Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tuế Quang và được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô Bùi Thị Phương, em đã hoàn thành c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế đất nước đang từng bước giao lưu vàhội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Đặc biệt, sự kiện nước ta gianhập WTO đã tạo ra cho nền kinh tế đất nước nhiều cơ hội lớn và không ít nhữngthử thách cần vượt qua Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và sựphát triển không ngừng của thế giới thì các doanh nghiệp đang từng bước hoànthiện mình Để theo kịp với xu thế phát triển hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn
cố gắng và nỗ lực tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmthiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, không những mang lại nguồn thu lớn chodoanh nghiệp mà còn là điều kiện để doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường vàlấy được lòng tin của người tiêu dùng Các doanh nghiệp phải không ngừngnghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức, bộ máy kế toán để có thể thích nghivới sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Tuế Quang em đã đượctìm hiểu tình hình hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giátình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty Qua đó thấy đượcnhững ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại của công ty Từ đó đưa ra những ýkiện, biện pháp để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại, nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Tuế Quang và được sự giúp
đỡ của ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô
Bùi Thị Phương, em đã hoàn thành chuyên đề “ Tìm hiểu tình hình hoạt động
và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty Cổ Phần Tuế Quang, năm 2015”
Ngoài phần lời mở đầu và kết thúc, bài báo cáo của em có 4 phần với nộidung chính như sau:
Chương I: Tìm hiểu chung về công ty
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Tuế Quang Năm 2015
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 1 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 2Chương III: Tìm hiểu quy trình kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phầnTuế Quang.
Chương IV: Kết luận
Do thực tập tại công ty trong 1 khoảng thời gian ngắn, với kiến thức vàtrình độ có hạn, và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên báo cáo thựctập của em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em kính mongnhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp của thầy, cô và các anh chịtrong phòng kế toán của công ty cổ phần Tuế Quang để chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 2 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 3CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TUẾ QUANG
- Tên giao dịch: TUẾ QUANG JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TUE QUANG., JSC
- Địa chỉ: Thôn Cao Bộ,Xã Đại Hà,Huyện Kiến Thụy,Thành phố Hải Phòng,Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Đỗ Đức Tuế
- Điện thoại : 0313.3681056
- Email : tuequangco@gmail.com
- Mã số thuế : 0200589801
- Tài khoản : 2109211000115 tại Ngân hàng VIB Bank Hải Phòng
- Vốn điều lệ : 2.800.000.000 VND (Hai tỷ tám tram triệu đồng)
( Mệnh giá cổ phần 100.000 đồng – tổng số cổ phần 28.000)
2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Lịch sử hình thành
Những năm gần đây, với nền kinh tế đang phát triển như nước ta, trong thời
kỳ mở cửa kinh tế thị trường đa dạng nhiều ngành thì nhu cầu về xây dựng cơ sở
hạ tầng là rất lớn và ngành xây dựng là một trong những ngành chiếm vị trí quantrọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Để đáp ứng nhu cầu xây dựng dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng,… phục vụ cho xã hội,góp phần phát triển kinh tế nhà nước thì hàng loạt các đơn vị xây lắp ra đờitrong đó có công ty cổ phần Tuế Quang
Qua 8 năm hoạt động và phán đấu công ty Cổ phần Tuế Quang đã tích luỹđược rất nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, xây lắp cũng như trong điều hànhsản xuất Mọi sản phẩm làm ra rất được khách hàng tín nhiệm Hiện nay công ty
có 03 phòng nghiệp vụ, 5 đội và 2 ban điều hành các dự án và 2 ban quản lý dự
án trực thuộc Công ty
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 3 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 4Đến nay Công ty Cổ phần Tuế Quang có một đội ngũ cán bộ quản lý, côngnhân kỹ thuật lành nghề có tay nghề cao được tuyển chọn kỹ, luôn tiếp thunhững công nghệ tiên tiến cùng với sự năng động tiếp xúc với thị trường mới,Công ty đã ký được nhiều hợp đồng xây dựng công nhiệp, dân dụng, hạ tầng kỹthuật nhỏ và vừa trong phạm vi cả nước góp phần đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế và tích luỹ của đơn vị.
Cho dù thi công các công trình hay đầu tư các khu đô thị Với việc chútrọng đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực về quản lý, thi công, không ngừng nghiêncứu, học hỏi và ứng dụng thành công những công nghệ mới, liên tục đầu tư cácthiết bị tiên tiến một cách có hệ thống, chuyên sâu và hiệu quả đã và đang giúpCông ty Cổ phần Tuế Quang đáp ứng tối đa những đòi hỏi khắt khe nhất trênnhiều lĩnh vực của thị trường xây dựng trong nước Công ty luôn duy trì mộttruyền thống kỹ thuật tuyệt vời, sáng tạo và một sự cam kết vững vàng về chấtlượng, sự hài lòng của khách hàng
Với những kinh nghiệm qua thực tế, Công ty đã trở thành một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau : Xây lắp, Vật liệuxây dựng, Đầu tư dự án và kinh doanh nhà ở, hoạt động trên khắp mọi miền cảnước
Với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu của con người ngàycàng lớn hơn, Công ty Cổ Phần Tuế Quang đã ra đời để đáp ứng hài lòng phầnnào nhu cầu của khách hàng về các công trình xây dựng nhà cửa,công trìnhđường sắt,đường bộ…
Công ty Cổ phần Tuế Quang được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HảiPhòng cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0200589801 đăng kí lần đầungày 01 tháng 09 năm 2003 đăng kí thay đổi lần thứ 2 ngày 21 tháng 07 năm2014
Với Trụ sở chính tại Thôn Cao Bộ,Xã Đại Hà,Huyện Kiến Thụy,Thành phốHải Phòng,Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh: Ông Đỗ Đức Tuế –chức vụ Giám đốc Công ty
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 4 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 5Số điện thoại: 0313.681.056 – Fax: 031.3.681.056.
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Xây dựng công trình công ích
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.Chi tiết:Xây dựng công trìnhcông nghiệp,hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp,hạ tầng kỹ thuật khu đô thị
Phá dỡ
Chuẩn bị mặt bằng;
Lắp đặt hệ thống điện
Lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước;lò sưởi điều hòa không khí
Lắp đặt và cung cấp vật tư, thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp;
Hoàn thành công trình xây dựng;
Sản xuất sản phẩm chịu lửa;
Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác.Chi tiết:Sản xuất các sản phẩm cáchđiện,sản xuất gốm ,sứ cách nhiệt
Sản xuất xi măng ,vôi, thạch cao
Sản xuất bê tong và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn nhiên liệu rắn lỏng khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn vải, hàng may sẵn giày dép
Bán buôn thực phẩm,đồ uống,thuốc lá,thuốc lào,đồ dùng khác cho giađình
Vận hành khách đường bộ trừ vận tải bằng xe buýt,ven biển,viến dương
Vận tải hàng hóa đường bộ,ven biển ,viễn dương,đường thủy nội địa
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 5 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 6Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ,vậntải đường thủy.
Đại lý môi giới đấu giá
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.
1 Tài sản:
Tài sản của xí nghiệp được phân thành các loại như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Công ty đã xây dựng được nhà văn phòng làmviệc khang trang, hệ thống nhà xưởng, kho tàng đủ đáp ứng cho công tác dự trữnguyên vật liệu và đầy đủ phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Cụ thể:
- Tòa nhà văn phòng làm việc : 486.5 m2
- Diện tích nhà xưởng kho bãi : khoảng 6000 m2
- Máy móc thiết bị dùng cho xây dựng :
+ Thiết bị nâng hạ : cẩu bánh lốp/ bánh xích
+ Xe công trình: Đầu kéo, xe trộn bê tông
+ Máy công trình: xúc lật, máy đào/ ủi, máy san gạt, máy khoan cọc nhồi
- Máy văn phòng: tổng số máy vi tính của đơn vị là 5 máy có trang bị hệthống mạng Lan nội bộ, internet, 1 máy photocopy, 1 máy fax, 1 máy scan và 1
số thiết bị văn phòng khác
Như vậy, về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần Tuế Quang làtương đối đầy đủ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu xây dựng và phát triển của doanhnghiệp ở hiện tại và tương lai gần
2 Lao động.
Năm 2015, Công ty Cổ Phần Tuế Quang có 25 người, trong đó có 10 nữ,
15 nam Công ty gồm 2 bộ phận lao động gồm: Bộ phận quản lý kinh doanhgồm 8 người, bộ phận lao động trực tiếp gồm 17 người Lao động của công tyđều đã tốt nghiệp cấp 3, trong đó có 5 người có trình độ đại học, 7 người có trình
độ cao đẳng, 13 người trình độ trung cấp Lao động của công ty đều được kiểmtra trình độ, đào tạo đủ kiến thức trước khi bắt đầu công việc của mình Họ đều
là những người lao động có ý thức, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 6 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 7Ngoài ra công ty làm theo hình thức khoán lao động nên số lượng lao độngthi công công trình của công ty nhiều hay ít tùy thuộc vào công trình lớn haynhỏ
3 Tình hình vốn của doanh nghiệp.
Vống lưu động năm 2015 là hơn 10.891.580.813 đồng
Trong đó vốn tự có và coi như tự có là 670.571.943 đồng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, để đạt được hiệu quả cao công tyluôn tự bổ sung nguồn vốn của mình bằng cách trích từ doanh thu của hoạt độngkinh doanh Cho tới nay ngày càng được mở rộng, quy mô hoạt động lớn hơn,địa bàn hoạt động là tát cả các tỉnh phía bắc
III Tổ chức quản lý của công ty.
Ngay từ khi mới thành lập công ty đã thực hiện tinh giảm gọn nhẹ bộ máyquản lý và cải tiến cơ cấu quản lý Với bộ máy lãnh đạo hoàn chỉnh có kinh
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 7 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 8nghiệm quản lý tốt cùng với ban giám đốc và toàn bộ công nhân viên, trongnhững năm qua công ty đã nỗ lực làm việc, hoàn thành các kế hoạch đề ra.
1.Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
* Sơ đồ bộ máy quản lý
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán - Phòng kỹ thuật - Phòng HC
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc: là người đaị diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm pháp
lý cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinhdoanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty trong việc điềuhành, quản lý của Công ty
- Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền khigiám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất củaCông ty
- Phòng Kế toán - tài vụ: Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hằng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp đôngthời cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính củacông ty Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thuđược từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưadoanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 8 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 9thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanhnghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Tổ chức chỉ đạo thựchiện toàn bộ công tác kế toán, tin học, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo pháplệnh kế toán
-Phòng Kỹ thuật - vật tư: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bang vẽthiết kế công trình Phân công cán bộ giám sát, theo giõi tình hình thực hiệncông trình Khi công trình hoàn thành, cán bộ kỷ thuật xác định khối lượng thựchiện và chuyển cho phòng kế toán đối chiếu, kiểm tra và quyết toán đầu tư Theodõi tình hình xuất, nhập vật tư.Cung cấp vật tư theo kế hoạch và tiến độ thicông Báo cáo vật tư theo quy định
- Phòng tổ chức - hành chính: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hànhchính của Công ty như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạtđộng khoa học, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
- Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình do Công
ty giao
- Các đội sản xuất cơ khí, sản xuất mộc có nhiệm vụ phục vụ sản xuất, thihànhcác yêu cầu từ phía kỹ thuật, sản xuất các mặt hàng từ gỗ (bàn, tủ, cửa )
2.Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Cácnghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty,thuộc dãy nhà văn phòng Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm trathực hiện toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy
đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chínhtheo đúng quy định của Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác kịpthời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty Từ đó thammưu cho Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp các quy định phù hợp vớiđường lối phát triển của công ty
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 9 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 10Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có các nhânviên sau: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toánvật tư và 1 thủ quỹ
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng): Có trách nhiệm điều hành công
việc chung của cả phòng, chỉ đạo tổ chức hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán Giúp Giám đốc Công ty chấp hành các chính sách chế độ về quản lý và
sử dụng tài sản, việc sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ khác của công ty cũngnhư việc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán Trực tiếp thanhquyết toán các khoản thu nộp với ngân sách nhà nước Hướng dẫn nghiệp vụ chocấp dưới thuộc quyền quản lý, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạtđộng tài chính kế toán của công ty theo luật định Đồng thời kế toán trưởng cũng
là người lập các báo cáo kế toán
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế
toán, tâp hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liênquan, chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ,bảo quản chứng từ… tham mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính củacông ty
- Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ,… cả về số lượng lẫn giá trị Phân tích được nhu cầu thừa thiếunguyên vật liệu… trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 10 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 11liệu có hiệu quả Sau đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kếtoán trưởng.
- Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi hàng ngày, theo dõi
công nợ từng đối tượng người mua, người bán Ngoài ra còn mở sổ công nợ chođội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên
- Thủ quỹ: mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng gày
và phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách hiệm chấmcông cho bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng tổng hợp công các công trình
để lập bảng tính lương và thanh toán lương
IV Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
1 Thuận lợi.
Công ty có cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với quy mô và hình thức kinhdoanh của công ty hiện nay Đa số các bộ phận chức năng đều thực hiện tốt vaitrò của mình, làm việc có hiệu quả Việc tuyển chọn và bố trí lao động đượcquan tâm, đảm bảo sự phù hợp của người lao động với công việc, làm tăng hiệuquả công việc
Ngoài những thuận lợi trên, thì trong những năm gần đây ngành xây dựng
đã được thành phố quan tâm nhiều hơn, tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn đểphát triển ngành xây dựng Theo thống kê, lượng công trình được thi công ngàymột nhiều hơn với chất lượng cao,đảm bảo thiết kế đẹp mắt hơn
Công ty cổ phần Tuế Quang luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiệnthường xuyên của lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,Văn phòng Ủy ban nhân dân và các Sở - Ban ngành của huyện và cả của thànhphố
Công ty với sự đoàn kết nhất trí cao trong lãnh đạo Công ty và toàn thểCBCNV; sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể dưới sự lãnh đạo củaCấp ủy trong hoạt động kinh doanh phục vụ của Công ty được ổn định và pháttriển
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 11 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 12Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ nhiều kinh nghiệm, có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nâng cao chất lượngkinh doanh phục vụ
2 Khó khăn:
Sự khó khăn của tình hình tài chính, kinh tế thế giới trong thời gian gần đâycũng làm công ty gặp phải không ít khó khăn về kinh doanh Lượng khách đặtthầu không được ổn định, tập trung nhiều vào giai đoạn nhất định, nên doanh thucủa công ty cũng chưa được ổn định Công ty đã cố gắng nâng cao chất lượngdịch vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, công ty vẫn gặp khó khănkhi tìm ra những ý tưởng xuất sắc, mới lạ để có thể thu hút thêm khách hàng
3 Định hướng phát triển trong tương lai.
Trong thời gian này kinh tế thế giới cũng như kinh tế trong nước gặp nhiềukhó khăn, gây tác động không tốt đến kinh tế nói chung cũng như các ngànhdịch vụ nói riêng Tuy nhiên với nỗ lực của mình, cùng với những quyết địnhchính xác để tận dụng các cơ hội, cũng như giải quyết khó khăn, công ty sẽ tiếptục phát triển, thu hút nhiều khách hàng hơn nữa, làm tăng doanh thu và tạođược chỗ đứng trong lòng khách hàng Để thực hiện tốt các kế hoạch trongtương lai, công ty cần chú trọng hơn nữa về lực lượng lao động, cũng như đầu tưcho cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể phù hợp với sự thay đổi của thị trường Từ
đó xác định chính xác nhu cầu của khách hàng, cũng như cung cấp các dịch vụthỏa mãn được yêu cầu của họ, nhằm giữ chân khách hàng, cũng như tạo thêmdanh tiếng cho công ty, nhằm tạo dựng hình ảnh tốt về công ty trong kháchhàng
V Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ ngành cho công ty.
Công ty cổ phần Tuế Quang luôn cố gắng thực hiện theo các quy định, cácvăn bản hướng dẫn của Nhà nước các Bộ, ngành cho công ty Dưới đây là một
số văn bản, quy định mà công ty áp dụng trong thời gian vừa qua
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 12 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 13- Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo quyết định48/2006/QĐ-BTC của Bộ Trưởng BTC ngày 14/09/2006 và các chuẩn mực kếtoán Việt Nam đã đựơc ban hành.
- Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấuhao đều Công ty áp dụng phương pháp này dựa trên thời gian hữu dụng ướctính phù hợp với tỷ lệ khấu hao theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính
- Công ty áp dụng Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Công ty tuân thủ theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 được thông quangày 03/6/2008 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội Khóa XII
- Công ty áp dụng Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tàichính quy định về thuế môn bài
Ngoài các quy định trên, công ty còn tuân theo nhiều quy định khác để đảmbảo việc kinh doanh của mình phù hợp với quy định của Nhà nước
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 13 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 14CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TUẾ QUANG NĂM 2015
I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng.
1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính.
*, Ý nghĩa:
- Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả cáchoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhànước
- Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tácquản lý Thông qua việc phân tích người quản lý thấy được thực trạng tình hìnhtài chính, thấy được trình độ quản lý, sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chínhtrong tương lai
*, Mục đích:
Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế:
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giátình hình hoạt động sản xuất chung của chỉ tiêu kinh tế cũng như việc thực hiệncác nghĩa vụ, trách nhiệm khác của doanh nghiệp
- Lựa chọn đúng đắn chỉ tiêu phân tích, xác định đúng đắn các thành phần,nhân tố, bộ phận chỉ tiêu và tính toán các ảnh hưởng cụ thể của chúng đối vớichỉ tiêu phân tích
- Phân tích các thành phần bộ phận nhân tố, qua đó xác định các nguyênnhân chính gây biến động và tính chất của chúng, nhận thức về thực trạng, nănglực, tiềm năng
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 14 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 15- Đề xuất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để, hiệu quả cáctiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới, thông qua việc đẩy mạnh cáchoạt động chủ quan, tích cực, hạn chế, loại bỏ các hoạt động chủ quan, tiêu cực.Mục đích của phân tích tình hình tài chính:
- Đánh giá chung tình hình tài chihs của doanh nghiệp để thấy được thựctrạng tài chính của doanh nghiệp
- Xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tìnhhình tài chính
- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cầnthiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
*, Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh.
+, Phương pháp so sánh
Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vịtrí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có cáctrường hợp so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triểncủa hiện tượng
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiếnhoặc lạc hậu giữa các đơn vị
- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
Trong phân tích, phương pháp so sánh nhằm xác định mức độ biến độngtuyệt đối và mức biến động tương đối của chỉ tiêu phân tích
Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối): y = (y1 –y0) cho biếtquy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hoặc hụt giữa 2 kỳ
Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhquy mô của chỉ tiêu phân tích
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 15 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 16+, Phương pháp chi tiết
* Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vịthời gian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúpcho việc đánh giá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quảcho công việc kinh doanh
Tác dụng:
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế
* Chi tiết theo địa điểm
Có những hiên tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau vớinhững tính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địađiểm
Tác dụng:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuấtgiữa các đơn vị sản xuất hoặc cá nhân
- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ
* Chi tiết theo các bộ phận cấu thành:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành củacác hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh
tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể
và xác định nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
*, Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
+, Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tích, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương
Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt vàliên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 16 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 17đó, lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽxác định mức đọ ảnh hưởng của nhân tố này.
Kỳ NC
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH đến y Tuyệt
đối (…)
Tương đối (%)
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêunghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốccủa bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 17 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 18Lập bảng phân tích:
STT Chi tiết
So sánh
%
Chênh lệch (…)
MĐAH đến y (%)
Qui mô (…)
Tỷ trọng (%)
Qui mô (…)
Tỷ trọng (%)
-4 Nội dung phân tích tình hình tài chính:
*, Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản.
Mục đích: phân tích tình hình và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nhằmmục đích đánh giá sự biến động của từng khoản mục tài sản cụ thể, qua đó đánhgiá tính hợp lý của sự biến động, của cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể để đạt được cơ cấu tài sản hợp lý, phù hợpvới hoạt động của doanh nghiệp
Ý nghĩa: thông qua việc phân tích tình hình và cơ cấu tài sản của doanhnghiệp, nhà quản lý sẽ thấy được thực trạng về tài sản của doanh nghiệp, cũngnhư đánh giá được cơ cấu tài sản đã hợp lý hay chưa, từ đó có định hướng, kếhoạch cho tương lai
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 18 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 19Khi phân tích ta sử dụng bảng phân tích tình hình tài sản:
Chỉ tiêu
Số đầu kỳ Số cuối kỳ So sánhGiá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷtrọng
Tuyệtđối
Tươngđối
III Bất động sản đầu tư
IV Đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Cộng
Từ biểu trên, so sánh số tổng cộng cuối năm so với đầu năm nhằm xác địnhquy mô tài sản của doanh nghiệp Trong đó cần xem xét sự biến động về qui môcủa các chỉ tiêu chi tiết như: chỉ tiêu vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản phải thu…
Qua kết quả tính toán ở biểu trên có thể rút ra những kết luận cần thiết về
sự biến động qui mô tài sản của doanh nghiệp
Thông qua phân tích kết cấu tài sản ta có thể đánh giá tình hình đầu tư củadoanh nghiệp như thế nào, thông qua chỉ tiêu:
Tỉ suất đầu tư = TSCĐ đã và đang đầu tư * 100 ( % )
Tỏng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung
và máy móc, thiết bị nói riêng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất
và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Xác định tỷ suất đầu tư đầu kì và tỷ suất đầu tư cuối kỳ
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 19 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 20- Tỷ suất đầu tư tăng, là doanh nghiệp chú ý nâng cao cơ sở vật chất kỹthuật.
- Tỷ suất đầu tư tăng lên rất nhiều, doanh nghiệp chuyển vốn vào hoạt độngsản xuất kinh doanh tăng sự đổi mới TSCĐ, sự thay đổ phù hợp với việc tăngnăng lực sản xuất, với xu hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sự biếnđộng này là hoàn toàn hợp lý
*, Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn.
Mục đích: phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhằmmục đích đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu nguồn vốn cụ thể, qua đó đánhgiá tính hợp lý của sự biến động, của cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Trên
cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể để đạt được cơ cấu nguồn vốn hợp lý, phùhợp với hoạt động của doanh nghiệp
Ý nghĩa: thông qua việc phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn của doanhnghiệp, nhà quản lý sẽ thấy được thực trạng về nguồn vốn của doanh nghiệp,cũng như đánh giá được cơ cấu nguồn vốn đã hợp lý hay chưa, từ đó có địnhhướng, kế hoạch cho tương lai
Khi phân tích ta sử dụng bảng phân tích tình hình nguồn vốn:
về việc huy động các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Ngoài những chỉ tiêuđánh giá khái quát, cần thiết phải đi sâu phân tích các khoản mục chi tiết, nhằm
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 20 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 21huy động tối đa mọi nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
Qua phân tích kết cấu nguồn vốn, tình hình tài chính doanh nghiệp cònđược đánh giá thông qua các chỉ tiêu
* Tỷ suất tự tài trợ
Tỉ suất tự tài trợ =
VCSH
* 100 ( % )Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về tài chính, mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc những khó khăn mà doanh nghiệpphải đương đầu
Tính tỷ suất tự tài trợ cuối kỳ so với đầu kỳ, từ đó rút ra nhận xét khả năng
tự đảm bảo về tài chính, mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ
* Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính.
Mục đích: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính để thấy đượckết quả hoạt động của doanh nghiệp, xác định tình hình thực tại của doanhnghiệp Qua đó phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệunăng quản lý của doanh nghiệp
Ý nghĩa: qua việc phân tích các chỉ tiêu kết quả tài chính ta có thể thấy, vàđánh giá được hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, từ đó có thểđưa ra các định hướng, chiến lược mới sao cho phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp cũng như giúp tình hình tài chính của doanh nghiệp được khảquan hơn
Ta sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích:
Lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế * 100 ( % )
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trên vốn = Lợi nhuận sau thuếVCSH bình quân * 100 ( % )Chỉ tiêu VCSH bình quân = (VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ) / 2
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ảnh cứ 100 đồng doanh thu thì thuđược bao nhiều đồng lợi nhuận
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 21 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 22Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn phản ánh cứ 100 đồng vốn thì thu được bao nhiều đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp.
*, Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
Mục đích: Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
sẽ phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính, nếu hoạt động tài chính tốt thìdoanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốncũng như đi chiếm dụng vốn.Ngược lại nếu hoạt động tài chính kém thì dẫn đếntình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải trả, phải thu sẽ kéodài Do đó ta đi phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Ý nghĩa: phân tích tình hình khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp đểthấy công tác tài chính của doanh nghiệp, xem xét hoạt động tài chính của doanhnghiệp như thế nào, tốt hay xấu, để từ đó đề ra biện pháp để tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tốt hơn
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 22 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 23Khi phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng bảng sau:
ST
Đầu năm Cuối kỳ So
sánh
Chênhlệch
I Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước người bán
3 Phải thu nội bộ
4 Phải thu khác
5 Dự phòng phải thu khó đòi
II Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Phải thu dài hạn nội bộ
3 Phải thu dài hạn khác
4 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tổng cộng
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 23 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 24I Nợ ngắn hạn
1 Vay và nợ ngắn hạn
2 Phải trả người bán
3 Người mua trả trước
4 Các khoản phải nộp ngân sách
5 Phải trả công nhân viên
6 Phải trả nội bộ
7 Các khoản phải trả khác
8 Chi phí phải trả
II Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
3 Phải trả dài hạn khác
4 Vay và nợ dài hạn
Tổng cộng
Ngoài ra ta sử dụng các chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh toán như sau:
*, Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
(lần)
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho ta thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn ( 1 năm,
1 chu kỳ kinh doanh) là cao hay thấp Nếu hệ số nay xấp xỉ 1, doanh nghiệp cókhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính khả quan
*, Tỷ suất thanh toán nhanh.
Hệ số thanh toán nhanh =
*, Tỷ suất thanh toán tức thời.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 24 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 25Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền (lần)
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này thể hiện khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp bằngkhoản tiền và tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp Tỷ suất này nếu lớnhơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 0,5 thì doanhnghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán, công nợ và do đó có thể phảibán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiênnếu tỷ suất này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiềnquá nhiều, vòng quay tiền chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.
A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015.
1 Mục đích của việc phân tích, đánh giá.
- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng khi tìm hiểu về tình hình của doanh nghiệp.Nhờ vào đó mà ta đánh giá một cách khái quát tình hình thực hiện một số chỉtiêu chủ yếu của doanh nghiệp: về chỉ tiêu giá trị sản xuất, lao động, chỉ tiêu tàichính, quan hệ với ngân sách
- Kiểm tra tình hình thực hiên chính sách của doanh nghiệp với Nhà nước
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhân gâybiến động đối với từng chỉ tiêu nghiên cứu
- Là cơ sở đề ra biện pháp nhằm khai thác khả năng, tiềm năng của doanhnghiệp, nâng cao khối lượng chất lượng sản phẩm, làm cho doanh thu và lợinhuận tăng trong khi chi phí ở mức thấp Đồng thời đề xuất biện pháp hợp lý,nâng cao hiệu quả sử dụng lao động phù hợp với chi phí tiền lương bỏ ra
2 Nội dung phân tích.
2.1 Lập bảng phân tích đánh giá chung.
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 25 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 262.2 Phân tích chi tiết
a, Đánh giá chung.
Thông qua Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu củacông ty cổ phần Tuế Quang năm 2015, ta thấy được xu hướng biến động của cácchỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty năm 2015 so với năm 2014.Nhìn chung ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm đi so với năm2014.Trong năm 2015, chỉ tiêu doanh thu cũng giảm tương đối là 18,72%, giảm1.892.731.382 đồng so với năm 2014 Tuy nhiên, mức giảm về doanh thu vẫngiảm ít hơn mức giảm về chi phí, khiến năm 2015 công ty đạt lợi nhuận là102.672.294 đồng, cho thấy doanh nghiệp hoạt động vẫn có hiệu quả tốt, sửdụng doanh thu giảm nhưng chi phí lại giảm nhiều hơn nên vẫn đảm bảo manglại hiệu quả kinh doanh Trong khi đó, chỉ tiêu tổng quỹ lương lại có xu hướnggiảm, trong khi mức lương bình quân tăng, cho thấy công ty đang áp dụngnhững chính sách điều chỉnh về nhân công, và nó đang mang lại kết quả tốt Chỉtiêu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm, giảm 7.559.751 đồng, giảm 24,01%
so với năm Để thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong các năm vừa qua chúng ta sẽ đi sâu phân tích các chỉ tiêu trong bảng 1
b, Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu.
1, Doanh thu:
Chỉ tiêu doanh thu của công ty được tính bằng tổng tất cả các khoản doanhthu của công ty, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thuhoạt động tài chính và thu nhập khác
Doanh thu của công ty năm 2015 đạt 8.217.163.863 đồng, giảm1.892.731.382 đồng, tương đương giảm 18,72% so với năm 2014 Nguyên nhânchủ yếu là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh nhưngdoanh thu từ hoạt động tài chính tăng không đáng kể so với năm 2014 Năm
2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 8.216.396.363 đồng, giảm1.893.085.277 đồng so với năm 2014, bằng giảm 23,04% doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2014 Đó là do:
+ Do ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế nói chung
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 27 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 27+ Do sự cạnh trạnh gay gắt của các công ty tư nhân mới mở.
+ Do ngành xây dựng cung đã vượt cầu
+ Do một số cơ sở vật chất, dịch vụ,… của Công ty đã cũ, lạc hậu, trongkhi đòi hỏi của khách hàng thì ngày càng cao, do đó tính cạnh tranh của Công tyvới một số khách sạn tư nhân mới là kém hơn
Trong số các nguyên nhân vừa nêu trên thì nguyên nhân chính làm chodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cổ phần Tuế Quang giảmchủ yếu là do ngành xây dựng trong năm 2015 qua cung đã vượt cầu và khảnăng canh tranh của Công ty với các Công ty tư nhân mới mở là không cao.Công ty cần có một số biện pháp nhằm tăng doanh thu trong những năm tớinhư:
- Tăng cường mở rộng các mối quan hệ với các nhà thầu khác để hợp tác và
ký kết thêm nhiều hợp đồng hơn
- Chú trọng sự đổi mới các thiết kế trong xây dựng đáp ứng hài long nhucầu khách hàng,…
Vì chất lượng công trình xây dựng là yếu tố rất quan trọng đối với công ty,
nó quyết định việc khách hàng có quay trở lại với công ty hay không, và có tácđộng trực tiếp tới doanh thu của công ty Vậy nên, để giữ được mức tăng doanhthu, cũng như việc tăng lượng khách hàng, thì ngoài việc tiếp tục tận dụngnhững cơ hội mà thị trường mang lại, công ty càng cần chú ý hơn đến việc tiếptục nâng cao chất lượng dịch vụ, bổ sung những dịch vụ mới, nhằm thu hútkhách hàng hơn nữa
2, Chi phí:
Chỉ tiêu chi phí được tập hợp từ số liệu của các khoản giá vốn hàng bán,chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác Năm 2015, chi phícủa công ty là 8.114.491.569 đồng, giảm 1.891.357.517 đồng so với năm 2014
và giảm 18,90% chi phí năm 2014
Chi phí năm 2015 giảm là do sự giảm của giá vốn hàng bán, cùng sự giảm
đi của chi phí quản tài chính Giá vốn hàng bán giảm một phần là do lượng xâydựng trong năm ít hơn năm 2014 Tuy nhiên, công ty đã phần nào có sự đổi mới,
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 28 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 28để giảm giá của công trình, nên giá vốn hàng đã giảm Ngoài ra, năm 2015, chiphí tài chính giảm do chi phí lãi vay giảm cho thấy công ty có sự chắc chắn hơn
về mặt tài chính, không còn các khoản lãi vay phát sinh thêm mà đã củng cố hơn
về mặt tài chính của mình chủ động hơn về nguồn vốn.Mặc dù tăng chi phí quản
lý kinh doanh, nhưng việc tăng này là cần thiết, công ty đã đầu tư mua thêm một
số thiết bị văn phòng như mua them 1 chiếc máy photo nhằm đáp ứng các yêucầu phục vụ cho khách hàng, cũng như phục vụ cho các kế hoạch hoạt động củacông ty trong tương lai.Nhưng sự tăng chi phí quản lý kinh doanh cũng khônglàm cho sự tăng chi phí vượt sự tăng của doanh thu để đảm bảo công ty vẫn đemlại lợi nhuận Tuy nhiên, công ty vẫn cần xem xét tính hợp lý, tiết kiệm của cáckhoản chi này, để mang lại hiệu quả cao
Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần chú ý nhiều đến cáckhoản chi, để nó thực sự là những khoản chi hợp lý, hiệu quả Bên cạnh đó,công ty cũng nên tạo phong trào thi đua trong đội ngũ lao động của công ty, đểhọ phát huy khả năng của mình, cũng như có những sáng kiến giúp công ty tiếtkiệm chi phí
3, Lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Năm 2015, lợi nhuận của công ty đạt 102.672.294 đồng, giảm 1.373.865đồng so với năm 2014 Việc lợi nhuận giảm là do doanh thu năm 2015 giảm Đểđảm bảo công ty hoạt động có lãi, thì công ty cần thực hiện các quyết định củamình cho hợp lý, sao cho doanh thu tăng, chi phí được sử dụng tiết kiệm Cónhư vậy thì công ty mới có được những kết quả vững chắc, tạo điều kiện chotình hình tài chính của công ty ngày một tốt đẹp hơn
4, Lao động tiền lương.
a, Tổng quỹ lương.
Chỉ tiêu tổng quỹ lương của doanh nghiệp được tính bao gồm tất cả cáckhoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương màdoanh nghiệp trả cho các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 29 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 29Năm 2015, tổng quỹ lương của công ty là 1.150.402.941 đồng, giảm62.784.489 đồng so với năm 2014, bằng 94,82% tổng quỹ lương năm 2014.Tổng quỹ lương của công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do năm 2015, công ty
đã giảm số người lao động, làm lương phải trả cho người lao động của doanhnghiệp giảm
b, Số lao động bình quân.
Số lao động bình quân năm 2015 là 21 người, giảm 4 người so với năm
2014, bằng 84,00% số người lao động năm 2014 Vì công ty đã thực hiện cắtgiảm lượng lao động không cần thiết, sắp xếp lại người lao động, để nâng caohiệu quả công việc Theo đó, những người lao động làm việc không hiệu quảđều bị cho thôi việc Bên cạnh đó, công ty vẫn tuyển thêm người mới, nhưng sắpxếp vị trí lao động phù hợp hơn với khả năng của họ, và theo hướng giảm sốlượng, nhưng tăng chất lượng người lao động Quyết định này đã phần nàomang lại hiệu quả tốt khi lương phải trả giảm, nhưng hoạt động của công ty vẫndiễn ra tốt Công ty cần tiếp tục phát huy những quyết định như trên, để đưacông ty phát triển hơn nữa
đã đạt được những hiệu quả nhất định Mức lương bình quân của công ty chothấy tương đối ổn định và phù hợp với công nhân hiện nay, cần duy trì và ngoài
ra cũng nên có những chính sách khuyến khích khen thưởng và tổ chức nhữnghoạt động vui chơi giải trí như :tham quan,du lịch để khích lệ thêm tinh thần làmviệc của công nhân đạt hiệu quả và chất lượng cao hơn
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 30 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 30ra phải nộp nên công ty không phải đóng thuế GTGT cho năm 2014.
a, Thuế GTGT
Chỉ tiêu thuế GTGT của công ty được tính bằng số thuế GTGT công ty nộpNhà nước Công ty có vốn điều lệ là 2,8 tỉ đồng ,công ty không phải nộp thuếGiá trị gia tăng cho năm 2014 vì số thuế đầu vào được khấu trừ, cao hơn số thuếđầu ra phải nộp nên đóng thuế GTGT cho năm 2015 là 821.639.637 đồng
b, Thuế TNDN
Năm 2015 số thuế TNDN mà Công ty nộp là 23.924.434 đồng, giảm7.559.751 đồng hay24,01 % so với năm 2014, nguyên nhân giảm là do tổng lợinhuận kế toán trước thuế giảm đồng thời chi phí thuế TNDN cũng giảm mạnh từ31.484.185 đồng xuống còn 23.924.434 đồng ứng với 31,06% so với năm 2014làm thuế TNDN giảm mạnh
c,Thuế khác
Nộp khác ở đây bao gồm nộp thuế môn bài Chỉ tiêu thuế môn bài của công
ty được tính bằng số thuế môn bài công ty nộp Nhà nước Công ty có vốn điều lệ
là 2,8 tỉ đồng, nên đóng thuế môn bài 1.500.000 đồng/năm (bậc 1)
Công ty cổ phần thương mại Tùng Long luôn cố gắng thưc hiện theo đúngcác quy định của Nhà nước, cố gắng hoàn thành nghĩa vụ của mình Vì vậy công
ty luôn cố gắng thực hiện tốt các mối quan hệ của mình với ngân sách Nhànước
c, Kết luận phân tích.
Trong năm 2015, tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công
ty cổ phần Tuế Quang năm 2014, nhìn chung hầu hết đều có xu hướng giảmnhưng vẫn đảm bảo tính ổn định., công ty hoạt động có lãi, lợi nhuận trước thuế
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 31 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 31đạt 102.672.294 đồng Trong nhóm các chỉ tiêu có xu hướng giảm thì chỉ tiêuchi phí có mức giảm mạnh nhất, giảm 1.891.357.517 đồng, giảm 18,90% so vớinăm 2014 Trong khi đó, chỉ tiêu doanh thu cũng có mức giảm là 1.892.731.382đồng, giảm 18,72% so với năm 2014 Tuy nhiên, mức giảm về doanh thu vẫn íthơn mức giảm về chi phí, cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao hơn,
sử dụng doanh thu giảm, nhưng vẫn đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh Bêncạnh đó , chỉ tiêu thuế TNDN cũng có xu hướng giảm rất mạnh so với năm 2014trong khi thuế GTGT phải đóng lại tăng cao, cho thấy công ty đang áp dụngnhững chính sách điều chỉnh về thuế, và nó đang mang lại những kết quả tíchcực, khả quan cho doanh nghiệp
Nhìn chung các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp đềuthực hiện khá tốt Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chú ý, đặc biệt quan tâm tớicác khoản chi phí, để cho các khoản chi phí này đảm bảo tính hiệu quả và tiếtkiệm
Trong năm 2015, nguyên nhân chủ yếu làm cho doanh thu giảm là do cung
đã vượt cầu và khả năng canh tranh của Công ty với các Công ty tư nhân mới
mở là không cao.Bên cạnh đó, cũng một phần nguyên nhân là do công ty chưatạo ra những đổi mới trong hoạt động của mình, làm tăng chất lượng dịch vụcung cấp cho khách hàng, làm lượng khách hàng chưa cao Cũng trong năm
2015, công ty đã áp dụng những quy định mới về sử dụng lao động, làm giảm sốlượng lao động, nhưng vẫn duy trì tốt hoạt động của doanh nghiệp Nhờ vậy màtổng quỹ lương giảm, nhưng doanh nghiệp vẫn hoạt động tốt
Năm 2015, lượng khách hàng của công ty chưa ổn định và chưa nhiều,cũng kéo theo các khoản chi phí cũng giảm Tuy nhiên, công ty đã áp dụng đượcnhững giải pháp hợp lý để hạ giá thành, làm cho chi phí của doanh nghiệp giảm
đi khá nhiều Để có thể tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí, công ty cần chútrọng kiểm tra, rà soát các khoản chi để đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm của cáckhoản chi này Ngoài ra công ty cũng cần cố gắng hơn nữa tìm ra những biệnpháp thiết thực để hạ giá thành, giảm chi phí, để hoạt động kinh doanh có kếtquả tốt hơn Ví dụ như công ty có thể ra những quy định về sử dụng điện, nước,
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 32 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 32để làm giảm các khoản chi phí này; hay vệc thường xuyên kiểm tra hoạt độngcủa máy móc, thiết bị để phát hiện những hỏng hóc, bất thường một cách kịpthời, để làm giảm các chi phí sửa chữa xuống mức thấp hơn nữa để lợi nhuậnđem lại nhiều hơn.
B Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2013.
1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
Qua số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2014, 2015 ta sẽ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh,tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước của công ty Số liệu phân tíchđược tổng hợp trong bảng2
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 33 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 331.1, Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cột 2: là cột giá trị năm 2014, cột này ghi số liệu là giá trị các chỉ tiêu sẽphản ánh vào năm 2014 dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Nhàkhách
- Cột 3: là cột giá trị năm 2015, cột này ghi số liệu về giá trị các chỉ tiêucần phản ánh của năm 2015 được lấy dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
- Cột 4: là cột so sánh được tính bằng cách lấy cột giá trị năm 2015 chiacho giá trị năm 2014 rồi nhân với 100
- Cột 5: là cột chênh lệch tuyệt đối được tính bằng cách lấy cột giá trị năm
Nhóm chỉ tiêu có xu hướng giảm mà chiếm tỷ trọng lớn trong bảng tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TuếQuang là nhóm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cung giảm tương đối
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 34 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 34lớn so với năm 2014 là 18,73% tương ứng giảm 1.893.085.282 đồng làm chodoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng giảm tương ứng.Giá vốnhàng bán giảm 1.756.031.232 đồng tương ứng giảm 19,40% năm 2015 so vớinăm 2014.Doanh thu và giá vốn giảm kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cũng giảm đi so với năm 2014 là 12,96% tức giảm137.054.050 đồng Nguyên nhân chính là do hiện nay Ngành xây dựng đangngày một cạnh tranh gay gắt,xuất hiện ngày một nhiều các công ty tư nhân nhỏ
lẻ và tình hình kinh tế vẫn đang suy thoái, khủng hoảng, …
Ngoài ra, các khoản doanh thu hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinhdoanh cũng có biến động tăng, trong khi chi phí tài chính có biến động giảm.Làm cho Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm đi đáng kể Cụ thểnguyên nhân như sau:Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 là 767.500 đồng,tăng gần như gấp đôi so với năm 2014 là 353.900 đồng, bằng 185,57% chi phítài chính năm 2014.Tuy nhiên doanh thu hoạt động tài chính còn chiếm mộtphần quá nhỏ trong bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD nên nó sẽ khônglàm thay đổi nhiều đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.Bên cạnh đó thìchi phí quản lý thì tăng cũng khá cao và chiếm phần chi phí khá lớn trong bảngKết quả SXKD, chi phí quản lý kinh doanh tăng 51,74% tương ứng tăng200.476.636 đồng năm 2015 so với năm 2014 Tuy nhiên trong năm 2015 chiphí tài chính cũng giảm nhiều từ 512.792.057 đồng xuống còn 213.414.027đồng tức giảm 58,38% so với năm 2014 Do những biến động trên mà Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 đạt 119.622.169đồng, giảm 37.798.756 đồng so với năm 2014, đây là một mức giảm lớn, cần có
sự điều chỉnh về chi phí trong kinh doanh
Bên cạnh đó cũng giảm mạnh là Lợi nhuận khác giảm 36.424.891 (đ) haygiảm 68,24% năm 2015 so với năm 2014 Sở dĩ lợi nhuận khác giảm là do cácchỉ tiêu chi phí khác giảm trong khi thu nhập khác của doanh nghiệp lại không
có Chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác là các khoản thu, chi bất thường củadoanh nghiệp, chúng có biến động trong năm cũng tương đối lớn nên cũng gâyảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 35 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 35Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp năm 2015 đạt102.672.294 đồng, giảm 1.373.865 đồng so với năm 2014 Đây là một con sốgiảm nhưng chưa nhiều, thể hiện năm 2015 Công ty cổ phần Tuế Quang đứngtrước tình hình kinh tế toàn thế giới nói chung và tình hình kinh doanh của Công
ty nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn như hiện nay thì công ty cần cố gắngkhắc phục những khó khăn này bằng những biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩydoanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao, đem lại hiệu quả kinhdoanh ngày một cao hơn nữa, góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước.
1.2, Tổng hợp những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thực hiện chỉ tiêu như trên.
Trong năm 2015, các chỉ tiêu kết quả SXKD của công ty cổ phần TuếQuang có biến động như sau:
1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 8.216.396.363đồng, giảm 1.893.085.282 đồng so với năm 2014 và bằng 81,27% năm2014.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty bao gồm doanh thu
từ việc xây dựng nhà các loại, xây dựng các công trình giao thông,côngích,doanh thu từ việc phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng… Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2015 giảm là do ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tếnói chung Do sự cạnh trạnh gay gắt của các doanh nghiệp tư nhân mới mở.Dongành xây dựng cung đã vượt cầu.Do một số các thiết kế công trình của công ty
đã cũ, lạc hậu, trong khi đòi hỏi của khách hàng thì ngày càng cao và có sự đổimới, do đó tính cạnh tranh của công ty với một số công ty tư nhân mới là kémhơn.Biện pháp cần đặt ra với công ty là cần phải tăng cường mối quan hệ vớicác nhà thầu khác nhau để có thêm được nhiều hợp đồng,công ty cũng cần đổimới các mẫu thiết kế với các công trình xây dựng mà vẫn đạt hiệu quả Vớinhững thay đổi trong quản lý, và sự đầu tư cho cơ sở vật chất đã giúp công tyđạt được doanh thu của công ty thay đổi
2, Các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không có các khoản giảmtrừ
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 36 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 363, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Do công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu, nên giá trị của chỉ tiêudoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
4, Giá vốn hàng bán.
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán năm 2015 đạt 7.296.187.393 đồng, giảm1.756.031.232 đồng, và bằng 87,04% giá vốn hàng bán năm 2014 Giá vốn hàngbán giảm phần lớn nguyên nhân là do lượng khách hàng đặt thầu giảm đi, làmgiá vốn hàng bán giảm Tuy nhiên, một lý do khác đó là trong năm 2015, doanhnghiệp đã tìm nguồn hàng với giá ổn định hơn, nhằm đảm bảo đầu vào, hạn chếviệc tăng giá thành làm cho giá vốn hàng bán giảm nhằm thu hút được nhiềukhách hàng hơn khi giá dịch vụ của công ty thấp hơn của đối thủ cạnh tranh
5, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Do sự biến động của chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vàchỉ tiêu Giá vốn hàng bán như trên, mà chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 920.208.970 đồng, giảm 137.054.050 đồng vàbằng 87,04% năm 2014
6, Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 đạt 767.500 đồng, tăng 353.900đồng so với năm 2014, và tăng 85,57% doanh thu tài chính năm 2014 Doanhthu tài chính của doanh nghiệp tăng nhưng lại chiếm tỷ trọng trong bảng tìnhhình SXKD còn nhỏ không đáng kể
7, Chi phí tài chính.
Chi phí tài chính năm 2015 là 213.414.027 đồng, giảm 299.378.030 đồng
so với năm 2014, bằng 41,62% chi phí tài chính năm 2014 Chi phí tài chính củadoanh nghiệp chỉ bao gồm khoản chi phí lãi vay Chi phí tài chính năm 2015giảm là do chi phí lãi vay của công ty giảm Điều này cho thấy công ty đã có sựcải thiện về nguồn vốn vay,không còn tình trạng vay ngoài nữa nên chi phí lãivay giảm Tuy nhiên việc giảm chi phí lãi vay là việc tốt công ty cần cố gắngphát huy và giữ vững tình trạng sử dụng hiệu quả các khoản vốn vay này, để sao
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 37 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 37cho việc vay vốn mang lại lợi ích kinh tế thiết thực, nhưng không trở thành gánhnặng về mặt thanh toán cho công ty.
8, Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 là 587.940.274 đồng, tăng200.476.636 đồng, bằng 151,74% chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 Chi phíquản lý kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 tăng so với năm 2014 là
do trong năm 2015 công ty đã tiến hành mua thêm thiết bị văn phòng, tuyểnthêm lao động ở bộ phận quản lý… Hầu hết các khoản chi này đều tương đốihợp lý, nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý tốt hơn Tuy nhiên, một số khoảnchi trong chi phí quản lý kinh doanh năm vừa qua còn chưa tiết kiệm Ví dụ nhưlượng văn phòng phẩm được sử dụng vẫn còn lớn, tiền điện chưa được sử dụngtiết kiệm, hợp lý Điều này dẫn tới lãng phí, không cần thiết Để các khoản chi làhợp lý, công ty cần có một đội quản lý riêng, thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở ýthức của cán bộ, nhân viên công ty, cũng như nên khuyến khích các sáng kiếntiết kiệm, nên thưởng cho các ý tưởng giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp Nhưvậy công ty vừa giảm được chi phí, vừa nâng cao tinh thần làm việc của ngườilao động
9, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Do những biến động của các chỉ tiêu trên mà Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 đạt 119.622.169 đồng, giảm 37.798.756đồng so với năm 2014 Đây là một mức giảm lớn, doanh nghiệp cần có sự điềuchỉnh sao cho hiệu quả tiết kiệm mà vẫn mang lại lợi nhuận
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 38 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 3812, Lợi nhuận khác.
Sự biến động của Thu nhập khác và Chi phí khác làm Lợi nhuận khác củadoanh nghiệp đạt – 16.949.875 đồng, giảm ít hơn so với năm 2014 là 36.424.891đồng
13, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
Chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác là các khoản thu, chi bất thường củadoanh nghiệp, chúng có biến động không lớn, nhưng cũng gây ảnh hưởng đếnchỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế củadoanh nghiệp năm 2015 đạt 102.672.294 đồng, giảm 1.373.865 đồng so với năm
2014 Điều này thể hiện năm 2015 Công ty cổ phần Tuế Quang cũng có sự hoạtđộng hiệu quả nhưng chưa bằng năm 2014, và công ty cần khắc phục hơn nữaviệc giảm chi phí tăng doanh thu để đem lại lợi nhuận cao hơn Kết quả này chothấy công ty cần tiếp tục đổi mới hơn nữa, cố gắng, nỗ lực hơn năm vừa qua đểthu được lợi nhuận nhiều hơn
14, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về chỉ tiêu chi phí thuế TNDN của công ty năm 2015 đạt 23.924.434 đồnggiảm 7.559.751 đồng tương ứng giảm 24,01% so với năm 2014.Sở dĩ chi phíthuế TNDN giảm là do tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm
15, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thuế TNDN của công ty giảm làm cho Lợi nhuận kế toán sauthuế TNDN của công ty đạt 78.747.860 đồng tương ứng tăng 8,52% so với năm2014.Điều này cho thấy trong năm 2015 doanh nghiệp vẫn làm ăn hiệu quả cầnduy trì Công ty cần khắc phục những điểm yếu còn tồn tại và tiếp tục phát huynhững lợi thế của mình, để công ty ngày càng hoạt động tốt hơn
2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí.
Số liệu phân tích được tập hợp trong bảng 3
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 39 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 392.1, Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành của doanh nghiệp.
Qua bảng 3: tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phícủa Công ty Cổ Phần Tuế Quang năm 2015 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có
xu hướng tăng so với năm 2014
Có tổng chi phí giá thành theo khoản mục năm 2015 là 8.969.816.185đồng, bội chi tuyệt đối 396.311.389 đồng so với năm 2014, bội chi tương đối2.001.271.487 đồng và bằng 104,62% giá trị năm 2014
Trong các khoản mục chi phí tăng, khoản mục nguyên vật liệu tăng caonhất và chiếm tỷ trọng nhiều nhất Nguyên vật liệu năm 2015 là 4.540.821.280đồng chiếm tỷ trọng 50,62% tổng chi phí, bội chi tuyệt đối 197.456.521 đồng sovới năm 2014, bằng 104,55% năm 2014, bội chi tương đối 1.010.534.404 đồnglàm ảnh hưởng đến tổng chi phí là 2,303%.Khoản mục cũng tăng nhiều vàchiếm tỷ trọng lớn tiếp theo là khoản mục nhiên liệu.Nhiên liệu chiếm tỷ trọng31,26% trên tổng chi phí và đạt 2.803.980.141 đồng năm 2015 bội chi tuyệt đối79.913.104 đồng bội chi tương đối 589.858.453 đồng so với năm 2014 làm ảnhhưởng đến tổng chi phí của công ty 0,932% Khấu hao tài sản cố định năm 2015
là 736.700.181 đồng, bội chi tuyệt đối 50.288.173 đồng so với năm 2014, bằng107,33% năm 2014, bội chi tương đối 178.784.501 đồng chiếm tỷ trọng 8,21tổng chi phí và làm ảnh hưởng đến tổng chi phí là 0,587% Chi phí quản lý năm
2015 là 587.940.274 đồng chiếm tỷ trọng 6,55%tổng chi phí của công ty ,bội chituyệt đối là 55.483.614 đồng, bằng 110,42% năm 2014, bội chi tương đối155.159.501 đồng làm ảnh hưởng đến tổng chi của công ty là 0,647% Chi phíquản lý tăng cao hoàn toàn phù hợp với tình hình hoạt động, cũng như phù hợpvới tình hình doanh thu của công ty năm 2015
Năm 2015, khoản mục lương có giá trị là 259.500.000 đồng chiếm tỷ trọng2,89% tổng chi phí, bội chi tuyệt đối là 11.700.000 đồng, bội chi tương đối58.088.160 đồng, bằng 104,72% giá trị năm 2014 Việc chi phí lương tăng màhoạt động của công ty vẫn được đảm bảo, có lợi nhuận cao, cho thấy quyết định
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 40 Lớp: QKT53_ĐH4
Trang 40về lao động, lương của công ty đã mang lại những kết quả tích cực cho sự pháttriển của công ty.
Khoản mục chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2015 đạt23.924.434 đồng chiếm tỷ trọng 0,27% tổng chi phí năm 2015,bội chi tuyệt đốiđạt 399.787 đồng, bội chi tương đối 4.803.601 đồng bằng 101,70% giá trị năm
2014
Khoản mục chi phí khác của công ty năm 2015 có giá trị là 16.949.875đồng, bội chi tuyệt đối 1.070.190 đồng so với năm 2014, bội chi tương đối4.042.867 đồng làm ảnh hưởng đến tổng chi phí của công ty là 0,012%
Tất cả các khoản mục chi phí trong năm 2015 đều tăng, nhưng so với tốc
độ tăng doanh thu thì mức tăng về chi phí nhìn chung là chấp nhận được, riêngchi phí sửa chữa TSCĐ khá lớn, cần đặc biệt chú ý về tính tiết kiệm của chi phínày Ngoài ra tất cả các khoản mục chi phí của doanh nghiệp đều cần dược theodõi thường xuyên, chặt chẽ, để có thể tìm được biện pháp hạ giá thành, bên cạnhviệc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
2.2, Tổng hợp những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành như trên.
Trong năm 2015, tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành của công ty cổ phầnTuế Quqng có biến động như sau:
1, Lương.
Năm 2015, khoản mục lương có giá trị là 259.500.000 đồng chiếm tỷ trọng2,89% tổng chi phí, bội chi tuyệt đối là 11.700.000 đồng, bội chi tương đối58.088.160 đồng, bằng 104,72% giá trị năm 2014 Việc chi phí lương tăng màhoạt động của công ty vẫn được đảm bảo, có lợi nhuận cao, cho thấy quyết định
về lao động, lương của công ty đã mang lại những kết quả tích cực cho sự pháttriển của công ty.Sự biến động này hợp lý đối với công ty năm 2015
Khoản mục lương tăng là do công ty thay đổi kết cấu lao động:Tăng sốlượng lao động kỹ thuật cao, tăng số lượng nhân viên có chuyên môn, trình độnăng lực cũng như kinh nghiệm ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý giảm số
Sinh viên: Bùi Thị Thu Châm Trang: 41 Lớp: QKT53_ĐH4