Mặt khác vốn bằng tiền là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quátrình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh toán của doanhnghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho đố
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanhnghiệp Để kinh doanh có hiệu quả cũng như có thể cạnh tranh được và đứngvững trên thị trường, một biện pháp vô cùng quan trọng là các doanh nghiệpphải quản lý tốt vốn bằng tiền của mình nhằm đảm bảo tốt các mối quan hệ tácđộng qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế, nó sẽ kích thích nền kinh tếphát triển nhanh hơn
Vốn là một trong những vấn đề sống còn của doanh nghiệp, không có vốn thìdoanh nghiệp không thể tồn tại Liên quan trực tiếp đến hoạt động thường nhật
và khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp chính là vốn bằng tiền Làmsao giữ một lượng tiền vừa phải để đảm bảo hoạt động sản xuất được diễn rabình thường không bị gián đoạn và không gây ứ đọng vốn Đây luôn là một bàitoán khó cho các doanh nghiệp trên thị trường nhất là trong thời kỳ kinh tế khókhăn như hiện nay
Mặt khác vốn bằng tiền là cơ sở để đánh giá thực lực của công ty trong quátrình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính khả năng thanh toán của doanhnghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho đối tác có mối quan hệ trực tiếp hay giántiếp đối với doanh nghiệp, ngoài ra còn thể hiện vòng lưu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay không, để từ đó có thể đánh giá kếtquả hoạt động của doanh nghiệp
Đó là vấn đề Kế toán vốn bằng tiền phải giải quyết Chính vì vậy, em đã
mạnh dạn chọn đề tài: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng năm 2015 Với đề tài này, em
tìm hiểu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân đồng thờimạnh dạn đưa ra một vài ý kiến hy vọng có thể giúp ích cho hoạt động củađơn vị trong tương lai gần
Trang 2Phần I: Giới tiệu chung về Công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại TânDuy Hưng
Phần II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại TânDuy Hưng năm 2015
Phần III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đúckim loại và thương mại Tân Duy Hưng
Trong khuôn khổ cuốn chuyên đề này, vận dụng những kiến thức đã họcđược trong nhà trường kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đúckim loại và thương mại Tân Duy Hưng em đã tìm hiểu tình hình tổ chức côngtác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty, từ đó mạnhdạn đề xuất một số ý kiến nhằm làm cho công tác kế toán ngày càng có hiệu quảhơn
Đối với mỗi chương, chuyên đề đều cố gắng chỉ ra những vấn đề cơ bản nhất
cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, công tác tổ chức công tác kế toán vốnbằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán luôn là một vấn đề rộng lớn, phức tạp, dù
đã có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm hạn chếnên bài báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung lẫn hìnhthức Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô để em có thể khắc phụcnhững hạn chế của mình
Qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô Bùi Thị Phương người
đã trực tiếp hướng dẫn em trong việc hoàn thành bài báo cáo này cũng như Banlãnh đạo Công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng đã tạođiều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại đơn vị Em cũng gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới phòng kế toán công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn vàcung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề,giúp em hoàn thành bài báo cáo này!
Sinh viên
Trang 3Nguyễn Thị Vân
PHẦN I:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC KIM LOẠI
VÀ THƯƠNG MẠI TÂN DUY HƯNG1.1 Lịch sử hình thành và phát triền
1 Tên công ty: Công ty cổ phần đúc kim loại và tương mại Tân Duy Hưng
2 Mã số thuế :0201227297
3 Địa chỉ : Thôn Sáu Phiên, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, Tp Hải Phòng
4 Ngày bắt đầu hoạt động: 09/12/2011
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
6 Giám đốc: Nguyễn Thị Doan
7 Tổng số công nhân viên và người lao động: 158 người
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
-Sản xuất sắt, thép, gang
-Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
-Đúc kim loại màu
-Bán buôn kim loại và quặng kim loại
-Buôn bán vật liệu, thiết bị khác trong xây dựng
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Trang 4-Vận tải hàng hóa đường bộ.
-Vận tải hành khách ven biển và viền dương
-Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
-Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng là một doanh
nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năngnhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệmvụ:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề
ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thànhlập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanhvới các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạng tranh của công ty trênthị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm soát và thanh tra của cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo pháttriển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụngcũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn:
Trang 5Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuấtkinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa
vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo luật định của pháp luật hiện hành
Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưquảng cáo, triểm lãm sản phẩm, mở rộng các đại lý bán hàng
Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng…
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
a.Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
STT Tên Tài Sản Nguyên giá (đ) Tỉ trọng (%) Giá trị còn lại (đ)
So sánh (%)
Giá trị (10 3 đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (10 3 đ) Tỷ trọng (%)
Trang 6Công đoạn làm khuôn
- Dùng đất + chấu + giấy gió để làm khuôn âm bản (Khuôn mở hay còn gọi
3) Nấu chảy nguyên liệu
Nấu đồng ở nhiệt độ 1200 độ C, khi đồng chảy hết pha tỷ lệ Thiếc + Chì +Kẽm theo yêu cầu, chỉnh nhiệt độ la 1250 độ C, nước đồng lỏng đạt theo yêucầu lúc đó đưa ra và rót vào khuôn
* Lưu ý
- Khi pha kim loại vào từng thành phẩm các nghệ nhân phải có kinh nghiệmpha chộn các hỗn hợp kim loại lại với nhau
Trang 7- Ví dụ:
+Đối với tượng bán thân tỷ lệ cần pha : Đồng 92% + Thiếc 5% + Chì 3%
+Nhưng đối với tượng ngoài trời thì tỷ lệ: Đồng 85% + Thiếc 9% + Chì 3% + Kẽm 2% + Ni Ken 1%
- Tuỳ theo từng thành phẩm mà các nghệ nhân pha trộn khác nhau
4) Rót khuôn
Nấu và rót hợp kim vào khuôn
- Trước khi đúc đồng và các hợp kim nóng chảy vào khuôn phải nungkhuôn nóng đều, đủ độ nhiệt cho đồng chảy đều trong khuôn Đây là khâu khónhất phải nhờ kinh nghiệm của đôi mắt và khả năng phán đoán của nghệ nhânkinh nghiệm đảm trách
5) Hoàn thiện sản phẩm
Công đoạn hoàn thiện sản phẩm
- Sau khi khuôn nguội, dỡ khuôn lấy sản phẩm ra mài, giũa, đục, tách, màrũa theo mẫu và con mắt của nghệ nhân phải đồng sắc - đồng khí mới đạt yêucầu kỹ thuật , nghệ thuật
Khó đúc nhất là các loại: sản phẩm có các thành phần chi tiết
nhỏ, tượng chân dung Phật, người phải có thần thái; chuông, khánh đánh lên
phải trong trẻo, ngân vang
- Sản phẩm đúc ra sau khi đã đạt tiêu chuẩn về hình dáng, kích thước, họatiết phải tiến hành khâu làm nguội Muốn làm được công đoạn này cần phải códụng cụ riêng như cây khoan, bàn dũa, dao chấn đe Khâu quan trọng nhất làtrạm, với rất nhiều dụng cụ chuyên dùng, nghệ nhân trạm có thể tạo ra cácđường nét như ý đó là các đường "trạm án", "trạm chìm", "trạm đúc nổi" (trạmdương bản)
- Nghề khảm đồng cũng là một nghề đặc sắc ở thị trấn lâm ý yên Bản chấtcủa công đoạn này là đưa vào bề mặt của sản phẩm những kim loại quý khác
Trang 8tiên các nghệ nhân phải đục trên bề mặt sản phẩm tạo thành hình ảnh âm bảncho các hoạ tiết, thiết kế vừa khớp với những khối âm đã tạo ra từ các kim loạikhác, tiếp theo là dát lại và đánh bóng bề mặt.
- Thêm chất khí, khi đưa thêm một kim loại khác lên sản phẩm đồng gọi làkhảm nhị khí, hai kim loại khác gọi là tam khí
- Đây cũng là một công đoạn được coi là công thức gia truyền của mỗi nghệnhân Nhờ đó mà người ta tạo được các màu sắc khác nhau thích hợp cho từngsản phẩm, kể cả các sảnphẩm giả cổ có màu sắc hoen gỉ như đã qua hàng nghìnnăm Và đặc biệt là màu được giữ nguyên vẹn cho hàng trăm năm sau
1.5 Cơ cấu lao động
Tính đến ngày 31/1/2016 tổng số công nhân viên và người lao đông trong công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng là 158 người
Trong đó:
- Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động là: 88 người
- Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng là: 70 người
1.5.1 Công tác tổ chứ đào tạo nguồn nhân lực:
Công ty liên tục tuyển lao động để đào tạo, đồng thời cho phép các xínghiệp được chủ động tuyển lao động theo mùa vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất
và giao hàng
Về công tác đào tạo nghề: Giáo trình đào tạo được chuyển từ đào tạo toàndiện, dài ngày sang đào tạo tiểu tác, ngắn hạn, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo vớithực hành và sản xuất nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công
ty và tạo ra năng suất cho học sinh sau khi đào tạo Ngoài việc tổ chức đào tạocho công nhân phổ thông, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức
để nâng cao trình độ quản lý
1.5.2 Công tác chăm lo đời sống cho công nhân
Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương3.500.000đ/người/tháng cho người lao động
Trang 9Do đặc điểm của ngành đúc kim loại, sản xuất gia công và sản xuất liêntục nên trong quá trình sản xuất cần phải làm giãn và làm thêm giờ nên công tácthi đua khen thưởng luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của côngnhân Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thựchiện khen thưởng bằng vật chất, vì vậy công nhân lao động thường làm việc vớitinh thần hăng say nhất.
Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khỏe định
kỳ cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn ca cho công nhân
1.6 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đông cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát
Phòng Kế Hoạch Vật Tư
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ Đầu Tư
Trang 10sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chínhcho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quan lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồngquản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lýkhác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp và Điều lệ Công
ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quyđịnh
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháptrong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểmsoát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Ban giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao phó
Các phòng ban: Các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc
cho Ban giám đốc, trực tiếp điếu hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạocủa Ban giám đốc Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chức năng được quyđịnh như sau:
Phòng tổ chức: Có chức năng xây dựng các phương án kiện toàn bộ máy tổ
chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị
Phòng kế toán – tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng
và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chứccông tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ kế toánquản lý tài chính Nhà nước
Nhiệm vụ:
Trang 11+ Lập kế hoạch sử dụng vốn, tổ chức quản lý, theo dõi các nguồn vốn, tàisản của Nhà nước và công ty giao cho các đơn vị cơ sở và các nguồn vốn, tài sảnkhác.
+ Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, quản lý tài chính của công ty, hướngdẫn các đơn vị xây dựng hệ thống sổ sách phù hợp thống nhất, đúng pháp luật.+ Thực hiện hạch toán kinh doanh của Công ty, thực hiện tổng kết, báo cáotình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể
+ Xây dựng các văn bản về tài chính kế toán và phối hợp các phòng ban,các đơn vị trực thuộc, xây dựng mức chi phí quản lý hành chính và các địnhmức tài chính, với vai trò là chủ trì sau đó để trình lên cấp trên phê duyệt
+ Xây dựng các mối quan hệ với các đối tác để tìm nguồn vốn, để phục vụnhu cầu đầu tư và kinh doanh của công ty
+ Tổ chức thanh quyết toán, thu hồi vốn và các khoản công nợ khác
+ Tổng hợp và thẩm định số liệu tài chính – kế toán của các đơn vị thànhviên, lập báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề trình lãnh đạo để báo cáo cấp trên.+ Phối hợp để định mức đơn giá tiền lương, đơn giá lao động, trình cấptrên phê duyệt
+ Không ngừng học tập để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ lý luận chínhtrị và rèn luyện đạo đức cách mạng đề nâng cao năng lực công tác
Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm
các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa, quản lý các kho tàng của Công ty
Phòng kỹ thuật công nghệ đầu tư: Có chức năng hoạch định chiến lược
phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấphoặc thay thế máy móc thiết bị thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham giagiám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các côngtrình đầu tư xây dựng cơ bản
Phòng kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương
Trang 121.7 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển công ty giai đoạn mới
1.7.1 Thuận lợi
Công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng được thành lậpnăm 2011, trải qua gần 5 năm hoạt động trên thị trường công ty đã dần ổn định vàdần có uy tín trong lòng khách hàng Đội ngũ các bộ công nhân viên thuần thụcnghiệp vụ, những lao động lành nghề trong sản xuất Bên cạnh đó công ty còn cóđịa bàn rộng từ khi chuẩn bị cổ phần hóa thì doanh nghiệp đã sàng lọc được nhữngcán bộ và công nhân có tay nghề bền vững, có kinh nghiệm lâu năm
Ngoài ra, công ty sản xuất cơ khí chuyên dùng, chuyên sâu vào các sảnphẩm sản xuất, có uy tín với khách hàng Quy mô sản xuất vừa và nhỏ đã bố trínhân lực khá hài hòa đảm bảo sản xuất tốt và tiết kiệm Chất lượng dịch vụ vậntải của công ty cao tạo được uy tín đối với khách hàng…
1.7.2 Khó khăn
Như chúng ta đã biết ngành cơ khí là khó khăn, chi tiết hóa phải đi sâu và
cụ thể vậy không có lợi thế trong hiệu quả sản xuất kinh doanh Các máy mócđầu tư từ khi công ty đi vào hoạt động bây giờ đã trở nên cũ, lạc hậu nên đem lạilợi nhuận đầu tư không cao
1.7.3 Phương hướng phát triển công ty trong giai đoạn mới.
Để tiếp tục duy trì và phát huy chức năng, nhiệm vụ của công ty nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty có nhũng phương hướng sau:
-Tạo uy tín chất lượng, mối quan hệ tốt trên thị trường
-Tăng doanh thu: cụ thể tăng khối lượng sản phẩm sản xuất
-Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, taynghề vững vàng để làm ra chất lượng sản phẩm cao, giá thành hợp lý
-Thường xuyên cải tiến, đổi mới và nâng cao thiết bị chuyên dụng phù hợpvới tiến độ khoa học
-Củng cố bộ máy lãnh đạo, giám sát chặt chẽ các công trình hạng mục laođộng trong công ty
Trang 14PHẦN II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC KIM LOẠI VÀ
THƯƠNG MẠI TÂN DUY HƯNG NĂM 2015.
I Mục đích, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính và các phương pháp
Phân tích hoạt động tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản
lý thông qua việc phân tích người quản lý thấy được thực trạng tình hình tàichính, thấy được trình độ quản lý, sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chínhtrong tương lai
* Các phương pháp sử dụng trong bài.
a Phương pháp so sánh.
Đây là phương pháp được vận dụng phổ biến nhất trong phân tích nhằm xácđịnh vị trí xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có cáctrường hợp so sánh sau:
-So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch
-So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của
Trang 15-So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặclạc hậu giữa các đơn vị.
-So sánh giữa định mực, khả năng với nhu cầu
Trong phân tích phương pháp so sánh nhằm xác định mức độ biến động tuyệtđối và mức độ tương đối của chỉ tiêu phân tích
+ Mức độ biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối):y = ( y1 – y0) cho biếtquy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt vượt hoặc hụt giữa 2 kỳ.+ Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đãđược điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhquy mô của chỉ tiêu phân tích
b Phương pháp chi tiết
+ Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là một quá trình do nhiều nguyên nhân khách quan chủquan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xác địnhkhông đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp cho việc đánh giá kếtquả được sát, đúng và tìm các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh
Tác dụng:
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế.+ Phương hướng chi tiết theo thời điểm:
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với nhữngtính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địa điểm.
Tác dụng:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữacác đơn vị hoặc cá nhân
Trang 16+ Phương pháp phân tích chi tiết theo các bộ phận cấu thành.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành củacác hiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của chỉ tiêu kinh tế
từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể vàxác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
c Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan
hệ tổng số Cụ thể xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêunghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốccủa bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Nội dung phân tích:
-Xác định chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc: y0 = a0 + b0 – c0
-Xác định chỉ tiêu nghiên cứu kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 – c1
-Xác định đối tượng phân tích: y= y1 – y0 = (a1 + b1 – c1) – (a0+ b0- c0)
-Xác định mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối:ya = a1 – a0
Ảnh hưởng tương đối: ya =
Ảnh hưởng tuyệt đối: yb = yb - y0 = b1 – b0
Ảnh hưởng tương đối: yb =
Ảnh hưởng tuyệt đối: yc = yc- y0 = c1 – c0
Ảnh hưởng tương đối: yc =
Trang 17Chênh lệch
Mức độ ảnh hưởng đến ∑y
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Quy mô
Tỷ trọng (%)
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho đơn vị tìm ra nguyên nhântác động đến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp và tác động gián tiếp) sosánh với kế hoạch để thấy tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của Đơn vị, từ
đó thấy được những chỉ tiêu nào chưa thực hện được, những chỉ tiêu nào thựchiện tốt, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với người lao động,
Trang 18điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu hoạt động trongquá trình điều hành quá trình kinh doanh.
2.1.1 Bảng tổng hợp:
Trang 192.1.2 Phân tích
Qua bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy:trong năm 2015 hầu hết các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có xu hướng biến động tăng so với năm 2014 Điều này chứng tỏdoanh nghiệp đang có xu bước đi khá ổn định trong kinh doanh
Sự biến động của các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tổng giá trị sản lượng của công ty:
Năm 2015, tổng sản lượng của công ty là 5.216.839.000(đ) tăng3.512.629.000(đ) tương ứng tăng 206,11% so với năm 2014 Tổng sản lượngcủa doanh nghiệp tăng lên do một số nguyên nhân chính sau:
- Trong năm 2015 công ty đã mở rộng quy mô đồng thời tuyển thêm lao động
để tham gia trực tiếp vào sản xuất Điều này làm cho giá trị sản lượng sản xuấtcủa công ty tăng lên cao hơn so với năm 2014
- Trong kỳ doanh nghiệp đã tìm kiếm được nhiều hợp đồng sản xuất mới sảnphẩm để cung cấp cho khách hàng Điều này làm cho giá trị sản lượng củadoanh nghiệp tăng lên
* Tổng doanh thu của công ty:
Năm 2014, tổng doanh thu của công ty là 5.220.943.000(đ), đến năm 2015con số này là 19.580.175.000 (đ), tương ứng tăng 14.359.232.000(đ) và tăng275,03% Tổng doanh thu của công ty tăng lên là do một số nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp đã và đang tạo được uy tín và niềm tin với đối tác, làm cho
số lượng hợp đồng kinh doanh của công ty tăng lên, từ đó làm tăng doanh thucủa công ty
- Trong kỳ doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu
tư nâng cao hiệu quả sản xuất, hiện đại hóa dây chuyền máy móc, phục vụ tốtcho công tác sản xuất và hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra
Trang 20- Trong kỳ, không những làm tốt trong công tác sản xuất sản phẩm, doanhnghiệp còn làm tốt trong việc cung cấp các dịch vụ vận tải của mình tới kháchhàng Được khách hàng tin tưởng và giới thiệu thêm nhiều khách hàng tiềmnăng mới làm cho doanh thu của công ty tăng lên.
Tổng chi phí
Năm 2015, tổng chi phí của công ty là 19.580.175.000(đ) tăng lên14.359.232.000(đ), tương ứng tăng lên 278,56% so với năm 2014 Tổng chi phícủa công ty tăng lên do một số nguyên nhân chính sau:
-Trong năm 2015, công ty nhận thêm được nhiều hợp đồng sản xuất mới,làm cho chi phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lương tăng lên, làm cho tổng chiphí của công ty tăng lên cao hơn so với năm 2014
-Trong kỳ, nhằm khuyến khích tinh thần làm việc của công nhân viên vàngười lao động trong công ty, ban quản lý công ty đã quyết định tăng lương chongười lao động Điều này, làm cho tổng chi phí của công ty tăng lên nhưng nó làchính sách lâu dài để thu hút người có năng lực làm việc cho công ty
* Tổng lợi nhuận
Tổng lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận của công ty năm 2015 là 185.475.000(đ) tăng 87.737.000(đ)tương ứng tăng 89,76%
Tình hình lao động
+ Tổng số lao động bình quân
Trong năm 2014 số lao động bình quân của công ty là 55 người con số nàynăm 2015 là 85 người tăng lên 30 người tương ứng tăng 54,54% Sự biến động
số lao động bình quân trong công ty có thể do một nguyên nhân sau:
-Trong kỳ, doanh nghiệp có ký được thêm hợp đồng mới thêm doanh nghiệpphải tuyển thêm lao động để sản xuất sản phẩm theo đúng hợp đồng giao chokhách hàng
Trang 21-So với năm 2014, thì năm nay số công nhân nghỉ việc tự do, nghỉ chế độ íthơn điều này cũng khiến cho tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp tănglên.
+ Tổng quỹ lương
Trong năm 2015, tổng quỹ lương của doanh nghiệp là 3.870.548.000(đ) tăng2.145.808.795(đ) tương ứng tăng 125,59% so với năm 2014 Tổng quỹ lươngtrong doanh nghiệp tăng lên do một số nguyên nhân chính sau đây:
-Doanh nghiệp tăng tiền lương thưởng cho người lao động nhằm khuyếnkhích các nhân viên trong công ty làm việc hăng say, tích cực và hiệu quả Đồngthời việc tăng lương cho người lao động nhằm khắc phục và hạn chế tình trạngcông nhân nghỉ việc tự do hay chảy máu chất xám
-Do trong kỳ, doanh nghiệp tuyển thêm công nhân để trực tiếp sản xuất sảnphẩm đáp ứng đủ sản phẩm cung ứng cho khách hàng Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân chính dẫn đến tổng quỹ lương của công ty tăng lên cao hơn
so với năm 2014
+ Tiền lương bình quân của người lao động
Trong năm 2015, thu nhập bình quân của người lao động là45.535.859(đ/người/năm) con số này năm 2014 là 31.195.258(đ/người/năm)tăng 14.340.601(đ) tương ứng tăng 45,97 % so với năm 2014 Tiền lương bìnhquân của người lao động tăng bởi vì tốc độ tăng của tổng quỹ lương lớn hơn tốc
độ tăng của số công nhân trong doanh nghiệp
Quan hệ với Ngân sách
Năm 2015,c ông ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng đãnộp vào Ngân sách Nhà nước là 1.950.410.000(đ) tăng 1.257.632.000(đ) tươngứng tăng 234,84% so với năm 2014
Cụ thể: Trong năm 2015, thuế GTGT phải nộp là 1.376.186.000(đ), tươngứng tăng 209,22% Nguyên nhân của sự biến động này là doanh nghiệp mở rộng
Trang 22GTGT phải nộp tăng lên Đây là nguyên nhân mang tính tích cực thể hiện doanhnghiệp đang hoạt động hiệu quả và áp dụng đúng đắn các qui chế, chính sách vềthuế của Nhà nước.
Thuế TNDN phải nộp của công ty năm 2015 là 37.095.000(đ) tăng27.988.00(đ) tương ứng tăng 307,32% so với năm 2014 Nguyên nhân là do lợinhuận của doanh nghiệp tăng lên dẫn đến số thuế TNDN phải nộp tăng lên Công tác nộp BHXH của công ty năm 2015 con số đó là 535.529.000(đ)tăng 298.195.500(đ) tương ứng tăng 125,59% Nguyên nhân của sự biến độngnày là do trong kỳ công ty có tuyển thêm công nhân chính thức tham gia vào sảnxuất sản phẩm để cung cấp cho khách hàng Chính vì vậy, là cho số tiền BHXHphải nộp tăng lên cao hơn so với năm 2014
2.2 : Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh
*Mục đích
Việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp đơn
vị có những cái nhìn chung về kết quả hoạt động của một kỳ, từ đó so sánh với
kỳ trước hoặc so sánh với những mục tiêu mà mình đã đề ra trong năm để thấyđược những chỉ tiêu nào mình đã thực hiện được Sau đó doanh nghiệp có nhữngbài học kinh nghiệm để áp dụng sau này, đồng thời đưa ra nhưng biện pháp khắcphục những nhược điểm, khó khăn, hay những tồn tại của mình
Trang 23b Phân tích
* Nhân xét chung
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy hầu hết tất cảcác chỉ tiêu của năm 2015 đều tăng cao so với năm 2014 Trong đó chỉ tiêudoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhiều nhất tăng14.359.232.000(đ) so với 2014 tương đương 275,03% Bên cạnh đó giá vốnhàng bán cũng tăng cao tăng 14.289.395.000đ so với năm 2014 tương đương315,29% Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng kéo theo doanh thuthuần cũng tăng như vậy Lợi nhuận gộp tăng thấp 69,837,000(đ) tương đương10,01% Chí phí tài chính giảm 45.000.000(đ),chi phí quản lý doanh nghiệp tăng27.100.000(đ) tương đương 4,96%=> lợi nhuận trước thuế tăng 87.737.000(đ)tương đương với 89,77% so với năm 2014 Chi phí thuế TNDN hiện hành tăngcao 27.988.000(đ) tương đương 307,32% so với năm 2014 Lợi nhuận sau thuếTNDN nhìn chung vấn tăng 59.749.000(đ) tương đương 67,41% so với năm2014
Nhìn chung ta thấy chỉ tiêu doanh thu tăng tuy nhiên tốc độ tăng của doanhthu nhỏ hơn tốc độ tăng của chí phí nên lợi nhuận tăng như vậy là rất thấp
*Phân tích chi tiết
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 5.220.943.000(đ) năm
2014 lên 19.580.175.000(đ) năm 2015 tăng 14.359.232.000(đ) tương đương275,03% Doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu tăng là do doanh nghiệp mởrộng sản xuất nhiều sản phẩm đúc kim loại với nhiều mẫu hàng mới
Trang 24Ngoài ra doanh nghiệp nhận được nhiều hợp đồng dịch vụ vận tải đườngbiển
Doanh nghiệp đã tạo được chỗ đứng trên thị trường với tiêu biểu là cácphôi kim loại được đúc ra bởi công ty Dịch vụ vận tải thì uy tín trường hợp nhỡhàng không giao kịp vì bất kỳ lí do gì đều rất thấp
Nhìn chung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng khá cao dẫn đếndoanh thu thuần cũng tăng như vậy Đây là dấu hiệu khá tốt với xu hướng mởrông và phát triển doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Chỉ tiêu này khá tốt hầu 2 năm liên tiếp đều không có chứng tỏ doanh nghiệplàm ăn khá uy tín và có thể nói là đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng
Một số khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi đã phạt thủ quý và 1 sốnhân viên gây viên gây ra sau khi trừ tiền bồi thường thì phần còn lại đã đượctính vào giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này tăng từ 688.847.000(đ) năm 2014 lên 758.684.000(đ) năm
2015 Nhờ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao tuy nhiên tốc
độ tăng của giá vốn hàng bán tăng khá mạnh lên lợi nhuận gộp tăng khôngđáng kể
Chi phí lãi vay của doanh nghiệp năm 2014 là 45.000.000(đ) giảm xuống
0(đ) năm 2015 Xu hướng giảm này mang tính tích cực bởi năm 2015 tiền và các
Trang 25khoản tương đương tiền tăng cao mà vẫn tồn đọng tại quỹ( lãng phí vốn) vì vậy
mà doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn Mặt khác doanh TSCĐ của doanhnghiệp còn khá đa dạng và đầy đủ còn chưa khai thác hết nên việc thuê tài chínhcủa doanh nghiệp cũng không có
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này có tăng nhưng không đáng kể từ 546.109.000(đ) năm 2014 lên573.209.000(đ) năm 2015 tăng 27.100.000(đ) tương đương 4,96% Chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng nhẹ tuy nhiên vẫn duy trì tốt Cho thấy doanh nghiệp có sựchú trọng rất lớn đến công tác này Đây cũng là công tác quan trọng để tạo vị thếvững mạnh đối với một doanh nghiệp
=>Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng nhẹ 87.737.000(đ)tương đương 89,77%=> lợi nhuận trước thuế tăng như vậy
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này tăng từ 9.107.095.000(đ) đến 37.095.000(đ) năm 2015 tăng
27.988.000(đ) tương đương 307,32% Do doanh thu của năm 2015 tăng cao.Đồng thời lợi nhuận trước cũng tăng nên Chi phí thuế TNDN tăng lên
= Nhìn chung qua bảng trên ta thấy lợi nhận của doanh nghiệp chưa tươngxứng với chi phí bỏ ra bởi lợi nhuận tăng rất thấp Vậy nên doanh nghiệp cần cóchiến lược kinh doanh hợp lý để đạt kết quả cao hơn
2.3.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo yếu tố chi phí.
a Bảng phân tích
Trang 26b Phân tích
Nhìn vào bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành ta thấy tổngchi phí tăng lên qua 2 kỳ so sánh, tổng chi phí của công ty năm 2015 là19.431.795.000(đ) con số này năm 2014 là 5.132.312.000(đ), tăng14.299.483.000(đ) về mặt tuyệt đối và 185.625.000(đ) về mặt tương đối, tươngứng tăng 278,62% Trong đó, chi phí dịch vụ mua ngoài là yếu tố chi phí tăngnhiều nhất, tăng 13.870.684.000(đ) về mặt tuyệt đối và 11.328.430.000(đ) vềmặt tương đối Chi phí khấu hao TSCĐ là yếu tố chi phí duy nhất giảm trong kỳ,tương ứng tiết kiệm 31.800.000(đ) về mặt tuyệt đối và tiết kiệm 584.550.000(đ)
về mặt tương đối Sự biến động của tổng chi phí trong công ty có thể do mật sốnguyên nhân sau:
- Trong kỳ, doanh nghiệp có tuyển thêm công nhân để phục vụ cho sảnxuất
- Để đáp ứng đủ hàng cho khách hàng doanh nghiệp thuê gia công bênngoài
- Trong kỳ, doanh nghiệp thanh lý một số TSCĐ
Phân tích chi tiết
Chi phí nhân công
Chi phí nhân công của công ty năm 2015 là 4.379.400.000(đ) chiếm 22,54%trong tổng chi phí toàn nhân công năm 2015, con số này năm 2014 là3.930.257.000(đ) chiếm 76,58% trong tổng chi phí toàn công tytương ứng tăng
Trang 2711,43% so với năm 2014 Tổng chi phí nhân công tăng 449.143.000(đ) về mặttuyệt đối nhưng lại giúp công ty tiết kiệm 10.359.063.750(đ) về mặt tương đối.
Sự biến động của nhân tố này làm cho tổng chi phí tăng 8,75% so với năm 2014
Sự biến động của chỉ tiêu này có thể do một số nguyên nhân chính sau:
Trong kỳ, ngoài tuyển thêm công nhân phục vụ cho việc trực tiếp tạo ra sảnphẩm doanh nghiệp còn tuyển thêm nhân công viên bên quản lý hay bán hàngphục vụ cho công tác thương mại của công ty Chính vì vậy, làm cho chi phínhân công của công ty tăng lên
Để khuyến khích, cũng như nâng cao tinh thần làm việc của công nhân viêntrong công ty , ban quản lý đã ra quyết định tăng lương cũng như thương thêmcho nhân viên làm tốt trong tháng, năm Chính vì vậy, làm cho chi phí nhâncông của doanh nghiệp tăng lên so với năm 2014
Chi phí khấu hao TSCĐ
Năm 2015,chi phí khấu hao TSCĐ của công ty là 169.200.000(đ) chiếm0,87% trong tổng chi phí toàn công ty Con số này năm 2014 là 201.000.000(đ)chiếm 3,92% trong tổng chi phí toàn công ty, tương ứng giảm 15,82% Tiếtkiệm tuyệt đối là 31.800.000(đ) và tiết kiệm tương đối là 584.550.000(đ), sựbiến động này ảnh hưởng đến tổng chi phí toàn công ty là 0,62% Sự biến độngnày có thể do một số nguyên nhân chính sau đây:
- Trong kỳ, doanh nghiệp tiến hành giảm chi phí khấu hao do thanh lý một sốTSCĐ không phù hợp với công ty
-Trong năm, có một tài sản hỏng đột ngột không thể sửa chữa được nên doanhnghiệp phải cắt giảm khấu hao của tài sản đó
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty năm 2015 là 14.795.140.00(đ) chiếm76,14% tương ứng tăng 13.870.684.000(đ) về mặt tuyệt đối và tăng11.328.430.000(đ) về mặt tương đối Sự tăng mạnh của chỉ tiêu này làm cho
Trang 28tổng chi phí toàn công ty lên 207,26% Sự biến động của nhân tố này có thể domột số nguyên nhân sau:
-Trong kỳ, doanh nghiệp có mở rộng thêm sản xuất vì có thêm nhiều đơn đặthàng của khách hàng nên làm cho tiền điện nước, và một vài chi phí mua ngoàikhác tăng lên so với năm ngoái
-Trong năm, có một tài sản hỏng doanh nghiệp đã tiến hàng sửa chữa làm chochi phí dịch vụ mua ngoài tăng lên
* Chi phí khác bằng tiền
Chi phí bằng tiền khác của doanh nghiệp năm 2015 là 88.055.000(đ) chiếm0,45% trong tổng chi phí của doanh nghiệp, con số đó năm 2014 là76.599.000(đ) chiếm 1,49% trong tổng chi phí của doanh nghiệp tương ứng tăng49,95% so với năm 2015.Dựa vào bảng phân tích ta thấy chi phí khác bằng tiềntăng về mặt tuyệt đối là 11.456.000(đ) nhưng lại tiết kiệm 199.191.250(đ) vềmặt tương đối, sự biến động này ảnh hưởng đến tổng chi phí toàn doanh nghiệp
là 0,22% Biến động này có thể do một số nguyên nhân sau:
-Trong kỳ, doanh nghiệp tăng chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm cũngnhư các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp tới khách hàng
-Trong kỳ, doanh nghiệp có nhiều đơn đặt hàng của khách hàng, sản lượngtăng lên , kéo theo chi phí vận chuyển sản phẩm từ doanh nghiệp đến kho, bãicủa khách hàng tăng lên Chính điều này làm tăng chi phí khác bằng tiền
2.4.Tình hình tài sản của Công ty cổ phần đúc kim loại và thương mại Tân Duy Hưng năm 2015:
Trang 29- Việc phân tích chung sự biến động về quy mô tài sản của doanh nghiệp nhằmmục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũng như dựtính những rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai.
a Bảng phân tích
Trang 30b Phân tích
* Nhận xét chung về tình hình thực hiện chỉ tieu tài sản của công ty
Qua bảng tổng hợp về tài sản của công ty ta nhận thấy tổng tài sản của công
ty cuối kì đạt 12.624.549.000(đ) tăng 4.065.551.000(đ) tương đương với 47,5%
so với đầu kỳ => cho thấy quy mô tài sản của công ty đang có xu hướng tăng->Chỉ tiêu tổng tài sản của doanh nghiệp đang có xu hướng tăng nguyên nhân là
do tiền và các khoản tương đương với tiền,hàng tồn kho,tài sản ngắn hạn khác(thuế gtgt được khấu trừ,thuế và các khoản khác phải thu nhà nước) đều tăngmạnh Cụ thể tiền và các khoản tương đương với tiền có xu hướng tăng mạnhnhất từ 174.935.000(đ) ở đầu kỳ lên 4.692.766.000(đ) vào cuối kỳ tăng4.517.831.000(đ) tương đương với 2.582,58% Bên cạnh đó còn một số chỉ tiêu
có xu hướng giảm như các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản dài hạn Tuynhiên chúng không có sự thay đổi lớn nên không làm ảnh hưởng nhiều đến tổngtài sản của doanh nghiệp vì vậy mà tổng tài sản của doanh nghiệp vẫn tăngmạnh
* Tài sản ngắn hạn.
Đây là chỉ tiêu tăng mạnh nhất trong bảng phân tích, trong đó:
-Tiền và các khoản tương đương với tiền có xu hướng tăng mạnh nhất từ
174.935.000(đ) ở đầu kỳ lên 4.692.766.000(đ) vào cuối kỳ tăng 4.517.831.000đtương đương với 2.582,58% Tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương vớitiền đầu kỳ chỉ chiếm 2,04% trong tổng tài sản thế nhưng đến cuối kỳ đã tănglên thành 37,14%
Nguyên nhân có sự tăng mạnh như vậy là do:
Khách hàng thanh toán tiền hàng và dịch vụ 1 cách nhanh chóng không còntình trạng nợ tiền từ năm này sang năm khác như mọi năm Doanh nghiệp đã sửdụng các biện pháp cứng rắn yêu cầu khách hàng đặt trước 70% số tiền trước đểđảm bảo ít rủi ro khi hàng đã giao từ lâu mà tiền không thu hồi được
Trang 31Ngoài ra, còn do doanh nghiệp đã thu hồi được số nợ năm trước của kháchhàng chưa thanh toán
Giá trị và tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng tăng lên
sẽ làm tăng khả năng thanh toán tức thời đối với nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽtạo được uy tín đối với khách hàng và nhà cung cấp về khả ngăng thanh toáncũng như khả năng cung ứng dịch vụ cho khách hàng Tuy nhiên tỷ trọng củachỉ tiêu này tăng mạnh chứng tỏ lượng tài sản của doanh nghiệp không được đưavào sản xuất kinh doanh==> Gây lẵng phí vốn
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 559.518.000(đ) đầu kỳ xuống
0đ cuối kỳ giảm 559.518.000(đ) Tỷ trọng đầu kỳ chiếm 6,54% xuống 0% cuối
kỳ trên tổng tài sản
Nguyên nhân chính dẫn đến có sự giảm mạnh như vậy là do
+ Phải thu của khách hàng giảm mạnh từ 544.364.000(đ) đầu kỳ xuống còn
0(đ) cuối kỳ tương đương với giảm 544.364.000(đ) Sở dĩ có sự giảm mạnh này
là do sản phẩm đúc và các dịch vụ vận tải của doanh nghiệp đã có uy tín trên thịtrường vì thế mà được khách hàng rất tin tưởng thanh toán tiền hàng nhanhchóng khi có hàng mà không chậm thanh toán vì muốn đảm bảo hàng hóa muađúng với chất lượng đặt mua
Trong kỳ doanh nghiệp cũng chấm dứt với những khách hàng nhỏ màthường xuyên chậm trong việc thanh toán tiền Bởi những khách hàng nàykhông đem lại doanh thu cao và tương lai không có khả năng phát triển không
có thể trở thành khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp vậy nên thay vào đóloại bỏ để tìm khách hàng mới
Giá trị và tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng đối với doanh nghiệpgiảm có xu hướng tốt có thể dẫn tới tăng nhanh tốc độ quay vòng vốn Tuynhiên đây cũng không hẳn là dấu hiệu đáng mừng đối với doanh nghiệp cần chú
ý và xem xét kỹ
Trang 32+ Các khoản phải thu khác cũng giảm nhưng không đáng kể từ
25.172.000(đ) đầu kỳ xuống còn 0đ cuối kỳ tương đương giảm 251.720.000(đ)
+Hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng từ 122.510.000(đ) đầu kỳ lên
299.359.000(đ) cuối kỳ tăng 176.849.000(đ) tương đương 144,35% Tuy nhiên
tỷ trọng của hàng tồn kho so với tổng tài sản lại có xu hướng giảm mạnh từ14,3% xuống 2,37%
Mặc dù đúng là hàng tồn kho đã tăng nhưng tỷ trọng lại giảm mạnh là dodoanh nghiệp đã giảm tỷ lệ dự trữ hàng hóa trong kho đồng thời thanh lý nhiều
lô hàng tồn kho nhằm thu hồi vốn nhanh chóng cho doanh nghiệp
Việc làm này của công ty nhằm mục đích tăng lượng tiền cho doanh nghiệp
để tăng khả năng thanh toán bởi số tiền dư đầu kỳ quá thấp việc thanh toán chitrả của doanh nghiệp rất khó khăn Tuy nhiên làm như vậy đối với doanh nghiệpnguy hiểm mang đến rủi ro cao Nó rất dễ làm cho quá trình sản xuất bị ngưngtrệ => không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng=>mất khách hàng=> mất uytín của doanh nghiệp
+Tài sản ngắn hạn khác tăng từ 226.367.000(đ) đầu kỳ lên tới
335.956.000(đ) cuối kỳ tăng 335.956.000(đ) tương đướng 48.41% Lượng tăngcủa tài sản ngắn hạn khác rất nhẹ và không đáng kể , tỷ trong của nó tăng từ2,64% đầu kỳ lên 2,66% cuối kỳ trong tổng số tài sản Các khoản trong chỉ tiêunày như sau:
+Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tăng 115.261.000(đ) so với đầu kì
tương đương 54,61% Điều đó khiến cho tỉ trọng trong tổng số tài sản cũng tăng
từ 2,00% lên 2,58% Nguyên nhân chính có sự tăng trưởng này là do để mở rộngsản xuất và quy mô kinh doanh nên doanh nghiệp đã tăng đầu cào của doanhnghiệp
+ Thuế và các khoản phải thu nhà nước cũng tăng nhưng không đáng kể từ
9.066.000(đ) đầu kỳ lên 9.621.000(đ) cuối kỳ tăng 555.000(đ) tương đương6,12% Mặc dù tăng nhưng tỷ trọng trong tổng số tài sản lại có xu hướng giảm
Trang 33từ 0,11% xuống 0,07% Tuy nhiên sự thay đổi này rất nhỏ gần như là giữnguyên nên cũng không có ảnh hưởng gì đến tài sản của doanh nghiệp có thể bỏqua vấn đề này.
+ Tài sản ngắn hạn khác cũng giảm từ 6.227.000(đ) đầu kỳ xuống 0(đ)
cuối kỳ làm cho tỷ trọng cũng giảm từ 0,07% xuống 0%.Mặc dù giảm nhưngkhoản này mọi năm đều là con số rất nhỏ gần như là không có xét trong tổng tàisản của doanh nghiệp nên việc nó giảm đi cũng không có vấn đề gì đáng ngại
Tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm từ 7.465.668.000(đ) đầu kỳ xuống
7.296.468.000(đ) cuối kỳ giảm 169.200.000(đ) tương đương 2% Làm cho tỷtrọng cũng giảm mạnh từ 87,27% đầu kỳ xuống 57,79% cuối kỳ Nguyên nhânchính là do nguyên giá TSCĐ không đổi và giá trị hao mòn lũy kế tăng
+ Nguyên giá TSCĐ vẫn giữ nguyên 8.390.428.000(đ) Tỷ trọng trong tổng
tài sản của doanh nghiệp giảm từ 98,03% xuống còn 66,46%
Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp không mua sắm thêm bất cứ tài sản
cố định nào bởi hầu hết tất TSCĐ của doanh nghiệp hầu như đều là mới muasắm Như đã giới thiệu trên thì doanh nghiệp cũng mới thành lập thời gian hoạtđộng chưa lâu Chính vì vậy mà tuổi thọ của các máy móc trong doanh nghiệpthấp vả lại với ý đồ muốn phát triển lâu dài nên hầu như các lại máy móc đềuđược đầu tư mua mới nên công suất vẫn còn tốt Hiện tại thì công suất của máymóc vẫn chưa được người lao động sử dụng tối đa Thế nên nhu cầu đầu tư vàoTSCĐ đối với công ty thời điểm này là chưa cần thiết
+ Giá trị hao mòn lũy kế tăng từ 924.760.000đ đầu kỳ lên tới
1093.960.000đ cuối kỳ tăng 169.200.000đ tương đương 18,29% Sự tăng giá trịhao mòn lũy kế này là điều đương nhiên bởi nguyên giá TSCĐ không thay đổi
mà hằng năm thì tài sản cố định vẫn phải trích khấu hao Tuy nhiên tỷ trọng lạigiảm là do mặc dù giá trị hao mòn lũy kế tăng nhưng tăng không cao nên so với
sự tăng lên của tổng tài sản thì sự tăng lên đó không đáng kể chính thế làm cho
Trang 34= Nhìn chung qua bảng phân tích tình hình tài sản của công ty ta thấy đượcgiá trị tài sản của công ty tăng mạnh đây cũng có thế nói đó là dấu hiệu tốt Cóthể thấy được cơ cấu tài sản của doanh nghiệp có sự chuyển biến mạnh giữa cácloại tài sản Đây cũng chính là ý đồ muốn thay đổi mà doanh nghiệp đang cốgắng hướng đến để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp trongtương lai.
2 5: Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp:
- Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn còn giúp nhà quản lý đưa ra những kết luậncần thiết về việc phân bổ nguồn vốn cũng như phân bổ vốn sao cho phù hợp vớiyêu cầu quản lý kinh doanh
Trang 36b Phân tích
* Đánh giá chung
Qua bảng phân tích về tình hình nguồn vốn của công ty ta nhận thấy tổngnguồn vốn của công ty cuối kì đạt 12.624.549.000(đ) tăng 4.065.551.000(đ)tương đương với 47,5% so với đầu kỳ => cho thấy quy mô nguồn vốn của công
ty đang có xu hướng tăng Chỉ tiêu nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướngtăng nguyên nhân chính là do nợ phải trả tăng mạnh từ 2.043.283.000(đ) đầu kỳlên tới 5.985.626.000(đ) cuối kỳ tăng 3.942.343.000(đ) trong đó người mua trảtiền trước và phải trả cho người bán tăng mạnh bên cạnh đó vay ngắn hạn, phảitrả người lao động và phải trả ngắn hạn khác giảm nhưng vẫn không không ảnhhưởng nhiều đến khoản nợ phải trả Còn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cótăng nhưng không đáng kể từ 6.515.715.000(đ) đầu kỳ lên 6.638.923.000(đ)cuối kỳ
* Phân tích chi tiết
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng mạnh từ 2.043.283.000đ đầu kỳ lên tới5.985.626.000đ cuối kỳ tăng 3.942.343.000đ tương đương 92,94% Tỷ trọngcũng tăng mạnh từ đầu kỳ là 23,87% tăng lên 47,81% bởi tắc động của các yếu
tố sau:
+ Vay ngắn hạn giảm từ 1650 triệu đầu kỳ xuống còn 0đ vào cuối kỳ Tỷ
trọng giảm từ 1,93% xuống còn 0% chủ yếu là do:
Số nợ vay ngắn hạn của năm trước chưa trả năm 2015 doanh nghiệp đã trảhết
Trong năm 2015 doanh nghiệp không thực hiện bất kỳ hoạt động vay ngắnhạn nào Đó cũng là lẽ đương nhiên bởi tiền và các khoản tương đương tiềntrong năm tăng rất nhiều và chưa được sử dụng đến nên doanh nghiệp không cónhu cầu vay ngắn hạn vừa không để làm gi mà lại phải trả thêm khoản tiền lãi
Trang 37+ Phải trả cho người bán tăng mạnh từ 0đ đầu kỳ lên tới trên 2 tỷ đồng ở
cuối kỳ Tỷ trọng chiếm 16,75% trong tổng số nguồn vốn Sự tăng đó ảnh hưởngrất lớn đến giá trị tăng của tổng nguồn vốn mà nguyên nhân chủ yếu là do:
Trong năm doanh nghiệp đã nhập lượng đầu vào rất lớn với giá trị trên 16 tỷđồng để phuc vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời cũng trongnăm doanh nghiệp đã trả cho người bán trên 14 tỷ đồng tuy nhiên vẫn còn nợ lạitrên 2 tỷ để làm vốn đồng thời cũng để giữ mối quan hệ làm ăn lâu dài bởinguồn đầu vào của doanh nghiệp hiện nay đang khan hiếm mà chưa tìm đượcnhà cung cấp lớn
Sự tăng lên của khoản phải trả cho người bán cũng là 1 xu hướng tốt đối vớicon số trên 2 tỷ đồng tuy nhiên con số này cứ tiếp tực tăng lại là điều đáng ngạicần được lưu ý Chúng chỉ tốt theo 1 tỷ lệ nhất định
+ Người mua trả tiền trước tăng mạnh từ 0đ đầu kỳ lên 3.374.176.000đ
chiếm 26,72% trong tổng số nguồn vốn nguyên nhân chính có sự tăng mạnh nhưvậy là do:
Sản phẩm do đúc đồng của công ty chất lượng tốt và có uy tín Hiện tại dongành nghề khó khăn nên rất nhiều doanh nghiệp cùng ngành đã giải thể vì vậy
mà sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra khá khan hiếm vì thế khách hàngthường đặt trước tiền để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của họ Chính vìvậy mà gí trị người mua trả tiền trước tăng cao
Đặc biệt là đặc thù sản xuất đối với mặt hàng này là thường phải tìm đượckhách hàng trước mới tiến hành sản xuất chứ không bao giờ sản xuất trước nếukhông có khách hàng sản phẩm tồn kho nhiều thì sẽ thiệt hại vô cùng lớn Khi
đã kí kết hợp đồng trước thì khách hàng phải đặt trước một khoản tiền cọc lớn Ngoài ra còn do doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải nên hầu nhưkhách hàng đều phải trả tiền trước
Trang 38+ Phải trả người lao động giảm từ 386.247.000đ đầu kỳ xuống
349.702.000đ cuối kỳ giảm 36.527.000đ tương đương 9,46% Tỷ trọng cũng có
xu hướng giảm từ 4,51% đầu kỳ xuống 2,77% cuối kỳ nguyên nhân chính là do: Tình trạng nợ lương của doanh nghiệp đối với người lao động được cảithiện Mặc dù năm nay lượng người lao động đã tăng lên nhiều so với năm ngoáituy nhiên doanh nghiệp đã cố gắng trả lương kịp thời đúng hạn hơn cho họ.Cũng 1 phần rút kinh nghiệm của năm ngoái vì nợ lương mà rất nhiều người laođộng đã nghỉ việc và đình công Điều đó khiến cho doanh nghiệp thiệt hại rấtlớn, năng suất lao động giảm lại mất thêm chi phí tuyển dụng đào tạo lại ngườimới mất nhiều thời gian và công sức mà hiệu quả lại thấp
Ngoài ra thì do doanh nghiệp năm nay làm ăn cũng thuận lợi nên khả năngthanh toán lương cho người lao động không còn là vấn đề quá khó khăn như mọinăm nữa
Đây là 1 xu hướng biến đổi đáng mừng khiến cho doanh nghiệp tạo được
uy tín đối với người lao động Một phần chúng giúp họ yên tâm và hăng say làmviệc đạt hiệu quả cao hơn
+ Phải trả ngắn hạn khác cũng tăng từ 7.036.000(đ) đầu kỳ đến
32.992.000(đ) cuối kỳ tăng 25958.000(đ) tuơng đương 368,9% Tỷ trọng củacủa khoản này cũng tăng nhẹ từ 0,08%đầu kỳ đến 0,26% cuối kỳ Mặc dù có sựthay đổi lớn so với đầu kỳ xong chúng chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong tổng nguồnvốn của doanh nghịêp nên nó không có ảnh hưởng nhiều đến sự tăng lên trongnguồn vốn của doanh nghiệp
Nguyên nhân do tăng như vậy là do lượng lao động của doanh nghiệp tănglên so với năm trước vì vậy mà số tiền đống bảo hiểm cho công nhân cũng tăngcao Tuy nhiên doanh nghiệp đã cố gắng nộp gần hết số tiền bảo hiểm cần chi trảnhưng không thể nộp hết vì vậy mà doanh nghiệp đành phải nợ 1 phần nhỏ sangnăm sau trả tiếp
Vốn chủ sở hữu
Trang 39Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có tăng nhưng không đáng kể từ6515715000(đ) đầu kỳ lên 6.638.923.000(đ) cuối kỳ tăng 123.208.000(đ)tương đương 1,89% Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 73,16% đến52,59% trong đó tăng chủ yếu là do:
+ Lợi nhuận chưa phân phối có xu hương tăng từ 415.715.000(đ) đầu kỳ
lên đến 538.923.000(đ) cuối kỳ tăng 123.208.000(đ) tương đương tăng29,64% Tuy nhiên tỷ trọng lại giảm từ 4,86% xuống 4,27% do tốc độ tăngcủa lợi nhuận chậm hơn tốc dộ tăng của nguồn vốn Nguyên nhân có sự tăng lênnhư vậy là do:
Năm nay doanh nghiệp nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho lợinhuận của doanh nghiệp cũng tăng theo
Doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận chưa phân phối để đầu tư cho sản xuất kinhdoanh trong năm tiếp
Mặc dù có tăng về lợi nhuận tuy nhiên tăng rất thấp so với nguồn vốn bỏ racủa doanh nghiệp Từ đó ta thấy lợi nhận trên là chưa hợp lý nên cần điều chỉnhlại hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp để giá trị của nguồn vốn vàcông sức bỏ ra phải thu được thành quả xứng đáng
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu không có gi thay đổi vẫn giữ nguyên 6,1 tỷ
đổng Tuy nhiên tỷ trọng đã giảm từ 71,27% đầu kỳ xuống còn 48,31% cuối
kỳ do vốn đầu tư của chủ sở hữu không đổi nhưng nguồn vốn tăng cao
Do vốn chủ sở hữu năm nay không được đầu tư thêm
= Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp chiếm 52,59% trong năm 2015 qua đây ta thấy doanh nghiệphoạt động 1 nửa là dựa vào nguồn vốn tự có của mình một nửa là phụ thuộc vàocác chủ nợ bên ngoài doanh nghiệp Có thể thấy tỷ lệ này khá hợp lý đối vớidoanh nghiệp bởi nền tài chính của doanh nghiệp chưa phải là vững mạnh nêncẩn phải dựa vào vốn từ bên ngoài mới mong có thể nhanh chóng phát triển
Trang 402.6 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán.
sử dụng vốn Các chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn của mìnhnhư thế nào, có đạt hiệu quả cao hay không, việc sử dụng vốn như hiện nay cóphù hợp với tình hình sản xuất hiện nay hay không, tình trạng lãng phí vốn nhưthế nào, cần có biện pháp nào để sử dụng vốn có hiệu quả Do đó, doanh nghiệpcần phải thực hiện công tác này
a.Bảng tổng hợp.