Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn đợc góp phần hoànthiện công tác tổ chức kế toán nói chung cũng nh quá trình hạch toán vốn bằng tiền nói riêng, cùng sự hớng dẫ
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay, toàn cầu hoá đang là một trong những xu thế phát triển tất yếu của quan hệquốc tế hiện đại, đại diện cho xu thế toàn cầu hóa này là sự ra đời và phát triển của tổchức Thơng mại thế giới (WTO) Chính thức trở thành thành viên của tổ chức thế giớinày vào ngày 17/11/2006, Việt Nam đã và đang chuyển mình, mở rộng cánh cửa hộinhập để đơng đầu những thử thách cũng nh tận dụng khai thác tối đa các cơ hội, trởthành một Việt Nam hội nhập và phát triển Theo đó, sự cạnh tranh của các tập đoàn,các công ty lớn, nhỏ và vừa cũng trở nên gay gắt hơn, do đó, để tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất tốt, có năng lực chuyênmôn cao Đồng thời doanh nghiệp phải xác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất đểphát huy cải tiến nhằm làm tốt hơn tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpmình
Trong công tác quản lý kinh tế thì vốn bằng tiền là chỉ tiêu quan trọng luôn đợc cácdoanh nghiệp quan tâm, vì vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của kế toánvốn sản xuất kinh doanh dới hình thức tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng, chứngkhoán có giá trị nh trái phiếu, tiền đang chuyển, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Bên cạnh
đó vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt có tính linh hoạt cao, hàng ngày hàng giờ cầncho SXKD nhanh chóng tạo ra lợi nhuận nhng cũng rất dễ rủi do, lợi dụng tham ô, mấtcắp Do đó đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của lãnh đạo và cán bộ quản lý vốn làm việcnghiêm túc trách nhiệm Nh vậy có thể nói công tác hạch toán vốn bằng tiền là khâukhá quan trọng của toàn bộ công tác kế toán, nó có vai trò quan trọng việc duy trì vàphát triển vốn của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, với mong muốn đợc góp phần hoànthiện công tác tổ chức kế toán nói chung cũng nh quá trình hạch toán vốn bằng tiền nói
riêng, cùng sự hớng dẫn của giảng viên: Lê Trang Nhung em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Duyên Hải” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
của mình
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung của bài báo cáo đợc chia thành 4 phần nhsau:
- Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Duyên Hải
- Phần 2: Đánh giá tình hình kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính củacông ty TNHH Duyên Hải trong 2 năm 2008 và 2009
- Phần 3: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Duyên Hải
- Phần 4: Kết luận-kiến nghị
Trang 2Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế ,thời gian thực tập không nhiều nên báo cáo của emkhông tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô, cùngcác cô chú,anh chị trong công ty để bài báo cáo này đợc hoàn thiện hơn.Em xin chânthành cảm ơn !
Công ty TNHH Duyên Hải- Hải Phòng là đơn vị chuyên ngành xây dựng cơ bản đợc
uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng thành lập theo quyết định số
Trang 3040007/QĐ-TCCQ ngày 26/09/1991 và quyết định ĐKKD thay đổi lần 6 ngày 12/01/2006 của Sở
kế hoạch- Đầu t phê duyệt phơng án chuyển công ty TNHH Xây dựng Duyên Hảithành công ty TNHH Duyên Hải- Hải Phòng
Công ty đợc thành lập với tiền thân là công ty TNHH Xây dựng Duyên Hải, do ông VũXuân Thanh làm giám đốc, số thành viên sáng lập ban đầu của công ty là 02 ngời, họ
và tên các sáng lập viên nh sau:
I- Ông : Vũ Xuân Thanh
Ngày sinh: 12/12/1950
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc công ty kiêm giám đốc điều hành dự ánHọc vấn:Kỹ s XD, Kỹ s Kinh tế:
Kinh nghiệm công tác: Tổng số năm công tác, số năm tham gia xây lắp các công trình tơng tự: 18 năm
Thời gian Đơn vị công tác Chức vụ Tên công trình nội dung, quy
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ công tác hiện nay: Phó giám đốc Công ty
biển
Chỉ huy trởngcông trờng
2006 Nt Phó giámđốc Công ty Xây dựng nhàmáy chế biển
thức ăn Gia súc
Chỉ huy trởngcông trờng2007-2009 Nt Phó giámđốc Công ty
Bãi containercảng Đình Vũ, đ-ờng nội bộ dự ánTTQGUPSCTD
Chỉ huy trởngcông trờng
Trong những thập niên 90, công ty chỉ là một công ty nhỏ, chủ yếu nhận thầu và thựchiện các hợp đồng xây dựng các công trình có giá trị thấp nh thi công phần vỉa hè của 1
đoạn đờng, ngõ, nhà văn phòng, nhà WC,…Sau nhiều năm hoạt động có hiệu quả, tích
Trang 4luỹ đợc kinh nghiệm, công ty bắt đầu nhận thầu các hợp đồng lớn, có quy mô, trên cơ
sở tuyển dụng nhiều kỹ s có tay nghề cao trong lĩnh vực xây dựng
Trong những năm qua, với phơng châm hoạt động có hiệu quả, xây dựng hoàn thiệncác công trình phục vụ các đối tác kinh doanh một cách tốt nhất, công ty đã đợc Chínhphủ và các cơ quan ban ngành tặng bằng khen về hoạt động ngày càng đợc hoàn thiệnhoá của công ty, đợc các đối tác tin cậy, uy tín của công ty ngày càng đợc mở rộng trênthị trờng xây dựng cũng nh tại các thành phố và khu vực
Với trên 12 năm kinh nghiệm, công ty đã thực hiện và hoàn thành rất nhiều các côngtrình lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng cũng nh các tỉnh miền Bắc nóichung, bao gồm các công trình nh: Căn cứ vùng 1 Cảnh sát biển, bãi container hậu ph-
ơng cảng Đình Vũ, công trình mở rộng bãi chứa hàng container số 1- công ty 128 Hảiquân, đờng nội bộ thuộc dự án TTQGUPSCTD khu vực miền Bắc - công ty 128 hảiquân, các hạng mục phụ trợ nhà máy thức ăn gia súc Đình Vũ, thi công đờng Lán Bè-quận Hồng Bàng,…
Hồ sơ kinh nghiệm
Tổng số năm kinh nghiệm trong xây dựng các công trình
1 Trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng và công
nghiệp nói chung
- Công trình xây dựng dân dụng trung, cao cấp
- Công trình công nghiệp
1712
2 Trong lĩnh vực thi công xây lắp khác
- Công trình xây dựng đờng giao thông
- Công trình san lấp mặt bằng và thi công nền bãi
- Công trình cấp thoát nớc
- Công trình thuỷ lợi
121196
Danh sách các hợp đồng tiêu biểu đã thực hiện
trong vòng 2 năm gần đây (2008-2009)
Đơn vị tính : Triệu đồng
Tên hợp đồng
Tổng giá trị hợp
đồng
Giá trị nhà thầu thực hiện (VNĐ)
Thời hạn hợp đồng Tên đơn vị
ký hợp
đồng
Khởi công
Hoàn thành
Xây dựng căn cứ Vùng I
Đông HP
Hải-Thi công nhà văn phòng, 2.895 2.895 06/2007 10/2008 Đông
Trang 5(đoạn từ chân cầu Quay
đến cầu An Dơng)
784,567 1.380 01/2008 6/2008
Hè Lán Bè,p.Lam Sơn,
Lê ChânThi công công trình Mở
Cải tạo ngõ 250 đờng
Thiên Lôi tuyến I+II+III
1.800
p.Vĩnh Niệm
II-
Đ ặc đ iểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (thi công đờng, cầucống), san lấp mặt bằng
- Kinh doanh, xây dựng công trình nhà ở, cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh sắt thép, các máy thiết bị và vật liệu xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, môi giới nhà đất
- Xây dựng các công trình cảng biển, xây lắp đờng dây và trạm biến áp đến35KV, nạo vét kênh mơng
Trong đó, công ty thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình công nghiệp,dân dụng, giao thông, công trình nhà ở và san lấp mặt bằng
Trang 6- Năm 1996: Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất.
- Năm 1998: Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng I lần thứ 2
- Năm 1999: Đợc Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc
- Liên tục 10 năm từ 1989-1998 đợc Thành uỷ-Quận uỷ tặng cờ Đảng bộ trong sạchvững mạnh
- Liên tục 10 năm từ 1989 -1998 đợc Sở CN -UBND Thành Phố tăng cờ thi đua xuấtsắc
- Trong 4 năm liền từ 1995 -1998 đợc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ đơn
vị công đoàn xuất sắc.Đặc biệt , năm 1996 Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờcông đoàn xuất sắc trong phong trào “ Xây dựng thành phố tôi yêu” năm 1989-1995
- Năm 2000: Công ty đợc Bộ Xây dựng khen thởng về thành tích xây dựng
- Năm 2005: Đón nhận huân chơng lao động hạng nhì do nhà nớc trao tặng
Ngoài ra cán bộ ,công nhân viên công ty TNHH Duyên Hải đợc tặng nhiều cờ và bằngkhen của Bộ Xây dựng- Bộ lao động thơng binh và xã hội
III- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty TNHH Duyên Hải là công ty xây dựng, chuyên nhận thầu các công trình nhỏ
và vừa nên cơ sở vật chất kỹ thuật khá lớn, chủ yếu là máy móc, thiết bị phục vụ choviệc thi công các công trình, ngoài ra còn có những tài sản khác phục vụ cho hoạt độngcủa khối văn phòng ở trụ sở công ty
Bảng kê máy móc thiết bị khối công trình
Lượng
Nước sản xuất Nguyên giá
Trang 723 Hệ thống dàn máy bơm cát Cái 01 VN 1.523.000
V- Cơ cấu tổ chức lao động( đến năm 2008)
Công việc Họ và tên Học vấn Nhiệm vụ đợc giao nghiệm có Kinh
liên quan 1-Quản lý chung
-Tại trụ sở
-Tại hiện trờng Vũ Xuân ThanhPhạm Văn Soạn
Nguyễn Văn Khánh
KSXDKSKTKSXD
Giám đốc ĐH DAPhó giám đốcChỉ huy trởngCT
262041
2-Qlý ktoán- hchính
Trang 8Trịnh Thị HàTrịnh Thị Phấn
Đào Khánh ChiNguyễn Thị Thu
TC XD
H.chính-Kế toán 12
060204
Lu Văn NgọcNguyễn Văn Bột
KTSKSXDKSXDKSXDKSXDTCXD
5-Các công việc khác
- Trắc địa
- Thiết kế
Trịnh Văn ThinhPhạm Thị ThoanNguyễn Văn Chuân KSXDKSXD
KS TK
Trắc đạcTrắc đạcThiết kế
1556
Trang 9* Ban giám đốc:
Ban giám đốc công ty hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo,cá nhân phụtrách; thực hiện chế độ thủ trởng trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp trên tất cả cáclĩnh vực
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà Nớc về mọihoạt động của công ty và là ngời đại diện toàn quyền của công ty
- Phó giám đốc : Phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹ thuật,vật
t Phụ trách khối nội chính, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác sản xuất
* Các phòng nghiệp vụ: Là bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc (hay phó giám
đốc) về từng mặt công tác,đáp ứng công tác chỉ đạovà điều hành của giám đốc đối với các đơn vị
* Các đội xây dựng:
Là bộ phận trực tiếp chịu sự quản lý, điều hành và tổ chức để thực hiện các nhiệm
vụ đợc giao, có nhiệm vụ thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh- xâydựng và tham mu đề xuất với giám đốc các vấn đề về tổ chức SXKD của bộ phận
* Phơng châm của công ty:
- Luôn giữ uy tín với các đối tác kinh doanh, thực hiện theo đúng hợp đồng đã
ký kết, hoàn thành công trình và bàn giao công trình đúng thời hạn đã thoả thuận tronghợp đồng
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phòng Hành chính - Tổng hợp Kế hoạch - Kỹ thuật Phòng
Đội xây dựng 1 Đội xây dựng 2 Đội xây dựng 3
Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Duyên Hải
Trang 10- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định và chính sách của Nhà nớc về việc kinhdoanh, xuất nhập khẩu,…
- Tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên
VI- Tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán
Sơ đồ tổ chức phòng kế toán :
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ đặc điẻm hoạt động của công ty cũng nh trình độ kế toán phù hợp vớitrình độ quản lý, là một công ty TNHH, vì vậy đòi hỏi một nhân viên trong công typhải đảm nhận nhiều nhiệm vụ kế toán với nhiều công việc và phần hành khác nhau.Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán, làcông ty xây dựng nên nhân viên kế toán phải thờng xuyên xuống công trờng để thuthập chứng từ và các số liệu có liên quan để vào sổ sách và hạch toán hàng kỳ
2 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán
Ngay từ khi mới thành lập công ty, bộ máy kế toán đã có nhiệm vụ thực hiệnn vàkiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty giúp ban lãnh đạo có thể tin cậy đợc.Cũng nh các phòng ban khác, phòng tài chính kế toán có chức năng nhiệm vụ riêng, đólà: quản lý tài chính, quản lý tài sản, hạch toán giá thành, lập kế hoạch thu chi hàng kỳ,nhanh chóng báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo yêu cầu của ban lãnh đạo, lậpbáo cáo tài chính chính xác, kịp thời và thực hiện các nghĩa vụ của công ty đối với Nhànớc
Phòng tài chính kế toán hiện nay có 6 nhân viên, có mối thông tin qua lại lẫn nhau,thực hiện chức năng tham mu cho Giám đốc để hoàn thành kế hoạch đã đề ra
Kế toán trởng (kế toán tổng hợp: bà Vơng Thị Chắn): tham mu và chịu trách nhiệm
tr-ớc Giám đốc và luật pháp, tổ chức hoạt động phân tích kinh tế, kiểm tra ký duyệt cácchứng từ gốc, bao cáo liên quan tài chính thờng xuyên, trực tiếp đảm nhận công tác kếtoán công việc và một số công tác kế toán thứ yếu của công ty
Kế toán viên đảm nhận các nhiệm vụ nh kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán thanhtoán (chị Đào Khánh Chi), kế toán tiền lơng (chị Nguyễn Thị Thu), kế toán nguyên vật
kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán
l-ơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán trởng (Kế toán tổng hợp)
Trang 11liệu và kế toán tài sản cố định (chị Trịnh Thị Phấn),…tham mu cho lãnh đạo công ty vềviệc điều phối lao động phù hợp với tình hình kế hoạch cũng nh quy mô của từng côngtrình sẽ và đang thực hiện.
Riêng đối với kế toán vốn bằng tiền còn có nhiệm vụ giao dịch và giải quyết các nhiệm
vụ thanh toán, quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, lập kế hoạch tín dụng và theo dõi làmcác thủ tục vay vốn Ngân hàng,…
Thủ quỹ (bà Trịnh Thị Hà) ghi chép thờng xuyên việc thu, chi, trực tiếp giúp kế toántrởng lập và kiểm tra các chứng từ gốc
3 Kỹ thuật tổ chức ghi sổ của đơn vị
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Riêng phần báo cáo tài chính đợc kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán hỗ trợ kêkhai phiên bản 2.1.0, theo đó, mỗi công ty đợc cơ quan thuế quản lý theo công nghệmã vạch, mỗi công ty có 1 mã vạch riêng đợc thể hiện trên từng tờ khai thuế và báo cáotài chính
b, Trình tự ghi sổ kế toán hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc,kế toán lập chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vàochứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái Các chứng từgốc sau đó đợc dùng để ghi vào các sổ thẻ chi tiết
- Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trêncác sổ,xác định số d của từng TK trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái để lập Bảng cân đối sốphát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đ ợcdùng để lập các Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ :
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ ĐKchứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ chitiết
Trang 12Chú dẫn Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
VII- Thuân lợi, khó khăn, ph ơng h ớng hoạt động
1 Thuận lợi, khó khăn:
Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng nói chung cũng nh cáccông ty xây dựng nói riêng liên tục phải đối diện với nhiều trở ngại, nửa đầu năm 2008,diễn biến lạm phát trong nớc làm giá các nguyên vật liệu chủ chốt nh thép, xi măng,gạch, kính, đá,…tăng mạnh Cụ thể, giá nhập vào nguyên vật liệu của công ty TNHHDuyên Hải tính đến thời điểm tháng 5/2008 đã tăng hơn 40% so với cuối năm 2007,chi phí lãi vay cao (trên 20%/năm) làm cho công ty phải trì hoãn tiến độ dự án của một
số công trình để tránh bị lỗ
Bớc sang năm 2009 với nhiều thuận lợi từ phía thị trờng do giá của các vật liệu cơ bản
nh xi măng, thép đều giảm và duy trì ở mức khá ổn định, nguyên nhân chủ yếu là dogiá thép trên thị trờng Thế giới giảm mạnh, bên cạnh đó, nguồn cung của một số mặthàng nguyên vật liệu xây dựng đợc bổ sung khá dồi dào trong năm 2009 và đang dần
đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ, khiến giá cả ổn định hơn Sự phục hồi của các công tyxây dựng nói chung và công ty TNHH Duyên Hải nói riêng sẽ tiếp tục tạo đà cho sựtăng trởng 1-3 năm tới
2 Phơng hớng hoạt động
Trong vòng 5 năm tới, công ty có kế hoạch về việc tăng cờng đấu thầu ở các dự án cótổng kinh phí trên 7tỷ đồng, theo đó, các hợp đồng sẽ đợc mở rộng tại các tỉnh miềnBắc chứ không giới hạn trong địa phận thành phố Hải Phòng Công ty TNHH DuyênHải sẽ tuyển thêm nhân lực khối xây dựng của công ty để đảm bảo thực hiện tốt cácnhiệm vụ mà công ty sẽ đặt ra, đồng thời công ty cũng muốn tạo thêm công ăn việclàm cho cán bộ công nhân viên của công ty
Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Trang 13Phần II: đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty trong 2 năm 2008-2009
I- Đánh giá chung tình hình kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu chủ yếu
Khi một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì mục tiêucuối cùng của họ là lợi nhuận, theo đó doanh nghiệp phải có một chiến lợc kinh doanh
cụ thể cùng với các phơng pháp thực hiện để đạt đợc mục tiêu đó Sau một thời gianhoạt động nhất định doanh nghiệp thờng phải tiến hành tổng kết các kết quả thu đợc đểphát huy các mặt tích cực và hạn chế các nhợc điểm, yếu kém đã mắc phải Chỉ tiêukết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanh nghiệp có cáinhìn khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong khoảng thời giannghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu chỉ tiêu này là để tìm ra những mặt đã đạt đ-
ợc và cha đạt đợc của hoạt động Cũng thông qua đó để thấy đợc doanh nghiệp đã làm
ăn hiệu quả cha, từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành vàquản lý sản xuất, kinh doanh
Trang 15kÕt qu¶ kinh doanh cu¶ c«ng ty TNHH duyªn h¶i n¨m 2008-2009
Trang 16Qua bảng đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉtiêu chủ yếu, ta nhận thấy, tất cả các chỉ tiêu chủ yếu của công ty qua 2kỳ so sánh đềutăng lên, cụ thể: sản lợng của công ty (số lợng các công trình mà công ty nhận thầu)tăng 139,286%, doanh thu tăng 102,355%, chi phí tăng 101,561%, lợi nhuận tăng176,52%, tổng quỹ lơng, năng suất lao động bình quân và tiền lơng bình quân tăng %,tiền lơng bình quân tăng %, các khoản nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc tăng %.
Sản lợng của công ty tăng lên qua 2 kỳ so sánh, trong đó tăng về số tơng đối là
139,286%, về mặt tuyệt đối tăng 22 công trình Đối với các công ty xây dựng nóichung và công ty TNHH Duyên Hải nói riêng, số lợng các công trình đợc công ty thựchiện không chỉ chứng tỏ việc kinh doanh của công ty ngày càng phát triển mà còn thểhiện sự tín nhiệm của các đối tác đối với công ty ngày càng lớn, uy tín và tên tuổi củacông ty vì thế cũng tăng lên, do đó đây là một điều đáng mừng của công ty Số lợngcác công trình công nghiệp là tăng nhiều nhất, tăng về mặt tuyệt đối là 5 công trình t -
ơng ứng 225%- đây là các công trình chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng doanh thucủa công ty Sau đó đến các công trình xây dựng đờng giao thông và công trình thuỷlợi, đều tăng về con số tuyệt đối là 150%, trong đó, số công trình xây dựng đờng giaothông tăng lên là 2 công trình và các công trình thuỷ lợi tăng lên 6 công trình
Các công trình khác của công ty cũng đều tăng lên, đặc biệt, công trình xây dựng dândụng trung, cao cấp trong năm 2009 đã tăng 2 công trình so với năm 2008, tơng ứng133,333%, con số này so với số lợng tăng lên của các công trình khác thì không đáng
kể nhng đối với công ty, thì đây là một nỗ lực rất lớn, các công trìũngây dựng dân dụngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty, các dự án này mang về chocông ty hàng tỷ đồng doanh thu Trong tơng lai, công ty sẽ tăng cờng tham gia đấuthầu để thực hiện đợc nhiều hơn nữa các công trình công trình xây dựng dân dụng Cáccông trình san lấp mặt bằng và thi công nền bãi cũng tăng 4 công trình tơng ứng121,053% trong khi đó các công trình cấp thoát nớc trong 2 năm vẫn đạt 11 công trình,không tăng lên trong năm 2009, tuy nhiên, điều này không ảnh hởng nhiều đến sự pháttriển của công ty vì xây dựng các công trình cấp thoát nớc không nằm trong lĩnh vựchoạt động chủ yếu của công ty TNHH Duyên Hải
Nguyên nhân của sự tăng lên của các công trình xây dựng là do các nguyên nhân sau:
Về chủ quan, công ty đã và đang đầu t thêm dây truyền máy móc trang thiết bị, phục
vụ cho hoạt động xây dựng của các kỹ s, cán bộ, lao động trong công ty, theo đó, năngsuất lao động của công nhân tăng lên đáng kể, cùng một khoảng thời gian, công ty cóthể đảm đơng nhiều công trình khác nhau mà không thực hiện “trọn gói” các côngtrình nh trớc
Về khách quan, việc thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các công trình làm cho các
đối tác tin cậy và tín nhiệm công ty hơn, từ đó tạo điều kiện cho công ty có thể ký kếtcác hợp đồng nhiều hơn và dễ dàng hơn
Doanh thu của công ty năm 2009 đã tăng 722.140.252 (đ) tơng ứng tăng
102,355%, đạt đợc sự tăng trởng lớn trong doanh thu là một trong những mục tiêu
Trang 17quan trọng của doanh nghiệp và công ty TNHH Duyên Hải đã đạt đợc điều đó Doanhthu của công ty tăng lên bên cạnh nguyên nhân là số lợng các công trình mà công ty
đảm nhận tăng lên mà còn do công ty làm tốt công tác dự thầu cũng nh đảm bảo giảiquyết triệt để các vấn đề liên quan đến khiếu nại về tình trạng công trình sau khi đi vàohoạt động Với uy tín của công ty và chất lợng các công trình ngày càng đợc nâng cao,công ty đã và đang nhận đợc nhiều hợp đồng có giá trị từ phía các đối tác, hứa hẹndoanh thu còn tiếp tục tăng lên trong các năm tới
Tuy nhiên, cùng với sự tăng lên của sản lợng và doanh thu thì chỉ tiêu chi phí
cũng tăng lên nhiều qua 2 kỳ so sánh, cụ thể, chi phí của công ty tăng về mặt tuyệt đối
là 473.649.948 (đ), tăng về mặt tơng đối là 101,561% Giảm chi phí cũng là một trongnhững mục tiêu của công ty nhng trong năm 2009, công ty đã không thực hiện đợcmục tiêu đã đề ra, vì công ty theo đuổi 1 mục tiêu khác quan trọng hơn đó là đầu tthêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật, trớc mắt, mục tiêu này sẽ làm cho chi phí củacông ty tăng lên, thậm chí mức tăng chi phí có thể lớn hơn cả mức tăng doanh thu, nh-
ng sự tiến bộ hoá của máy móc, trang thiết bị sẽ tạo tiền đề cho việc phát triển củacông ty, nhận thêm các hợp đồng lớn, đồng thời tăng năng suất lao động của côngnhân Ngoài ra, khi thực hiện ngày càng nhiều các công trình thì giá vốn của công tycũng tăng lên tỷ lệ, đồng thời, nhu cầu về vốn tăng lên cũng làm cho chi phí tài chínhcủa công ty cũng tăng lên Nh vậy, việc tăng chi phí của công ty không phải là bất hợp
lý mà công ty muốn phát triển lĩnh vực xây dựng của mình để đạt đợc sự tăng trởng caohơn trong tơng lai
Lợi nhuận của công ty cũng có sự tăng lên trong 2 kỳ so sánh, trong đó tăng về
mặt tuyệt đối là 248.490.304 (đ) và mặt tơng đối là 176,52%, tuy con số hơn 200triệukhông phải là lớn so với quy mô của công ty nhng điều này chứng tỏ, công ty đã phụchồi và đang trên đà phát triển sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 Bên cạnh đó,
nguyên nhân chính của việc lợi nhuận công ty tăng không nhiều là tuy doanhthu của công ty tăng nhng chi phí cũng tăng theo với mức tăng gần tỷ lệ Với việc đầu
t thêm máy móc, trang thiết bị xây dựng, lợi nhuận của công ty hứa hẹn sẽ còn tăngnhiều hơn trong những năm sắp tới
Về vấn đề lao động tiền lơng thì tổng quỹ lơng, năng suất lao động bình quân
và tiền lơng bình quân đều có mức tăng tơng đối là %, còn mức tăng tuyệt đối lần lợt
là 45.200.000 (đ), 443.137 (đ/ngời) và 36.928 (đ/ngời.tháng) Số lao động cảu công tythì không đổi do công ty cảm thấy cha thật cần thiết phải tuyển thêm công nhân, với sốmáy móc, trang thiết bị mới đợc đầu t thêm thì công việc mà mỗi công nhân đảm đơng
sẽ ít đi Tuy nhiên do việc đầu t trang thiết bị đợc tiến hành ở những tháng cuối năm
2009 nên năng suất lao động của công nhân tăng cha cao, lơng cán bộ công nhân viêntrong công ty hầu nh không đổi
Các khoản nộp cho Nhà nớc của công ty năm 2009 tăng 187.849.684 (đ) tơng ứng tăng 121,922% so với năm 2008, trong đó thuế VAT phải nộp tăng 133.697.888
(đ) tơng ứng tăng 117,604%, thuế TNDN tăng về mặt tơng đối là 157,411%, tăng vềmặt tuyệt đối là 52.201.796 (đ), thuế môn bài cũng tăng lên 1.950.000 (đ), tơng ứng là
Trang 18130% Nguyên nhân tăng là do công ty thực hiện đợc nhiều công trình xây dựng hơnnên thuế VAT tăng, lợi nhuận trớc thuế tăng làm cho chi phí thuế TNDN cũng tăngtheo, ngoài ra, công ty còn mua thêm 1ôtô vận tải vào cuối năm 2009 nên thuế tr ớc bạcủa công ty tăng lên.
II- Phân tích tình hình tài sản- nguồn vốn tại công ty TNHH Duyên Hải
1 Phân tích cơ cấu tài sản
Qua bảng cân đối kế toán của công ty TNHH ta thấy tổng tài sản (tổng nguồn vốn) cuối kỳ cao hơn so với đầu kỳ Điều đó cho thấy quy mô tài sản của công ty tăng lên Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng lên so với đầu
kỳ
Tổng nguồn vốn cũng tăng tơng ứng với tổng tài sản, tổng nguồn vốn bao gồm
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn tăng là do có sự tăng lên của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Để thấy đợc mức độ tác động của các nhân tố tới tổng tài sản và tổng nguồn vốn
ta xét bảng cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Trang 19t×nh h×nh tµi s¶n cña c«ng ty TNHH duyªn h¶i n¨m 2008-2009
III C¸c kho¶n ph¶i thu ng¾n h¹n 233.676.000 0,729 208.243.000 0,588 89.116 -25.433.000
1 Ph¶i thu cña kh¸ch hµng 233.676.000 0,729 186.243.000 0,526 79.701 -47.433.000
Trang 20Từ bảng cơ cấu tài sản công ty trên, ta nhận thấy, tổng tài sản ở cuối kỳ lớn hơn so
với đầu kỳ là 3.341.715.669 (đ), tăng thêm một lợng tơng đối là 10,42%, điều đó cho thấy quy mô tài sản đã tăng lên đáng kể
Tại thời điểm đầu kỳ: hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản, chiếmtới 78,562%, sau đó đến các tài khoản dài hạn khác chiếm 16,883%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, chỉ chiếm 0,773% trong tổng tài sản
Tại thời điểm cuối kỳ: cơ cấu tài sản trong công ty đã có sự thay đổi, trong đó, chỉ có khoản mục tiền và các khoản tơng đơng tiền, khoản mục trả trớc cho ngời bán, thuế và các khoản phải thu của Nhà nớc là tăng lên, còn các tài sản khác nh hàng tồn kho, phải thu của khách hàng và tài sản ngắn hạn khác đều giảm đi rõ rệt Cụ thể:
Tiền và các khoản tơng đơng tiền tăng 1.440.355.500 (đ), đây là chỉ tiêu tăng nhiều
nhất trong tổng tài sản của công ty, chỉ tiêu này tuy không phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty mà chỉ thể hiện mức độ cân bằng giữa nhu cầu về tiền và khả năng cung ứng tiền của công ty Công ty tăng các khoản tiền nhàn rỗi do các nguyên nhân nh: công ty đã đi vay ngắn hạn ngân hàng tổng số tiền mặt trong năm 2009 là
1.000.000.000 (đ) để đảm bảo thực hiện các dự án trong thời gian tới, đảm bảo các công trình không bị chậm tiến độ do phải chờ nguyên vật liệu, trang thiết bị,…
Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 25.433.000 (đ), đạt 89,116% so với năm 2008
trong đó các khoản phải thu của khách hàng giảm 47.433.000 (đ), tơng ứng giảm 20,299% so với năm 2008 và khoản trả trớc cho ngời bán tăng 22.000.000 (đ), đây là khoản mục hoàn toàn mới trong năm 2009 ngời bán của công ty là những nhà cung cấp các loại nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, đồ dùng văn phòng,…Tuy nhiên chủ yếu vẫn là nhà cung cấp vật liệu xây dựng, đôi khi để đảm bảo đúng tiến độ của công trình, khi mua một số loại vật liệu hiếm, công ty phải đặt trớc tiền cho ngời bán để đảm bảo sẽ có đủ nguyên liệu cho xây dựng Công ty còn thu hồi 1 số khoản tiền trong khách hàng để tránh bị chiếm dụng vốn quá nhiều, trong khi công ty đang cónhu cầu về vốn, đây là một vấn đề hoàn toàn hợp lý trong việc điều chỉnh lại cơ cấu vốn của công ty
Hàng tồn kho là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của công ty, tuy
nhiên chỉ tiêy này chỉ giảm đi 3,94% so với năm 2008, tơng ứng giảm 936.574.946
(đ)-đây là một con số không nhỏ so với quy mô của công ty Theo thuyết minh BCTC thì công ty đã kết chuyển hết các yếu tố thành chi phí SXKD dở dang, do đó, khi công ty hoàn thành và bàn giao các công trình thì chi phí này sẽ đợc kết chuyển để xác định giáthành cho công trình đó, vì thế, chi phí này phải giảm đi để công ty có thể thu hồi vốn Tuy nhiên, khi thu hồi vốn và lợi nhuận của công trình này thì công ty lại tiếp tục thực hiện các công trình khác, theo đó, chi phí SXKD dở dang lại đợc ghi nhận làm cho hàng tồn kho tăng, do đó, hàng tồn kho không giảm quá nhiều chứng tỏ công ty vẫn
đang tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh
Tài sản ngắn hạn khác giảm 234.162.900 (đ) tơng ứng bằng 95,412% so với năm
2008, do thuế và các khoản phải thu của Nhà nớc tăng 440.837.100 (đ) vợt 48,8% so
Trang 21với đầu năm nhng các tài sản ngắn hạn khác (bao gồm tạm ứng, chi phí chờ kết chuyển
và ký cợc, ký quỹ) lại giảm với mức độ cao hơn là 675.000.000 (đ), giảm tơng ứng 16,07% so với đầu năm làm cho khoản mục tài sản ngắn hạn khác giảm xuống
Nguyên nhân của thuế và các khoản phải thu của Nhà nớc tăng là do công ty đã nộp các khoản nghĩa vụ thuế đối với Nhà nớc (thuế GTGT và thuế TNDN) đều nhiều hơn
số phải nộp nên đợc khấu trừ tiếp vào năm sau, tài sản ngắn hạn khác giảm là do công
ty giảm các khoản ký cợc, ký quỹ và chủ yếu là các tạm ứng để tập trung vốn cho côngty
Tài sản cố định của công ty tăng 1.070.410.621 (đ), đạt 301,35 lần so với năm 2008,
trong đó nguyên giá tăng 1.362.976.210 (đ), tơng ứng tăng 131,87% so với đầu năm vàgiá trị hao mòn cũng tăng 292.565.589 (đ), làm cho tổng giá trị TSCĐ của công ty tăng
đáng kể, gấp 3 lần so với đầu năm Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp đầu t thêm máy móc, trang thiết bị cho khối xây dựng và văn phòng, Điều này chứng tỏ công ty đang đầu t dài hạn để tạo tiền để cho sự phát triển mở rộng của công
ty trong tơng lai Đây là một điều đáng mừng vì công ty sẽ có điều kiện tốt hơn trong những năm sắp tới, cơ cấu tài sản của công ty đang dịch chuyển theo những hớng có lợicho công ty và chứng tỏ công ty đang ngày càng phát triển hơn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Tóm lại, cơ cấu tài sản của công ty TNHH Duyên Hải đã có sự thay đổi về kết cấu tài sản, tỷ trọng của các tài sản đang có xu hớng thay đổi hợp lý hơn
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trang 22
T×nh h×nh nguån vèn cña c«ng ty tnhh duyªn h¶i n¨m 2008- 2009
3 Ngêi mua tr¶ tiÒn tríc 11.031.823.331 34.408 11.446.897.032 32.333 103.76 415.073.701
3 Lîi nhuËn sau thuÕ cha ph©n phèi 291.776.160 0.91 721.876.128 2.039 247.41 430.099.968
II Quü khen thëng, phóc lîi
tæng céng nguån vèn 32.061.863.991 100 35.403.579.660 100 110.42 3.341.715.669
Trang 23Cũng nh tổng tài sản, tổng nguồn vốn của công ty TNHH Duyên Hải cũng tăng lên
3.341.715.669 (đ), với tỷ lệ tăng 10,42%, quy mô nguồn vốn tăng là do tăng cả về nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Trong cơ cấu nguồn vốn đầu năm 2009, thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 57%, trong đó ngời mua trả tiền trớc là nhiều nhất
Nợ phải trả tăng lên 1.411.615.701 (đ) tơng ứng tăng 7,52% so với đầu năm, tuy
nhiên tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn lại giảm từ 58,543% xuống
57,005%, đây là do công ty đã điều chỉnh về cơ cấu nguồn vốn, giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng tỷ trọng nguồn vốn lên, tức là giảm sự chiếm dụng vốn của các đối tợng khác (chủ yếu là ngời bán) Nợ phải trả tăng lên là do tại thời điểm cuối kỳ, công ty
vay ngắn hạn Ngân hàng thêm 1.000.000.000 (đ) tơng ứng tăng 12,99% làm cho
khoản vay ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 24,016 lên 24,574% trong tổng nguồn vốn, để
cung ứng cho nhu cầu về vốn, ngoài ra, khoản tiền mà ngời mua trả trớc cũng tăng
415.073.701 (đ), đạt 103,76% so với đầu năm 2009, nguyên nhân tăng là do sự tín nhiệm và tin cậy của khách hàng đối với công ty ngày càng tăng nên khách hàng yên tâm ứng trớc tiền cho các công trình của mình, thông thờng đó là những khách hàng
nhỏ lẻ Trong khi đó, các khoản phải trả cho ngời bán lại giảm so với đầu năm 2009,
từ 33.764.500 (đ) xuống 28.356.500 (đ), nh vậy đã giảm 5.408.000 (đ) đạt 83,983% so với kỳ trớc, đây là khoản mục duy nhất trong cơ cấu nguồn vốn giảm so với kỳ trớc, nguyên nhân giảm các khoản phải trả cho ngời bán là vì công ty thờng trả thanh toán ngay khi mua các yếu tố đầu vào và tăng các khoản trả trớc cho ngời bán, do đó các khoản phải trả cho ngời bán giảm xuống, điều này làm giảm áp lực của công
ty khi phải thanh toán các khoản nghĩa vụ với khách hàng
Nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng về mặt tuyệt đối là 1.930.099.968 (đ), tăng về mặt
tơng đối là 114,52% làm cho tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn tăng từ 41,457% lên 42,995% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên là do trong năm 2009, công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, làm cho lợi nhuận sau thuế cha phân phối của công
ty tăng từ 291.776.160 (đ) lên 721.876.128 (đ), đạt 247,41% so với kỳ trớc, tơng ứng
tăng lợng tuyệt đối là 430.099.968 (đ) Bên cạnh đó, vốn khác của chủ sở hữu nếu
năm 2008 không có thì năm nay đã tăng lên là 1.500.000.000 (đ) chiếm 4,24% trong tổng nguồn vốn, số vốn này tồn tại dới hình thức chủ công ty bỏ vốn để mua phơng tiện
vận tải cho công ty, ngoài ra, số vốn đầu t của chủ sở hữu thì không thay đổi, vẫn là
3 Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh