-Đọc-hiểuvăn bản:
1 Nghệ thuật miêu tả: + Qua cái nhín tinh tế bức
tranh thiên nhiên được miêu
tả sinh động
+ Phép nhân hoá sử dụng
rộng rãi và thành công
2 Con người trong cơn mưa:
- Ẩn dụ, nói quá
- Ca ngợi vẻ đẹp của người lao động cần cù vượt qua và chiến thắng nhiều trở ngại của thiên nhiên
III- Tổng kết:
1 ND: Bài thơ cho thấy sự
phong phú của thiên nhiên
và tư thế vững chãi của con người Từ đó thể hiện tình cảm vui tươi, thân thiện của tác giả đối với thiên nhiên
và làng quê yêu quý của mình
2.NT:
- Bài thơ sử dụng rộng rãi phép nhân hóa, với thể thơ
tự do, nhịp thơ ngắn và nhanh
- Bài thơ thể hiện tài năng quan sát và miêu ta thiên nhiên một cách hồn nhiên, tinh tế và độc đáo
Trang 7- Y/c đọc thêm (trg81) nhận
xét cách miêu tả?
Đọc diễn cảm bài thơ Bài đọc thêm – nhận xét
- Đọc diễn cảm
- Bài đọc thêm
4 Củng cố: 3’
Hệ thống kiến thức cho HS
5 Dặn dò: 1’
- Học thuộc bài
- Đọc lại bài thơ
- Soạn bài “Chuẩn bị kiểm tra Văn”
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8
Tuần: 27
Tiết: 99
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Đánh giá nhận thức của học sinh qua bài viết
- Nội dung trình bày đủ, đúng, chính xác theo yêu cầu của đề bài
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tư duy – viết bài tự luận Bài trình bày sạch đẹp
- Rèn KN giải quyết vấn đề, KN tự nhận thức…
3 Thái độ: Ý thức làm bài nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Đề kiểm tra – Ma trận – Đáp án.
2 HS: Học bài và làm bài nghiêm túc.
III PHƯƠNG PHÁP: Động não, suy nghĩ độc lập
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Sự chuẩn bị của HS
Đề:
I Trắc nghiệm ( 3điểm)
Câu 1: Những tác giả nào sau đây chuyên viết truyện cho thiếu nhi?
A Minh Huệ B Tô Hoài C Đoàn Giỏi D Võ Quảng
Câu 2: Đoạn trích “Vượt thác” “Sông nước Cà Mau” có điểm giống nhau là:
A Tả lại hình ảnh con người trong tư thế bị động B Tả cảnh sông nước biển trời
C Tả cảnh quan thiên thiên của Tổ quốc. D Tả sự oai phong mạnh mẽ của con người
Câu 3: Thể kí thường không có yếu tố nào?
A Cốt truyện B Sự việc C Lời kể D Nhân vật người kể chuyện
Câu 4: Trong văn bản: “Đêm nay Bác không ngủ” lí do nào khiến Bác không ngủ được?
A Bác có nhiều việc phải suy nghĩ
B Trời quá lạnh mà lều tranh xơ xác
C Bác vốn là người ít ngủ
D Bác thương dân công, chiến sĩ và lo cho chiến dịch ngày mai
Câu 5: Văn bản: “Đêm nay Bác không ngủ” thuộc phương thức biểu đạt:
A Miêu tả và tự sự B Tự sự và biểu cảm
C Miêu tả và biểu cảm D Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả
Câu 6: Từ láy nào sau đây không phải là từ được dùng trực tiếp để tả dáng vẻ Lượm?
A Loắt choắt B Xinh xinh C Thoăn thoắt D Nghênh nghênh
Câu 7: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp
1 Tô Hoài
2 Đoàn Giỏi
3 Tạ Duy Anh
4 Minh Huệ
5 Võ Quảng
a Bức tranh của em tôi
b Bài học đường đời đầu tiên
c Đêm nay Bác không ngủ
d Sông nước Cà Mau
e Vượt thác
1……
2……
3……
4……
5……
Trang 9Câu 8: Ai là nhân vật chính trong truyện Buổi học cuối cùng ?
A Chú bé Phrăng B Thầy Ha-men C Chú bé Phrăng và thầy Ha-men D Nước
Pháp
II TỰ LUẬN (7điểm) Câu 1: Hãy cho biết nội dung của bài “Đêm nay Bác không ngủ”? (2điểm) Câu 2 Học sinh chép lại theo trí nhớ khổ thơ sau từ bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu: Cháu cười híp mắt Má đỏ bồ quân - Thôi chào đồng chí ! Cháu đi xa dần
Em hãy phát hiện lỗi sai trong bản chép của bạn Vì sao em nhận ra được lỗi ấy? (2điểm) Câu 3: Hãy chép thuộc lòng từ “Lặng yên → xơ xác” Suy nghĩ của em về đoạn thơ? (3điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ 1 LỚP 6 I TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D D D B 1_B 2_D 3_A 4_C 5_E C II TỰ LUẬN Câu 1 Nội dung của bài “Đêm nay Bác không ngủ” là: (2điểm) Bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân đồng thời thể hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ Câu 2 Học sinh chép lại theo trí nhớ khổ thơ sau từ bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu: Cháu cười híp mí Má đỏ bồ quân - Thôi chào đồng chí! Cháu đi xa dần
- Tố Hữu viết: híp mí - đồng chí (1điểm) - Vì : Xét cách gieo vần trong khổ thơ: vần chân Gieo vần: híp mắt - đồng chí, không hợp lí (1điểm) Câu 3: Chép thuộc lòng từ “Lặng yên → xơ xác” (1điểm) “Lặng yên bên bếp lửa Vẻ mặt Bác trầm ngâm Ngoài trời mưa lâm thâm Mái lều tranh xơ xác” Học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về đoạn thơ nhưng đảm bảo các ý: miêu tả dáng vẻ Bác: Ngồi lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm (2điểm) 4 Củng cố & Dặn dò: - Học thuộc bài - Soạn bài “Trả bài tập làm văn tả cảnh” Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 10
Tuần: 27
Tiết: 100
Ngày soạn: …/ … / …
Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …
Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức
- Giúp học sinh nhận rõ u, nhợc điểm trong bài viết của mình, sửa chữa củng cố thêm một lần nữa
lý thuyết văn miêu tả
2 Kĩ năng
- Luyện kỹ năng nhận xét, sửa chữa bài làm của mình và của bạn
3 Thái độ: Giáo dục ý thức trình bày bài văn rõ ràng sạch đẹp.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SGV, sách tham khảo ngữ văn 6.
2 HS: Học bài, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Động nóo, suy nghĩ độc lập
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
GV kiểm tra sự chuẩn bị lập dàn ý đề bài của học sinh
3 Bài mới: 35’
Hoạt động 1: HD HS chữa
đề
GV Hớng dẫn học sinh xác
định yêu cầu đề và lập dàn ý
cho đề bài
+ Thể thức trình bày
+ Nội dung trọng tâm
+ Hãy lập dàn ý cho đề bài
văn trên
- HS đọc lại đề ra, xđ
yêu cầu của đề
- HS xây dung dàn ý,
bổ sung
I Chữa bài
Đề ra: Tả quang cảnh sân trờng trong
giờ ra chơi
1 Yêu cầu của đề:
- Thể thức trình bày: văn miêu tả
- Nội dung trọng tâm: tả quang cảnh sân trờng giờ ra chơi
2 Đáp án - Biểu điểm:
a Nội dung: (7 điểm)
* MB: Giới thiệu cảnh ra chơi (1
điểm)
* TB: Miêu tả giờ ra chơi (5 điểm)
- Trớc khi ra chơi: Sân trờng yên
ắng
- Trong khi ra chơi:
+ Trống ra chơi HS ùa ra sân hành lang nh hẹp lại, sân trờng vỡ tung bởi
âm thanh náo nhiệt Khăn quàng HS tung bay tạo nên một vờn hoa di
động nhiều màu sắc
+ Các trò chơi đợc triển khai nhanh chóng
+ Nắng, cây cối hoà vào cuộc chơi
+ Hành động TDGG chống mệt mỏi
- Sau giờ ra chơi: HS vào lớp- sân tr-ờng lại yên ắng
* KB: Cảm tởng về giờ ra chơi (1
điểm)
b Hình thức: (3 điểm)
- Bài viết đúng thể loại miêu tả, rõ bố cục, diễn đạt trong sáng, giàu cảm