Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội dưới hình thức những nhận xét, khuyên nhủ: Truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích vô giá trong cách nhìn nhận gi
Trang 1Tuần: 21
Tiết: 76
Văn bản: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
Ngày soạn: 2/1/2016 Ngày dạy: …/1.2016
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung của câu tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.
III Phương pháp
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là tục ngữ ?
Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2),(3),(4), (5) về thiên nhiên lao động sản xuất
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hội dưới hình thức những nhận xét, khuyên nhủ: Truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày
b Bài mới:
3’ HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú
thích.
- GV đọc mẫu, học sinh đọc
lại
- Yêu cầu HS giải thích 1 vài
từ khó
- Về nội dung có thể chia các
câu tục ngữ này thành mấy
nhóm? Nêu nội dung từng
nhóm?
- Học sinh đọc
- HS giải thích từ khó
- HS suy nghĩ trả lời:3NH
+ Kinh nghiệm về bài học
phẩm chất con người
+ Kinh nghiệm về học tập
tu dưỡng
+ Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử
I Đọc văn bản.
24’ HĐ2: HD học sinh tìm hiểu
văn bản.
- Gọi HS đọc lại câu tục ngữ
số 1
- Đọc câu tục ngữ 1
- Đề cao giá trị con người,
II Tìm hiểu văn bản.
1 Kinh nghiệm về bài học
phẩm chất con người
Câu 1: “Một mặt người bằng
1
Trang 2- Câu tục ngữ muốn nói với ta
điều gì ?
-Em có đồng tình với nhận
xét này của người xưa không?
- Nghệ thuật trình bày của câu
tục ngữ có gì đáng lưu ý?
con người là vốn quí hơn của cải
- Con người quyết định mọi việc, làm ra của cải, phê phán coi trong của
Thường của đi thay người
- So sánh giữa 2 vế “mặt người”, 10 mặt của, đối lập giữa 1 và 10 toát lên người quí; Hoán dụ(mặt người-con người)
mười mặt của”
- Đề cao giá trị của con người
so với mọi thứ của cải,con người quí hơn của gấp bội lần Đồng thời câu tục ngữ còn phê phán những kẻ xem trọng của cải hơn sinh mạng
- NT: so sánh, đối lập, hoán
dụ
- Em hiểu gì về câu tục ngữ
2?
- Nét đẹp con người có nhiều
yếu tố, tại sao chỉ nói đến
răng, tóc?
- Câu tục ngữ gieo vần gì?
- Quan niệm thẩm mỹ về nét đẹp con người , phản ánh sức khỏe, hình thức nhân cách
- Ta có thể tác động đến răng giữ cho luôn đẹp tốt, tóc giữ óng đẹp làm phù hợp khuôn mặt: là những
bộ phận dễ gây ấn tượng
Những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng làm thành vẻ đẹp của con người về hình thức
và nhân cách
Câu 2: “Cái răng, cái tóc là
góc con người”
- Thể hiện tình trạng sức khỏe
và cách nhìn nhận, đánh giá nhân cách con người của nhân dân ta
- NT: vần lưng( tóc- góc)
- Từ sạch, thơm ở đây có
nghĩa là gì?
- Em hiểu câu tục ngữ 3 như
thế nào?
- Nhận xét gì về kết cấu?
-Sạch: thiên về trong sạch
-Thơm: thiên về tiếng thơm
a - Nghĩa đen: dù đói cũng phải ăn uống sạch
sẽ , giữ gìn cho thơm tho
b - Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa
- Đối vế, đối từ chặt chẽ
Hai vế diễn đạt cùng ý cơ bản - nói sóng đôi, giàu hình ảnh (Ẩn dụ)
Câu 3: “Đói cho sạch,rách
cho thơm”
- Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải giữ gìn phẩm giá trong sạch, không làm điều xấu
Giáo dục con người phải
có lòng tự trọng
- NT: Vần lưng(sạch- rách) , đối
-Câu tục ngữ này muốn
khuyên nhủ chúng ta điều gì?
- Tuy nhiên ý thiên về điều
gì? Gói mở, hiểu rộng; Gói
- Học cái gì cũng phải học
từ cái nhỏ bé nhất
- Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp, việc học phải toàn diện tỉ mỉ
- Học cách nói năng: khéo léo, dễ nghe (nhiều nghĩa
2 Kinh nghiệm về học tập
tu dưỡng
Câu 4: “Học ăn học nói học
gói học mở”
- Khuyên mọi người cần phải học tất cả hành vi trong cuộc sống để biết cách ứng xử cho phù hợp, cho lịch sự, cho có 2
Trang 3lời, mở lời.
- Nghệ thuật sử dụng?
khác)
- Từ ngữ giản dị gần gũi đời thường Điệp từ: học
văn hóa
- NT: vần lưng, điệp từ
- Em hiểu gì về câu tục ngữ
số 5?
- Em hiểu như thế nào về câu
tục ngữ số 6?
- Vậy về nội dung 2 câu tục
ngữ này có liên quan nhau
không?
- Câu tục ngữ sử dụng bpnt
gì?
- Nhấn mạnh vai trò của người thầy
- So sánh việc học thầy với học bạn: thực tế nhiều thời gian học bạn hơn, hiệu quả
- Có bổ sung cho nhau, khuyên nhủ phải biết tận dụng cả 2 hình thức học thầy, học bạn để nâng cao trình độ
- Nói quá
Câu 5: “Không thầy đố mày
làm nên”
- Khẳng định vai trò, công ơn
người thầy dạy ta từ những bước đi ban đầu về tri thức,
về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy
Câu 6: “Học thầy không tày
học bạn”
- Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò của việc học bạn Nó không hạ thấp việc học thầy, không coi học bạn quan trọng hơn học thầy
Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau
- Câu tục ngữ này khuyên nhủ
chúng ta điều gì?
GV: Trong đời sống có khi vì
lý do gì đó (lũ lụt, hỏa
hoạn…), con người rơi vào
hoàn cảnh khốn đốn Chính
lúc này họ cần được giúp đỡ
- Câu tục ngữ sử dụng nghệ
thuật gì?
- Hết lòng giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn
- so sánh( thân người- thân ta)
3 Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử
Câu 7: “Thương người như
thể thương thân.”
-Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình
- NT: so sánh
- Em hiểu gì về câu tục ngữ
số 8?
- Hãy kể 1 vài sự việc nói lên
lòng biết ơn
- Nhận xét về hình ảnh sử
dụng trong bài?
- Biết ơn người gieo hạt tạo nên quả thơm trái ngọt cho ta hưởng thụ Sâu xa hơn là lời khuyên biết ơn những người đã giúp đỡ ta, làm nên thành quả cho ta
- Biết ơn cha mẹ, thầy cô, anh hùng liệt sĩ, bạn bè giúp mình
- Hình ảnh quả cây quen thuộc gần gũi dễ hiểu (AD)
Câu 8: “Ăn quả nhớ kẻ trồng
cây”
- Khuyên chúng ta khi được hưởng thành quả nào đó phải nhớ đến người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ
-NT: ẩn dụ
- Từ “1 cây”, “3 cây” và “ - 1 cây: lẻ loi, đơn độc Câu 9: “Một cây làm chẳngnên non 3
Trang 4chụm lại” có nghĩa là gì?
- Vậy ý nghĩa câu tục ngữ này
là gì?
- Lối nói có gì đáng lưu ý?
- Nghệ thuật được sử dụng
trong câu tục ngữ là gì?
3 cây: nhiều cây chụm lại
Chụm lại: chỉ gắn bó đoàn kết vững chắc, khó lay chuyển
- Tinh thần đoàn kết tạo nên sức mạnh to lớn
- Dùng từ ngữ khẳng định, phủ định nêu bật ý muốn nói
- đối( 1 cây- 3 cây), ẩn dụ( 1 cây- một, ít người; 3 cây- nhiều người)
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
- Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm được việc cần làm – khẳng định sức mạnh đoàn kết
- NT: đối, ẩn dụ
5’
5’
- Những câu tục ngữ nêu nội
dung gì? Và hình thức nghệ
thuật gì?
- Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng so sánh?
- Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng hình ảnh ẩn dụ?
- Câu tục ngữ nào dùng lối
nói quá?
* Tích hợp kỹ năng sống:
- Em sử dụng các câu tục ngữ
trong trường hợp nào?
IV LUYỆN TẬP:
- Tìm các câu tục ngữ đồng
nghĩa và trái nghĩa với các
câu đã học
- Tôn vinh giá trị con người lời khuyên về phẩm chất lối sống
* Nghệ thuật:
- Diễn đạt bằng so sánh:
Một mặt người bằng …
- Diễn đạt bằng hình ảnh
ẩn dụ: Câu 3.4.8.9
- Dùng lối nói quá: 5.6
- Từ, câu có nhiều nghĩa:
Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Đói cho sạch…tự răng
mình trong hoàn cảnh khó
khăn cơ nhỡ Một mặt người…trong trường hợp
mất của v.v
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng các phép so sánh,ẩn
dụ, đối, điệp từ, ngữ
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
IV LUYỆN TẬP:
Đồng nghĩa
1 - Người sống hơn đống vàng
8 - Uống nước nhớ nguồn Trái nghĩa
1 - Của trọng hơn người
8 - Ăn cháo đá bát
V Dặn dò: 1’
- HD bài tập
1 Người sống đống vàng, người ta là hoa đất
2 Cái nết đánh chết cái đẹp (trái nghĩa)
Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân
3 Giấy rách phải giữ lấy lề
4 Đi một ngày đàng học một sàng khôn
5 Kính thầy mới được làm thầy
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
6 Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau
7 Uống nước nhớ nguồn
8 Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
-Chuẩn bị bài mới: Rút gọn câu
VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG:
4
Trang 5- Tìm các câu tục ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với các câu đã học.
TL: Đồng nghĩa 1 - Người sống hơn đống vàng 8 - Uống nước nhớ nguồn
Trái nghĩa 1 - Của trọng hơn người 8 - Ăn cháo đá bát
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
5
Trang 6Tuần: 20
Tiết: 77
Tiếng việt: RÚT GỌN CÂU
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.
III Phương pháp
- vấn đáp, giải thích, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi để thông tin nhanh và gọn ta đã lược bỏ một số thành phần của câu Như vậy, ta đã vô tình tạo ra câu rút gọn “Rút gọn câu” là gì?
b Bài mới:
13’ HĐ1: Thế nào là rút gọn câu?
- Gọi HS đọc câu hỏi 1,2,3 và
lần lượt trả lời
- Cấu tạo của hai câu có gì khác
nhau ?
- Tìm những từ ngữ có thể làm
CN trong câu (a)?
- Vì sao CN trong câu (a) bị
lược bỏ?
- Trong những câu in đậm
thành phần nào của câu bị lược
bỏ ?
- Qua phân tích vd em hiểu thế
nào là câu rút gọn? Rút gọn
như thế có tác dụng gì?
- Em hãy lấy một vài câu rút
gọn mà chúng ta đã học trong
- Đọc câu hỏi SGK
- Câu a : vắng CN
- Câu b: có CN
- chúng tôi, tôi, mọi người, em,…
- Chúng ta, Người Việt Nam → Vì tục ngữ đúc rút những kinh nghiệm chung, đưa ra lời khuyên chung
- Câu a: Thành phần vị ngữ
- Câu b: Thành phần cà Chủ ngữ và Vị ngữ
- HS trả lời
- HS tự lấy
I Thế nào là rút gọn câu?
- Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo hành câu rút gọn Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)
Trang 7các bài trước?
10’
HĐ 2: Cách dùng câu rút gọn
- Gọi HS đọc ví dụ trong Sgk
- Những từ in đậm trong ví dụ
thiếu thành phần nào? Có thể
rút gọn câu như vậy không? Vì
sao?
- Trong ví dụ 2 cần thêm những
từ ngữ nào vào câu rút gọn in
đậm để thể hiện được thái độ lễ
phép?
- Từ hai bài tập trên, hãy cho
biết khi rút gọn câu cần chú ý
những điều gì? (Ghi nhớ sgk)
* Tích hợp kỹ năng sống:
- Sau khi học xong các em tự
rút ra việc sử dụng về rút gọn
câu ntn sẽ có hiệu quả?
- HS đọc
- Rút gọn thành phần chủ ngữ
+ Không nên rút gọn câu như vậy vì trong trường hợp này nội dung câu không được thông báo đầy
đủ Người nghe chưa hiểu
rõ ai chạy loăng quăng, ai nhảy dây, ai chơi kéo co?
- Thưa mẹ … ạ !
- Đọc ghi nhớ sgk
- HS ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
II Cách dùng câu rút gọn:
Khi rút gọn câu cần chú ý: +Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói;
+ Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc, khiếm nhã
19’ HĐ 3: Luyện tập
Bài tập 1:
- Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
- GV: Chốt ghi bảng
Bài tập 2:
- Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
- GV: Chốt ghi bảng
- HS làm việc độc lập
- HS suy nghĩ làm
III LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Những câu rút
gọn là:
- b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ Rút gọn như vậy làm cho cách nói của câu tục ngữ trở nên cô đọng, súc tích hơn, làm cho thông tin được nhanh hơn và có ý nhắc chung mọi người
Bài tập 2:
a Tôi bước tới …
- (thấy) cỏ cây; … lom khom
…;…lác đác…
- (Tôi như) con quốc quốc đau lòng nhớ nước
- …Cái gia gia mỏi miệng thương nhà
- (Tôi) dừng chân ……
b - Thiên hạ đồn rằng …
- Vua khen …
- Vua ban …
Trang 8Bài tập 3:
- Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
- GV: Chốt
Bài tập 4:
- Bài tập 4 yêu cầu điều gì?
- GV: Chốt ghi bảng
- HS thảo luận trình bày bảng
- HS thảo luận trình bày bảng
- Quan tướng …
- Quan tướng ……
+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì thơ,ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ 1 dòng rất hạn chế Bài tập 3: + Vì: Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học : phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm Bài tập 4: Trong truyện việc dùng câu rút gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán , Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô V Dặn dò: 1’ - Học thuộc ghi nhớ - Làm hết bài tập còn lại : - Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận (TT) VI DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG: - Khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì? Tl: + Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói. + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã Rút kinh nghiệm tiết dạy:
****************************************
Trang 9Tuần: 20
Tiết: 78
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
(Tiếp theo)
Ngày soạn:………
Ngày dạy: ………
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm văn bản nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
II Chuẩn bị:
1 GV: Tài liệu tham khảo.
2 HS: soạn bài, sưu tầm một số câu tục ngữ có cùng chủ đề.
III Phương pháp:
- Phân tích, nêu và giải quyết vấn đề
IV Các họat động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp) 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: 1’
Tiết trước các em đã nắm được khái niệm và đặc điểm của văn nghị luận Để khắc sâu kiến thức
đó giúp các em nhận diện được các văn bản nghị luận, giờ này chúng ta cùng làm bài tập
b Bài mới:
5’
35
’
HĐ 1: Ôn lại lý thuyết
- GV hướng dẫn ôn lại lý
thuyết
HĐ 2: Luyện tập
* Tích hợp kỹ năng sống:
- GV chỉ hướng dẫn, gợi
mở cho HS tự suy nghĩ và
có kỹ năng vận dụng vào
bài làm tốt hơn
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc văn bản Sgk
trang 9
- Đây có phải là văn bản
nghị luận không? Vì sao?
- HS ôn lại lý thuyết theo hướng dẫn của GV
- HS đọc
- HS trả lời
I Lý thuyết văn nghị luận:
II Luyện tập:
Bài tập 1: Văn bản cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội
a Đây chính là một văn bản nghị luận vì:
+ Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức + Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng
Trang 10- Tác giả đề xuất ý kiến gì?
Những dòng những câu
nào thể hiện ý kiến đó?
- Để làm sáng tỏ lí lẽ đó,
tác giả đưa ra những dẫn
chứng nào?
- Bài văn nghị luận này có
nhằm giải quyết vấn đề
trong cuộc sống không?
Em có tán thành ý kiến của
bài viết không? Vì sao?
Bài tập 2:
- GV gọi vài em học sinh
đọc đoạn văn sưu tầm
- GV sửa chữa, kết luận
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc BT3 Nêu
yêu cầu bài tập
- Gọi 1-2 em lên bảng
chữa Bt
- GV sửa chữa
- HS suy nghĩ trả lời
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi
- HS suy nghĩ trả lời
- HS đọc và HS khác nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét
để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình
b Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệt
thói quen tốt và thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ
- Câu văn biểu hiện ý kiến trên:
“ Có người biết phân biệt tốt và xấu văn minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách + Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi
c Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề thực tế trên khắp cả nước, nhất là ở thành phố, đô thị
- Về cơ bản chúng ta tán thành ý kiến trong bài viết vì những kiến giải tác giả đưa ra đều đúng đắn và cụ thể,nhưng thiết nghĩ cần phối hợp nhiều biện pháp hơn, nhiều tổ chức hơn
Bài tập 2: Sưu tầm hai đoạn văn nghị
luận chép vào vở
Đoạn văn
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm
vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột
da, moi gan, nuốt máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng
Bài tập 3: Nhận diện và tìm hiểu văn
bản “ Hai biển hồ”
- Văn bản “Hai biển hồ ” là văn bản nghị luận vì:
+ Nó được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, khúc chiết
+ Văn bản này được trình bày gián tiếp, hình ảnh bóng bẩy, kín đáo
- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống
tự nhiên và con người quanh hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm tả hồ, kể